1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ứng Dụng Khung Nhìn Thực Để Nâng Cao Hiệu Suất Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Nhân Sự Tại Sở Giáo Dục Và Thể Thao
Tác giả Satsamay Chanthavisouk
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trần Quốc Vinh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao tỉnh Saravan Lào”

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

SATSAMAY CHANTHAVISOUK

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NHÌN THỰC

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI SỞ GI O DỤC VÀ THỂ TH O

TỈNH S R V NH ÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đà Nẵng, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

SATSAMAY CHANTHAVISOUK

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NHÌN THỰC

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI SỞ GI O DỤC VÀ THỂ TH O

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả dự kiến 3

6 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhân sự 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân sự 4

1.1.2 Những vấn đề trong công tác quản lý nhân sự 4

1.2 Tổng quan về khung nhìn thực 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phân loại 6

1.3 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực 7

1.4 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực 9

1.4.1 Tổng quan về cập nhật gia tăng 9

1.4.2 Cập nhập đồng bộ khung nhìn thực 10

1.5 Cập nhật khung nhìn thực bằng Trigger trên C trong PostgreSql 11

1.5.1 Khái niệm về Trigger 11

1.5.2 Trigger trên các HQT CSDL 11

1.5.3 Trigger trong PostgreSQL 12

1.5.4 Hàm Trigger trong C 13

1.5.5 Ví dụ tạo Trigger trên C trong PostgreSQL 14

1.5.6 Ý nghĩa của việc sử dụng Trigger trong việc ứng dụng KNT 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG KNT VÀO HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CỦA SỞ GD VÀ THỂ THAO TỈNH SARAVANH 16

2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 16

Trang 7

2.1.1 Thực trạng 17

2.1.2 Đề xuất 17

2.2 Sơ đồ UML cơ sở dữ liệu 18

2.2.1 Các mô hình Us cas 18

2.2.2 Các sơ đồ hoạt động Activity iagram 21

2.2.3 Các sơ đồ tuần tự S qu nc iagram 23

2.3 Mô hình thực thể kết hợp 28

2.4 Mô hình CSDL hoàn chỉnh 29

2.5 C c thuộc t nh của c c thực thể 30

2.6 Cơ sở dữ liệu 32

2.6.1 ảng Nhân viên 32

2.6.2 ảng chức vụ 34

2.6.3 ảng Ph ng an 34

2.6.4 ảng ân tộc 34

2.6.5 ảng Hồ sơ tuyển dụng 35

2.6.6 Bảng kết quả tuyển dụng 37

2.6.7 Bảng trình độ ngoại ngữ 37

2.6.8 Bảng quá trình tuyển dụng 37

2.6.9 Bảng quá trình đào tạo 38

2.6.10 Bảng quốc tịch 38

2.6.11 Bảng tôn giáo 38

2.6.12 Bảng trình độ học vấn 38

2.6.13 Bảng trình độ tin học 39

2.6.14 Bảng vị trị tuyển dụng 39

2.6.15 Bảng lịch sử bạn thân 39

2.6.16 Bảng lương nhân viên 39

2.6.17 Bảng ngạch 40

2.6.18 Bảng bậc 40

2.6.19 Bảng quá trình công tác 41

2.6.20 Bảng quá trình kh n thưởng 41

2.6.21 Bảng quá trình kỷ luật 41

2.6.22 Bảng quá trình thai sản 42

2.6.23 Bảng tham gia lực lượng vũ trang 42

Trang 8

2.6.24 Bảng tham gia hoạt động xã hội 43

2.6.25 Bảng hợp đồng lao động 43

2.6.26 Bảng đánh cán ộ viện chức 44

2.6.27 Bảng ngoại ngữ 44

2.6.28 Bảng công tác ngoại ngữ 45

2.7 Thiết ế CSD qua hung nh n thực 45

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ THỂ THAO TỈNH SARAVAN (LÀO) 46

3.1 Xây dựng trigger 46

3.2 Điều chỉnh mã nguồn hệ thống 46

3.3 Thực nghiệm và đ nh gi 46

KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung

MAKQTD Mã kết quả tuyển dụng

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình Us cas tổng quát của hệ thống 18 Hình 2.2 Mô hình Us cas tổng quát của Quản l nhân sự 18 Hình 2.3 Mô hình Us cas tổng quát của Quản l lương 19

Hình 2.5 Mô hình Us cas Quản l tiền lương chi tiết 20 Hình 2.6 Mô hình Us cas Quản l nhân viên chi tiết 20

Hình 2.8 Mô hình Us cas Quản l hợp đồng lao động 21

Hình 2.10 Sơ đồ hoạt động Đổi mật kh u người ng 22

Hình 2.15 Sơ đồ tuần tự Quản l hợp đồng lao động 26

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của xã hội tin học đã trở nên vô cùng phổ biến và đã có những ước phát triển vượt bậc được thể hiện qua nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Tin học đã ần dần trở thành nhu cầu rất cần thiết và không thể thiếu trong cuộc sống của con người Ở các quốc gia phát triển hiệu quả do tin học hóa

đ m lại đã góp phần thiết yếu và chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị văn hóa giáo ục…

Với số lượng nhân viên của sở Giáo dục và Thể thao tỉnh Saravan ào là hơn một trăm người và cũng có thể con số này s tăng lên nhiều hơn nữa trong tương lai nên việc quản lý về hồ sơ cũng như tiền lương của cán bộ nhân viên s gặp nhiều khó khăn và tốn kém nhiều thời gian hơn Trước đây để thu nhận một nhân viên mới, xét duyệt nâng lương quản l quá trình công tác cũng như chuyển công tác của các nhân viên trong Sở, các nhân viên của Phòng Tổ Chức phải làm việc với số lượng sổ sách khá lớn, ghi chép thông tin cho tất cả các nhân viên của sở phải mất rất nhiều công sức

và phải mất một thời gian rất lâu, và sự sai xót trong quá trình ghi chép là khó tránh khỏi khi phải làm việc thủ công như vậy Nên an Giám Đốc sở muốn tin học hóa việc quản lý nhân sự và tiền lương đó với một hệ thống phần mềm quản lý và mong muốn

đó đã được chúng tôi đảm nhiệm thực hiện

Nhờ t nh hiệu quả và nhanh chóng do hệ thống mới đ m lại làm cho hiệu suất công việc tăng cao trao đổi thông tin được diễn ra an toàn đồng bộ, chính xác do tính năng ưu việt của hệ thống máy t nh đ m lại Vì thế mà việc tra cứu không còn phải khó khăn phức tạp nữa vì hệ thống s thống kê quản l và chúng ta có thể tra cứu, tham khảo bất cứ lúc nào khi cần Do vậy chi phí s giảm thiểu, lợi nhuận tăng cao tính hiện đại hóa được giải quyết

Xuất phát từ vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục

và thể thao tỉnh Saravan (Lào)”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài

2.1 Mục tiêu

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống thong tin quản lý

Trang 12

- Nghiên cứu ứng dụng KNT để nâng cao hiệu suất hệ thống thong tin quản lý

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về cập nhật gia tăng đồng bộ KNT với truy vấn lồng

- Nghiên cứu tổng quan về trigger trên C trong PostgreSQL

- Xây dựng CSDL qua khung nhìn thực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kỹ thuật viết trigger cho PostgreSQL bằng ngôn ngữ C

- Cách sử dụng trigg r được viết bằng ngôn ngữ C trên PostgreSQL

- Các thuật toán CNGT cho KNT trên PostgreSQL

- Thuật toán CNGT KNT hỗ trợ truy vấn lồng

4 Phương ph p nghiên cứu

Về phương pháp nghiên cứu, tôi sử dụng hai phương pháp ch nh là nghiên cứu

lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Trang 13

4.1 Phương ph p lý thuyết

Thu thập, chọn lọc, phân loại, ghi chú và nghiên cứu các tài liệu (sách, bài báo, luận văn trang w có liên quan đến khung nhìn thực, HQTCSDL PostgreSQL, cập nhật gia tăng KNT đồng bộ KNT, sinh mã trigger trong ngôn ngữ C

4.2 Phương ph p thực nghiệm

Dựa trên lý thuyết đã nghiên cứu, tiến hành xây dựng chương trình sinh tự động

mã các trigger thực hiện cập nhật gia tăng khung nhìn thực với truy vấn lồng trong hệ

cơ sở dữ liệu PostgreSQL; thử nghiệm trên máy đơn và đánh giá tốc độ cập nhật dữ liệu trên các bảng gốc (BG) có trigger cập nhật KNT

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc nội dung của luận văn ao gồm 3 chương

Trang 14

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhân sự

1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân sự

Ngày nay, khi nhân loại ước vào nền kinh tế tri thức người ta bắt đầu nói nhiều đến nguồn lực con người là yếu tố cơ ản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh

tế thì đối với các nhà quản lý ở mọi lĩnh vực, vấn đề quản lý nhân sự được đặt lên hàng đầu Khi người ta nói đến một tổ chức, một đơn vị làm ăn thất bại, thua lỗ, không phải

vì thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, thiếu cơ sở vật chất, mặt bằng … mà người ta nghĩ ngay đến người lãnh đạo, thủ trưởng của đơn vị đó không đủ năng lực điều hành công việc, thiếu trang bị về kiến thức quản lý nhân sự hoặc thiếu kinh nghiệm trong chiến lược con người

Vậy quản lý nhân sự là gì? Quản lý nhân sự là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả Bao gồm các nội ung cơ ản sau đây

 Phân tích công việc

 Tuyển dụng nhân viên

 Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên

 Nâng cao hiệu quả sử ung lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên

1.1.2 Những vấn đề trong công tác quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự là công việc thực hiện trên 1 tập dữ liệu lớn được chia ra thực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau Việc quản lý nhân sự thường gặp phải những vấn đề sau:

 Sai sót trong việc điều chỉnh, tìm kiếm dữ liệu

 Mất nhiều thời gian để hoàn thành công việc do phải làm việc với 1 lượng lớn

Trang 15

nhiều phép nối và các hàm thống kê, hiệu quả sử dụng KNT càng rõ rệt đặc biệt khi

áp dụng trên một lượng dữ liệu đủ lớn o đã ỏ qua các ước thực thi phép nối và các hàm thống kê vốn là những thành phần chiếm nhiều chi phí trong quá trình thực thi truy vấn Đến nay, kỹ thuật KNT đã được triển khai trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu HTQCS thương mại lớn như Oracl Microsoft SQ S rv r I M 2 … và ngày càng được ứng dụng rộng rãi

Một khung nhìn vi w có thể được x m như là một ảng ảo” trong cơ sở ữ liệu có nội ung được định nghĩa thông qua một truy vấn câu lệnh SE ECT Điểm khác iệt giữa khung nhìn và ảng là khung nhìn không được x m là một cấu trúc lưu trữ ữ liệu tồn tại trong cơ sở ữ liệu Thực chất ữ liệu quan sát được trong khung nhìn được lấy từ các ảng thông qua câu lệnh truy vấn ữ liệu

V dụ:

Khung nhìn thực SNV được mô tả như sau

CREATE VIEW DSNV(manv,hodem,ten,tuoi,tenPB) AS SELECT masv, hodem, ten,DATEDIFF(YY, ngaysinh, GETDATE()), tenpb

FROM nhanvien, pban WHERE nhanvien.mapb = lop.mapb

Khi khung nhìn đã được định nghĩa ta có thể sử ụng câu lệnh SE ECT để truy vấn ữ liệu từ khung nhìn như đối với các ảng Khi trong câu truy vấn xuất hiện khung nhìn hệ quản trị CS s ựa vào định nghĩa của khung nhìn để chuyển yêu cầu truy vấn ữ liệu liên quan đến khung nhìn và việc truy vấn ữ liệu được thực hiện

ởi yêu cầu tương đương trên các ảng

Việc sử ụng khung nhìn trong cơ sở ữ liệu đ m lại các lợi ch sau đây ảo mật ữ liệu đơn giản hoá các thao tác truy vấn ữ liệu tập trung và đơn giản hoà ữ liệu độc lập ữ liệu

Tuy nhiên việc sử ụng khung nhìn cũng tồn tại một số nhược điểm

- o hệ quản trị cơ sở ữ liệu thực hiện việc chuyển đổi các truy vấn trên khung nhìn thành những truy vấn trên các ảng cơ sở nên nếu một khung nhìn được định nghĩa ởi một truy vấn phức tạp thì s ẫn đến chi ph về mặt thời gian khi thực hiện truy vấn liên quan đến khung nhìn s lớn

- Mặc thông qua khung nhìn có thể thực hiện được thao tác ổ sung và cập nhật ữ liệu cho ảng cơ sở nhưng chỉ hạn chế đối với những khung nhìn đơn giản Đối với những khung nhìn phức tạp thì thường không thực hiện được; hay nói cách khác là ữ liệu trong khung nhìn là chỉ đọc

Trang 16

Một khung nhìn có thể được cụ thể hóa ằng cách lưu trữ các ộ ữ liệu của các

khung nhìn trong cơ sở ữ liệu được gọi là khung nhìn thực KNT là hiện thân tự

nhiên của tưởng t nh toán lại và ộ nhớ đệm trong cơ sở ữ liệu Thay vì t nh toán một truy vấn từ đầu từ ữ liệu cơ ản hệ thống cơ sở ữ liệu có thể sử ụng kết quả đã được t nh toán lưu trữ và uy trì

Giống như một ộ nhớ cach ộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các ữ liệu nằm chờ các ứng ụng hay phần cứng xử l một KNT cung cấp truy cập ữ liệu nhanh; sự khác iệt tốc độ có thể là rất quan trọng trong các ứng ụng mà tốc độ truy vấn cao và khung nhìn rất phức tạp rằng nó không thể t nh toán lại khung nhìn cho mỗi lần truy vấn KNT là hữu ch trong các ứng ụng như kho ữ liệu máy chủ sao chép iên niên

sử hoặc các hệ thống ghi ữ liệu trực quan ữ liệu và hệ thống điện thoại i động Kiểm tra t nh ràng uộc toàn vẹn và tối ưu hóa truy vấn cũng có thể được lợi ch từ KNT

Tuy nhiên việc sử ụng KNT cũng có những nhược điểm; đó là KNT làm tiêu tốn không gian lưu trữ và phải được cập nhật khi các ảng chi tiết cơ ản được sửa đổi

1.2.2 Phân loại

Phân loại khung nhìn thực th o một số loại [15] như sau

1.2.2.1 KNT bản sao (snapshot materialized view)

Mô tả KNT ản sao

- Chiến lược cập nhật: kiểu KNT được cập nhật th o yêu cầu

- Cài đặt: KNT ản sao được cài đặt khá ễ àng ằng cách gọi hàm sau

r fr sh_matvi w Khi gọi hàm r fr sh_matvi w HQT CS s tự động xóa nội ung của KNT trước đó rồi thực hiện truy vấn khung nhìn và điền kết quả vào lại KNT với nội ung hiện tại của khung nhìn đó

1.2.2.2 KNT hăm hở (eager materialized view)

Mô tả KNT hăm hở

- Chiến lược cập nhật: Chúng được cập nhật ngay sau khi có ất kỳ thay

đổi nào được thực hiện với cơ sở ữ liệu đó mà s ảnh hưởng đến nó Điều này được thực hiện với một hệ thống k ch hoạt trên tất cả các ảng cơ sở Phụ thuộc

vào hàm thay đổi được như now() s gây ra cho KNT trở nên sai lệch nhưng

có thể được sửa chữa với những làm mới nhỏ mà chỉ ảnh hưởng đến các hàng

- Cài đặt: Việc thực thi KNT hăm hở được thực hiện qua hai hàm sau

o mv_refresh_row(PK): cập nhật ộ giá trị với khóa ch nh PK

Trang 17

o mv_refresh(): sử ụng nếu khung nhìn ựa vào hàm thay đổi được như now ”

Khi đó các trigg r với các ẫy sự kiện trong các HQT CS tương ứng với các truy vấn INSERT UP ATE và E ETE s được gọi thông qua hàm mv_r fr sh_row một cách th ch hợp

1.2.2.3 KNT rất lười (very lazy materialized view):

Mô tả khung nhìn thực rất lười như sau

- Chiến lược cập nhật: Chúng s ghi lại các hàng trong KNT cần phải

được cập nhật nhưng s không cập nhật cho đến khi hướng đến Điều này s rất hữu ch nếu ạn đang cam kết nhiều giao ịch mà ảnh hưởng đến KNT đó nhưng không muốn thực sự cập nhật KNT cho đến sau này Chúng có chức năng tương đương với các KNT ản sao

- Cài đặt: Việc cài đặt KNT kiểu rất lười qua các ước sau

o Ghi tất cả những thay đổi trên các ảng cơ sở trong một ản ghi sử ụng một số trigg r và hàm

o Cài đặt một hàm "matvi w_r fr sh " mà đọc ản ghi đó và cập nhật KNT th o anh sách các thay đổi trong ản ghi

1.2.2.4 KNT lười (lazy materialized view):

Mô tả khung nhìn thực lười như sau

- Chiến lược cập nhật: Chúng s ghi lại các hàng trong KNT cần phải

được cập nhật và cập nhật chúng khi giao ịch được thực hiện Điều này hữu

ch nếu nhiều sự thay đổi s ảnh hưởng đến các hàng giống nhau và cũng s cho phép những thay đổi được thực hiện nhanh hơn nhiều

- Cài đặt: Tương tự như KNT rất lười việc gọi và thực thi khung nhìn thực

thông qua hàm matvi w_r fr sh ” trong đó cơ chế gọi s được gọi th o cam

kết và không th o yêu cầu

1.3 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực

Bạn đã iết đầu ra của câu lệnh SELECT là một tập kết quả thể hiện ưới dạng một bảng ảo, bạn có thể lưu trữ bảng ảo bằng cách sử dụng View (Khung nhìn) Những bảng từ đó khung nhìn được tạo được gọi là bảng co sở Những bảng cơ sở này lại có thể là thuộc về cơ sỡ dữ liệu khác nhau Mỗi View có thể có tối đa 1024 cột và những hàng và cột của Vi w được sinh ra ở một dạng động khi Vi w được tham chiếu

Trang 18

View chỉ áp dụng cho câu lệnh SELECT, các cột của Vi w cũng có thể được lấy từ các cột của View khác

Bạn có thể có những thao tác trên Vi w tượng tự trên bảng như SE ECT INSERT, UPDATE, DELETE

Tổng quan về cập nhật gia tăng

Một Vi w Khung nhìn có thể được x m như là một ảng ảo trong CS có nội ung được định nghĩa thông qua một câu lệnh truy vấn SE ECT

– Như vậy một Vi w trông giống như một Ta l ảng với một tên khung nhìn

và một tập các ng cột Điểm khác iệt giữa Vi w và Ta l là Vi w không được

x m là một cấu trúc lưu trữ ữ liệu tồn tại trong CS

– Lợi ch của việc sử ụng Vi w trong CS

+ ảo mật ữ liệu Người sử ụng được cấp phát quyền trên các Vi w với những phần ữ liệu mà người sử ụng được phép -> Hạn chế việc người sử ụng truy cập trực tiếp ữ liệu

+ Đơn giản hóa các thao tác truy vấn ữ liệu Một Vi w đóng vai tr như một đối tượng tập hợp ữ liệu từ nhiều ảng khác nhau vào trong một ảng -> Người sử ụng

có thể thực hiện các yêu cầu truy vấn ữ liệu một cách đơn giản từ Vi w thay vì phải đưa ra những câu truy vấn phức tạp

+ Tập trung và đơn giản hóa ữ liệu Thông qua Vi w ta có thể cung cấp cho người ng những cấu trúc đơn giản ễ hiểu về ữ liệu đồng thời giúp cho người ng tập trung hơn trên những phần ữ liệu cần thiết

+ Độc lập ữ liệu Một Vi w có thể cho phép người ng có được cái nhìn về ữ liệu độc lập với cấu trúc của các ảng trong CS cho các ảng cơ sở có ị thay đổi phần nào về cấu trúc

– Một số nhược điểm của việc sử ụng Vi w

+ o hệ quản trị CS thực hiện chuyển đổi các truy vấn trên Vi w thành những truy vấn trên các ảng cơ sở nên nếu một Vi w được định nghĩa ởi một truy vấn phức tạp thì s ẫn đến chi ph về mặt thời gian khi thực hiện truy vấn liên quan đến Vi w lớn

+ Mặc thông qua Vi w có thể thực hiện được các thao tác ổ sung và cập nhật

ữ liệu cho ảng cơ sở nhưng chỉ hạn chế đối với những Vi w đơn giản Đối với các

Trang 19

Vi w phức tạp thì thường không thực hiện được hay nói cách khác ữ liệu trong Vi w chỉ là đọc

1.4 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực

Bạn đã iết đầu ra của câu lệnh SELECT là một tập kết quả thể hiện ưới dạng một bảng ảo, bạn có thể lưu trữ bảng ảo bằng cách sử dụng View (Khung nhìn) Những bảng từ đó khung nhìn được tạo được gọi là bảng co sở Những bảng cơ sở này lại có thể là thuộc về cơ sỡ dữ liệu khác nhau Mỗi View có thể có tối đa 1024 cột và những hàng và cột của Vi w được sinh ra ở một dạng động khi Vi w được tham chiếu

View chỉ áp dụng cho câu lệnh SELECT, các cột của Vi w cũng có thể được lấy từ các cột của View khác

Bạn có thể có những thao tác trên Vi w tượng tự trên bảng như SE ECT INSERT UPDATE, DELETE

1.4.1 Tổng quan về cập nhật gia tăng

Một Vi w Khung nhìn có thể được x m như là một ảng ảo trong CS có nội ung được định nghĩa thông qua một câu lệnh truy vấn SE ECT

– Như vậy một Vi w trông giống như một Ta l ảng với một tên khung nhìn và một tập các ng cột Điểm khác iệt giữa Vi w và Ta l là Vi w không được x m là một cấu trúc lưu trữ ữ liệu tồn tại trong CS

– ợi ch của việc sử ụng Vi w trong CS

+ ảo mật ữ liệu Người sử ụng được cấp phát quyền trên các Vi w với những phần ữ liệu mà người sử ụng được phép -> Hạn chế việc người sử ụng truy cập trực tiếp ữ liệu

+ Đơn giản hóa các thao tác truy vấn ữ liệu Một Vi w đóng vai tr như một đối tượng tập hợp ữ liệu từ nhiều ảng khác nhau vào trong một ảng -> Người sử ụng có thể thực hiện các yêu cầu truy vấn ữ liệu một cách đơn giản từ Vi w thay vì phải đưa ra những câu truy vấn phức tạp

+ Tập trung và đơn giản hóa ữ liệu Thông qua Vi w ta có thể cung cấp cho người ng những cấu trúc đơn giản ễ hiểu về ữ liệu đồng thời giúp cho người dùng tập trung hơn trên những phần ữ liệu cần thiết

+ Độc lập ữ liệu Một Vi w có thể cho phép người ng có được cái nhìn về

ữ liệu độc lập với cấu trúc của các ảng trong CS cho các ảng cơ sở có ị thay

Trang 20

đổi phần nào về cấu trúc

– Một số nhược điểm của việc sử ụng Vi w

+ o hệ quản trị CS thực hiện chuyển đổi các truy vấn trên Vi w thành những truy vấn trên các ảng cơ sở nên nếu một Vi w được định nghĩa ởi một truy vấn phức tạp thì s ẫn đến chi ph về mặt thời gian khi thực hiện truy vấn liên quan đến Vi w lớn

+ Mặc thông qua Vi w có thể thực hiện được các thao tác ổ sung và cập nhật ữ liệu cho ảng cơ sở nhưng chỉ hạn chế đối với những Vi w đơn giản Đối với các Vi w phức tạp thì thường không thực hiện được hay nói cách khác ữ liệu trong

Vi w chỉ là đọc

1.4.2 Cập nhập đồng bộ khung nhìn thực

Đối với một số khung nhìn ta có thể tiến hành thực hiện các thao tác cập nhập

ổ sung và xoá ữ liệu Thực chất những thao tác này s được chuyển thành những thao tác tương tự trên các ảng cơ sở và có tác động đến những ảng cơ sở

Về mặt l thuyết để có thể thực hiện thao tác ổ sung cập nhật và xoá một khung nhìn trước tiên phải thoả mãn các điều kiện sau đây

• Trong câu lệnh SE ECT định nghĩa khung nhìn không được sử ụng từ khoá DISTINCT, TOP, GROUP BY và UNION

• Các thành phần xuất hiện trong anh sách chọn của câu lệnh SE ECT phải

là các cột trong các ảng cơ sở Trong anh sách chọn không được chứa các iểu thức

t nh toán các hàm gộp

Quan điểm có thể được cập nhật ưới các điều kiện nhất định được đưa ra ưới đây

 Mệnh đề SE ECT không được chứa từ khoá ISTINCT

 Mệnh đề SE ECT không được chứa các hàm tóm tắt

 Mệnh đề SE ECT có thể không chứa các hàm thiết lập

 Mệnh đề SE ECT không được chứa các toán tử được đặt

 Mệnh đề SE ECT không được chứa mệnh đề OR ER Y

 Mệnh đề FROM không được chứa nhiều ảng

 Mệnh đề WHERE không được chứa các truy vấn phụ

 Truy vấn có thể không chứa GROUP Y hoặc HAVING

 Các cột được t nh có thể không được cập nhật

Trang 21

 Tất cả các cột NOT NU từ ảng cơ sở phải được ao gồm trong

vi w để truy vấn INSERT hoạt động

1.5 Cập nhật khung nhìn thực bằng Trigger trên C trong PostgreSql

1.5.1 Khái niệm về Trigger

Trigger có thể được xem là một dạng đặc biệt của thủ tục nội tại, bởi vì bên trong nội dung của trigg r lưu trữ các câu lệnh ng để thực hiện một số hành động nào đó mà người lập trình s chỉ ra Tuy nhiên khác với thủ tục nội tại, trigger hoàn toàn không có tham số

Ngoài ra chúng ta không thể gọi thực hiện trực tiếp trigger bằng lệnh EXECUTE như thủ tục nội tại hoặc bằng bất kỳ một lệnh nào khác thay vào đó trigg r

s được thực hiện một cách tự động khi dữ liệu của bảng có liên quan đến trigger bị cập nhật

1.5.2 Trigger trên các HQT CSDL

Để tạo một Trigg r ạn sử ụng câu lệnh CREATE TRIGGER:

CREATE TRIGGER trigger_name trigger_time trigger_event

ON table_name FOR EACH ROW BEGIN

 Thời gian k ch hoạt BEFORE hoặc AFTER Cần phải chỉ định thời gian

k ch hoạc khi ạn xác định được tiến trình k ch hoạt của nó Sử ụng từ khóa BEFORE nếu ạn muốn xử l hành động trước khi thực hiện thay đổi trên ản và AFTER nếu ạn cần phải xử l hành động sau khi thay đổi được thực hiện xong

 Sự kiện gây ra có thể là INSERT, UPDATE, DELETE

 Trình k ch hoạt phải được liên kết với một ảng cụ thể sử ụng từ khóa ON để xác định

 Câu lệnh SQ phải được đặt giữa từ khóa BEGIN và END

Trang 22

1.5.3 Trigger trong PostgreSQL

Để tạo một Trigg r ạn sử ụng câu lệnh CREATE TRIGGER:

CREATE [ CONSTRAINT ] TRIGGER name { BEFORE | AFTER | INSTEAD OF } { event [ OR ] }

EXECUTE PROCEDURE function_name ( arguments )

where event can be one of:

INSERT

UPDATE [ OF column_name [, ] ]

DELETE

TRUNCATE

Hình 1.1 Trigger trong PostgreSQL

Trigger s được liên kết với bảng hoặc khung được chỉ định và s thực hiện chức năng function_nam được chỉ định khi xảy ra các sự kiện nhất định

Trigger có thể được chỉ định để kích hoạt trước khi thao tác được thực hiện trên một hàng trước khi kiểm tra các ràng buộc và INSERT, UPDATE, hoặc E ETE được cố gắng); hoặc sau khi hoạt động đã hoàn thành sau khi các ràng uộc được kiểm tra và INSERT, UPDATE, hoặc E ETE đã hoàn thành ; hoặc thay vì hoạt động (trong trường hợp chèn, cập nhật hoặc xóa trên một lần xem)

Nếu Trigger kích hoạt trước hoặc thay vì sự kiện, Trigger có thể bỏ qua hoạt động cho hàng hiện tại hoặc thay đổi hàng đang được chèn (chỉ dành cho thao tác INSERT và UPDATE) Nếu Trigger kích hoạt sau sự kiện, tất cả các thay đổi, bao gồm các hiệu ứng của các trình kích hoạt khác, là "hiển thị" với Trigger

Một trigg r được đánh ấu FOR EACH ROW được gọi là một lần cho mỗi hàng mà thao tác sửa đổi Ví dụ, một DELETE ảnh hưởng đến 10 hàng s gây ra bất

Trang 23

kỳ ON DELETE kích hoạt trên quan hệ đ ch được gọi là 10 lần riêng biệt, một lần cho mỗi hàng đã xóa Ngược lại, một trigg r được đánh ấu FOR EACH STATEMENT chỉ được thực hiện một lần cho bất kỳ hoạt động nào, bất kể có bao nhiêu hàng nó sửa đổi đặc biệt, một thao tác sửa đổi các hàng không s vẫn dẫn đến việc thực hiện bất

kỳ áp lực nào đối với mỗi BỘ TRƯỞNG BẢO TỒN)

Trigger hoạt được chỉ định để kích hoạt INSTEAD OF sự kiện kích hoạt phải được đánh ấu FOR EACH ROW và chỉ có thể được định nghĩa trên chế độ xem TRƯỚC và sau khi Trigger trên chế độ xem phải được đánh ấu là FOR EACH STATEMENT

1.5.4 Hàm Trigger trong C

Trigg r c n được ng tự động lưu nhật k các thao tác ữ liệu xảy ra V ụ khi giao ịch ngân hàng một phát sinh giao ịch xảy ra có thể lưu nhật k TỰ ĐỘNG ằng trigg r thực hiện một cách đơn giản

Bảng 1.1 Inserted, deleted

lưu vào ảng này Không sử ụng

lưu vào ảng này

UPDATE ữ liệu mới s thay đổi ữ liệu cũ trước khi

thay đổi

Khi trigg r xảy ra SQ S rv r sử ụng 2 ảng này để phục vụ cho công việc

mà trigg r đảm trách chức năng của từng ảng như sau

Ngoài cách viết trigg r ằng các sql stat m nt truyền thống HQT Postgr SQ

c n cho phép ta xây ựng các hàm được viết ằng ngôn ngữ C để thực hiện xử l các hoạt động ins rt up at l t với một tốc độ nhanh hơn

Cú pháp

CREATE TRIGGER Trigger_name

ON table_name

Trang 24

FOR [DELETE, INSERT, UPDATE]

Giả sử ràng ảng Pro ucts có trường iscount khi cập nhật giá trị iscount thì

hệ thống kiểm tra x m giá trị iscount có nằm trong phạm vi cho phép hay không? Nếu vượt quá thì hủy việc thay đổi đó

V dụ 2: ạn không được phép thay đổi giá trị của trường paym nts trong ảng sal s

CREATE TRIGGER NoUpdatePayterms

Trang 25

1.5.6 Ý nghĩa của việc sử dụng Trigger trong việc ứng dụng KNT

Khung nh n thực khác với khung nhìn ở chỗ nó là 1 ản sao tập thực ữ liệu

từ các ảng được lưu trữ lại Để có thể tin tưởng sử ụng ữ liệu ở KNT thay cho khung nhìn ta cần phải đảm ảo ữ liệu của KNT là đồng ộ so với các ảng gốc o

đó ta cần phải sử ụng trigg r để xử l các thao tác mỗi khi tác động lên ảng gốc thì

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG KNT VÀO HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

CỦA SỞ GD VÀ THỂ THAO TỈNH SARAVANH

2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý

Cơ cấu tổ chức Sở giáo dục và thể thao tỉnh SARAVANH

Quản l nhân sự ch nh là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn ản

ao gồm các nội ung cơ ản sau đây

1 Hồ sơ nhân viên tra cứu thông tin cá nhân vị tr công việc lương thưởng hợp đồng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ nâng cao áo cáo lãnh đạo…

2 Tuyển ụng nhân viên đăng k tuyển ụng thông tin tuyển ụng tuyển ụng đào tạo sắp xếp vị tr công việc áo cáo thống kê các hồ sơ tuyển ụng …

3 Tổ chức các hoạt động sự kiện đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên thông tin nhân viên được đào tạo hỗ trợ kinh ph đào tạo vị tr đào tạo áo cáo…

Văn ph ng hành chính Phòng kế hoạch-

Trung tâm huấn

luyện giáo viên

Phòng GD mầm non, tiểu học

Phòng GD phi chính quy

Phòng GD trung học

Trung tâm đào tạo Tiếng Việt

Trung tâm GD phi chính quy

Phòng thể nghệ thuật GD

dục-Phòng thể thao công nghệ cao

Phòng thể thao tập thể Phó giám đốc Phó giám đốc

Trang 27

4 Nâng cao hiệu quả sử ụng lao động thông qua việc sử ụng hệ thống quản

l nhân sự sắp xếp vị tr nâng lương thưởng đề nghị kh n thưởng…

5 Quản l chấm công nghỉ chế độ phép ốm thai sản thời gian làm việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc th o tháng năm…

2.1.1 Thực trạng

Việc thực hiện quản l nhân sự ằng phương pháp thủ công xưa nay ở Sở Giáo

ục và Thể ThaoSaravan vẫn c n nhiều khó khăn

1 Số lượng nhân viên làm việc hiện tại là hàng trăm người và con số này tăng nhanh th o mỗi năm

2 Số lượng các giấy tờ hồ sơ văn ản quyết định an hành mỗi ngày là lớn nhưng vẫn c n thiếu t nh đồng ộ với nhau thất lạc lỗi đánh máy …

3 Khó khăn trong việc tìm kiếm tra cứu thông tin hồ sơ nhân viên thông kê các hồ sơ xin việc áo cáo ảng t nh lương quản l chấm công và các chế độ

4 Để vận hành ộ máy quản l nhân sự cũ cần nhiều nhân lực, thời gian mà t nh

ch nh xác lại không đảm ảo

2.1.2 Đề xuất

p dụng công nghệ thông tin vào mô h nh quản l nhân sự của Sở, cụ thể:

1 Xây ựng hệ thống cơ sở ữ liệu cho mô hình quản l nhân sự của Sở phục vụ cho việc vận hành các chức năng quản l ch nh xác ễ àng

2 Áp ụng KNT để tối ưu hóa thời gian truy cập các truy vấn nặng

3 Xây ựng phần mềm ứng ụng khai thác cơ sở ữ liệu đã có

4 Tiến hành cài đặt thử nghiệm đào tạo hướng ẫn sử ụng hệ thống quản l mới đến các ph ng an nhân viên từng ước chuyển ịch mô hình quản l nhân sự

Trang 28

2.2 Sơ đồ UM cơ sở dữ liệu

2.2.1 C c mô h nh Use case

Hình 2.1: Mô h nh Use case tổng qu t của hệ thống

Hình 2.2: Mô h nh Use case tổng qu t của Quản lý nhân sự

Trang 29

Hình 2.3: Mô h nh Use case tổng qu t của Quản lý lương

Hình 2.4: Mô h nh Use case Quản lý người d ng

Trang 30

Hình 2.5: Mô h nh Use case Quản lý tiền lương chi tiết

Hình 2.6: Mô h nh Use case Quản lý nhân viên chi tiết

Trang 31

Hình 2.7: Mô h nh Use case Quản lý tuyển dụng

Hình 2.8: Mô h nh Use case Quản lý hợp đồng lao động 2.2.2 C c sơ đồ hoạt động ctivity Diagram :

Trang 32

Hình 2.9: Sơ đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống

Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động Đổi mật h u người d ng

Trang 33

Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động t nh lương nhân viên

Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động Thêm nhân viên 2.2.3 C c sơ đồ tuần tự Sequence Diagram

Chức năng : biểu đồ tuần tự ng để mô phỏng các tương tác gữa các đối tượng trong ngữ cảnh của động tác Mục đ ch của nó là để xác định các hành

Trang 34

động mà hệ thống cần thực thi và theo trình tự hệ thống cần thực hiện các hành động đó để hoàn thành nhiệm vụ của một us cas và xác định sự ảnh hưởng của một hành động như thế lên hệ thống, ví dụ lên các đối tượng của các hệ

Từ Form ch nh của chương trình ta chọn trên hệ thống M nu quản l nhân

sự Trên M nu chọn M nu con tiếp nhận nhân viên Hệ thống cho loa frmTi pNhanNhanVi n và lấy ữ liệu Từ frmTi pNhanNhanVi n có thể thao tác thêm xóa sửa thông tin nhân viên Sau khi thao tác thông tin nhân viên trong form và thực hiện chức năng lưu sau đó hệ thống s trả lời việc lưu thực

hiện thành công hay thất ại

H nh 2.13: Sơ đồ tuần tự Quản lý nhân viên

Trang 35

Hình 2.14: Sơ đồ tuần tự Quản lý tuyển dụng

ữ liệu vừa nhập s được kiểm tra và thông tin s được lưu trong cơ sở ữ liệu nếu các ữ liệu ph hợp với qui định ngược lại hệ thống s áo lỗi

Trang 36

Hình 2.15: Sơ đồ tuần tự Quản lý hợp đồng lao động

 uản lý lư ng nhân vi n

Phải đăng nhập để được vào hệ thống Hệ thống chấp nhận đăng nhập thành công mới được vào chương trình quản l

Từ Form ch nh của chương trình chọn trên hệ thống M nu Quản Nhân

Sự Trong M nu Quản Nhân Sự chọn chức năng quản l lương Hệ thống lấy

ữ liệu từ cơ sở ữ liệu truyền qua các lớp rồi cho hiển thị form quản l lương Qua form quản l lương được truy cập vào form t nh lương của cá nhân nhờ vào thao tác ou l lick trực tiếp trên từng nhân viên Trong form t nh lương nhân viên nhập các ữ liệu cần thiết và một số ữ liệu s tự động truy cập trong cơ sở

dữ liệu Xong thao tác nhập thì hệ thống nhận được chức năng lưu thông tin trước khi lưu hệ thống s thực hiện chức năng kiểm tra thông tin nếu ph hợp thông tin s được lưu ngược lại áo lỗi và thông tin s ị hủy

Ngày đăng: 24/04/2022, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BT Bảng gốc - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Bảng g ốc (Trang 9)
Hình 2.1: Mô h nh Use case tổng q ut của hệ thống - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.1 Mô h nh Use case tổng q ut của hệ thống (Trang 28)
Hình 2.2: Mô h nh Use case tổng q ut của Quản lý nhân sự. - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.2 Mô h nh Use case tổng q ut của Quản lý nhân sự (Trang 28)
Hình 2.4: Mô h nh Use case Quản lý ngƣờ id ng - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.4 Mô h nh Use case Quản lý ngƣờ id ng (Trang 29)
Hình 2.5: Mô h nh Use case Quản lý tiền lƣơng chi tiết - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.5 Mô h nh Use case Quản lý tiền lƣơng chi tiết (Trang 30)
Hình 2.6: Mô h nh Use case Quản lý nhân viên chi tiết - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.6 Mô h nh Use case Quản lý nhân viên chi tiết (Trang 30)
Hình 2.7: Mô h nh Use case Quản lý tuyển dụng - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.7 Mô h nh Use case Quản lý tuyển dụng (Trang 31)
Hình 2.8: Mô h nh Use case Quản lý hợp đồng lao động 2.2.2. C c sơ đồ hoạt động   ctivity Diagram : - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.8 Mô h nh Use case Quản lý hợp đồng lao động 2.2.2. C c sơ đồ hoạt động ctivity Diagram : (Trang 31)
Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động Đổi mật hu ngƣờ id ng - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.10 Sơ đồ hoạt động Đổi mật hu ngƣờ id ng (Trang 32)
Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động Thêm nhân viên 2.2.3. C c sơ đồ tuần tự  Sequence Diagram - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.12 Sơ đồ hoạt động Thêm nhân viên 2.2.3. C c sơ đồ tuần tự Sequence Diagram (Trang 33)
Hình 2.11: Sơ đồ hoạt độn gt nh lƣơng nhân viên - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.11 Sơ đồ hoạt độn gt nh lƣơng nhân viên (Trang 33)
Hình 2.14: Sơ đồ tuần tự Quản lý tuyển dụng - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.14 Sơ đồ tuần tự Quản lý tuyển dụng (Trang 35)
Hình 2.15: Sơ đồ tuần tự Quản lý hợp đồng lao động. - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.15 Sơ đồ tuần tự Quản lý hợp đồng lao động (Trang 36)
Hình 2.16: Sơ đồ tuần tự Quản lý tiền lƣơng - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
Hình 2.16 Sơ đồ tuần tự Quản lý tiền lƣơng (Trang 37)
2.3. Mô hình thực thể kết hợp - Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao
2.3. Mô hình thực thể kết hợp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w