TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT BÀI THẢO LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT Giảng viên hướng dẫn Vũ Thị Hồng Phượng Nhóm 01 Lớp học phần 2207TECO2041 Hà Nội 2022 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh Phúc Hà nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022 BIÊN BẢN (Vv thảo luận nhóm ) Nhóm 1 Học phần Quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường I Thành phần tham gia 1 Đoàn Cẩm An 2 Phạm Cẩm Anh 3 Vũ Phương Anh 4 Nguyễn Ngọc Ánh 5 Chu Thị Ban.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT
-BÀI THẢO LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Hồng Phượng
Nhóm: 01
Lớp học phần: 2207TECO2041
Hà Nội - 2022
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Học phần : Quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường
I.Thành phần tham gia :
6.Hoàng Linh Chi ( Nhóm Trưởng )
7.Nguyễn Linh Chi
8.Nguyễn Công Đạt
9.Lương Thị Dinh
10.Đặng Thị Thuỳ Dung
II.Mục đích cuộc họp
Thảo luận thống nhất phương pháp làm bài thảo luận và sửa đề cương
II Nội dung cuộc họp :
1 Thời gian : 19h ngày 10/03/2022
2 Địa điểm :Phòng họp qua Zoom
3. Nghiệm vụ chung của cả nhóm : Tìm tài liệu liên quan đến đề tài, thông tin về đề tài :
“Quản lý nhà nước về tài nguyên đất” sửa lại đề cương
Trang 34 Nghiệm vụ từng thành viên nhóm : Các thành viên đều tham gia góp ý ,thống nhất ý kiến về cách làm bài
III.Đánh giá chung :
Buổi họp nhóm sôi nổi ,thống nhất ý kiến của mọi người về đề tài : “Quản lý nhà nước về
tài nguyên đất” và hoàn thành đề cương
Hà Nội,Ngày 10 tháng 03 năm 2022
Nhóm trưởng
Chi Hoàng Linh Chi
Trang 4STT Họ và tên Mã sinh viên Nghiệm vụ Điểm thảo
luận
2 Phạm Cẩm Anh 20D160144 Tổng quan về quản lý nhà nước
đối với tài nguyên đất
3 Vũ Phương Anh 19D160145 Thực trạng tài nguyên đất tại
Việt Nam
Ánh
19D160215 Mở đầu + Kết Luận + Làm slide
5 Chu Thị Ban 20D160075 Đánh giá công tác quản lý nhà
nước về tài nguyên đất
6 Hoàng Linh Chi
(Nhóm Trưởng)
19D160007 Phân công nghiệm vụ + Thực
trạng nội dung quản lý về tài
9 Lương Thị Dinh 19D160008 Quan điểm và định hướng của
Nhà nước về quản lý tài nguyên
đất
10 Đặng Thị Thuỳ
Dung
19D160148 Kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn
thiện và nâng cao hiệu quảQLNN về tài nguyên đất
Trang 5Danh sách thành viên nhóm
Mục Lục
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT 6
1.1 Tổng quan tài nguyên đất 6
1.1.1 Khái niệm tài nguyên đất 6
1.1.2 Đặc điểm về tài nguyên đất 6
1.1.3 Phân loại tài nguyên đất 7
1.1.4 Vai trò của tài nguyên đất 8
1.2 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất 9
1.2.1 Khái niệm QLNN về tài nguyên đất 9
1.2.2 Nguyên tắc của QLNN về tài nguyên đất 9
1.2.3 Công cụ QLNN về tài nguyên đất 12
1.2.4 Nội dung QLNN về tài nguyên đất 13
1.2.5 Vai trò QLNN về tài nguyên đất 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ QLNN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI VIỆT NAM 16
2.1 Thực trạng tài nguyên đất Việt Nam 16
2.1.1 Thực trạng 16
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên đất của Việt Nam hiện nay 21
2.2.1 Bộ máy quản lý Nhà nước về tài nguyên đất Việt Nam 21
2.2.2: Thực trạng nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên đất 24
2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất 32
2.3.1 Những kết quả đạt được 32
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT 38
3.1 Quan điểm và định hướng của Nhà nước về quản lý tài nguyên đất 38
3.2 Kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN về tài nguyên đất 40
3.2.1 Đối với Chính phủ Nhà nước 40
Trang 63.2.2 Đối với cá nhân, địa phương: 42
KẾT LUẬN 43 Tài liệu tham khảo 44
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nềnkinh tế - xã hội cũng như sự sống của con người, đặc biệt là môi trường tự nhiên, bởi đó là:không gian sống của con người; nơi hình thành, tích lũy và cung cấp tài nguyên thiên nhiên chođầu vào sản xuất, tiện nghi sinh hoạt của con người Môi trường đất là nơi cư trú của con người
và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng, công nghiệp và văn hóacủa con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vàohoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho conngười Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thịhóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bịsuy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nhiều quốc gia đang phát triển vì muốn đẩymạnh tốc độ phát triển kinh tế mà xem nhẹ và lơi lỏng việc bảo vệ môi trường sống và kiểmsoát công nghệ đã trở thành nạn nhân của các dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu và ô nhiễmmôi trường đất rất nghiêm trọng Nước ta trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế vừa qua cũnggặp phải những vấn nạn về những dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu và ô nhiễm môi trườngđất nặng nề
Nhà nước có chức năng quản lý trên tất cả các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực quản lý môi trường
và môi trường đất Bằng những công cụ, biện pháp của mình, Nhà nước tiến hành quản lý bảo
vệ môi trường là hoạt động tất yếu khách quan và bảo vệ môi trường đất không nằm ngoàinhiệm vụ đó
Trên cơ sở đó, nhóm 1 chọn đề tài “Quản lý nhà nước về môi trường đất”.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá tình trạng quản lý nhà nước về môi trường đất
Trang 73 Phạm vi nghiên cứu
Môi trường đất
4 Mục tiêu nghiên cứu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT 1.1 Tổng quan tài nguyên đất
1.1.1 Khái niệm tài nguyên đất
Tài nguyên đất trong tiếng Anh gọi là: Land resources Tài nguyên đất được hiểu là toàn bộlớp vỏ trái đất cùng bề mặt phủ bề ngoài của nó, mà ở đó thực vật, động vật, vi sinh vật và cả con người có thể sinh sống được
Đất là một loại tài nguyên thiên nhiên, là một hỗn hợp phức tạp bao gồm các hợp chất vô
cơ, các mảnh vụn hữu cơ đã và đang bị phân rã, nước, không khí và vô số các vi sinh vật đang sinh sống ở trong đó Đất còn là môi trường sống của con người và hầu hết các sinh vật ở cạn,
là nền móng cho toàn bộ các công trình xây dựng
Tại Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đấtđai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lýtheo pháp luật” Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”
1.1.2 Đặc điểm về tài nguyên đất
Đất là một hợp phần tự nhiên được hình thành dưới tác động tổng hợp của năm yếu tố đá
mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian (theo Dacutraev, 1879)
Trên quan điểm sinh thái, đất không phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân bằng của một tổng thể gồm các thể khoáng nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật đất Thành phần vật chất của đất gồm: các hạt khoáng (40-45%), các chất mùn hữu cơ (~5%), không khí (20-25%) và nước (25-35%)
Trang 8Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Đất đai vô cùng phong phú nhưng không thể sản sinh (tăng diện tích) Đổi lại đất đai có thể tái tạo và trở thành tư liệu sản xuất cho con người
1.1.3 Phân loại tài nguyên đất
Sự thay đổi về khí hậu, thảm thực vật, địa hình và tuổi của đất là nguyên nhân hình thành nhiều loại đất khác nhau về màu sắc, độ dày, độ chua và nhiều tính chất khác Trên thế giới có các nhóm đất phổ biến được phân bố ở các vùng khác nhau như đất pốt dôn, đất nâu, đất xám, đất đen, đất vàng, đất đỏ,…
Tuy nhiên, theo luật đất đai Việt Nam thì tài nguyên đất được phân thành hai nhóm là nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp
Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng
để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh
Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng côngtrình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình
sự nghiệp khác; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi;đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất
Trang 9bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liềnvới đất ở;
1.1.4 Vai trò của tài nguyên đất
Đất đai là môi trường (địa bàn) để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển;
là địa bàn để cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải; là nơi cư trú cho các động vật
và thực vật
Đất đai là nơi lọc và cung cấp nguồn nước cho con người; cung cấp chất dinh dưỡng để thực vật phát triển Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm,
là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính,như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
1.2 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất
1.2.1 Khái niệm QLNN về tài nguyên đất
Trang 10Quản lý tài nguyên đất đai là một biện pháp cách thức quan trọng mà nhà nước sử dụng quản
lý đất đai nhằm hạn chế hoặc ngăn chặn những hành vi xâm phạm chế độ công hữu đất đai, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chủ sở hữu đất đai và người sử dụng đất, ổn địnhphương thức sử dụng đất đai xã hội chủ nghĩa Nói tóm lại đó là toàn bộ các quy phạm phápluật mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lýnhà nước đối với đất đai Các quan hệ xã hội đối với đất đai bao gồm quan hệ về sở hữu đấtđai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm tạo ra do sử dụng đất
1.2.2 Nguyên tắc của QLNN về tài nguyên đất
Nguyên tắc quản lý nhà nước về tài nguyên đất là những quy tắc xử sự chung, những tiêuchuẩn hành vi mà cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và các chủ sử dụng đất phải tuân thủtrong quá trình quản lý và sử dụng
Việc quản lý nhà nước về tài nguyên đất phải tuân thủ theo những nguyên tắc chung như sau:
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo:
Đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về cách sử dụng tài nguyên cụthể thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếptục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổimới và Luật Đất đai năm 2013 Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, nguồn lực quan trọngtrong quá trình phát triển của đất nước Chủ thể quản lý luôn căn cứ vào chủ trương, đường lốicủa Đảng để quyết định những vấn đề khác nhau trong quản lý
- Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý nhà nước:
Nhân dân có thể trực tiếp tham gia hoạt động quản lý tài nguyên đất cùng nhà nướcthông qua việc trực tiếp tham gia làm việc tại các cơ quan nhà nước hoặc thông qua việc thựchiện quyền chung của người sử dụng đất, quyền giao dịch đất, quyền sử dụng hạn chế đối vớithửa đất liền kề… và nghĩa vụ công dân sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai,
đó là nghĩa vụ của một chủ thể được xác định dựa trên việc hướng đến đảm bảo quyền Nhândân cũng có thể gián tiếp thực hiện việc quản lý tài nguyên đất thông qua việc tham gia vàohoạt động của các tổ chức xã hội, các hoạt động tự quản ở cơ sở Với các cách thức tham giaquản lý như trên đã góp phần đảm bảo việc phát huy dân chủ của Nhà nước ta, đảm bảo quyền
Trang 11của nhân dân trong hoạt động quản lý hành chính, góp phần khẳng định bản chất của Nhà nước
ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân tộc Chỉ có Nhà nướcchủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có quyền trong việc quyết định số phậnpháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lýnói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật đấtđai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
Nguyên tắc tập trung dân chủ còn thể hiện ở việc phân cấp quản lý Nhà nước giữa Trungương và địa phương trong lĩnh vực quản lý đất đai thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đấtđai Cụ thể, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đaitrong phạm vi cả nước Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi íchquốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật đất đai; giám sát việcthi hành pháp luật về đất đai tại địa phương
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:
Đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số cụ thểtại Điều 27 Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bàodân tộc thiểu số - Luật đất đai 2013:
1 Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp vớiphong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng
2 Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ởnông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp
Nhà nước có những chính sách đúng đắn đối với những người đi xây dựng vùng kinh tếmới, có kế hoạch và thường xuyên tổ chức điều động và phân bổ lao động tới các vùng dân tộcthiểu số Theo Luật đất đai 2013, điều 110: Miễn, giảm tiền sử dụng , tiền thuê đất, khoản c Sửdụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số
Trang 12Dựa trên nguyên tắc như vậy nhằm đảm bảo cho các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn-những địa bàn khó khăn về đất ở, đất sản xuất có chỗ ở ổn định, có đấtsản xuất, tránh việc di cư tự do, du canh, du cư, đồng thời tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số
có cơ hội vươn lên
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống và liên tục:
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; phát huy tối
đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai, đáp ứng yêu cầu cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh; đảm bảo sử dụng đất hợp lý, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả vàbền vững; duy trì quỹ đất trồng hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ tàinguyên rừng, an ninh nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, chủđộng ứng phó với biến động khí hậu, nước biển dâng
Sử dụng đất quốc gia là quy hoạch nền tảng, toàn diện, đi trước một bước, làm cơ sở cho quyhoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch vùng và địa phương tạo tính liên kết vùng, liên tỉnh Do đó,quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính tổng thể, tầm nhìn dài hạn, hài hòa giữa mục tiêu pháttriển và bảo vệ, bảo tồn, đảm bảo tiềm năng, nguồn lực đất đai được sử dụng một cách hiệuquả
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý địa phương:
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chứcnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ củacông chức địa chính xã, phường, thị trấn tại Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của
Bộ Nội vụ Để quản lý tài nguyên đất một các hiệu quả và triệt để thì nhà nước cần kết hợp vớiđịa phương Trong hoạt động quy hoạch và sử dụng đất cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phảiđảm bảo được tính liên kết giữa các vùng miền để đáp ứng tính đặc thù của đất cũng như từngđịa phương Trong chỉ đạo bộ máy chuyên môn Bộ Tài nguyên và môi trường cùng với cơ quanchính quyền địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và môi trường – cơ quan quản lý ở tỉnh trựcthuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và môi trường và Cán bộ địa chính cấp xã trong công tácquản lý đất đai điều hòa, phối hợp hoạt động nhằm phát huy mọi khả năng vật chất – kỹ thuậttrong phạm vi lãnh thổ để phát triển sản xuất, bảo đảm lợi ích cả nước và lợi ích địa phương Trên cơ sở pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền các bộ ban hành các quyết định, chỉ thị,thông tư có hiệu lực bắt buộc đối với chính quyền địa phương và có quyền kiểm tra việc thihành các văn bản đó Mặt khác, theo khoản 1 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 Luật Ban hành văn
Trang 13bản QPPL năm 2015 thì HĐND và UBND cấp tỉnh đều có thẩm quyền ban hành văn bản đểquy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấptrên.
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng :
Cơ quan quản lý chức năng kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ mình đặt ra nhằmphát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng, tạo ra các biệnpháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất
1.2.3 Công cụ QLNN về tài nguyên đất
- Công cụ pháp luật:
Pháp luật là cầu nối giữa người quản lý và người sử dụng đất
Pháp luật là công cụ quản lý nhà nước về đất đai vô cùng quan trọng góp phần bảo vệ, củng cố
và phát triển quỹ đất nhà nước Trong xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinhthần của mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâuthuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được Pháp luật là công cụ bắtbuộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và các nghĩa vụ khác.Thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép nhà nước thực hiện được sự bìnhđẳng cũng như giải quyết mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sửdụng đất
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công
cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu.Vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định
“Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật” Thông qua quy hoạch, kế hoạch đãđược phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nước kiểmsoát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mụcđích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉđược phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình
- Công cụ tài chính:
Trang 14Công cụ quản lý nhà nước về đất đai cuối cùng là công cụ tài chính Đây là tổng hợp các mốiquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực của cácchủ thể kinh tế – xã hội Các công cụ tài chính trong quản lý nhà nước đối với đất đai gồm:thuế, lệ phí và giá cả.
Hiện nay, nhà nước đã ban hành khung giá chung cho các loại đất cụ thể được quy định tạiNghị định số 188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ để làm cơ sở chung cho UỷBan Nhân Dân cấp tỉnh làm căn cứ tính giá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất,khi cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất.Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất là việc sử dụng hệ thống các ngân hàng trong quan hệ tàichính Ngoài nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành để cung cấp vốncho các công lệnh về khai hoang, cải tạo đất,…
1.2.4 Nội dung QLNN về tài nguyên đất
- Ban hành luật và các văn bản chính sách về quản lý và sử dụng đất cũng như tổ chức thựchiện các văn bản đó Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, tạo cơ sởpháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp cánhân trong các quan hệ về đất đai
- Thực hiện khảo sát đo đạc xác định địa giới hành chính và quản lý địa giới hành chính cáccấp
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sửdụng đất của các đối tượng sử dụng đất trong cả nước, nắm chắc tình hình quỹ đất quốc gia
- Đăng ký, lập hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ địa chính, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng đất, giải quyết cáctranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai
1.2.5 Vai trò QLNN về tài nguyên đất
Cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách…Nhà nước đóng vai trò điều tiết vĩ mônhằm phát huy những mặt tích cực hạn chế những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường Cơ chế
Trang 15thị trường không làm giảm nhẹ vai trò quản lý của nhà nước đối với đất đai mà đòi hỏi sự tăngcường quản lý chặt chẽ hơn nữa.
Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai được cụ thể như sau:
Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng đất đai có cơ sở khoahọc nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế - xã hội của đất nước Bằng các công cụ đó, Nhànước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, giúp cho nhà nướcquản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất.Nhờ có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từng miếng đất, lô đất sẽ được giao cho các đối tượng
cụ thể để thực hiện các mục tiêu quan trọng của Nhà nước Đó là mục đích được hoạch định từtrước, thông qua quy hoạch, đất đai sẽ không bị bỏ hoang, xóa bỏ được các tụ điểm tệ nạn xãhội để xây dựng thành khu vui chơi giải trí
Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai cả về sốlượng và chất lượng làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế xã hội có hệ thống, có căn cứ khoahọc nhằm sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý
Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, Nhà nước tạo cơ sở pháp lý đểbảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong quan
hệ về đất đai Bằng hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy, Nhà nước xác định địa vị pháp
lý cho các đối tượng sử dụng Trên cơ sở đó Nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng sửdụng đất, hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp
Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá cả,chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng… nhà nước kích thích các chủ thể kinh tế,các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, tiết kiệm đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời củađất, để góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và để bảo vệ môi trường Cácchính sách đất đai là những công cụ để nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạnnhất định Nhà nước tạo môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chỉnh cáccông cụ quản lý đó để thu hút các nguồn lực đầu tư vào đất
Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, nhà nước nắm chắc tình hình diễnbiến về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những vi phạm đó Với vai trònày, Nhà nước đảm bảo cho các quan hệ sử dụng đất đai được vận hành theo đúng quy địnhcủa Nhà nước Với việc kiểm tra giám sát, Nhà nước có nhiệm vụ phát hiện kịp thời các sai sótách tắc, các vi phạm trong sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ QLNN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực trạng tài nguyên đất Việt Nam
Đất feralit khoảng hơn 16 triệu hecta
Đất phù sa (Alluvial soil) khoảng hơn 3 triệu hecta
Đất xám bạc màu (Grey exhausted soil) hơn 3 triệu hecta
Đất mùn vàng đỏ hơn 3 triệu hecta Đất mặn (saline soil) khoảng 1.9 triệu hecta
Đất phèn (acid sulphate soil) khoảng 1,7 triệu hecta Tổng số có hơn 13 triệu hecta đất trống đồitrọc
Đất bằng và đất ít dốc chiếm 39%, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 17% Đất cần cải tạo nhưđất cát, đất ngập mặn, phen, xám bạc màu khoảng 20%
Diện tích đất nông nghiệp những năm qua có tăng ít nhiều nhưng so với tỷ lệ tăng dân số thìvẫn sụt giảm Khả năng mở rộng đất nông nghiệp là rất hạn chế do điều kiện tự nhiên và kỹthuật Ngoài ra đất chuyên dùng như đất xây dựng, giao thông, thủy lợi, đất ở ngày một tăngcàng làm thu hẹp đất nông nghiệp
Trang 17Trung bình, lượng chất dinh dưỡng của đất hàng năm bị mất đi là chất hữu cơ 5600 tấn/năm;nito 199,2kg/năm; lần 163,2kg/năm; Ca và Mg 33kg/năm Sự phá hủy rừng đẩy nhanh tốc độxói mòn và suy thoái đất Việc sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu làm cho đất bịchai cứng, bị nhiễm độc Thâm canh tăng vụ, quay vòng không đất nhanh cũng làm cho đất cạnkiệt, không kịp phục hồi
Dưới sức ép của bùng nổ dân số, quá trình CNH, HĐH, các hoạt động sản xuất vật chất, hoạtđộng kinh tế khiến chất lượng đất ngày càng suy giảm
Hoạt động nông nghiệp ngày càng phát triển kéo theo xu thế sử dụng đất đai ngày càng lớn.Hoạt động chặt phá rừng, khai thác mỏ bừa bãi, canh tác nông nghiệp quá mức làm tăng nhanhquá trình sa mạc hóa ở nước ta
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ không khí cao, khoáng hóa mạnh, dễ bịrửa trôi, xói mòn, ruộng đất dễ bị thoái hóa, khó khôi phục lại trạng thái ban đầu
Bên cạnh đó ô nhiễm môi trường đất đang có xu hướng tăng lên do tăng mức sử dụng, sửdụng không hợp lý các dạng phân bón, chất thải rắn đô thị chưa được thu gom, phương thứccanh tác không đúng kỹ thuật, đốt nương làm rẫy trên các vùng đất dốc, tưới tiêu không hợp lý
đã làm thoái hóa đất như rửa trôi, xói mòn, phèn hóa, mặn,
2.1.2 Quy mô tài nguyên đất tại Việt Nam
Hiện trạng sử dụng đất của nước ta tính đến năm 2019 Đơn vị (ha)
Trang 197 Đất an ninh 42.983
8 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 267.315
12 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.082.956
Trang 20● Đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp Việt Nam tính đến năm 2019 có 26.228.548 ha đang ở tình trạng báo độngphần lớn môi trường đất sản xuất nông nghiệp của chúng ta hiện nay đang bị suy thoái, đangyếu, dưới nhiều khía cạnh khác nhau Ví dụ đất bị xói mòn, bị rửa trôi chất dinh dưỡng, bị giảmcác vi sinh vật hữu cơ trong đất…Ngoài ra, việc canh tác cây trồng ít quan tâm đến bảo vệ vàcải tạo đất đai đã làm cho chất lượng đất ngàng càng bị suy giảm nghiêm trọng
Xói mòn đất biểu hiện rõ nhất ở các khía cạnh như đất bị bí chặt, lý tính của đất bị suy thoái.Một thực trạng nữa, độ pH trong đất, chất hữu cơ trong đất ngày càng giảm khiến đất sản xuấtnông nghiệp ngày càng chua Ngay cả vùng đất sản xuất nông nghiệp tốt nhất là đất bazan ởTây Nguyên, từ khi trồng cà phê những năm 1980 đến nay, khi tái canh chu kỳ hai đã cho thấy
độ chua trong đất tăng lên, chất hữu cơ, mùn trong đất giảm đi và những biểu hiện này ngàycàng rõ rệt
Tốc độ suy thoái đất rõ rệt nhất rơi vào những vùng có địa hình phức tạp như Trung du miềnnúi phía Bắc hay vùng Tây Nguyên, nơi thâm canh cây công nghiệp và Đồng bằng sông CửuLong, nơi chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu…
Đất nông nghiệp hiện nay đang giảm Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sửdụng đất của một số ngành công nghiệp, giao thông và các lĩnh vực phi nông nghiệp tăngnhanh khiến diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giảm dần một lý do khác người nôngdân không tha thiết với làm nông học chuyển đổi sử dụng đất vào mục đích khác
● Đất phi nông nghiệp
Có xu hướng tăng, đặc biệt là đất chuyên dùng, đất ở, đất tôn giáo tín ngưỡng Trong quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu dành một phần quỹ đất cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, các khu công nghiệp và đô thị ngày càng gia tăng mạnh Vì vậy diện tíchnhóm đất phi nông nghiệp trên cả nước có mức tăng trưởng tương đối nhanh, liên tục và tuyếntính trong vòng một thập niên qua là phù hợp thực tế kinh tế xã hội Việt Nam đang ngày càngphát triển Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp (2019) khoảng 3.740.604 ha
Theo tính toán, trung bình mỗi năm, diện tích đất phi nông nghiệp gia tăng thêm khoảng 22nghìn ha và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ở mức khoảng 0,56% Trong đó, diện tíchtăng thêm chủ yếu thuộc về đất phát triển hạ tầng (chiếm 71,05% tổng diện tích đất phi nôngnghiệp tăng thêm); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất ở tại đô thị; đất an ninh, Dự
Trang 21báo, giai đoạn 2021- 2030, đất phi nông nghiệp sẽ tiếp tục tăng để đáp ứng nhu cầu sử dụng đấtthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Riêng đất ở, trong những năm qua, quá trình đô thị hóa diễn ra tốc độ nhanh và phong trào xâydựng nông thôn mới được đẩy mạnh Để đáp ứng nhu cầu nhà ở, diện tích đất ở trên địa bàn cảnước đã không ngừng được mở rộng, kể cả khu vực đô thị và nông thôn, đặc biệt là diện tíchđất ở tại đô thị tăng nhanh
● Đất chưa sử dụng
Trước áp lực tăng cầu về diện tích đất chuyên dùng phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế- xãhội, khi diện tích đất chưa sử dụng đã được tận dụng Diện tích nhóm đất chưa sử dụng (2019)khoảng 3.130.246 ha
Thực tế, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm nhanh, mạnh và đáng kể Giai đoạn 2011-2020(diện tích được đưa vào sử dụng trên 1,95 triệu ha) Những con số này cho thấy quỹ đất chưa
sử dụng đang giảm mạnh Ngay cả những cánh rừng nguyên sinh cũng đã bị tàn phá nhiều đểphục vụ cho các mục đích mưu sinh của con người
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên đất của Việt Nam hiện nay
2.2.1 Bộ máy quản lý Nhà nước về tài nguyên đất Việt Nam
Hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò vô cùng to lớn trongviệc quản lý đất đai Tuy nhiên, để việc quản lý đất đai đạt được hiệu quả tối đa, không thểkhông kể đến vai trò của hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai Căn cứ theo quy địnhtại Điều 24, 25 Luật đất đai số 45/QH13/2013 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đainăm 2013
Trang 22Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở Việt
Nam: