1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC

37 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Sinh viên thực hiện: TĂNG GIA BẢO

Mã số sinh viên: 1821004241

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGÔ THỊ THU

Trang 3

PHẦN 2: CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA OFÉLIA

Trang 5

1.1 Sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm

Theo quan điểm dưới góc nhìn Marketing: Sản phẩm là tất cả những gì mà doanhnghiệp cung cấp gắn liền với việc thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàngđược đưa ra chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụngchúng (Philip Kotler)

Bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), thường có những điểmkhác biệt về những yếu tố vật chất hoặc yếu tố tâm lý (tùy thuộc vào đặc điểm củangành hàng, quan điểm của mỗi doanh nghiệp mà họ tập trung vào những yếu tố nàytheo những cách thức khác nhau) Ngay cả những hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm

- Sản phẩm thay thế: Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và caohơn nữa là chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng thuận tiện hơn, hài

Trang 6

giao hàng tại nhà, lắp đặt, thông tin, tư vấn, cũng như thái độ thân thiện, cởi

mở, nhiệt tình… Đây chính là vũ khí cạnh tranh của công ty Qua đó kháchhàng có thể đánh giá, nhận thức về mặt hàng, nhãn hiệu cụ thể, để từ đó giatăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm và sự hài lòng củakhách hàng về sản phẩm

1.1.3 Phân loại sản phẩm

Sản phẩm tiêu dùng:

● Phân loại theo thói quen mua hàng:

- Sản phẩm tiêu dùng thông thường: Là những sản phẩm mà người tiêu dùngmua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt, phục vụ các nhu cầu thiếtyếu người tiêu dùng thường không đắn đo khi mua hoặc mất rất ít công sức để

so sánh Người tiêu dùng thường mua theo thói quen vì họ biết nhiều về sảnphẩm như thực phẩm chế biến, đồ nhựa gia dùng, xà phòng,

- Sản phẩm mua tùy hứng: Những hàng hoá được mua không có kế hoạch trước

và khách hàng cũng không chú ý tìm mua Những sản phẩm này khi kết hợpvới khả năng thuyết phục của người bán khách hàng mới nảy ra ý định mua

- Sản phẩm mua theo mùa vụ: Nhu cầu mua sắm mang tính mùa vụ như sảnphẩm du lịch, áo mưa, bánh trung thu

- Sản phẩm mua có lựa chọn: Những sản phẩm này việc mua diễn ra lâu hơn,đồng thời khi mua khách hàng thường xem xét, lựa chọn, so sánh, cân nhắc vềcông dụng, kiểu dáng, chất lượng, thương hiệu, giá cả trước khi chọn mua sảnphẩm, thường là những sản phẩm cao cấp và có thời gian sử dụng dài

- Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt: Đây là những sản phẩm những sản phẩmđặc biệt hoặc có những tính chất đặc biệt mà người mua sẵn sàng bỏ thêm sứclực, tiền bạc và thời gian để tìm kiếm, lựa chọn (đồ Hi – end, đồ cổ, sản phẩmquý hiếm)

● Phân loại theo thời gian sử dụng: Sản phẩm tiêu dùng dài hạn: là những sảnphẩm có thời gian sử dụng lâu dài như nhà, xe,… Sản phẩm tiêu dùng ngắnhạn: là sản phẩm có thời gian sử dụng ngắn như nước giải khát, xà phòng,đường,… tần suất mua sắm các sản phẩm này tương đối cao

● Theo tính chất tồn tại của sản phẩm:

- Sản phẩm hữu hình: Những sản phẩm mà khách hàng có thể tiếp cận được vàđánh giá trực tiếp được trước khi sử dụng chúng

- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm vô hình): Là những sản phẩm được đánh giá dựavào uy tín và niềm tin của họ đối với doanh nghiệp, dựa vào những yếu tố hữuhình gắn với kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp như cơ ở vật chất phục vụ

Trang 7

lịch, khám chữa bệnh…) - Phân loại theo đặc tính mục đích sử dụng

- Sản phẩm tiêu dùng: Là những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cánhân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày như sữa tắm, dầu gội,

- Sản phẩm tư liệu sản xuất: Là những sản phẩm do các tổ chức mua và sử dụngphục vụ cho nhu cầu sản xuất hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh khácnhau của họ như máy móc phục vụ cho giáo dục, y tế,…

● Theo tư liệu sản xuất:

- Nguyên liệu và cấu kiện: được sử dụng thường xuyên, giá trị được tính vàotoàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm (ví dụ: phụ tùng, linh kiện)

- Tài sản cố định: gồm những công trình cố định và trang thiết bị, giá trị củachúng được chuyển dần vào sản phẩm của doanh nghiệp

- Vật tư phụ và dịch vụ: sản phẩm hỗ trợ cho quá trình hoạt động của doanhnghiệp (ví dụ: văn phòng phẩm, các vật tư công tác)

1.2 Chiến lược sản phẩm

1.2.1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là tổng thể những định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất

và kinh doanh sản phẩm hướng đến mục tiêu mà công ty đặt ra trong từng thời kỳ

1.2.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò chủ đạo và cực kì quan trong chiến lược Marketingvới 3 vai trò chính dưới đây:

- Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược định giá, phân phối vàchiêu thị mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả nhất nó chi phối và tácđộng mạnh mẽ đến các chiến lược còn lại, cùng phối hợp hoạt động

- Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệpthực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kỳ

1.2.3 Nội dung chiến lược sản phẩm

Trang 8

hợp sản phẩm, mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ có nhiều chủng loại khác nhau

và doanh nghiệp thường gọi là dòng sản phẩm (product line)

- Chiều sâu tập hợp sản phẩm: Là những mẫu mã gắn với từng chủng loại sảnphẩm

Tùy thuộc vào tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh và khả năng doanh nghiệp màdoanh nghiệp đưa ra các quyết định về tập hợp sản phẩm dựa trên 3 số đo này, dướiđây là những quyết định mà doanh nghiệp có thể thay đổi:

● Quyết định về danh mục sản phẩm:

Doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định hạn chế danh mục sản phẩm kinh doanh,loại bỏ những nhóm hàng hoặc loại sản phẩm ít hoặc không có hiệu quả, hay đưa racác quyết định mở rộng sản phẩm khi nhận thấy tình hình thị trường thuận lợi và đưa

ra các quyết định thay đổi sản phẩm kinh doanh khi cần thiết

● Quyết định về dòng sản phẩm:

Khi nhận thấy một số chủng loại sản phẩm không đảm bảo thỏa mãn nhu cầu kháchhàng, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định về việc thu hẹp dòng sản phẩm đó.Hoặc ngược lại, khi nhận thấy dòng sản phẩm dần đáp ứng được nhu cầu của đa sốngười dùng, cần đưa ra các quyết định mở rộng dòng sản phẩm Và cần hiện đại hóadòng sản phẩm để tránh bị lạc hậu, kém phát triển

● Quyết định hoàn thiện và nâng cao:

Đây là những quyết định của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng bằng các việc như hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm, nângcao thông số kỹ thuật của sản phẩm và tăng cường tính hữu dụng của sản phẩm

● Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm:

Nhãn hiệu sản phẩm là một thành phần cực kỳ quan trọng trong chiến lược sản phẩm,

là tài sản có giá trị của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm giúp người mua nhận biếtsản phẩm của doanh nghiệp đồng thời phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này vớisản phẩm của các doanh nghiệp khác Khi một nhãn hiệu trở nên nổi tiếng, việc kinhdoanh sản phẩm cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn

Trang 9

trường Có nhãn hiệu được rất ít người biết đến nhưng lại có những nhãn hiệu đượcnhiều người ở nhiều nơi biết đến thậm chí là ưa chuộng như Coca-cola, Pepsi,Walmart, Honda,… Những nhãn hiệu này có giá trị rất lớn, tuy nhiên giá trị này có thểthay đổi tùy thuộc vào khả năng marketing của doanh nghiệp Chính vì thế mà cácdoanh nghiệp thường có các biện pháp quản lý nhãn hiệu một cách cẩn thận và có hiệuquả.

● Các thành phần cấu tạo nhãn hiệu sản phẩm:

- Tên nhãn hiệu (Brand name): Là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được

- Biểu tượng nhãn hiệu (Symbol): Đây là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta cóthể nhận biết được nhưng không thể đọc được, bao gồm biểu tượng dưới dạnghình vẽ cách điệu, màu sắc hay thiết kế theo kiểu đặc thù…

- Nhãn hiệu đã đăng ký (Trademark): Toàn bộ thành phần của nhãn hiệu hoặctừng bộ phận của nó được đăng ký bảo hộ tại cơ quan quản lý nhãn hiệu và do

đó được bảo vệ quyền pháp lý

- Bản quyền (Copyright): Là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản,bán nội dung và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật,…

đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

- Giá trị tài sản thương hiệu (Brand equity): Là một tài sản có giá trị lớn, tuynhiên giá trị này sẽ thay đổi tùy thuộc vào uy tín nhãn hiệu với khả năngmarketing của doanh nghiệp đối với nhãn hiệu đó

● Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu:

- Quyết định về cách đặt tên nhãn: Một nhãn hiệu được xem là lý tưởng khi cónhững đặc trưng sau: Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ, tạo sự liên tưởng đếnđặc tính sản phẩm, nói lên chất lượng sản phẩm, gây ấn tượng, tạo sự khác biệt

Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những cách đặt tên nhãn hiệu của mình cho phùhợp, dưới đây là một số cách mà doanh nghiệp có thể lưu ý:

+ Đặt tên theo từng sản phẩm riêng biệt: Mỗi sản phẩm đều được đặt dưới nhữngtên gọi khác nhau

+ Đặt một tên cho tất cả sản phẩm

+ Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm hàng

+ Kết hợp tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu

● Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu:

Với những quyết định như vậy, doanh nghiệp thường sẽ có 3 sự lựa chọn:

+ Sản phẩm được sản xuất – kinh doanh dưới hiệu do nhà sản xuất quyết định

Trang 11

● Nâng cao uy tín nhãn hiệu:

Đây là những nỗ lực để xây dựng hình ảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhậnthức của khách hàng để họ có niềm tin vào sản phẩm của doanh nghiệp Việc tạo uytín sản phẩm có ý nghĩa quan trọng giúp gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trênthị trường bởi vì uy tín của sản phẩm gắn liền với uy tín của nhãn hiệu

- Bao bì vận chuyển: Được thiết kế để đảm bảo, vận chuyển sản phẩm thuận tiện.Một thành phần không thể thiếu trên bao bì là nhãn và thông tin gắn trên bao bì hoặcsản phẩm, là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng cơ bảnnhư sau:

- Bao bì cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm nhưthông tin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn

Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:

Trang 12

nhận thức của khách hàng về chất lượng của một loại sản phẩm nào đó Do đó, doanhnghiệp sẽ sử dụng dịch vụ hỗ trợ sản phẩm như một công cụ để giành được lợi thếkinh doanh, tùy theo đặc tính, đặc điểm của từng loại sản phẩm mà nhà sản xuất có thểlựa chọn những dịch vụ hỗ trợ khác nhau Một số dịch vụ phổ biến mà các nhà sảnxuất thường dùng:

- Bảo hành và sửa chữa

Phát triển sản phẩm mới:

Phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược sản phẩmcủa doanh nghiệp, bởi vì không có doanh nghiệp nào có thể duy trì và phát triển hoạtđộng kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm mà không có sự thay đổi

Do nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mỗi ngày một thay đổi và phát triển, nên đòihỏi các doanh nghiệp cần có chương trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩmmới để đáp ứng những nhu cầu, mong muốn đó

Sản phẩm mới có thể phân thành 3 loại:

- Sản phẩm mới hoàn toàn

- Sản phẩm bắt chước theo sản phẩm đã có

- Sản phẩm mới cải tiến

Với mục tiêu giảm thiểu các rủi ro, doanh nghiệp thường xem xét quá trình phát triểnsản phẩm mới qua nhiều giai đoạn Quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới diễn

ra qua các giai đoạn cụ thể sau đây:

Trang 13

Có thể mô tả chu kỳ sống của sản phẩm gồm bốn quá trình sau:

- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm vào thị trường

- Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng

- Giai đoạn chín muồi

- Giai đoạn suy thoái

Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện chu kỳ sống của sản phẩm

● Giai đoạn giới thiệu: Đây là giai đoạn mở đầu của việc đưa sản phẩm ra bánchính thức trên thị trường, đòi hỏi phải có thời gian và sự chuẩn bị kỹ lưỡng vềmọi mặt Trong giai đoạn này, sản lượng và doanh thu tăng chậm do chưa đượcnhiều người biết đến hoặc khách hàng vẫn chưa từ bỏ thói quen sử dụng sảnphẩm hiện tại Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược thâm nhập nhanh thôngqua việc thực hiện chiến lược quảng cáo khuyến mãi rầm rộ để giúp sản phẩmnhanh chóng thâm nhập vào thị trường ở mức cao nhất hoặc áp dụng chiến lượcmarketing thận trọng, thăm dò thị trường

● Giai đoạn phát triển: Đây là giai đoạn sản lượng tiêu thụ tăng mạnh do thịtrường đã chấp nhận sản phẩm mới, tuy nhiên điều đó cũng đồng nghĩa với việccạnh tranh ngày càng gia tăng Doanh nghiệp có thể thực hiện các quyết địnhsau:

Trang 14

trường hiện tại.

- Gia tăng khả năng chọn lựa sản phẩm qua việc tăng cường dịch vụkhách hàng, mở rộng chủng loại và mẫu mã

- Xem xét lại giá bán sản phẩm

- Phát triển kênh phân phối, đẩy mạnh xúc tiến trong kênh

- Tập trung vào việc xây dựng uy tín và quảng bá sản phẩm

● Giai đoạn chín muồi: Đây là giai đoạn ổn định của quá trình kinh doanh sảnphẩm, sản lượng tiêu thụ và doanh thu đạt tối đa, tuy nhiên mức độ tăng trưởngrất chậm do nhu cầu tiêu thụ trên thị trường ở mức bão hòa

Để tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranh và phát triển hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp thường xem xét những vấn đề sau:

- Thị trường: Cố gắng duy trì sức tiêu thụ trên thị trường hiện có, đồngthời khai thác những thị trường mới

- Hoạt động marketing: Cải tiến sản phẩm, củng cố kênh phân phối hiện

có đồng thời với phát triển những kênh mới, tăng cường các hoạt độngchiêu thị, hạ giá bán nếu có thể

● Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này diễn ra khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ vàlợi nhuận giảm sút một cách nghiêm trọng, tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà giaiđoạn suy thoái có thể diễn ra từ từ hoặc rất nhanh

Để tránh ảnh hưởng bất lợi do giai đoạn suy thoái sản phẩm, doanh nghiệp có thể ápdụng chiến lược gối đầu lên nhau của chu kỳ sống Đó là nghiên cứu và tung sảnphẩm mới ra thị trường trong khi vẫn kinh doanh sản phẩm hiện tại, trước khi sảnphẩm hiện tại chuyển sang giai đoạn suy thoái nhằm duy trì khả năng kinh doanh trênthị trường

Trang 15

PHẦN 2: CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN

PHẨM CỦA OFÉLIA

2.1 Phân tích công ty TNHH OFÉLIA COSMETICS

Ofelia được thành lập vào tháng 12 năm 2016 tại Los Angeles, có xuất xứ thương hiệu

từ Mỹ với tên gọi chính xác là OFÉLIA Los Angeles và được sản xuất tại xứ sở HànQuốc xinh đẹp – thiên đường của mỹ phẩm OFÉLIAtrong tiếng Hy Lạp là giúp đỡ,ngoài ra nó cũng có nghĩa là đẹp Hai giá trị lớn nhất mà OFÉLIAmang lại, đó là sự tựtin và tôn vinh sự đa dạng, về cả màu da, giới tính và cả phong cách Đây là những giátrị mà bạn trẻ nào cũng nên có Để thể hiện được những giá trị đó, ngay từ những bộảnh đầu tiên, OFÉLIA đã mời các nhiều bạn người mẫu nam nữ, với nhiều tông dakhác nhau Ngoài ra, nhãn hàng bày tỏ mong muốn ủng hộ cộng đồng LGBT Tuychưa có cơ hội nói nhiều về điều này trên kênh YouTube, nhưng mong muốn kết nối

và tạo ra một sân chơi cho tất cả mọi người để không ai phải cảm thấy lạc lõng là điềuOFÉLIAluôn hướng đến Được sáng lập bởi Beauty Blogger trẻ nổi tiếngChangmakeup và cộng sự, OFÉLIAđã đạt được những thành công rất ấn tượng Vàongày đầu tiên chính thức mở bán, 14.000 thỏi son đã hết sạch trong vòng một giờ đồng

hồ Ngày càng nhiều phụ nữ trẻ Việt Nam xem những chiếc thỏi son xinh xắn củaOFÉLIAlà món trang điểm không thể thiếu hàng ngày

2.1.1 Tầm nhìn

Trong khoảng 3-4 năm qua, thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam tăng trưởng rất nhanh,trong khi các thị trường lớn như Mỹ và Hàn Quốc thì đã bão hoà Hơn nữa, người tiêudùng Việt Nam hiện tại cũng bắt đầu chú trọng việc trang điểm Họ quan tâm đến sảnphẩm khác như kẻ mắt, má hồng, kem nền,… cũng như các kỹ năng trang điểm nângcao hơn

2.1.2 Sứ mệnh

Ofélia định hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khách hàng Thay

vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, Ofélia tiếp cận khách hàng thôngqua Social Online Cái tên Ofélia mang ý nghĩa giúp đỡ – giúp đỡ những cô gái tìmthấy thỏi son ưng ý nhất cho mình, thậm chí còn giúp đỡ các cô gái tìm thấy niềm đam

mê mà mình đang đánh mất hay truyền năng lượng để tiếp thêm động lực theo đuổiđam mê của mình Đó chính là sứ mệnh của Ofélia

2.2 Phân tích thị trường ngành hàng mỹ phẩm

Theo thống kê của Tomorrow Marketers, thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện nay códoanh thu lên đến khoảng 15.000 tỷ đồng một năm, tương đương ở mức khoảng 700triệu USD Người tiêu dùng hiện nay có cơ hội tiếp xúc với rất nhiều những dòng sảnphẩm đến từ nhiều nước khác nhau trên thế giới Hầu hết các thương hiệu mỹ phẩmnổi tiếng trên thế giới cũng đã xuất hiện tại Việt Nam Trong đó có cả những dòng mỹphẩm

Trang 16

chưa chiếm được nhiều thị phần trong thị trường.

Đi đôi cùng sự phát triển của cuộc sống, nhận thức của con người cũng dần được nângcao khi mà người tiêu dùng dần quan trọng ngoại hình hơn, họ sẵn sàng chi nhiều hơncho các sản phẩm làm đẹp Theo báo cáo Insight Handbook được thống kê từ KantarWorldpanel xuất bản đầu tháng 3 năm nay cho biết: Phân khúc lớn nhất của thị trường

mỹ phẩm tại Việt Nam là son môi Sự bùng nổ của các sàn thương mại điện tử đã vàđang tác động đến thói quen mua sắm của người Việt.Trong đó, sản phẩm chăm sóc cánhân tăng 63 % so với năm 2018 , đồ chăm sóc da tăng 55 % và đồ makeup tăng 25

- 7% chi nhiều hơn 1 triệu đồng

Dữ liệu cũng cho thấy được phụ nữ ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh và HàNội sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho mỹ phẩm chăm sóc da và sản phẩm trang điểm.Điều này phụ thuộc nhiều vào đặc điểm khí hậu từng thành phố, khác biệt độ tuổi vàđặc thù công việc

Kết quả báo cáo của Q&Me cho biết, nhóm sản phẩm phổ biến nhất trên thị trường mỹphẩm Việt Nam bao gồm: son, chỉ kẻ mày, kem che khuyết điểm, kem nền, vascara,phấn má,… Hơn 50% người tiêu dùng là người trên 23 tuổi có mật độ thường xuyên

sử dụng mỹ phẩm trang điểm cho văn phòng, trường học hay đi chơi

Trang 17

Hình 2.2 Sản phẩm mỹ phẩm được sử dụng phổ biến.

Thế hệ Millennials (Gen Y) sẽ đóng góp tỷ trọng lớn nhất (46.17%) trong việc tiêu thụsản phẩm dưỡng da Dự báo đến năm 2027, nhóm tuổi này sẽ tăng mức tiêu thụ vàchiếm tỷ trọng cao hơn nữa trên thị trường

Hình 2.3 Nhóm tuối sử dụng mỹ phẩm nhiều nhất.

Song, đứng trước tình hình dịch bệnh Covid-19 đang căng thẳng, ngành cũng như làthương hiệu OFÉLIAcũng đã chịu không ít nhiều những ảnh hưởng từ dịch bệnh:Quay ngược lại khi đại dịch SARS bùng nổ vào năm 2003, Chính phủ các nước khôngban hành lệnh cách ly chính thức nào, ở đó hầu hết người tiêu dùng vẫn duy trì nhịp

độ làm việc và sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, trong đại dịch COVID - 19 lần này,dưới tác động của các lệnh cách ly chặt chẽ mà Chính phủ ban hành người tiêu dùngphải dành phần lớn thời gian ở trong nhà ( ít nhất là trong 14 ngày liên tục ), nhiềucông ty cũng cho phép nhân viên làm việc tại nhà để tránh phải đi ra bên ngoài Vì lý

do này mà tần suất sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc đã giảm đi đáng kể, thậm chítrên social media còn xuất hiện hashtag " no hair wash " gây sự chú ý của đông đảongười dùng

Trang 18

tiêu dùng, điển hình là sự thay đổi về lối sống và cách làm việc từ offline sang onlinecũng có thể tạo ra những cơ hội tiêu dùng mỹ phẩm trang điểm mới trong giới trẻ Xuhướng chức hội thảo, hội nghị online, hẹn hò qua mạng, chụp hình selfie và quaylivestream trên social media gia tăng có thể khiến cho giới trẻ tiếp tục giữ thói quentrang điểm Một số người tiêu dùng sành điệu thậm chí còn có thể sáng tạo ra cácphong cách trang điểm mới như “ trang điểm mặt nạ ” ( face mask makeup style ) - tậptrung trang điểm cho vùng mắt Cũng trên trang Sina Weibo, chủ đề " những món đồkhông thể thiếu khi thực hiện phong cách trang điểm mặt nạ ” đã thu hút hơn 14,000cuộc thảo luận và hơn 8,9 triệu lượt xem tính đến ngày 20/2/2020.

Hình 2.4 Lưu lượng tiêu dùng của nhóm các sản phẩm mỹ phẩm.

Với OFÉLIA, đây vừa lại khó khăn ngăn cản mà bên cạnh đó nó còn là điều kiện giúpthương hiệu phát triển chiến lược sản phẩm của mình, nếu nắm bắt tốt thời cơ của sựthay đổi tiêu dùng này

OFÉLIA định hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khác hàng Thay

vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, OFÉLIA tiếp cận khách hàngthông qua Social Online Cái tên OFÉLIA mang ý nghĩa giúp đỡ – giúp đỡ những côgái tìm thấy thỏi son ưng ý nhất cho mình, thậm chí còn giúp đỡ các cô gái tìm thấyniềm đam mê mà mình đang đánh mất hay truyền năng lượng để tiếp thêm động lựctheo đuổi đam mê của mình

2.3 Các yếu tố môi trường vi mô

2.3.1 Nhà cung ứng

Hiện nay, OFÉLIA vẫn chọn đặt sản xuất bên ngoài, cụ thể đặt nhà máy ở LosAngeles với lợi thế về công nghệ, đồng thời tiết kiệm được thời gian chi phí vậnchuyển, thử nghiệm…

Ngày đăng: 24/04/2022, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), thường có những điểm khác biệt về những yếu tố vật chất hoặc yếu tố tâm lý (tùy thuộc vào đặc điểm của ngành hàng, quan điểm của mỗi doanh nghiệp mà họ tập trung vào những yếu tố này theo những c - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
ao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), thường có những điểm khác biệt về những yếu tố vật chất hoặc yếu tố tâm lý (tùy thuộc vào đặc điểm của ngành hàng, quan điểm của mỗi doanh nghiệp mà họ tập trung vào những yếu tố này theo những c (Trang 5)
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện chu kỳ sống của sản phẩm - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện chu kỳ sống của sản phẩm (Trang 13)
Hình 2.1 Quy mô thị trường mỹ phẩm khu vực Châ uÁ Thái Bình Dương giai đoạn 2015-2020. - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 2.1 Quy mô thị trường mỹ phẩm khu vực Châ uÁ Thái Bình Dương giai đoạn 2015-2020 (Trang 16)
Hình 2.2 Sản phẩm mỹ phẩm được sử dụng phổ biến. - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 2.2 Sản phẩm mỹ phẩm được sử dụng phổ biến (Trang 17)
Hình 2.3 Nhóm tuối sử dụng mỹ phẩm nhiều nhất. - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 2.3 Nhóm tuối sử dụng mỹ phẩm nhiều nhất (Trang 17)
OFÉLIA định hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khác hàng. Thay vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, OFÉLIA tiếp cận khách hàng thông qua Social Online - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
nh hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khác hàng. Thay vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, OFÉLIA tiếp cận khách hàng thông qua Social Online (Trang 18)
Hình 2.6 Thống kê chi tiêu hàng tháng cho mỹ phẩm vào đầu năm 2020 2.4.2 Môi trường văn hóa, xã hội - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 2.6 Thống kê chi tiêu hàng tháng cho mỹ phẩm vào đầu năm 2020 2.4.2 Môi trường văn hóa, xã hội (Trang 23)
Bảng 3 Danh mục sản phẩm của OFÉLIA Chiều dài - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Bảng 3 Danh mục sản phẩm của OFÉLIA Chiều dài (Trang 25)
PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA OFÉLIA 3.1 Kích thước tập hợp sản phẩm - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
3 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA OFÉLIA 3.1 Kích thước tập hợp sản phẩm (Trang 25)
Hình 3.5 Bao Bì ngoài son dưỡng Jelly Balm Balm và son thỏi Starlight Velvet. - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 3.5 Bao Bì ngoài son dưỡng Jelly Balm Balm và son thỏi Starlight Velvet (Trang 32)
Hình 3.6 Hộp đựng của bộ sản phẩm OFÉLIA - tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Hình 3.6 Hộp đựng của bộ sản phẩm OFÉLIA (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w