1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung

37 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 610,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, Marketing không còn là vấn đề quá

xa lạ đối với mỗi doanh nghiệp, marketing có vai trò quyết định và điều phối sựkết hợp giữa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với thị trường, đảmbảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấythị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhấtcho mọi quyết định kinh doanh Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động và giữachúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó không thể không kể đến hoạtđộng “Chính sách sản phẩm”, marketing luôn coi hoạt động cơ sở, là nền tảngchi phối mọi chương trình marketing được áp dụng ở thị trường mục tiêu Vìvậy, đối với mỗi doanh nghiệp, chính sách sản phẩm có tầm quan trọng rất lớn

Công ty điện tử Samsung (Samsung Electronics) là một trong số nhữngcông ty điện tử hàng đầu thế giới với hệ thống danh mục và chủng loại sản phẩmbao phủ toàn bộ thị trường

Với một slogan "Với SAMSUNG không có gì là khó tưởng tượng",

Samsung luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động Nhờ

những nỗ lực của mình, Samsung đã nằm trong 20 thương hiệu có giá trị lớn nhất

thế giới Để có thể hiểu thêm và học hỏi sự thành công của tập đoàn Samsung nói

chung hay Công ty điện tử Samsung nói riêng, em đã chọn Samsung là đối tượng

nghiên cứu cho đề tài của mình với nội dung “Phân tích và lựa chọn chính sách

sản phẩm của công ty điện tử Samsung”.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Hùng đã hướng dẫn em hoàn

thành bài tiểu luận này

Trang 2

2

Trang 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MARKETING TẠI CÔNG TY

ĐIỆN TỬ SAMSUNG (SAMSUNG ELECTRONICS) 15

III, Đánh giá hiệu quả chính sách của Samsung Electronics 28

Trang 4

3

Trang 5

CHƯƠNG I – CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

I, TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

1 Sản phẩm theo quan điểm marketing:

1.1 Khái niệm:

Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay

ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý

mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng

Ví dụ: Khi mua 1 chiếc điện thoại Samsung Galaxy Note 8, người dùng vừa mua

1 phương tiện để liên lạc hiện đại, an toàn và vừa mua một sự sang trọng,

hãnh diện đối với người xung quanh

1.2 Cấp độ các yếu tố cấu thành sản

phẩm:

Lắp đặt

Dịchvụ

Sản phẩm bổ sungSản phẩm hiện thực

Tín dụng

Nhãnhiệu

Trang 6

Bố cục bên ngoài

Bảo hành

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ cấu thành của sản phẩm

Theo sơ đồ 1.1, có 3 cấp độ tạo thành sản phẩm:

- Cấp độ thứ nhất: là sản phẩm theo ý tưởng Sản phẩm theo ý tưởng có

chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi: Về thực chất, sản phẩm này thỏa mãn những

điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và chính đó lànhững giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng

4

Trang 7

Ví dụ:

• Một phương tiện làm sang

• Một phương tiện bảo vệ an ninh tàisản, tính mạng

• Một phương tiện đảm bảocho cuộc sống văn minh, lịchsự

• Một phương tiện tiết kiệmthời gian, tiền bạc, công sức

- Cấp độ thứ hai: là sản phẩm hiện thực Cấp này bao gồm những yếu tố

phản ánh sự tồn tại của sản phẩm như: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc

tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, bao bì Thông qua các yếu tố

này công ty có thể giúp khách hàng phân biệt được sản phẩm của mình với sản

phẩm cạnh tranh Khách hàng cũng căn cứ vào các yếu tố của cấp độ này để lựa

chọn trong các sản phẩm cùng loại (tức là các sản phẩm mang lại cùng lợi ích cơbản)

- Cấp độ thứ ba: là sản phẩm bổ sung Cấp độ này bao gồm các yếu tố

dịch vụ khách hàng (customer service), và cao hơn nữa là chăm sóckhách

hàng(customer care) nhằm giúp cho khách hàng tiện lợi hơn, hài lòng hơn Đó

là các dịch vụ như bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán,giao hàng tại nhà,

lắp đặt, huấn luyện cũng như thái độ thân thiện, cởi mở, nhiệt tình, thân

thiện Cấp độ này chính là vũ khí cạnh tranh của công ty Các dịch vụ của lớp

này sẽ ngày càng phong phú cùng với mức độ cạnh tranh trên thị trường

* Phân tích sản phẩm ô tô theo sơ đồ 3 cấp độ hàng hóa

Trang 8

1.3 Phân loại sản phẩm/hàng hóa:

1.3.1 Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại:

- Hàng hóa lâu bền

-Hàng hóa sử dụng ngắn hạn

-Dịch vụ

1.3.2 Phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua hàng:

-Hàng hóa sử dụng thường ngày

-Hàng hóa mua ngẫu hứng

-Hàng hóa mua khẩn cấp

-Hàng hóa mua có lựa chọn

-Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù

-Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động

1.3.3 Phân loại hàng tư liệu sản xuất:

-Vật tư và chi tiết

-Tài sản cố định

-Vật tư phụ và dịch vụ

2 Vai trò chính sách sản phẩm:

2.1 Khái niệm:

Chính sách sản phẩm là nền tảng của hoạt động marketing – mix được

xác định dựa trên kế hoạch dựa trên quy mô lớn liên quan đến sản phẩm mới và

chiến lược marketing tổng thể các sản phẩm đang có của doanh nghiệp

2.2 Vai trò và ý nghĩa của chính sách sản phẩm đối với hoạt động

marketing của doanh nghiệp:

Sản phẩm là thành tố đầu tiên và quan trọng nhất của chiến lược

marketing – mix Sản phẩm là bộ phận trung tâm của kế hoạch marketing vì

chính các thuộc tính của sản phẩm sẽ làm hài lòng khách hàng Các quyết định

về sản phẩm chi phối tất cả các chính sách khác (giá cả, phân phối và xúc tiến

hỗn hợp) của chiến lược marketing – mix

Giá cả sản phẩm có thể rất rẻ, hoạt động khuếch trương sản phẩm có thể

rầm rộ và rộng khắp để kích cầu nhanh chóng Nhưng sau một thời gian kiểm

nghiệm, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng và dịch vụ mà doanh

nghiệp đã cam kết với khách hàng,, doanh nghiệp đã đang trên bờ vực phá sản

Do đó, đảm bảo chất lượng, công dụng sản phẩm, kiểu dáng, bao bì, dịch vụ đi

kèm… là những yếu tố rất quan trọng đối với khách hàng cũng như doanh

nghiệp

Trang 9

II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM:

1 Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm:

1.1 Nhãn hiệu và các bộ phận cấu thành:

1.1.1 Khái niệm:

Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa

chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm

người bán để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

1.1.2 Các bộ phận cấu thành nhãn hiệu:

- Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc

được Ví dụ: Nokia, HTC, Apple, Samsung, LG…

- Dấu hiệu của nhãn hiệu: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể

nhận biết được, nhưng không thể đọc được:

- Nhãn hiệu thương mại: gọi tắt là thương hiệu, là nhãn hiệu hay

một phần của nhãn hiệu được luật pháp bảo vệ để tránh việc làm giả Nhãn

hiệu thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bán trong việc sử

dụng tên hiệu hay dấu hiệu đã đăng ký của người bán đó

- Nhãn hiệu được bảo hộ bản quyền: Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ

bản quyền là toàn bộ nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu được đăng ký bảo

hộ tại cơ quan quản lý nhãn hiệu để được bảo vệ về pháp lý

Ví dụ: VISAđ , TIGERT

- Quyền tác giả: Là quyền của tác giả đối với một tác phẩm văn học,

nghệ thuật, khoa học hay phần mềm mà bất kỳ ai muốn sử dụng (sao chụp, in

lại, trình diễn ) đều phải được phép của tác giả Dấu hiệu cho biết quyền tác

giả (tác giả đã đăng ký bản quyền cho sản phẩm của mình)

1.2 Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu:

1.2.1 Quyết định về lập nhãn hiệu

-Không lập nhãn hiệu:

+ Giảm chi phí về bao bì, quảng cáo -> giảm giá bán

Trang 10

- Lập nhãn hiệu:

+ Đối với người mua: Hiểu biết hơn về sản phẩm, thuận lợi hơn trong việclựa chọn sản phẩm, phát hiện ra sản phẩm mới

+ Đối với người bán: Khẳng định sự tồn tại của mình trên thị trường, dễ

thực hiện các đơn đặt hàng, dễ dàng kiểm tra hàng, bảo vệ sản phẩm của mình

không bị làm giả, làm nhái, trung thành hóa khách hàng, chia đoạn thị trường để

chinh phục

+ Đối với xã hội: người bán có trách nhiệm đối với sản phẩm của mình,

kích thích chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu suất của người mua

1.2.2 Quyết định chủ nhân của nhãn hiệu:

Thông thường, nhà sản xuất sẽ làm chủ nhãn hiệu của sản phẩm do

mình sản xuất ra Nhưng trong một số trường hợp vì những lý do khác nhau,

nhãn hiệu sản phẩm không phải là nhãn hiệu của nhà sản xuất

1.2.3 Quyết định về tính đặc trưng của chất lượng sản phẩm gắn với từng

nhãn hiệu:

Nhãn hiệu sản phẩm là để phản ánh vị trí của sản phẩm đó trên thị

trường, nhưng vị trí và sự bền vững của nhãn hiệu lại do mức độ chất lượng của

sản phẩm quyết định

1.2.4 Quyết định đặt tên nhãn hiệu:

- Nhãn hiệu riêng: Không ràng buộc uy tín của công ty với sự thành

công hay thất bại của 1 sản phẩm

Ví dụ: Công ty Unilever gồm có nhiều nhãn hiệu riêng biệt: CloseUp,

Comfort, Dove, Lifebuoy, Lipton, Omo, Pond's, PS, Rexona, Sunlight, Sunsilk,

- Nhãn hiệu kết hợp tên công ty và tên nhãn hiệu sản phẩm: Đem lại

sức mạnh hợp pháp cho sản phẩm, vừa cung cấp thông tin riêng về tính khác

biệt của sản phẩm:

Ví dụ: Hãng điện thoại di động HTC có nhiều nhãn hiệu như:

HTC Sensation, HTC Evo 3D, HTC Hero, HTC Wifi…

-Nhãn hiệu tập thể: nhãn hiệu được đặt cho từng nhóm sản phẩm

Trang 11

Ví dụ: Apple đặt tên nhãn hiệu tập thể cho từng dòng sản phẩm của mình:

-Máy tính: Macbook

-Máy tính bảng: Ipad

-Điện thoại: Iphone

-Máy nghe nhạc: Ipod

-Nhãn hiệu phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm

-Nhãn hiệu phải hàm ý về chất lượng sản phẩm

-Nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

-Nhãn hiệu phải khác biệt hẳn những tên khác

1.2.5 Quyết định việc mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu:

Mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu là việc sử dụng một tên nhãn

hiệu đã thành công gắn cho một mặt hàng cải tiến hay một sản phẩm mới để đưa

chúng ra thị trường

- Ưu điểm: Tiết kiệm được chi phí để tuyên truyền quảng cáo so với

đặt tên nhãn hiệu khác cho sản phẩm mới và sản phẩm cải tiến, đảm bảo sản

phẩm được khách hàng nhận biết nhanh hơn thông qua nhãn hiệu đã quen

Ví dụ: Công ty P&G đặt tên chung cho các sản phẩm nước xả vải là

Downy bao gồm rất nhiều chủng loại nước xả vải khác nhau: Downy đam mê,

Downy chống muỗi, Downy một lần xả, Downy đậm đặc…

-Có nhiều công ty lại gắn cho mỗi sản phẩm cụ thể một nhãn hiệu riêng:

Ví dụ: Công ty điện thoại Nokia đặt tên cho các sản phẩm của mình theo

từng dòng với các tính năng đặc trưng khác nhau:

-Nokia C – series: Dòng di động chủ đạo

-Nokia X – Series: Dòng di động hướng tới kết nối mạng và giải trí

-Nokia E – Series: Dòng di động dành cho doanh nhân

-Nokia N – series: Dòng di động đầu bảng và cao cấp

Trang 12

2 Chính sách về bao gói sản phẩm:

2.1 Khái niệm bao bì:

Bao gói thường có 4 yếu tố cấu thành điển hình: lớp tiếp xúc trực tiếp với

sản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin

mô tả sản phẩm trên bao gói Bao gói là một công cụ đắc lực của hoạt động

marketing

2.1 Các quyết định về bao gói sản phẩm:

2.2.1 Xây dựng quan niệm về bao gói:

-Bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào?

-Bao bì đóng vai trò như thế nào với một mặt hàng cụ thể?

-Bao bì cần cung cấp những thông tin gì về sản phẩm?

2.2.2 Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc,

nội dung trình bày và có gắn nhãn hiệu hay không? (cần gắn với các công cụ

marketing khác)

2.2.3 Quyết định về thử nghiệm bao gói mới:

-Thử nghiệm về kỹ thuật

-Thử nghiệm về hình thức

-Thử nghiệm về kinh doanh

-Thử nghiệm về khả năng chấp nhận của người tiêu dùng

2.2.4 Quyết định về các thông tin trên bao gói, gồm:

-Thông tin về sản phẩm

-Thông tin về phẩm chất sản phẩm

-Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của sản phẩm

-Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng

- Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn

để kích thích tiêu dùng

-Các thông tin do luật định

3 Chính sách dịch vụ khách hàng:

3.1 Quyết định về nội dung dịch vụ:

-Quan tâm đến các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi cho sản phẩm

-Cân nhắc khả năng công ty có thể cung cấp dịch vụ đó

-Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ

Ví dụ: Khi khách hàng mua Tivi, họ mong muốn có được dịch vụ bảo

hành, sửa chữa cho sản phẩm của mình Nếu có được dịch vụ bảo hành, sửa

Trang 13

chữa tốt sẽ gây được thiện cảm với khách hàng hướng họ quan tâm hơn tới nhãn

hiệu của công ty

3.2 Quyết định về chất lượng dịch vụ:

So với đối thủ cạnh tranh, công ty cần phải đảm bảo chất lượng dịch vụ

tốt hơn để song song với chất lượng sản phẩm cao tạo nên ưu thế cho công ty

mình

3.3 Quyết định về chi phí dịch vụ:

Quyết định mức giá hợp lý để cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp hoàn

toàn miễn phí cho khách hàng trong một giới hạn nhất định để đảm bảo không

làm tăng chi phí cho sản phẩm

Ví dụ: Khi mua sản phẩm của công ty điện thoại Nokia, khách hàng sẽ

được sử dụng dịch vụ bảo hành miễn phí:

-12 tháng đối với điện thoại

-6 tháng đối với pin, tai nghe, sạc, cáp kèm theo

Sau thời gian bảo hành, nếu phát sinh sai sót cần sửa chữa, khách hàng sẽ

được hỗ trợ chi phí tại Trung tâm bảo hành Nokia Care

3.4 Quyết định hình thức cung cấp dịch vụ:

-Công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ

-Dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán

-Dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công ty cung cấp

4 Chính sách về chủng loại và danh mục sản phẩm:

4.1 Định nghĩa về chủng loại sản phẩm:

Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với

nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách

hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn

khổ cùng một dãy giá

4.2 Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm

4.2.1 Khái niệm bề rộng của chủng loại sản phẩm:

Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt

hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định (theo kích cỡ, theo công suất…)

Trang 14

Dove Omo Close up Comfort Lifebouy

trắng

ngàn hoa

Pha lê tuyết –Tinh thể themát

phẩm: + Phát triển hướng xuống

dưới + Phát triển hướng lên trên

+ Phát triển theo cả 2 hướng trên

+ Phát triển lên trên sang trái

-Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm:

Khi một sản phẩm đã bước vào giai đoạn bão hoà, công ty có thể thực

hiện chiến lược đổi mới sản phẩm bằng cách cải tiến sản phẩm hiện hành và loại

bỏ sản phẩm đó Các công ty xe máy Honda thường hay áp dụng chiến lược

này Nhờ thế, các đối thủ cạnh tranh cũng khó mà theo kịp họ

Trang 15

4.2.3 Quyết định về danh mục sản phẩm:

Quyết định này về bề rộng của danh mục sản phẩm dẫn đến việc tăng

hoặc giảm các dòng sản phẩm, tức là mở rộng hoặc thu hẹp chủng loại sản

phẩm Có 2 trường hợp sau :

- Nếu chủng loại sản phẩm hiện tại của công ty hẹp, thì có thể bổ

sung thêm các chủng sản phẩm mới để tăng lợi nhuận, tăng độ an toàn, tận

dụng năng lực sản xuất dư thừa, chiếm lĩnh thị trường còn bỏ trống Các

chủng loại sản phẩm mới có thể liên quan hoặc không liên quan đến các

chủng loại sản phẩm hiện tại

Ví dụ: Công ty Apple đưa thêm chủng loại sản phẩm mới là điện thoại

Iphone vào danh mục sản phẩm của mình (máy tính) Điều này giúp cho công

ty phát triển mạnh sản xuất rất mạnh và thu được lợi nhuận cực cao,

- Nếu bề rộng của danh mục sản phẩm rộng thì có thể thu hẹp, giảm bớt,loại bỏ một số chủng loại sản phẩm Khi một công ty muốn chiếm lĩnh nhiều thị

trường thì họ sẽ áp dụng chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm Ngược lại, khicông ty quan tâm đến tỉ suất lợi nhuận cao thì thường thu hẹp bề rộng của danh

mục sản phẩm, bằng cách bỏ bớt các chủng loại sản phẩm ít sinh lời, chỉ nhằm

vào các chủng loại sản phẩm sinh lời cao

5 Chính sách về thiết kế và marketing sản phẩm mới

5.1 Khái niệm sản phẩm mới

Do thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, do công nghệ biến

đổi nhanh, do cạnh tranh nên doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc

phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại Để sản xuất ra sản phẩm mới, doanh

nghiệp có thể tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới, có thể mua bằng sáng chế,

giấy phép hoặc mua công ty khác có sản xuất sản phẩm mới

Sản phẩm mới có thể gồm các dạng sau đây:

• Hoàn toàn mới về nguyên tắc chưa nơi nào có

• Sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ

• Sản phẩm mới ở các nước khác, chưa được triển khai ở nước ta

Trang 16

5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới

5.2.1 Hình thành ý tưởng sản phẩm mới

Đây là bước đầu tiên của quá trình phát triển sản phẩm mới Để tránh

sai lầm, các ý tưởng sản phẩm mới phải theo định hướng chiến lược của công

ty, phục vụ cho mục tiêu chiến lược mà công ty theo đuổi Mục tiêu của giai

đoạn này là tập hợp càng nhiều càng tốt các ý tưởng sản phẩm mới theo định

hướng chiến lược của công ty

5.2.2 Sàng lọc ý tưởng (đánh giá ý tưởng)

Giai đoạn này có mục tiêu loại bỏ các ý tưởng không phù hợp Muốn vậy,

các công ty thường lập ra một Ban phụ trách sản phẩm mới Trên cơ sở các ý

tưởng sản phẩm mới, nhóm nghiên cứu sản phẩm mới phải tường trình trước

Ban về các nội dung sau đối với mỗi ý tưởng: Mô tả hàng hoá, thị trường mục

tiêu, đối thủ cạnh tranh, quy mô thị trường dự kiến, giá cả dự kiến, thời gian và

kinh phí cần để phát triển sản phẩm mới, kinh phí tổ chức sản xuất và lợi nhuận

dự kiến Đây cũng là các tiêu chí để đánh giá ý tưởng

5.2.3 Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới

Dự án sản phẩm mới là một phương án đã nghiên cứu kỹ của các ý tưởng,

được thể hiện bằng các khái niệm có ý nghĩa đối với người tiêu dùng, vì khách

hàng không mua ý tưởng, mà mua sản phẩm cụ thể Các dự án được trình bày

cho một nhóm khách hàng chọn lọc để thẩm định

5.2.4 Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới

Sau khi thẩm định, chiến lược Marketing sẽ được soạn thảo cho sản phẩm mới

được chấp thuận Qua chiến lược Marketing của từng sản phẩm mà Ban lãnh

đạo lựa chọn sản phẩm có lợi thế nhất

5.2.5 Thiết kế sản phẩm mới

Giai đoạn này sẽ chuyển dự án sản phẩm mới được chấp thuận qua giai đoạn 4

Sản phẩm mới được thiết kế, chế tạo Sau đó được đem ra thử nghiệm vận

hành có sự tham gia của khách hàng

Trang 17

5.2.6 Thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường (bán thử)

Trong giai đoạn này, sản phẩm được thử nghiệm trong điều kiện gần với

thị trường trên quy mô nhỏ đề rút kinh nghiệm, điều chỉnh trước khi thương mại

hoá để tránh các sai lầm trên quy mô lớn

5.2.7 Sản xuất hàng loạt và tung ra thị trường (thương mại hoá sản phẩm)

Sau khi trải qua thử nghiệm, sản phẩm mới được chấp thuận, được điều

chỉnh và tung ra thị trường Trong giai đoạn này công ty phải quyết định các

vấn đề tung ra thị trường ở đâu, nhằm vào ai, và như thế nào (tức là phải tuân

theo kế hoạch Marketing đã soạn thảo)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MARKETING TẠI CÔNG TY

ĐIỆN TỬ SAMSUNG (SAMSUNG ELECTRONICS)

I, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAMSUNG:

1 Công ty Điện tử Samsung:

Công ty Samsung Electronics (hãng điện tử Samsung) được thành lập

năm 1969, là một bộ phận lớn nhất của Tập đoàn Samsung, và là một trong

những công ty điện tử lớn nhất thế giới Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc,

hãng điện tử Samsung hoạt động tại chừng 58 nước và có khoảng 208.000

công nhân Hãng điện tử Samsung được coi là một trong 10 nhãn hàng hóa tốt

nhất thế giới Hãng này là một trong bốn hãng tại châu Á, bao gồm Nhật Bản,

với vốn thị trường lên đến 100 tỉ USD

Công ty Điện tử Samsung là công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực

thiết bị bán dẫn, viễn thông, linh kiện và sản phẩm kỹ thuật số với tổng doanh

số năm 2009 đạt 116.8 tỉ USD Với số lượng nhân viên lên đến 188.000 người

tại 185 văn phòng ở 65 quốc gia trên thế giới, Công ty Điện tử Samsung gồm 8

ngành hàng hoạt động độc lập: Nghe Nhìn, Truyền thông Di động, Hệ thống

Viễn thông, Hàng Gia dụng Kỹ thuật số, Giải pháp Công nghệ Thông tin, Công

nghệ hình ảnh số, Bán dẫn và Màn hình Tinh thể lỏng Được công nhận là một

trong những thương hiệu toàn cầu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, Samsung

Electronics cũng là nhà sản xuất TV kỹ thuật số, chíp bộ nhớ, điện thoại di động

và màn hình tinh thể lỏng hàng đầu thế giới

Trang 18

2 Thị trường:

Hiện tại, Samsung có 16 sản phẩm nổi bật trên thị trường thế giới, bao

gồm: DRAM, TV màu sử dụng ống catốt (CPT, CDT), SRAM, TFT-LCD

glass substrates, TFT-LCD, STN-LCD, tuner, thiết bị cầm tay sử dụng CDMA,

TV màu (CTV), màn hình, bộ nhớ flash, LCD Driver IC (LDI), PDP module,

PCB for handheld (mobile phone plates), Flame Retardant ABS, và Dimethyl

Formamide (DMF)

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Samsung:

- Trên thị trường điện thoại di động, máy tính bảng: Apple, Nokia,

LG, Sony Ericsson

-Trên thị trường TV: Sony, LG, Sharp, Panasonic

-Trên thị trường đồ gia dụng: LG

-Trên thị trường máy tính, máy in: HP, Apple, Dell, Sony

II, THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA SAMSUNG:

1 Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm:

1.1 Nhãn hiệu của Samsung:

Marketing hiệu quả là một trong những yếu tố khiến Samsung vươn lên

thành một trong những thương hiệu có giá trị tăng nhanh nhất gần đây Giá trị

thương hiệu của Samsung năm 2000 đạt khoảng 5,2 tỉ USD Và sau khi

Samsung tiếp tục đầu tư 508 triệu USD cho quảng bá thương hiệu, giá trị công

ty lên đến 6,3 tỉ USD vào năm 2001

Trong vòng năm năm đầu thiên niên kỷ, không thương hiệu nào có sức

tăng trưởng về giá trị thương hiệu như Samsung với mức tăng đạt đến 186%

Theo Interbrand, hiện Samsung đang nắm vị trí 19 với giá trị thương hiệu đạt

trên 19,49 tỉ USD

Ngày đăng: 24/04/2022, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Marketing căn bản – Đại học Kinh tế Quốc dân - GS.TS Trần Minh Đạo (2009) Khác
2. Giáo trình Marketing – Philip Kotler (Bản dịch) Khác
9. Cấp độ các yếu tố cấu thành sản phẩm Khác
10. Phân loại sản phẩm/hàng hóa Khác
11. Vai trò chính sách sản phẩm:12. Khái niệm Khác
14. Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm Khác
15. Nhãn hiệu và các bộ phận cấu thành Khác
16. Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu Khác
17. Chính sách về bao gói sản phẩm Khác
18. Khái niệm bao bì Khác
19. 2.1. Các quyết định về bao gói sản phẩm Khác
20. Chính sách dịch vụ khách hàng Khác
21. Quyết định về nội dung dịch vụ Khác
22. Quyết định về chất lượng dịch vụ Khác
23. Quyết định về chi phí dịch vụ Khác
24. Quyết định hình thức cung cấp dịch vụ Khác
25. Chính sách về chủng loại và danh mục sản phẩm Khác
26. Định nghĩa về chủng loại sản phẩm Khác
27. Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm Khác
28. Chính sách về thiết kế và marketing sản phẩm mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Đồ thị mô tả sự biến thiên của trung bình các biến độc lập trong giai đoạn 2009- 2016 - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
Hình 3.1 Đồ thị mô tả sự biến thiên của trung bình các biến độc lập trong giai đoạn 2009- 2016 (Trang 14)
Hình 3.2: Biên độ dao động của các doanh nghiệp trong giai đoạn 2009-2016 0.6 0.4 0.2 0 -0.2 -0.4 -0.6 -0.8 -1 VNE VE9 VE3 VE2 VCGVC9 VC3 VC2 VC1 V12 TV4 TV3 TV2 TV1 TKC TIP THGSZL SVNSGR SC5 PTDPHC PC1  MDGMCO M - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
Hình 3.2 Biên độ dao động của các doanh nghiệp trong giai đoạn 2009-2016 0.6 0.4 0.2 0 -0.2 -0.4 -0.6 -0.8 -1 VNE VE9 VE3 VE2 VCGVC9 VC3 VC2 VC1 V12 TV4 TV3 TV2 TV1 TKC TIP THGSZL SVNSGR SC5 PTDPHC PC1 MDGMCO M (Trang 15)
- Hộp đựng nhỏ gọn có dạng hình hộp chữ nhật, nắp trên có in tên sản phẩm cùng nhãn hiệu Samsung, tên sản phẩm được thiết kế chạy dọc 2 cạnh của hộp cùng với logo nhãn hiệu Samsung quen thuộc - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
p đựng nhỏ gọn có dạng hình hộp chữ nhật, nắp trên có in tên sản phẩm cùng nhãn hiệu Samsung, tên sản phẩm được thiết kế chạy dọc 2 cạnh của hộp cùng với logo nhãn hiệu Samsung quen thuộc (Trang 21)
Máy tính bảng 7 inches 8.9 inches 10.1 inches Máy tính xách - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
y tính bảng 7 inches 8.9 inches 10.1 inches Máy tính xách (Trang 24)
24. Quyết định hình thức cung cấp dịch vụ: - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
24. Quyết định hình thức cung cấp dịch vụ: (Trang 36)
44. Hình thành ý tưởng sản phẩm: - tiểu luận Phân tích và lựa chọn chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung
44. Hình thành ý tưởng sản phẩm: (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w