PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH OFÉLIA COSMETIC
Trang 1Tiểu Luận Pro(123docz.net)
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Sinh viên thực hiện: TĂNG GIA BẢO
Mã số sinh viên: 1821004241
1
Trang 2Tiểu Luận Pro(123docz.net)
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGÔ THỊ THU
2
Trang 3Tiểu Luận Pro(123docz.net)
PHẦN 2: CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA
Trang 4Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Trang 5Tiểu Luận Pro(123docz.net)
1.1 Sản phẩm
PHẦN 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm
Theo quan điểm dưới góc nhìn Marketing: Sản phẩm là tất cả những gì mà doanh
nghiệp cung cấp gắn liền với việc thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng
được đưa ra chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụng
chúng (Philip Kotler)
Bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), thường có những điểm
khác biệt về những yếu tố vật chất hoặc yếu tố tâm lý (tùy thuộc vào đặc điểm của
ngành hàng, quan điểm của mỗi doanh nghiệp mà họ tập trung vào những yếu tố này
theo những cách thức khác nhau) Ngay cả những hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm
- Sản phẩm thay thế: Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và caohơn nữa là chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng thuận tiện hơn, hài
Trang 6Tiểu Luận Pro(123docz.net)
lòng hơn Đó là các dịch vụ như: Sửa chữa, bào hành, hình thức thanh toán,giao hàng tại nhà, lắp đặt, thông tin, tư vấn, cũng như thái độ thân thiện, cởi
mở, nhiệt tình… Đây chính là vũ khí cạnh tranh của công ty Qua đó kháchhàng có thể đánh giá, nhận thức về mặt hàng, nhãn hiệu cụ thể, để từ đó giatăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm và sự hài lòng củakhách hàng về sản phẩm
1.1.3 Phân loại sản phẩm
Sản phẩm tiêu dùng:
● Phân loại theo thói quen mua hàng:
- Sản phẩm tiêu dùng thông thường: Là những sản phẩm mà người tiêu dùngmua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt, phục vụ các nhu cầu thiếtyếu người tiêu dùng thường không đắn đo khi mua hoặc mất rất ít công sức để
so sánh Người tiêu dùng thường mua theo thói quen vì họ biết nhiều về sảnphẩm như thực phẩm chế biến, đồ nhựa gia dùng, xà phòng,
- Sản phẩm mua tùy hứng: Những hàng hoá được mua không có kế hoạch trước
và khách hàng cũng không chú ý tìm mua Những sản phẩm này khi kết hợpvới khả năng thuyết phục của người bán khách hàng mới nảy ra ý định mua
- Sản phẩm mua theo mùa vụ: Nhu cầu mua sắm mang tính mùa vụ như sảnphẩm du lịch, áo mưa, bánh trung thu
- Sản phẩm mua có lựa chọn: Những sản phẩm này việc mua diễn ra lâu hơn,đồng thời khi mua khách hàng thường xem xét, lựa chọn, so sánh, cân nhắc vềcông dụng, kiểu dáng, chất lượng, thương hiệu, giá cả trước khi chọn mua sảnphẩm, thường là những sản phẩm cao cấp và có thời gian sử dụng dài
- Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt: Đây là những sản phẩm những sản phẩmđặc biệt hoặc có những tính chất đặc biệt mà người mua sẵn sàng bỏ thêm sứclực, tiền bạc và thời gian để tìm kiếm, lựa chọn (đồ Hi – end, đồ cổ, sản phẩmquý hiếm)
● Phân loại theo thời gian sử dụng: Sản phẩm tiêu dùng dài hạn: là những sảnphẩm có thời gian sử dụng lâu dài như nhà, xe,… Sản phẩm tiêu dùng ngắnhạn: là sản phẩm có thời gian sử dụng ngắn như nước giải khát, xà phòng,đường,… tần suất mua sắm các sản phẩm này tương đối cao
● Theo tính chất tồn tại của sản phẩm:
- Sản phẩm hữu hình: Những sản phẩm mà khách hàng có thể tiếp cận được vàđánh giá trực tiếp được trước khi sử dụng chúng
- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm vô hình): Là những sản phẩm được đánh giá dựavào uy tín và niềm tin của họ đối với doanh nghiệp, dựa vào những yếu tố hữuhình gắn với kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp như cơ ở vật chất phục vụ
Trang 7Tiểu Luận Pro(123docz.net)
hoặc tính chuyên nghiệp trong quá trình tiếp xúc với khách hàng (tư vấn, dulịch, khám chữa bệnh…) - Phân loại theo đặc tính mục đích sử dụng
- Sản phẩm tiêu dùng: Là những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cánhân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày như sữa tắm, dầu gội,
- Sản phẩm tư liệu sản xuất: Là những sản phẩm do các tổ chức mua và sử dụngphục vụ cho nhu cầu sản xuất hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh khácnhau của họ như máy móc phục vụ cho giáo dục, y tế,…
● Theo tư liệu sản xuất:
- Nguyên liệu và cấu kiện: được sử dụng thường xuyên, giá trị được tính vàotoàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm (ví dụ: phụ tùng, linh kiện)
- Tài sản cố định: gồm những công trình cố định và trang thiết bị, giá trị củachúng được chuyển dần vào sản phẩm của doanh nghiệp
- Vật tư phụ và dịch vụ: sản phẩm hỗ trợ cho quá trình hoạt động của doanhnghiệp (ví dụ: văn phòng phẩm, các vật tư công tác)
1.2 Chiến lược sản phẩm
1.2.1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là tổng thể những định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất
và kinh doanh sản phẩm hướng đến mục tiêu mà công ty đặt ra trong từng thời kỳ
1.2.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm đóng vai trò chủ đạo và cực kì quan trong chiến lược Marketing
với 3 vai trò chính dưới đây:
- Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược định giá, phân phối vàchiêu thị mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả nhất nó chi phối và tácđộng mạnh mẽ đến các chiến lược còn lại, cùng phối hợp hoạt động
- Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệpthực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kỳ
1.2.3 Nội dung chiến lược sản phẩm
Trang 8Tiểu Luận Pro(123docz.net)
- Chiều dài tập hợp sản phẩm: Số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tậphợp sản phẩm, mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ có nhiều chủng loại khác nhau
và doanh nghiệp thường gọi là dòng sản phẩm (product line)
- Chiều sâu tập hợp sản phẩm: Là những mẫu mã gắn với từng chủng loại sảnphẩm
Tùy thuộc vào tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh và khả năng doanh nghiệp mà
doanh nghiệp đưa ra các quyết định về tập hợp sản phẩm dựa trên 3 số đo này, dưới
đây là những quyết định mà doanh nghiệp có thể thay đổi:
● Quyết định về danh mục sản phẩm:
Doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định hạn chế danh mục sản phẩm kinh doanh,
loại bỏ những nhóm hàng hoặc loại sản phẩm ít hoặc không có hiệu quả, hay đưa ra
các quyết định mở rộng sản phẩm khi nhận thấy tình hình thị trường thuận lợi và đưa
ra các quyết định thay đổi sản phẩm kinh doanh khi cần thiết
● Quyết định về dòng sản phẩm:
Khi nhận thấy một số chủng loại sản phẩm không đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách
hàng, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định về việc thu hẹp dòng sản phẩm đó
Hoặc ngược lại, khi nhận thấy dòng sản phẩm dần đáp ứng được nhu cầu của đa số
người dùng, cần đưa ra các quyết định mở rộng dòng sản phẩm Và cần hiện đại hóa
dòng sản phẩm để tránh bị lạc hậu, kém phát triển
● Quyết định hoàn thiện và nâng cao:
Đây là những quyết định của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng bằng các việc như hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm, nâng
cao thông số kỹ thuật của sản phẩm và tăng cường tính hữu dụng của sản phẩm
● Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm:
Nhãn hiệu sản phẩm là một thành phần cực kỳ quan trọng trong chiến lược sản phẩm,
là tài sản có giá trị của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm giúp người mua nhận biết
sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với
sản phẩm của các doanh nghiệp khác Khi một nhãn hiệu trở nên nổi tiếng, việc kinh
doanh sản phẩm cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn
Nhãn hiệu sản phẩm:
● Khái niệm:
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được
dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán
và để phân biệt chúng với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh
Trang 9Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Nhãn hiệu của những sản phẩm khác nhau sẽ có những giá trị khác nhau trên thị
trường Có nhãn hiệu được rất ít người biết đến nhưng lại có những nhãn hiệu được
nhiều người ở nhiều nơi biết đến thậm chí là ưa chuộng như Coca-cola, Pepsi,
Walmart, Honda,… Những nhãn hiệu này có giá trị rất lớn, tuy nhiên giá trị này có thể
thay đổi tùy thuộc vào khả năng marketing của doanh nghiệp Chính vì thế mà các
doanh nghiệp thường có các biện pháp quản lý nhãn hiệu một cách cẩn thận và có hiệu
quả
● Các thành phần cấu tạo nhãn hiệu sản phẩm:
- Tên nhãn hiệu (Brand name): Là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được
- Biểu tượng nhãn hiệu (Symbol): Đây là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta cóthể nhận biết được nhưng không thể đọc được, bao gồm biểu tượng dưới dạnghình vẽ cách điệu, màu sắc hay thiết kế theo kiểu đặc thù…
- Nhãn hiệu đã đăng ký (Trademark): Toàn bộ thành phần của nhãn hiệu hoặctừng bộ phận của nó được đăng ký bảo hộ tại cơ quan quản lý nhãn hiệu và do
đó được bảo vệ quyền pháp lý
- Bản quyền (Copyright): Là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản,bán nội dung và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật,…
đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền
- Giá trị tài sản thương hiệu (Brand equity): Là một tài sản có giá trị lớn, tuynhiên giá trị này sẽ thay đổi tùy thuộc vào uy tín nhãn hiệu với khả năngmarketing của doanh nghiệp đối với nhãn hiệu đó
● Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu:
- Quyết định về cách đặt tên nhãn: Một nhãn hiệu được xem là lý tưởng khi cónhững đặc trưng sau: Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ, tạo sự liên tưởng đếnđặc tính sản phẩm, nói lên chất lượng sản phẩm, gây ấn tượng, tạo sự khác biệt
Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những cách đặt tên nhãn hiệu của mình cho phùhợp, dưới đây là một số cách mà doanh nghiệp có thể lưu ý:
+ Đặt tên theo từng sản phẩm riêng biệt: Mỗi sản phẩm đều được đặt dưới nhữngtên gọi khác nhau
+ Đặt một tên cho tất cả sản phẩm
+ Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm hàng
+ Kết hợp tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu
● Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu:
Với những quyết định như vậy, doanh nghiệp thường sẽ có 3 sự lựa chọn:
+ Sản phẩm được sản xuất – kinh doanh dưới hiệu do nhà sản xuất quyết định
Trang 10Tiểu Luận Pro(123docz.net)
+ Sản phẩm được sản xuất – kinh doanh dưới nhãn hiệu của nhà phân phối
Trang 11Tiểu Luận Pro(123docz.net)
+ Sản phẩm sản xuất – kinh doanh dưới hình thức nhượng quyền
● Nâng cao uy tín nhãn hiệu:
Đây là những nỗ lực để xây dựng hình ảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhận
thức của khách hàng để họ có niềm tin vào sản phẩm của doanh nghiệp Việc tạo uy
tín sản phẩm có ý nghĩa quan trọng giúp gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường bởi vì uy tín của sản phẩm gắn liền với uy tín của nhãn hiệu
Thiết kế bao bì sản phẩm:
Thiết kế bao bì là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao
gói hay đồ đựng sản phẩm Bao bì thường có ba lớp:
- Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa sản phẩm, trực tiếpđựng hoặc gói sản phẩm
- Bao bì ngoài: Là lớp bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc và sẽ bỏ đi khi sắp dùng sảnphẩm đó Giúp bảo đảm an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mỹ chobao bì
- Bao bì vận chuyển: Được thiết kế để đảm bảo, vận chuyển sản phẩm thuận tiện
Một thành phần không thể thiếu trên bao bì là nhãn và thông tin gắn trên bao bì hoặc
sản phẩm, là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng cơ bản
- Tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì
Những quyết định cơ bản của doanh nghiệp trong quá trình thiết kế bao bì sản phẩm
như: chọn nguyên liệu để sản xuất bao bì, thiết kế bao bì sản phẩm (các lớp bao bì cho
sản phẩm, hình dáng, kích thước bao bì…), thiết kế nhãn gắn trên sản phẩm (nhãn có
thể chỉ là một miếng bìa nhỏ gắn trên sản phẩm hoặc một tập hợp các hình ảnh và
thông tin phức tạp) Việc thiết kế nhãn gắn trên bao bì phải tuân thủ theo những quy
định của chính phủ và yêu cầu của khách hàng
Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:
Trang 12Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm là một phần chiến lược sản phẩm, có thể ảnh hưởng đến
nhận thức của khách hàng về chất lượng của một loại sản phẩm nào đó Do đó, doanh
nghiệp sẽ sử dụng dịch vụ hỗ trợ sản phẩm như một công cụ để giành được lợi thế
kinh doanh, tùy theo đặc tính, đặc điểm của từng loại sản phẩm mà nhà sản xuất có thể
lựa chọn những dịch vụ hỗ trợ khác nhau Một số dịch vụ phổ biến mà các nhà sản
Các nhà sản xuất có thể trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản phẩm hoặc chuyển dần
cho hệ thống phân phối của doanh nghiệp Song hiện nay các nhà sản xuất đã dần
nâng cao vai trò cung ứng dịch vụ cho các nhà phân phối, các đại lý chính thức của
mình vì những người này gần gũi với khách hàng
Phát triển sản phẩm mới:
Phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược sản phẩm
của doanh nghiệp, bởi vì không có doanh nghiệp nào có thể duy trì và phát triển hoạt
động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm mà không có sự thay đổi
Do nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mỗi ngày một thay đổi và phát triển, nên đòi
hỏi các doanh nghiệp cần có chương trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm
mới để đáp ứng những nhu cầu, mong muốn đó
Sản phẩm mới có thể phân thành 3 loại:
- Sản phẩm mới hoàn toàn
- Sản phẩm bắt chước theo sản phẩm đã có
- Sản phẩm mới cải tiến
Với mục tiêu giảm thiểu các rủi ro, doanh nghiệp thường xem xét quá trình phát triển
sản phẩm mới qua nhiều giai đoạn Quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới diễn
ra qua các giai đoạn cụ thể sau đây:
Trang 13Tiểu Luận Pro(123docz.net)
- Thiết kế chiến lược Marketing
- Chế tạo và thử nghiệm
- Chế tạo hàng loạt và tung ra thị trường
Chu kỳ sống của sản phẩm:
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của sản lượng và doanh số
tiêu thụ trong các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh sản phẩm kể từ khi
sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường
Có thể mô tả chu kỳ sống của sản phẩm gồm bốn quá trình sau:
- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm vào thị trường
- Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện chu kỳ sống của sản phẩm
● Giai đoạn giới thiệu: Đây là giai đoạn mở đầu của việc đưa sản phẩm ra bánchính thức trên thị trường, đòi hỏi phải có thời gian và sự chuẩn bị kỹ lưỡng vềmọi mặt Trong giai đoạn này, sản lượng và doanh thu tăng chậm do chưa đượcnhiều người biết đến hoặc khách hàng vẫn chưa từ bỏ thói quen sử dụng sảnphẩm hiện tại Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược thâm nhập nhanh thôngqua việc thực hiện chiến lược quảng cáo khuyến mãi rầm rộ để giúp sản phẩmnhanh chóng thâm nhập vào thị trường ở mức cao nhất hoặc áp dụng chiến lượcmarketing thận trọng, thăm dò thị trường
● Giai đoạn phát triển: Đây là giai đoạn sản lượng tiêu thụ tăng mạnh do thịtrường đã chấp nhận sản phẩm mới, tuy nhiên điều đó cũng đồng nghĩa với việccạnh tranh ngày càng gia tăng Doanh nghiệp có thể thực hiện các quyết địnhsau:
Trang 14Tiểu Luận Pro(123docz.net)
- Mở rộng thị trường và tấn công vào các phân khúc thị trường mới ở thịtrường hiện tại
- Gia tăng khả năng chọn lựa sản phẩm qua việc tăng cường dịch vụkhách hàng, mở rộng chủng loại và mẫu mã
- Xem xét lại giá bán sản phẩm
- Phát triển kênh phân phối, đẩy mạnh xúc tiến trong kênh
- Tập trung vào việc xây dựng uy tín và quảng bá sản phẩm
● Giai đoạn chín muồi: Đây là giai đoạn ổn định của quá trình kinh doanh sảnphẩm, sản lượng tiêu thụ và doanh thu đạt tối đa, tuy nhiên mức độ tăng trưởngrất chậm do nhu cầu tiêu thụ trên thị trường ở mức bão hòa
Để tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranh và phát triển hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp thường xem xét những vấn đề sau:
- Thị trường: Cố gắng duy trì sức tiêu thụ trên thị trường hiện có, đồngthời khai thác những thị trường mới
- Hoạt động marketing: Cải tiến sản phẩm, củng cố kênh phân phối hiện
có đồng thời với phát triển những kênh mới, tăng cường các hoạt độngchiêu thị, hạ giá bán nếu có thể
● Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này diễn ra khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ vàlợi nhuận giảm sút một cách nghiêm trọng, tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà giaiđoạn suy thoái có thể diễn ra từ từ hoặc rất nhanh
Để tránh ảnh hưởng bất lợi do giai đoạn suy thoái sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp
dụng chiến lược gối đầu lên nhau của chu kỳ sống Đó là nghiên cứu và tung sản
phẩm mới ra thị trường trong khi vẫn kinh doanh sản phẩm hiện tại, trước khi sản
phẩm hiện tại chuyển sang giai đoạn suy thoái nhằm duy trì khả năng kinh doanh trên
thị trường
Trang 15Tiểu Luận Pro(123docz.net)
PHẦN 2: CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM CỦA OFÉLIA2.1 Phân tích công ty TNHH OFÉLIA COSMETICS
Ofelia được thành lập vào tháng 12 năm 2016 tại Los Angeles, có xuất xứ thương hiệu
từ Mỹ với tên gọi chính xác là OFÉLIA Los Angeles và được sản xuất tại xứ sở Hàn
Quốc xinh đẹp – thiên đường của mỹ phẩm OFÉLIAtrong tiếng Hy Lạp là giúp đỡ,
ngoài ra nó cũng có nghĩa là đẹp Hai giá trị lớn nhất mà OFÉLIAmang lại, đó là sự tự
tin và tôn vinh sự đa dạng, về cả màu da, giới tính và cả phong cách Đây là những giá
trị mà bạn trẻ nào cũng nên có Để thể hiện được những giá trị đó, ngay từ những bộ
ảnh đầu tiên, OFÉLIA đã mời các nhiều bạn người mẫu nam nữ, với nhiều tông da
khác nhau Ngoài ra, nhãn hàng bày tỏ mong muốn ủng hộ cộng đồng LGBT Tuy
chưa có cơ hội nói nhiều về điều này trên kênh YouTube, nhưng mong muốn kết nối
và tạo ra một sân chơi cho tất cả mọi người để không ai phải cảm thấy lạc lõng là điều
OFÉLIAluôn hướng đến Được sáng lập bởi Beauty Blogger trẻ nổi tiếng
Changmakeup và cộng sự, OFÉLIAđã đạt được những thành công rất ấn tượng Vào
ngày đầu tiên chính thức mở bán, 14.000 thỏi son đã hết sạch trong vòng một giờ đồng
hồ Ngày càng nhiều phụ nữ trẻ Việt Nam xem những chiếc thỏi son xinh xắn của
OFÉLIAlà món trang điểm không thể thiếu hàng ngày
2.1.1 Tầm nhìn
Trong khoảng 3-4 năm qua, thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam tăng trưởng rất nhanh,
trong khi các thị trường lớn như Mỹ và Hàn Quốc thì đã bão hoà Hơn nữa, người tiêu
dùng Việt Nam hiện tại cũng bắt đầu chú trọng việc trang điểm Họ quan tâm đến sản
phẩm khác như kẻ mắt, má hồng, kem nền,… cũng như các kỹ năng trang điểm nâng
cao hơn
2.1.2 Sứ mệnh
Ofélia định hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khách hàng Thay
vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, Ofélia tiếp cận khách hàng thông
qua Social Online Cái tên Ofélia mang ý nghĩa giúp đỡ – giúp đỡ những cô gái tìm
thấy thỏi son ưng ý nhất cho mình, thậm chí còn giúp đỡ các cô gái tìm thấy niềm đam
mê mà mình đang đánh mất hay truyền năng lượng để tiếp thêm động lực theo đuổi
đam mê của mình Đó chính là sứ mệnh của Ofélia
2.2 Phân tích thị trường ngành hàng mỹ phẩm
Theo thống kê của Tomorrow Marketers, thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện nay có
doanh thu lên đến khoảng 15.000 tỷ đồng một năm, tương đương ở mức khoảng 700
triệu USD Người tiêu dùng hiện nay có cơ hội tiếp xúc với rất nhiều những dòng sản
phẩm đến từ nhiều nước khác nhau trên thế giới Hầu hết các thương hiệu mỹ phẩm
nổi tiếng trên thế giới cũng đã xuất hiện tại Việt Nam Trong đó có cả những dòng mỹ
phẩm
Trang 16Tiểu Luận Pro(123docz.net)
cao cấp và mỹ phẩm bình dân.Tuy nhiên, mỹ phẩm “made in Việt Nam” hiện vẫn
chưa chiếm được nhiều thị phần trong thị trường
Đi đôi cùng sự phát triển của cuộc sống, nhận thức của con người cũng dần được nâng
cao khi mà người tiêu dùng dần quan trọng ngoại hình hơn, họ sẵn sàng chi nhiều hơn
cho các sản phẩm làm đẹp Theo báo cáo Insight Handbook được thống kê từ Kantar
Worldpanel xuất bản đầu tháng 3 năm nay cho biết: Phân khúc lớn nhất của thị trường
mỹ phẩm tại Việt Nam là son môi Sự bùng nổ của các sàn thương mại điện tử đã và
đang tác động đến thói quen mua sắm của người Việt.Trong đó, sản phẩm chăm sóc cá
nhân tăng 63 % so với năm 2018 , đồ chăm sóc da tăng 55 % và đồ makeup tăng 25
%
Hình 2.1 Quy mô thị trường mỹ phẩm khu vực Châu Á Thái Bình Dương giai
đoạn 2015-2020.
Theo dữ liệu thu thập được từ kết quả khảo sát được thực hiện bởi Q&Me, sphụ nữ
Việt Nam chi tiêu trung bình cho mỹ phẩm chăm sóc da là 436.000 VNĐ mỗi tháng:
- 51% chi 200-300 nghìn đồng mỗi tháng
- 8% chi 50 nghìn đồng mỗi tháng
- 7% chi nhiều hơn 1 triệu đồng
Dữ liệu cũng cho thấy được phụ nữ ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh và Hà
Nội sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho mỹ phẩm chăm sóc da và sản phẩm trang điểm
Điều này phụ thuộc nhiều vào đặc điểm khí hậu từng thành phố, khác biệt độ tuổi và
đặc thù công việc
Kết quả báo cáo của Q&Me cho biết, nhóm sản phẩm phổ biến nhất trên thị trường mỹ
phẩm Việt Nam bao gồm: son, chỉ kẻ mày, kem che khuyết điểm, kem nền, vascara,
phấn má,… Hơn 50% người tiêu dùng là người trên 23 tuổi có mật độ thường xuyên
sử dụng mỹ phẩm trang điểm cho văn phòng, trường học hay đi chơi
Trang 17Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Hình 2.2 Sản phẩm mỹ phẩm được sử dụng phổ biến.
Thế hệ Millennials (Gen Y) sẽ đóng góp tỷ trọng lớn nhất (46.17%) trong việc tiêu thụ
sản phẩm dưỡng da Dự báo đến năm 2027, nhóm tuổi này sẽ tăng mức tiêu thụ và
chiếm tỷ trọng cao hơn nữa trên thị trường
Hình 2.3 Nhóm tuối sử dụng mỹ phẩm nhiều nhất.
Song, đứng trước tình hình dịch bệnh Covid-19 đang căng thẳng, ngành cũng như là
thương hiệu OFÉLIAcũng đã chịu không ít nhiều những ảnh hưởng từ dịch bệnh:
Quay ngược lại khi đại dịch SARS bùng nổ vào năm 2003, Chính phủ các nước không
ban hành lệnh cách ly chính thức nào, ở đó hầu hết người tiêu dùng vẫn duy trì nhịp
độ làm việc và sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, trong đại dịch COVID - 19 lần này,
dưới tác động của các lệnh cách ly chặt chẽ mà Chính phủ ban hành người tiêu dùng
phải dành phần lớn thời gian ở trong nhà ( ít nhất là trong 14 ngày liên tục ), nhiều
công ty cũng cho phép nhân viên làm việc tại nhà để tránh phải đi ra bên ngoài Vì lý
do này mà tần suất sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc đã giảm đi đáng kể, thậm chí
trên social media còn xuất hiện hashtag " no hair wash " gây sự chú ý của đông đảo
Trang 18Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Trong đó, nhóm ngành hàng trang điểm (make –up) có sự ảnh hưởng nhiều về hành vi
tiêu dùng, điển hình là sự thay đổi về lối sống và cách làm việc từ offline sang online
cũng có thể tạo ra những cơ hội tiêu dùng mỹ phẩm trang điểm mới trong giới trẻ Xu
hướng chức hội thảo, hội nghị online, hẹn hò qua mạng, chụp hình selfie và quay
livestream trên social media gia tăng có thể khiến cho giới trẻ tiếp tục giữ thói quen
trang điểm Một số người tiêu dùng sành điệu thậm chí còn có thể sáng tạo ra các
phong cách trang điểm mới như “ trang điểm mặt nạ ” ( face mask makeup style ) - tập
trung trang điểm cho vùng mắt Cũng trên trang Sina Weibo, chủ đề " những món đồ
không thể thiếu khi thực hiện phong cách trang điểm mặt nạ ” đã thu hút hơn 14,000
cuộc thảo luận và hơn 8,9 triệu lượt xem tính đến ngày 20/2/2020
Hình 2.4 Lưu lượng tiêu dùng của nhóm các sản phẩm mỹ phẩm.
Với OFÉLIA, đây vừa lại khó khăn ngăn cản mà bên cạnh đó nó còn là điều kiện giúp
thương hiệu phát triển chiến lược sản phẩm của mình, nếu nắm bắt tốt thời cơ của sự
thay đổi tiêu dùng này
OFÉLIA định hình xu hướng hiện đại từ sản phẩm đến cách tiếp cận khác hàng Thay
vì đi theo các kênh truyền thống như mở Store/Mall, OFÉLIA tiếp cận khách hàng
thông qua Social Online Cái tên OFÉLIA mang ý nghĩa giúp đỡ – giúp đỡ những cô
gái tìm thấy thỏi son ưng ý nhất cho mình, thậm chí còn giúp đỡ các cô gái tìm thấy
niềm đam mê mà mình đang đánh mất hay truyền năng lượng để tiếp thêm động lực
theo đuổi đam mê của mình
2.3 Các yếu tố môi trường vi mô
2.3.1 Nhà cung ứng
Hiện nay, OFÉLIA vẫn chọn đặt sản xuất bên ngoài, cụ thể đặt nhà máy ở Los
Angeles với lợi thế về công nghệ, đồng thời tiết kiệm được thời gian chi phí vận
chuyển, thử nghiệm…
Trang 19Tiểu Luận Pro(123docz.net)
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc chăm sóc khách hàng cũng như vận chuyển sản phẩm tới tay
khách hàng, Ofélia còn hợp tác với các đơn vị sau:
- Gcalls - Call Smarter, Grow Faster Giải pháp phần mềm nghe gọi tích hợpGcalls - Công ty TNHH Shopee – Chi nhanh Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty cổ phần TIKI;
- Công ty chuyễn phát nhanh Viettel Express;
2.3.2 Khách hàng
Khách hàng chủ yếu của Ofelia là thế hệ trẻ, các bạn học sinh, sinh viên và các bạn trẻ
nằm ở độ tuổi từ 16-28 tuổi, tuy nhiên với packaging chỉn chu và cách quảng bá
thương hiệu tinh tế, Ofélia dần mở rộng phân khúc khách hàng của minh đến những
phụ nữ trung niên trên 30 tuổi yêu thích mỹ phẩm với mức thu nhập tầm trung Những
khách hàng đến với Ofélia hầu hết là qua mạng xã hội nói riêng và Internet nói chung
Đối tượng mục tiêu của Ofélia là Millennials và Thế hệ Z – đây là thế hệ bị ảnh hưởng
hưởng bởi Instagram, Pinterest, Twitter và Facebook Đặc biết khi ra mắt thị trường ở
Việt Nam, Ofélia không có bất kỳ một cửa hàng hay đại lý nào để phân phối sản phẩm
của mình, vậy nên khách hàng khó có thể trải nghiệm được sản phẩm một cách trực
tiếp Nhận thấy được điểm yếu đó, thương hiệu này đã tập trung vào phần Social
Media và đặc biệt là phần hình ảnh trên mỗi nền tảng Với chiến lược sử dụng hình đa
dạng, chất lượng và có đầu tư đã giúp Ofélia nhanh chóng lấy lòng được nhiều khách
hàng và đạt được hàng nghìn followers chỉ trong một thời gian ngắn Ofélia là tên
thương hiệu mỹ phẩm của Chang makeup với ý nghĩa chính là ” sự giúp đỡ ” và đó
còn là tên của một nhân vật trong truyện cổ tích Serbia, khiến Chang cảm thấy được
sự nữ tính, công chúa ngay trong chính thương hiệu của mình Với thiết kế sang trọng
và nổi bật với màu chủ đạo là đen, chắc hẳn làm cho các cô gái dù ở lứa tuổi nào cũng
không thể cưỡng lại mà bấm nút mua hàng khi nhìn thấy
- Sản phẩm khá đa dạng, đặc biệt là đồ dưỡng da Sản phẩm make up thì cũng cónhiều (BB cream, phấn bột, phấn nén, son dưỡng môi, son thỏi, son cream )nhưng hình như không được đa dạng bằng đồ dưỡng
- Giá thành trung bình so với các dòng sản phẩm của Hàn, còn so với các dòngHigh-end thì dĩ nhiên là rẻ hơn nhiều Tầm từ 200-300K cho một món Make up