Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, nó có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng. Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí.
Trang 1TRƯỜNG THPT MANG THÍT
Môn: Tiếng Anh
BÁO CÁO
Ô NGHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ
Trang 2GENERAL INFORMATION
Class: 10/2
Group: 3
Name of members:
1 Huỳnh Cẩm Hồng
2 Lê Thị Kim Ngân
3 Trần Văn Huy
4 Trần Kim Thành
5 Nguyễn Công Điền
6 Hoàng Ngọc Minh
7 Nguyễn Nhật Khoa
8 Phạm Thị Tuyết Ngân
9 Nguyễn Hoàng Phúc
10 Trương Nguyễn Quỳnh Trâm
PRESENT
A Content:
I A little about the air environment(Vài nét về môi trường không khí)
II Current status of air pollution
(Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí)
III Causes of air pollution(Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí)
IV Consequences of air pollution(Hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí)
V Some solutions(Một số biện pháp giải quyết)
B Present:
I A Little About The Air Environment:
1 Concept (Khái niệm):
- Air is a mixture of various gases and vapors surrounding the Earth, colorless, odorless, and tasteless It contains 78% N2, 21% O2, and 1% other gases (Không khí là: hỗn hợp nhiều loại
chất khí và hơi nước bao quanh Trái Đất, không màu, không mùi, không vị Trong đó, chứa 78% N 2 , 21% O 2 và 1% các khí khác).
Trang 3- Air pollutants are: the presence of foreign substances present in the air such as toxins, dust,
or important changes in the composition of the atmosphere that adversely affect human health,
animals - plants, and other ecosystems (Chất gây ô nhiễm không khí là: sự có mặt của các
chất lạ có mặt trong không khí như: chất độc, bụi bẩn hay là sự biến đổi quan trọng trong thành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động - thực vật và các hệ sinh thái khác).
+ Primary pollutants are: pollutants that enter the environment directly from the source: dust, SO2, CO2, CO, (Chất ô nhiễm sơ cấp là: chất ô nhiễm xâm nhập trực tiếp vào môi
trường từ nguồn phát sinh: bụi, SO 2 , CO 2 , CO, ).
+ Secondary pollutants are: substances that enter the environment through the reaction between primary pollutants and normal atmospheric reactions: SO3 is generated from SO2 +
O2; H2SO4 is produced from SO2 + O2 + H2O, (Chất ô nhiễm thứ cấp là: chất thâm nhập vào
môi trường thông qua phản ứng giữa các chất ô nhiễm sơ cấp và phản ứng thông thường của khí quyển: SO 3 sinh ra từ SO 2 + O 2 ; H 2 SO 4 sinh ra từ: SO 2 + O 2 + H 2 O, ).
2 The role of air (Vai trò của không khí):
- A layer of armor that protects all living things on Earth from dangerous radiation (Là lớp áo
giáp bảo vệ mọi sinh vật trên Trái Đất khỏi các tia bức xạ nguy hiểm).
- Oxygen in the air is the most important component for the respiratory activities of humans,
animals - plants (Oxi trong không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô
hấp của con người, động - thực vật).
- It is a place to store the emissions generated by human activities (Là nơi chứa đựng các khí
thải do các hoạt động của con người sinh ra).
- Air is the source of life (Không khí là nguồn gốc của sự sống).
3 Types of air pollution (Các loại ô nhiễm không khí):
- Chemical nature (mainly) (Bản chất hóa học (chủ yếu):
Trang 4+ Air pollution (Ô nhiễm khí).
+ Air pollution (Ô nhiễm bụi).
- Physical nature (Bản chất lí học):
+ Thermal pollution is: an excess of energy in the form of heat, which contributes to heating
rise of the earth: melting ice, rising sea levels, (Ô nhiễm nhiệt là: sự dư thừa năng lượng
dưới dạng nhiệt, góp phần gây ra hiện tượng nóng lên của trái đất: băng tan, nước biển dâng, ).
+ Noise pollution is repetitive, worthless sounds that affect hearing in the long-term (Ô
nhiễm tiếng ồn là: những âm thanh không có giá trị, lặp đi lặp lại với cường độ lớn về lâu dài gây ảnh hưởng đến thính giác).
+ Radioactive pollution (Ô nhiễm phóng xạ).
- Biological nature: pollution of pollen spores, pathogenic bacteria, viruses, (Bản chất sinh
học: ô nhiễm bào tử phấn hoa, vi khuẩn vi rút gây bệnh, ).
II Current Status Of Air Pollution:
1 The situation of air pollution in Vietnam (Thực trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam):
- In Vietnam, air pollution is a pressing problem for urban, industrial, and craft villages (Ở
Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề).
- Vietnam is currently in the top 10 countries with the most polluted air in the world,
according to an annual environmental study conducted by American universities and
published at the World Economic Forum in Davos recently (Việt Nam hiện nằm trong top 10
quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới, theo một nghiên cứu thường niên về môi trường
do các trường đại học của Mỹ thực hiện và công bố tại diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos gần đây).
Trang 5a Vietnam is in the process of rapid urbanization (Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh):
- Urban environmental protection is of more and more importance in the sustainable
development of a country, because the increasing urban population leads to more and more
national socio - economic development activities in urban areas (Bảo vệ môi trường đô thị
ngày càng có tầm quan trọng trong phát triển bển vững của một quốc gia, bởi vì dân số đô thị ngày càng đông kéo theo các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia ngày càng tập trung trong các đô thị).
- Energy consumption in cities can account for a quarter ¾ of the total national energy
consumption, so serious air pollution problems often occur in urban areas, especially in urban
areas big city (Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới ¾ tổng năng lượng tiêu thụ
của quốc gia, chính vì thế các vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng thường xảy ra ở các đô thị, đặc biệt là thường xảy ra ở các đô thị lớn).
- In our country during the past 4 centuries, due to the process of industrialization and
modernization, the country has led to a relatively rapid urbanization process (Ở nước ta trong
thời gian khoảng 4 thế kỷ qua, do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước dẫn đến quá trình đô thị hóa tương đối nhanh).
Trang 6b Means of transport and motor vehicles are increasing rapidly and the demand for consumption is increasing (Phương tiện giao thông, cơ giới tăng nhanh và nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn):
- The development of a country means that people’s living standards are improved, leading to
Trang 7major problems such as rapid increase in motor vehicles, greater consumption demand, (Đất
nước phát triển đồng nghĩa với việc đời sống nhân dân được nâng cao, dẫn đến các vấn đề lớn như: phương tiện cơ giới tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ càng lớn, ).
+ According to the Environmental Protection Department in Ho Chi Minh City, in 2007,
98% of households in Ho Chi Minh City owned motorbikes (Theo nguồn chi cục bảo vệ môi
trường ở thành phố Hồ Chí Minh, 2007 cho biết ở thành phố Hồ Chí Minh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy).
+ According to the Department of Natural Resources and Environment in Hanoi, in 2006 motorbikes accounted for more than 87% of the total vehicle traffic in the inner city of Hanoi
(Còn theo nguồn sở tài nguyên môi trường ở Hà Nội, 2006 xe máy chiếm hơn 87% tổng lưu lượng xe hoạt động trong nội thành Hà Nội).
- The rapid increase in means of transport and motor vehicles leads to increasing demand for domestic gasoline and oil consumption It is also one of the causes of toxic wastes such as CO,
SO2, petrol vapor, lead, etc (Phương tiện giao thông và cơ giới tăng nhanh dẫn đến nhu cầu
tiêu thụ xăng, dầu trong nước ngày càng tăng Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân sinh ra các chất thải độc hại như: CO, SO 2 , hơi xăng dầu, chì, ).
c Transportation activities (Hoạt động giao thông vận tải):
- The main sources of air pollution in urban areas include transportation, industries,
handicrafts and construction activities According to experts, air pollution in urban areas
caused by traffic accounts for about 70% (Những nguồn chính gây ô nhiễm không khí ở các
khu đô thị bao gồm hoạt động giao thông vận tải, các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và hoạt động xây dựng Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%).
- Considering the emission sources causing air pollution nationwide (including urban areas and other areas), it is estimated that transportation activities contribute nearly 85% of the total air CO gas, 95% VOCs (Volatile Organic Compounds) Meanwhile, industrial activities contribute about 70% of SO2 For NO2, traffic activities and industrial production activities
have approximately the same contribution ratio (Xét các nguồn khí thải gây ra ô nhiễm không
khí trên phạm vi toàn quốc (bao gồm cả khu vực đô thị và các khu vực khác), theo ước tính cho thấy, hoạt động giao thông vận tải đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs (Volatile Organic Compounds) Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO 2 Đối với NO 2 , hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau).
Trang 8d Construction and repair work along with unsanitary roads (Hoạt động xây dựng sửa chữa công trình cùng với đường sá mất vệ sinh):
- Our country is undergoing a strong urbanization process so in all urban areas, there are many construction sites in operation: building factories and enterprises; repair houses and roads; transporting raw materials, and generating a lot of dust including: heavy dust and fine dust, making the urban air environment heavily polluted with dust Garbage is not collected at all, roads are unsanitary, there is a thick layer of dust on the road surface, cars roll up dust and
diffuse dust throughout the streets (Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất
cả các đô thị đều có nhiều công trường xây dựng đang hoạt động: xây dựng nhà máy, xí nghiệp; sửa chữa nhà cửa, đường xá; vận chuyển nguyên - vật liệu, và phát sinh rất nhiều bụi bao gồm cả: bụi nặng và bụi mịn, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi nặng nề Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh, tồn đọng lớp bụi dày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên và khuyếch tán bụi ra khắp phố phường).
2 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí trên Thế Giới (The situation of air pollution in The World):
- According to the first report of the World Health Organization (WHO) just published on September 26 in Gionevo, Switzerland on air quality parameters in many countries around the
world, saying that air pollution in the world is already hazardous to human health (Theo báo
cáo lần đầu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa được công bố ngày 26/9 tại Gionevo, Thụy Sĩ về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người).
- This research collected air samples from nearly 1.100 cities in 91 countries around the world,
including capitals and cities with populations over 100.000 (Nghiên cứu này thu thập các
mẫu không khí của gần 1.100 thành phố tại 91 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thủ đô
và các thành phố có số dân trên 100.000 người).
Trang 9- Besides, according to statistics from the World Health Organization (WHO), every year
around the world, about 2 million children die from acute respiratory infections, 60% of cases
are related to air pollution atmosphere (Bên cạnh đó, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí)
- In China, indoor air pollution causes bad respiratory syndrome and other diseases, killing about 2,2 million people every year, including 1 million people under the age of 5 A 2007 World Bank report found that 750.000 Chinese people die prematurely each year due to air
and water pollution (Ở Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những
hội chứng xấu ở đường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân tử vong mỗi năm, trong đó có 1 triệu người dưới 5 tuổi Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm
2007 cho thấy 750.000 dân Trung Quốc chết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước).
III Causes Of Air Pollution:
- Air pollution has many causes but the main cause is due to human activities and natural
causes (Ô nhiễm không khí có rất nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu đó là do
hoạt động con người và do tự nhiên).
1 Natural causes (Nguyên nhân tự nhiên):
- Volcanoes: erupting hot lavas and smog rich in sulfides, methane, and other gases, these
gases radiate far into the air, causing widespread pollution and possibly acid rain (Núi lửa:
phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, metan và những loại khí khác, những luồng khí này tỏa ra rất xa trong không khí, gây ô nhiễm trên diện rộng và có thể gây nên những cơn mưa acid).
- Forest fires: fires of forests and grasslands caused by natural processes occurring due to lightning, friction between dry vegetation such as bamboo, grass, dry leaves, etc These fires
often spread widely, emit a lot of dust and gas, polluting the environment (Cháy rừng: các
đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như: tre, cỏ, lá khô, Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều
Trang 10bụi và khí, gây ô nhiễm cho môi trường).
- Dust storms: caused by strong winds and storms, rain erodes desert soil, farmland, and wind blows it up into dust Sea water evaporates and together with waves, foams carry salt dust into
the air (Bão bụi: gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi
tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí).
- Decomposition processes: natural plant and animal carcasses also emit many gases, chemical reactions between natural gases form sulfides, nitrites, salts, Dust these gases cause air
pollution (Các quá trình phân huỷ: thối rữa xác động - thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều
chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối, Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí)
- Air pollution: is partly caused by dust particles formed from many different substances Such
as: pollen, dust, and other organic matter (Ô nhiễm không khí: một phần được gây ra bởi các
hạt bụi được hình thành từ nhiều chất khác nhau Chẳng hạn như: phấn hoa, bụi và các chất hữu cơ khác).
2 Artificial causes (Nguyên nhân nhân tạo):
- The sources of man - made pollution are varied but are mainly due to industrial activities, burning fossil fuels, and the operation of vehicles Sources of industrial pollution caused by
two production processes (Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhưng chủ yếu là do:
hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra):
+ Fuel combustion: emits a lot of toxic gases, which go through the chimneys of factories
into the air (Quá trình đốt nhiên liệu: thải ra rất nhiều khí độc, chúng đi qua các ống khói của
các nhà máy vào không khí).
+ Due to evaporation, leakage, loss: in product production lines and on transmission
pipelines The waste of this production process can be sucked and blown out by the ventilation
system (Do sự bốc hơi, rò rỉ, thất thoát: trong dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các
đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió)
- The main industries causing air pollution include: thermal power; building materials;
chemicals and fertilizers; textile and paper production; metallurgical; foods; mechanical
factories, factories of light industry; transportation (Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô
nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và sản xuất giấy; luyện kim; thực phẩm; các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công