Khi thị phần các đồ uống khác tăng lên thì đương nhiên thị phần của Coca sẽ giảm đi vì một phần khách hàng đáng nhẽ mua coca thì họ lại dùng một sản phẩm khác thay thế... Quyền lực thươn
Trang 1Đề bài: Các yếu tố quyết định cạnh tranh của một DNDV?
1 Các yếu tố quyết định cạnh tranh
1.1 Nguy cơ gia nhập của các đối thủ tiềm năng
- Khi quy mô sản xuất trong ngành lớn thì nguy cơ thâm nhập của đối thủ thấp và ngược lại Ví dụ để có thể đạt được lợi nhuận DN đòi hỏi phải sản xuất ở số lượng 1 triệu
SP DN mới gia nhập phải sx tối thiểu ở sản lượng này mới có thể có lãi
-Sản phẩm trong ngành có mức độ khác biệt hóa cao thì nguy cơ thâm nhập thấp Nguyên nhân thông thường là khách hàng có mức độ trung thành cao với các sự khác biệt Dn rất khó khăn để tìm ra phân khúc của riêng mình khi mà khách hàng đang rất trung thành với các phân khúc của họ
- Đòi hỏi vốn cao khi gia nhập thì nguy cơ thâm nhập thấp và ngược lại Ví dụ nếu bạn định xây dựng chung cư để bán thì quả không dễ vì vốn cần có quá nhiều
- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng cao thì áp lực thấp Để cướp khách hàng trong ngành, DN muốn thâm nhập sẽ phải vượt qua được chi phí thay đổi nhà cung cấp
Trang 2- Khả năng tiếp cận kênh phân phối khó khăn thì áp lực thấp Dù gì DN cũng sẽ phải bán hàng qua kênh phân phối nếu không muốn tự mình làm luôn chức năng của kênh phân phối
-Bất lợi về chi phí không có liên quan tới quy mô thì áp lực thấp
Tại sao đối thủ tiềm năng có thể gây áp lực?
Các ngành trong nền kinh tế không độc lập hoàn toàn với nhau Việc sản xuất, kinh doanh trong các ngành có các điểm chung Với mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các
DN đều có tham vọng bành chướng sang các ngành mà họ thấy tiền ở đó
Mặt khác, khi ngành của họ đang kinh doanh bị thu hẹp, họ sẽ tìm kiếm ngành thay thế Nếu ngành bạn đang kinh doanh có rào cản gia nhập thấp thì họ sẽ nhẩy vào tranh miếng bánh mà bạn đang ăn, khiến thị phần của bạn bị giảm sút
1.2 Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
- Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫn của ngành càng cao Áp lực từ sản phẩm thay thế cao
- Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thay thế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao
Tại sao sản phẩm thay thế là có thể gây áp lực?
Vì mục đích của việc mua hàng của khách hàng là để giải quyết một vấn đề nào đó của khách hàng Một vấn đề có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau tương ứng với nhiều sản phẩm/dịch vụ khác nhau
Khi bạn khát bạn có thể uống coca, pepsi, nước lọc, trà đá, nước cam, bia,… vì vậy sản phẩm thay thế của Coca-Cola không những là Pepsi mà còn là các đồ uống khác nữa Khi thị phần các đồ uống khác tăng lên thì đương nhiên thị phần của Coca sẽ giảm
đi vì một phần khách hàng đáng nhẽ mua coca thì họ lại dùng một sản phẩm khác thay thế
Trang 31.3 Quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng
- Khi số nhà cung cấp ít, sản phẩm thay thế lại không có nhiều thì áp lực từ NCC cao Hầu hết các hàng hóa trên thị trường đều cấu thành từ nhiều thành phần từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Đơn cử như một gói mỳ tôm, ít nhất thì cũng phải có nhà cung cấp bao bì, khoai tây, gia vị,…Cái điện thoại iphone cũng có nhà cung cấp vi mạch, chip xử
lý, màn hình, vỏ,…Nếu như một thành phần nào đó chỉ có một nhà cung cấp duy nhất có thể cung cấp thì áp lực của NCC đó sẽ cao (áp lực tăng giá, giảm chất lượng, nới rộng tiến độ cung cấp, thanh toán trước, )
- Khi sản phẩm của NCC có đặc tính khác biệt được khách hàng đánh giá cao thì
DN khó chuyển đổi sản phẩm vì vậy áp lực cao Ví dụ như bạn có một cửa hàng cafe, mỗi quán cafe thường có một thức uống đặc biệt nào đó để lôi cuốn KH Thức uống
đó có nguyên liệu được cung cấp bởi chỉ một nhà cung cấp sẽ khác với 10 nhà cung cấp
- Khi số lượng mua của DN chiếm tỷ trọng nhỏ thì áp lực cao Khi lượng mua thấp thì thế đàm phán của DN rất thấp, NCC sẵn sàng hy sinh bạn Ví dụ như tivi samsung có thể phân phối ra thị trường thông qua Pico, Topcare, Trần Anh,….Mỗi một siêu thị này không phải được nhận một cơ chế như nhau từ Samsung Nếu siêu thị có lượng bán ra thấp thì khó đàm phán hơn so với một siêu thị có lượng bán ra cao
- DN chịu chi phí cao thì áp lực từ nhà cung cấp cao vì việc chuyển đổi sản phẩm
có thể làm tăng chi phí
- Khi nhà cung cấp có tham vọng hội nhập về phía trước thì áp lực cao Ví dụ nếu bạn là công ty độc quyền phân phối một sản phẩm X nào đó, nếu thấy ngon ăn nhà sản xuất có thể mở văn phòng đại diện và dần thay bạn phân phối sản phẩm X
Tại sao nhà cung cấp tưởng như là cùng hội cùng thuyền với ta lại gây áp lực lên
ta?
Vì nhà cung cấp cũng là DN, mục tiêu của họ giống như bạn có nghĩa là lợi nhuận tối đa trong một thời gian dài Họ sẽ muốn bán đắt, cung cấp hàng sản phẩm/dịch vụ bị cắt xén để có chi phí thấp
Trang 4Mặt khác khi họ trao cho bạn cơ hội bán hàng họ sẽ không thể hay gặp khó khăn khi trao cho DN khác Với mong muốn tối đa hóa lợi ích, họ có thể bỏ bạn cho dù bạn có làm thị trường giúp họ tốt tới mấy
1.4 Áp lực từ phía khách hàng
- Khách hàng ít thì người bán phụ thuộc vào người mua Khi người mua ít thì họ rất dễ cấu kết với nhau để càng tạo áp lực lên người bán Nếu thị trường có trăm người bán mà chỉ có 1 người mua thì đương nhiên người mua có rất nhiều lựa chọn họ cố thể lấy giá anh A làm cơ sở để ép giá anh B
- Khi số lượng người mua lớn thì họ có thể tập trung lại để tạo ra sức mạnh đàm phán gây áp lực lên người bán Thông thường những người mua nếu không mâu thuẫn về mặt lợi ích họ sẽ tập hợp lại trong các hiệp hội để có thể có một đơn hàng lớn đàm phán với nhà cung cấp Siêu thị bản chất cũng là việc tập hợp nhiều người mua lại với nhau để
có số lượng lớn đàm phán với các nhà cung cấp cho siêu thị
Khách hàng có thể gây áp lực?
Khách hàng luôn muốn tối đa hóa lợi ích với chi phí thấp nhất Anh ta luôn muốn sản phẩm/ dịch vụ ngày càng chất lượng hơn nhưng giá lại càng phải giảm đi Anh ta luôn ý thức được lợi thế đàm phán của mình
1.5 Áp lực từ các DN đang có trong ngành (Các đối thủ cạnh tranh)
Đây có lẽ là áp lực cạnh tranh quan trọng nhất Nó tuân theo các quy luật sau:
- Khi số lượng đông và quy mô tương đương nhau thì áp lực cạnh tranh cao: Nếu như trong một ngành mà quy mô chênh lệch nhau nhiều thì thường có sự ổn định hơn Doanh nghiệp nhỏ biết không thể cạnh tranh với DN lớn vì vậy họ chịu “an phận” ở một góc thị trường nơi mà khách hàng có những đặc điểm riêng, nơi DN lớn không thèm dòm ngó tới
Nếu thị trường bao gồm toàn các DN có quy mô tương đồng thì khách hàng là đồng nhất vì vậy KH có thể chạy từ DN này tới DN khác dẫn tới sự dành giật KH giữa các DN
Trang 5-Tốc độ tăng trưởng của ngành cao thì áp lực cạnh tranh thấp:
Tốc độ tăng trưởng ngành cao có nghĩa là cái bánh to ra với tốc độ cao Lúc này
DN chỉ cần chiếm lấy KH mới toanh đã đủ no rồi, họ không cần thiết phải tranh giành
KH của nhau nữa
- Chi phí cố định và chi phí lưu kho trong ngành cao sẽ tạo áp lực cạnh tranh cao Khi chi phí cố định cao DN sẽ phải sử dụng tối đa công suất của máy móc -> tạo ra nhiều sản phẩm trong khi chi phí lưu kho lại cao nên họ sẵn sàng giảm giá để bán được sản phẩm
- Sản phẩm trong ngành không có khác biệt hóa thì áp lực cao vì sẽ cạnh tranh bằng giá: Ví dụ giữa Coca và pepsi, khó ai phân biệt được sự khác biệt giữa hai loại đồ uống này Khi vào quán, nếu gọi Coca không có thì ta gọi pepsi cũng chẳng sao
- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng thấp thì áp lực cạnh tranh cao
Ví dụ nếu khách hàng của ta chẳng mất mát gì khi mua sản phẩm của công ty khác thay
vì của ta thì áp lực cạnh tranh tất nhiên là cao Nhưng nếu như việc chuyển đổi kèm theo nhiều chi phí rủi ro thì KH sẽ phải rất cân nhắc
- Ngành có năng lực sản xuất dư thừa thì áp lực cao Ví dụ nếu như DN đang sx 100% công suất thì áp lực phải tìm khách hàng mới của họ sẽ không cao vì vậy lực cạnh tranh nên các DN khác sẽ không cao
- Khi tính đa dạng chiến lược kinh doanh trong ngành không cao thì áp lực cao: Nếu như một ngành chỉ có thể cạnh tranh bằng giá thì đương nhiên là tất cả các DN muốn tồn tại phải theo hướng chiến lược này
- Rào cản rút lui khỏi ngành cao thì áp lực cao Vì nếu như rào cản rút khỏi ngành
dễ thì đối thủ của ta sẽ chuyển sang ngành khác nhanh hơn thay vì trối chết bằng mọi giá
để không bị loại bỏ
Tại sao các DN trong ngành lại có thể gây áp lực?
Trang 6Vì miếng bánh thì hữu hạn, khách hàng đã mua hàng từ đối thủ của bạn thì sẽ không mua hàng của bạn
2 Ví dụ các yêu tố quyết định cạnh tranh của doanh nghiệp giao đồ ăn Grabfood
2.1.1 Khả năng thương lượng (quyền lực) của nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho tổ
chức được đánh giá bởi việc các nhà cung cấp có khả năng "ép" giá dễ đến đâu
Điều này được quyết định bởi các yếu tố như số lượng các nhà cung cấp, tính khác biệt của các sản phẩm/dịch vụ mà họ cung cấp, qui mô và sức mạnh của nhà cung cấp, chi phí chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác
a) Đối với nhưng thương hiệu nổi tiếng như KFC hay PizzaHut với những món ăn phổ biến như Gà rán và đồ ăn Italian & Pizza.
Do những thương hiệu nổi tiếng thường có một lượng khách hàng trung thành và hệ thống phân phối là một hệ chuỗi các cửa hàng rộng khắp nên phần lớn sản phẩm tiêu thụ nằm ở việc bán hàng tại chỗ Tiêu biểu lấy ví dụ KFC:
KFC có một chuỗi cửa hàng rộng khắp các quận ở thành và đội ngũ nhân viên giao hàng hùng hậu, giao hàng đến tận nhà trong thời gian nhanh nhất Một kiểu phân phối hoàn hảo và tiện lợi cho người tiêu dùng Ngoài ra KFC còn có những cửa hàng ở Hà Nội, và các tỉnh thành khác Đây là 1 điểm mạnh của KFC
Đây là địa chi các cửa hàng KFC tại Hà Nội
KFC 27 Huỳnh Thúc Kháng - Q Đống Đa
KFC Tôn Đức Thắng156 -158 Tôn Đức Thắng- Q Đống Đa
KFC Parkson 198B Tây Sơn - P.Trung Liệt - Q Đống Đa
KFC Tây Sơn, Tòa nhà Kinh Đo, 292 Tây Sơn, Q Đống Đa
KFC Bà Triệu292 Bà Triệu - Quận Hai Bà Trưng
KFC Lê Duẩn209 Lê Duẩn - P Nguyễn Du - Q Hai Bà Trưng
KFC Trần Đại Nghĩa 11A7 Trần Đại Nghĩa – Q Hai Bà Trưng
KFC Cầu Giấy372-374 Cầu Giấy - Q Cầu Giấy
Trang 7KFC Big C Hà Nội, 222 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy
KFC Hoàng Quốc Việt - Tòa Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Tân, Cầu Giấy
KFC Nguyễn Thái Học8 7 Nguyễn Thái Học - Ba Đình - Hà Nội
KFC Kim Mã - Ba Đình
KFC Láng Hạ 173,175 - Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội
KFC 3C- Lê Thái Tổ - P.Hàng Trống - Hoàn Kiếm - Hà Nội
KFC Định Công Siêu Thị Thạch Kim, Lô 2, CN2 Khu ĐTM Định Công, Hoàng Mai,
KFC Manor Hà Nội Tòa nhà BITEXCO (THE MANOR), Mễ Trì, Mỹ Đình, Từ Liêm
KFC Nguyễn Văn Cừ 405 Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên
Vị trí kinh doanh: các chuỗi cửa hàng của KFC luôn được đặt tại những vị trí thuận lợi, trung tâm, ngay góc các giao lộ, trung tâm mua sắm,
siêu thị, những nơi có vị thế đẹp và có nhiều người …vừa
giúp người tiêu dùng tiện lợi lui tới, vừa giúp việc kinh
doanh ngày càng phát triển, thu hút nhiều khách hàng
hơn
Bên các địa điểm dịch vụ ăn nhanh tại chỗ, KFC
còn cung cấp dịch vụ giao hàng với tuyên bố “ Ghét trễ”
để tạo ấn tượng với khách hàng
Do chuỗi cửa hàng đã tiện lợi và có nhiều khách hàng trung thành với mô hình phục vụ tại chỗ, nên các thương hiệu nổi tiếng không quá phụ thuộc vào hình thức kinh doanh qua kênh giao hàng trực tuyến Tuy nhiên, thời gian gần đây, ngành kinh doanh thực phẩm chịu ảnh hưởng tiêu cực ảnh hưởng bởi đại dịch Covid, nhiều cửa hàng phục
vụ tại chỗ phải tạm thời đóng cửa do cách lý xã hội nên KFC với tuyến bố ghét trễ bắt buộc phải chuyển toàn bộ hình thức bán đồ ăn qua kênh giao đồ ăn trực tuyến cho đến khi
Trang 8kết thục thời gian cách ly xã hội và kinh tế hồi phục KFC cũng tự xây dựng dịch vụ giao hàng riêng cho chuỗi thức ăn nhanh
Quyền lực của nhà cung ứng là các thương hiệu nổi tiếng ở điều kiện bình thường là khá lớn, nhưng trong thời gian giãn cách xã hội vì dịch thì quyền lực này giảm dần.
b) Đối với nhà cung ứng thực phẩm khác
Về phía các nhà hàng, quán ăn, ứng dụng đặt hàng trực tuyến đã đem lại thêm doanh thu Thậm chí, xuất hiện nhiều đơn vị chỉ cung cấp đồ ăn để giao mang đi Nhiều chủ doanh nghiệp cho biết mặc dù phí chiết khấu của các ứng dụng gọi món trực tuyến khá cao, từ 15 đến 25%, nhưng doanh số bán được từ các ứng dụng cũng tăng từ 20 đến 50%
so với kinh doanh thông thường Với nhiều cửa hàng gặp khó khăn về mặt bằng, vị trí, nhân lực thì đây là cách làm hiệu quả, đem lại lượng khách hàng lớn hơn Bên cạnh đó, xuất hiện trên các ứng dụng gọi món trực tuyến cũng là cách các nhà hàng quảng bá thương hiệu, truyền thông hình ảnh, tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng Vào những ngày thời tiết bất lợi, như nắng nóng hoặc mưa gió, hoặc những ngày có chương trình khuyến mãi, hoặc thời gian cách lý xã hội để phòng chống đại dịch Covid-19, số lượng suất ăn được đặt hàng trực tuyến đều vượt mức khách hàng trực tiếp đến cửa hàng Không chỉ đem lại thêm doanh thu cho nhà hàng, các lái xe công nghệ cũng tăng thêm được thu nhập khi chuyển sang giao đồ ăn vào các cung giờ buổi trưa, chiều tối Bên cạnh đó, việc các ứng dụng triển khai kèm theo các hình thức ví điện tử, thanh toán trực tuyến cũng góp phần tăng giao dịch không sử dụng tiền mặt
Quyền lực của nhà cung không lớn.
2.1.2 Khả năng thương lượng (quyền lực) của khách hàng được đánh giá bởi việc
khách hàng có khả năng gây áp lực tới tổ chức hay giảm giá sản phẩm/dịch vụ mà tổ chức cung cấp dễ đến đâu
Điều này được quyết định bởi số lượng khách hàng, tầm quan trọng của từng khách hàng đối với tổ chức, chi phí để một khách hàng chuyển từ nhà cung cấp (tổ chức) này sang tổ chức khác
Với dân số gần đạt ngưỡng 100 triệu dân, trong đó chiếm 60% là người trẻ, Việt Nam đang ngày càng trở nên tiềm năng hơn cho các loại hình kinh doanh trực truyến Nổi bật trong số các loại hình kinh doanh, dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến đang có tốc độ tăng trưởng tốt nhờ thói quen tiêu dùng của người Việt đang thay đổi Khách hàng đa phần là
Trang 9giới trẻ, bận rộn hơn, sống trên mạng xã hội nhiều hơn nên muốn có sự tiện dụng và sẵn sàng trả thêm tiền để mua đồ ăn online Giới văn phòng bận rộn cũng sẵn sàng trả tiền để gọi đồ ăn về thay vì mang theo hoặc ra ngoài ăn Nhóm khách hàng này cũng thành thạo công nghệ, thích những trải nghiệm mới lạ Theo khảo sát của Q&me tại Hà Nội và TP.HCM mới đây, 62% người được hỏi cho biết có sử dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến Trong đó, 82% sử dụng qua các app (ứng dụng) Phần lớn (72%) lý do đưa ra cho việc sử dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến là tiết kiệm thời gian Bên cạnh đó, các khuyến mãi hay việc đảm bảo an toàn trong mùa Covid cũng được 49-58% người đồng tình Người sử dụng dịch vụ giao đồ ăn chiếm khoảng 34% dân số, trong đó số người thường xuyên sử dụng là 8% Nhóm khách hàng này thường sử dụng dịch vụ với gia đình
và bạn bè, với các món phổ biến như Gà rán và đồ ăn Italian & Pizza Phương thức tìm kiếm các mặt hàng phổ biến là tìm kiếm qua trang web, hay các cửa hàng đã biết sẵn Điều này tạo nên một nhóm những khách hàng dễ trung thành với một vài thương hiệu nổi tiếng như KFC hay PizzaHut Nhu cầu của khách hàng ngày càng trở nên cao hơn với các kỳ vọng dịch vụ được cải tiến như thời gian vận chuyển ngắn hơn, chất lượng đồ ăn tuyệt hơn và an toàn hơn, chi phí rẻ hơn, đa dạng đồ ăn hơn, cũng như mong muốn thêm các dịch vụ như giao hàng nửa đêm, và món đặc biệt
2.00%
84.00%
6.00%
8.00%
Lý do chính người dùng hài lòng dịch vụ
Dịch vụ nhanh chóng, tiện lợi Chương trình ưu đãi, khuyến mãi
Đa dạng nhà hàng, món ăn Thái độ shipper
31.00%
25.00%
44.00%
Lý do chính người dùng không hài lòng dịch vụ
Lỗi app
Lo ngại an toàn trong mùa dịch Thái độ shipper không tốt
Hình 1 Các lý do chính hài lòng và không hài lòng của người dùng với dịch vụ giao đồ
ăn
Nguồn: Q&Me, 2021 Trong thời đại số, 4.0, cuộc sống bận rộn, hành vi thói quen người tiêu dùng đang
có những thay đổi cơ bản, tìm kiếm các sản phẩm/dịch vụ giúp đời sống họ thuận tiện,
Trang 10đơn giản hóa hơn Theo đó, các doanh nghiệp trên thị trường đều có sự khác biệt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Những doanh nghiệp khai thác mảng giao đồ ăn trực tuyến đều có nền tảng về vốn, công nghệ nhưng trong cuộc đua "đốt tiền" này, các hãng buộc phải "cân đo đong đếm" chọn các yếu tố chính để làm thoả mãn nhu cầu người dùng Không phải tốc độ lúc nào cũng là điểm vượt trội, điều khách hàng quan tâm thật sự
là dịch vụ nào có mã khuyến mãi nhiều nhất thay vì là tốc độ giao hàng Khảo sát cho thấy, trong hơn 20.000 thảo luận về các thời điểm người dùng đặt đồ ăn, bữa tối là thời điểm được lựa chọn nhiều nhất với gần 34% Tiếp đó là bữa sáng (khoảng 17,4%), bữa xế chiều (17,27%) và ăn vặt Các thương hiệu cũng nắm bắt tâm lý này mà đẩy mạnh các chương trình ưu đãi, khuyến mãi vào các khung giờ vàng
Theo nghiên cứu, các chương trình khuyến mãi, giảm giá; chương trình quảng bá marketing đang là mối quan tâm hàng đầu của Khách hàng, trong đó Baemin dẫn đầu thị trường với các nội dung "Khao khủng, Khuyến mãi, Freeship" và chiến dịch truyền thông đặc sắc, loạt marketing nội dung (content marketing) "bắt trend" NowFood và GrabFood dẫn đầu về thị phần thảo luận dịch vụ giao hàng, đặc biệt các đánh giá về sự chuyên nghiệp của người giao hàng, tốc độ giao hàng mang tính tích cực Trong năm 2020, GrabFood giảm dần các hoạt động "Giảm giá", nhưng vẫn tiếp tục gia tăng các hoạt động quảng cáo, truyền thông với các thông điệp ý nghĩa được độc giả đón nhận tích cực, với 69,11% bàn về mã giảm giá và 16,29% chia sẻ và thảo luận về các thông điệp truyền thông Tuy nhiên, thương hiệu này vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện như "Chất lượng món ăn, nhà hàng" và các vấn đề liên quan đến "tài xế" trong năm qua GoFood có tỷ trọng thảo luận cao về trải nghiệm ứng dụng khi thương hiệu này mới thay đổi giao diện ứng dụng; đứng sau đó là Loship với đa dạng dịch vụ được tích hợp như Lo-supply, Lozat, Lomec…
Quyền lực của khách hàng là rất lớn, nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng chính là then chốt của ngành
Thị trường giao đồ ăn trực tuyến tại Việt Nam đang được đánh giá là tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp “nhảy” vào lĩnh vực này Năm
2021 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về giao hàng thực phẩm trước tình hình dịch COVID-19 xuất hiện trở lại và diễn biến phức tạp Các nhà hàng, quán ăn phải đảm bảo giãn cách hoặc có tấm chắn giữa các vị trí ngồi, hạn chế tiếp xúc và khuyến khích mua hàng mang về