1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án TOÁN ôn vào 10 THPT(18 buổi)

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 643,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình 2 buổi 15 Chủ đề 3.. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình bao gồm: Bước 1.. Lập phương trì

Trang 1

GIÁO ÁN TOÁN ÔN VÀO 10 THPT

(18 buổi)FILE WORD Zalo 0946095198

Chủ đề 1 Rút gọn biểu thức đại số và các bài toán liên quan (3 buổi) 1 Chủ đề 2 Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình (2 buổi) 15 Chủ đề 3 Phương trình bậc hai Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Đường thẳng và parabol

26

Bài 2 Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (1 buổi) 35

Bài 1 Bất đẳng thức Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (2 buổi) 76

Trang 2

CHỦ ĐỀ 1: RÚT GỌN BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

TIẾT 1

A Kiến thức cần nhớ

A.1 Kiến thức cơ bản

A.1.1 Căn bậc hai

a Căn bậc hai số học

- Với số dương a, số a được gọi là căn bậc hai số học của a

- Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0

- Với hai số a và b không âm ta có: a b ab

A.1.2 Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức 2

b Quy tắc khai phương một tích: Muốn khai phương một tích của các thừa số không

âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau

c Quy tắc nhân các căn bậc hai: Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó

A.1.4 Liên h ệ giữa phép chia và phép khai phương

a Định lí: Với mọi A 0 và B > 0 ta có: A A

BB

b Quy tắc khai phương một thương: Muốn khai phương một thương a/b, trong đó a không âm và b dương ta có thể lần lượt khai phương hai số a và b rồi lấy kết quả thứ nhất chí cho kết quả thứ hai

c Quy tắc chia các căn bậc hai: Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho số b dương ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó

A.1.5 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

a Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

- Với hai biểu thức A, B mà B  0, ta có 2

A BA B, tức là + Nếu A  0 và B  0 thì 2

Trang 3

c Khử mẫu của biểu thức lấy căn

- Với các biểu thức A, B mà A.B  0 và B  0, ta có A AB

a Khái niệm căn bậc ba:

- Căn bậc ba của một số a là số x sao cho x3 = a

- Mọi số đều có một và chỉ một căn bậc lẻ

- Căn bậc lẻ của số dương là số dương

- Căn bậc lẻ của số âm là số âm

Trang 4

2

k k

k

A A

Trang 5

2

Trang 6

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình bao gồm:

Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình:

- Chọn ẩn số (ghi rõ đơn vị và đặt điều kiện cho ẩn số);

- Biểu thị các đại lượng chưa biết theo ẩn số (chú ý thống nhất đơn vị);

- Lập phương trình hoặc hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa ẩn số và các dữ kiện đã biết

Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình vừa tìm được

Bước 3 Nhận định kết quả và trả lời yêu cầu bài toán

1

Bài toán về chuyển động S = v.t

Nguyên lí cộng vận tốc trong chuyển động tàu, thuyền: Vxd = Vt + Vdn

- 1 giờ (ngày) làm được 1

x CV thì a giờ (ngày) làm được

Bài toán về nội dung

hình học Sử dụng các công thức chu vi, diện tích của tam giác, hình chữ nhật, … hoặc vận dụng tính chất các hình đặc

biệt để thiết lập các phương trình của ẩn

6

Bài toán về quan hệ giữa

các số Biểu diễn các số: ab = 10a + b

abc = 100a +10b + c

với a b c, , N;0  a 9;0  b 9;0  c 9

7

Bài toán về sắp xếp, chia

đều Sử dụng các tính chất chia hết và chia có dư Lưu ý: nếu chia số a cho số b có thương là q dư r thì

a = bq + r

Trang 7

B Luyện tập

Dạng 1 Bài toán về chuyển động

Phương pháp Hướng dẫn Chú ý dựa vào công thức S = vt, trong đó S là quãng đường, v là

vận tốc và t là thời gian Ngoài ra, theo nguyên lí cộng vận tốc trong bài toán chuyển động tàu, thuyền trên mặt nước, ta có:

- Vận tốc xuôi dòng = vận tốc thực + vận tốc dòng nước

- Vận tốc ngược dòng = vận tốc thực – vận tốc dòng nước

- Vận tốc thực luôn lớn hơn vận tốc dòng nước

1A Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 120km với vận tốc dự định trước Sau khi

Từ đó tìm được x = 40 (TMĐK) hoặc x = -50 (loại)

Vậy vận tốc dự định của người đó là 40km/h

Thời gian thực tế xe lăn bánh là 2 giờ 36 phút

TIẾT 5 2A Trên quãng đường AB dài 200 km có hai ô tô chuyển động ngược chiều: xe thứ nhất đi

từ A đến B, xe thứ hai đi từ B đến A Nếu khởi hành thì sau 2 giờ chúng gặp nhau Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe kia 2,5 giờ thì hai xe gặp nhau khi xe thứ hai đi được 1 giờ Tính vận tốc mỗi xe

2A Gọi vận tốc của xe ô tô đi từ A, xe ô tô đi từ B lần lượt là x, y (km/h; x > 0, y > 0) Theo đề bài, ta có HPT: 2 2 200.

Vậy vận tốc của xe ôtô đi từ A và ôtô đi từ B lần lượt là 4km/h và 60km/h

3A Một cano chạy trên sông trong 8 giờ, xuôi dòng 81 km và ngược dòng 105 km Một lần khác cũng chạy trên khúc song đó, cano này chạy trong 4 giờ, xuôi dòng 54 km và ngược dòng 42 km Hãy tính vận tốc khi xuôi dòng và ngược dòng của cano, biết vận tốc dòng nước và vận tốc riêng của cano không đổi

3A Gọi vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước lần lượt là x, y (km/h; x > 0, 0 < y < x)

Ta có HPT:

8

Trang 8

TIẾT 6 Dạng 2 Bài toán về năng suất lao động

Phương pháp Hướng dẫn Sử dụng công thức S

N t

 với S là lượng công việc làm được, N

là năng suất lao động (tức khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian) và t

là thời gian để hoàn thành công việc

4A Một tổ sản xuất phải làm được 700 sản phẩm trong một thời gian quy định với năng suất quy định Sau khi làm xong 400 sản phẩm tổ sản xuất phải tăng năng suất lao động, mỗi ngày làm them 10 sản phẩm so với quy định Vì vậy tổ hoàn thành công việc sớm hơn quy định 36 tiếng Hỏi theo quy định, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm?

4A Gọi số sản phẩm mỗi ngày tổ sản xuất được theo quy định là x x( N*) (sản phẩm) Theo quy định tổ sản xuất đó làm 700 sản phẩm trong 700

Dạng 3 Bài toán về công việc làm chung và làm riêng

Phương pháp Hướng dẫn Sử dụng các kết quả sau:

- Nếu x giờ (hoặc ngày) làm xong công việc thì mỗi giờ (hoặc ngày) làm được 1

x công việc đó

- Nếu trong 1 giờ làm được 1

x công việc thì a làm được a

x công việc

5A Để hoàn thành một công viêc, hai tổ làm chung và dự kiến hoàn thành sau 6 giờ Trên thực tế, sau 2 giờ hai tổ làm chung, tổ II bị điều đi làm việc khác, tổ I hoàn thành nốt công việc còn lại trong 10 giờ Hỏi nếu mỗi tổ làm riêng thì sau bao lâu sẽ hoàn thành công việc?

5A Gọi thời gian tổ I, II làm một mình hoàn thành công việc lần lượt là x và y (giờ; x, y

Kết luận

Trang 9

TIẾT 7 Dạng 4 Bài toán về tỉ lệ phần trăm

Phương pháp Hướng dẫn Nếu một đại lượng a được tăng thêm m% thì được một lượng mới

là a + am%

6A Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 900 chi tiết máy Sang tháng thứ hai, tổ I vượt mức 15%, tổ II vượt múc 10% so với tháng thứ nhất, vì vậy hai tổ đã sản xuất được

1010 chi tiết máy Hỏi tháng thứ nhất mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?

6A Gọi số chi tiết máy trong tháng thứ nhất tổ I, II sản xuất được lần lượt là x, y (chi tiết,

x, y  N*; x,y < 900)

Số chi tiết máy mà tổ I, II sản xuất được trong tháng thứ hai lần lượt là 23

20x và 11 .

10y Theo đề bài, ta có HPT: 23 11900 .

7A Gọi số học sinh lớp 9A, 9B lần lượt là x,y (học sinh, x,y  N*, x,y < 105, x ≥ 44, y ≥ 45)

Theo đề bài, ta có HPT:

105

Phương pháp Hướng dẫn Sử dụng các công thức tính chu vi, diện tích các hình (tam giác,

hình chữ nhật, hình thoi, hình tròn…), hoặc vận dụng tính chất các hình đặc biệt này để thiết lập các phương trình của ẩn, từ đó tìm được các đại lượng trong bài toán

8A Một hình chữ nhật có chu vi 90m Nếu tăng chiều rộng lên gấp đôi và giảm chiều dài đi 15m thì ta được hình chữ nhật mới có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật ban đầu Tính các cạnh của hình chữ nhật đã cho

8A Gọi chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật lần lượt là x, y

Dạng 6 Bài toán về quan hệ giữa các số

Phương pháp Hướng dẫn Chú ý biểu diễn các số:

aba b abc  ab c trong đó các chữ số a b c, , N; 0  a 9, 0  b 9, 0  c 9.

Trang 10

A Kiến thức cần nhớ

1 Định nghĩa: Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng

2

ax  bx   c 0

trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a  0

2 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

*) Nếu   0 phương trình vô nghiệm

3 Công thức nghiệm thu gọn

Trang 11

Tìm điều kiện tổng quát để phương trình ax2+bx+c = 0 (a  0) có:

1 Có nghiệm (có hai nghiệm)    0

2 Vô nghiệm   < 0

3 Nghiệm duy nhất (nghiệm kép, hai nghiệm bằng nhau)   = 0

4 Có hai nghiệm phân biệt (khác nhau)   > 0

5 Hai nghiệm cùng dấu   0 và P > 0

6 Hai nghiệm trái dấu   > 0 và P < 0  a.c < 0

7 Hai nghiệm dương (lớn hơn 0)   0; S > 0 và P > 0

8 Hai nghiệm âm (nhỏ hơn 0)   0; S < 0 và P > 0

9 Hai nghiệm đối nhau   0 và S = 0

10 Hai nghiệm nghịch đảo nhau   0 và P = 1

11 Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Trang 12

x  mx    m 3 0 (1) a/ Giải phương trình với m = - 2

b/ Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình Tính 2 2 3 3

e/ Tìm m để phương trình có nghiệm x1 = - 3 Tính nghiệm còn lại

f/ Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu

g/ Lập hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình không phụ thuộc vào giá trị của m

Trang 13

HDẫn: * 0

4

19 2

Bài 23 Cho phương trình x2  2 (m 1 )xm 3  0 có hai nghiệm x1, x2

Chứng minh rằng biểu thức Q = x12007  2006x2x22007  2008x1 không phụ thuộc vào giá

trị của m

4

15 2

1 '

- Phương trình bậc nhất hai ẩn: ax + by = c với a, b, c  R (a2 + b2  0)

- Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:

Phương trình bậc nhât hai ẩn ax + by = c luôn luôn có vô số nghiệm Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng (d): ax + by = c

b Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

- Minh họa tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Gọi (d): ax + by = c, (d’): a’x + b’y = c’, khi đó ta có

- (d) // (d’) thì hệ vô nghiệm

- (d) (d’) =  A thì hệ có nghiệm duy nhất

- (d)  (d’) thì hệ có vô số nghiệm

- Hệ phương trình tương đương

Hệ hai phương trình tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm

c Gi ải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Quy tắc thế

- Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn

- Giải phương trình một ẩn vừa có rồi suy ra nghiệm của hệ

d Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

- Quy tắc cộng

- Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ

số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau

Trang 14

- áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (phương trình một ẩn)

- Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho

A.2 Hệ phương trình đưa về phương trình bậc hai

- Nếu hai số x và y thỏa mãn x + y = S, x.y = P (với S2  4P) khi đó hai số x, y là nghiệm của phương trình: x2 + SX + P = 0

A.3 (9A) Kiến thức bổ sung

1 Hệ phương trình đối xứng loại 1

a Định nghĩa: Hệ hai phương trình hai ẩn x và y được gọi là đối xứng loại 1 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y đó thì từng phương trình của hệ không đổi

2 Hệ phương trình đối xứng loại 2

a Định nghĩa: Hệ hai phương trình hai ẩn x và y được gọi là đối xứng loại 2 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y thì phương trình này trở thành phương trình kia và ngược lại

b Cách giải

- Trừ vế theo vế hai phương trình trong hệ để được phương trình hai ẩn

- Biến đổi phương trình hai ẩn vừa tìm được thành phương trình tích

- Giải phương trình tích ở trên để biểu diễn x theo y (hoặc y theo x)

- Thế x bởi y (hoặc y bởi x) vào 1 trong 2 phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn

- Giải phương trình một ẩn vừa tìm được rồi suy ra nghiệm của hệ

- Xét xem x = 0 có là nghiệm của hệ phương trình không

- Nếu x 0, ta đặt y = tx rồi thay vào hai phương trình trong hệ

- Khử x rồi giải hệ tìm t

- Thay y = tx vào một trong hai phương trình của hệ để được phương trình một ẩn (ẩn x)

- Giải phương trình một ẩn trên để tìm x từ đó suy ra y dựa vào y = tx

* Lưu ý: ta có thể thay x bởi y và y bởi x trong phần trên để có cách giải tương tự

Trang 15

y x

Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ; ) (1;1)x y

b) Hệ phương trình vô nghiệm khi:

Trang 16

Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:

- Đồng biến trên R khi a > 0

- Nghịch biến trên R khi a < 0

c Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)

Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng

- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

- Song song với đường thẳng y = ax, nếu b 0, trùng với đường thẳng y = ax, nếu b

= 0

* Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)

Bước 1 Cho x = 0 thì y = b ta được điểm P(0; b) thuộc trục tung Oy

Cho y = 0 thì x = -b/a ta được điểm Q(-b/a; 0) thuộc trục hoành

Bước 2 Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b

d Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng (d): y = ax + b (a 0) và (d’): y = a’x + b’ (a’0) Khi đó

- Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

- Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc tạo bởi tia Ax và tia AT, trong đó A

là giao điểm của đường thẳng y = ax + b với trục Ox, T là điểm thuộc đường thẳng y = ax +

- Hàm số y = ax2 (a 0) xác đinh với mọi giá trị của c thuộc R và:

+ Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi x > 0, nghịch biến khi x < 0

+ Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0

c Đồ thị của hàm số y = ax 2 (a 0)

- Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) là một Parabol đi qua gốc tọa độ nhận trục Oy làm trục đối xứng

+ Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị

+ Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dười trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị

Trang 17

III Tương quan đồ thị Hàm số bậc nhất – Hàm số bậc hai

Cho Parabol (P): y = ax2 (a 0) và đường thẳng (d): y = mx + n Khi đó:

Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình ax2= mx + n (*)

- Số giao điểm của (P) và (d) là số nghiệm của phương trình (*)

+ Nếu (*) vô nghiệm thì (P) và (d) không có điểm chung

+ Nếu (*) có nghiệm kép thì (P) và (d) tiếp xúc nhau

+ Nếu (*) có hai nghiệm phân biệt thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

IV (9A) Kiến thức bổ sung

1 Công thức tính toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng

Cho hai điểm phân biệt A với B với A(x1, y1) và B(x2, y2) Khi đó

- Độ dài đoạn thẳng AB được tính bởi công thức 2 2

2 Quan hệ giữa Parabol y = ax 2 (a 0) và đường thẳng y = mx + n (m 0)

Cho Parabol (P): y = ax2 (a 0) và đường thẳng (d): y = mx + n Khi đó

- Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của hệ phương trình

- Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình ax2= mx + n (*)

- Số giao điểm của (P) và (d) là số nghiệm của phương trình (*)

+ Nếu (*) vô nghiệm thì (P) và (d) không có điểm chung

+ Nếu (*) có nghiệm kép thì (P) và (d) tiếp xúc nhau

+ Nếu (*) có hai nghiệm phân biệt thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

Bài 1 Trên cùng mặt phẳng toạ độ cho Parabol (P) y 2x2và đường thẳng (d) y=(m-2)x+1

và (d’)y=-x+3 (m là tham số ) Xác định m để (P), (d) và (d’) có điểm chung

Giải: Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d’):

Ngày đăng: 24/04/2022, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chủ đề 4. Hình học (6 buổi) 55 - GIÁO án TOÁN ôn vào 10 THPT(18 buổi)
h ủ đề 4. Hình học (6 buổi) 55 (Trang 1)
hình học Sử dụng các công thức chu vi, diện tích của tam giác, hình chữ nhật, … hoặc vận dụng tính chất các hình đặc biệt để thiết lập các phương trình của ẩn. - GIÁO án TOÁN ôn vào 10 THPT(18 buổi)
hình h ọc Sử dụng các công thức chu vi, diện tích của tam giác, hình chữ nhật, … hoặc vận dụng tính chất các hình đặc biệt để thiết lập các phương trình của ẩn (Trang 6)
CHỦ ĐỀ 4: HÌNH HỌC TIẾT 17 - GIÁO án TOÁN ôn vào 10 THPT(18 buổi)
4 HÌNH HỌC TIẾT 17 (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w