1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc tư vấn hướng nghiệp là việc vô cùng quan trọng giúp cho mỗi SV khi vào trường chọn nghề một cách có cơ sở, nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp, phát huy tối đa năng l

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ TRUNG HÙNG

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Võ Trung Hùng

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 HỆ CHUYÊN GIA 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 6

1.1.3 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 7

1.1.4 Kiến trúc của hệ chuyên gia 8

1.1.5 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia 10

1.1.6 Kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia 12

1.1.7 Hệ chuyên gia dựa trên luật 14

1.2 NGHỀ NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP 18

1.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp 18

1.2.2 Vai trò của tư vấn hướng nghiệp 19

1.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CHỌN NGHỀ NGHIỆP 20

1.3.1 Lý thuyết mật mã Holland 20

1.3.2 Lý thuyết nghề nghiệp 23

1.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26

2.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 26

2.1.1 Tình hình công tác tuyển sinh 26

2.1.2 Đặc điểm tuyển sinh tại trường Cao đẳng Nghề Gia Lai 27

Trang 5

2.1.3 Tầm quan trọng của việc tư vấn tuyển sinh 27

2.2 MÔ TẢ HỆ THỐNG TƯ VẤN NGHỀ NGHIỆP 28

2.2.1 Danh sách các ngành tuyển sinh tại Trường Cao Đẳng Nghề Gia Lai 28

2.2.2 Mô tả hệ thống tư vấn nghề 31

2.2.3 Bài toán tư vấn tuyển sinh 32

2.2.4 Mô hình đề xuất 32

2.3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34

2.3.1 Phân tích lý thuyết nghề nghiệp 34

2.3.2 Biểu đồ ca sử dụng 40

2.3.3 Biểu đồ hoạt động 41

2.3.4 Biểu đồ lớp 41

2.3.5 Xây dựng tập luật cho hệ thống tư vấn nghề tại trường Cao đẳng Nghề Gia Lai ……… 44

2.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 60

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG 61

3.1 CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 61

3.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG 61

3.2.1 Xây dựng tập luật 61

3.2.2 Xây dựng bộ máy suy diễn 62

3.2.3 Xây dựng các chức năng 62

3.3 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 64

3.3.1 Một số giao diện trang Cổng thông tin tuyển sinh 64

3.3.2 Một số chức năng dành cho quản trị viên 74

3.3.3 Một số chức năng dành cho chuyên gia 78

3.3.4 Đánh giá kết quả chương trình 82

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 6

DANH MU ̣C CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐNGL : Cao đẳng Nghề Gia Lai CSTT : Cơ sở tri thức

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Bảng các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 8

2.1 Danh sách các ngành tuyển sinh bậc Cao đẳng tại

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

1.2 Quy trình hoạt động của Recognize-Action 16

1.5 Mô hình nhóm sở thích nghề nghiệp của Lý thuyết

3.2 Giao diện Trang Tư vấn chọn nghề dựa trên LTNN 66 3.3 Giao diện kết quả Tư vấn chọn nghề dựa trên LTNN 67 3.4 Giao diện giải thích ngành Công nghệ thông tin 68

3.5 Giao diện Trang Tư vấn chọn nghề dựa trên LTMM

3.6 Giao diện kết quả Tư vấn chọn nghề dựa trên LTMM

3.7 Giao diện giải thích ngành Công nghệ sinh học 71

Trang 9

Số hiệu

3.18 Giao diện Cập nhật thông tin ngành nghề 78

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi chúng ta khi bước vào đời đều có những ước mơ và khát vọng về nghề nghiệp cho tương lai Đặc biệt, nghề nghiệp càng quan trọng đối với thế hệ trẻ, bởi

họ chính là chủ nhân tương lai của đất nước Nhân tố con người luôn đóng một vai trò quyết định cho sự phát triển, vì vậy một xã hội (XH) hiện đại rất cần những con người có nghề nghiệp chuyên môn vững vàng cho sự phát triển của đất nước

Chính vì vậy tư vấn nghề nghiệp (TVNN) đã và đang được xem là một vấn đề nóng hiện nay Đây là một trong những vấn đề cấp bách đặt ra đối với nhà trường, gia đình và xã hội (XH) Việc lựa chọn nghành học là quyết định quan trọng bởi nó ảnh hưởng lớn đến tương lai mỗi người sau này Khi được định hướng đúng đắn về nghề nghiệp, sinh viên (SV) sẽ yên tâm với nghề mình đã lựa chọn, có thái độ chủ động, tích cực học tập, rèn luyện để có thể hoạt động tốt lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai Tuy nhiên, nhiều SV lựa chọn nghề không đúng đắn, ít tìm hiểu kỹ về ngành học, công việc mà mình sẽ theo đuổi Đó là sự lựa chọn chỉ dựa theo cảm tính, lựa chọn những ngành nghề ưa chuộng trên thị trường mà thiếu đi suy nghĩ xem nghành nghề đó có phù hợp với khả năng và năng lực của mình không, chính

vì sai lầm đó mà SV gặp khó khăn ngay trong quá trình nghiên cứu học tập Từ đó dẫn đến sự nản chí, học tập kém hăng say dễ dẫn đến bỏ học Một số có điều kiện thì chuyển ngành, số khác tiếp tục theo đuổi nhưng trong tâm thế buông trôi Như vậy lựa chọn nghề phù hợp với bản thân là rất quan trọng không chỉ tác động đến bản thân mà còn tác động đến toàn XH Lực lượng lao động yếu kém kéo theo nền kinh tế kém phát triển Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2016 tổng số người thất nghiệp của Việt Nam là 1.12 triệu người, chiếm khoảng 2.23% Trong đó tỷ lệ thất nghiệp của lao động có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3.96% và số liệu này đặc biệt cao ở khu vực thành thị [11] Trường Cao đẳng Nghề Gia Lai (CĐNGL) là một trong những trường đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,

Trang 11

hiện đại hóa tỉnh Gia Lai và cả nước Trường được thành lập trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Nghề Gia Lai Năm 1976, trường Công nhân Kỹ thuật Cơ Điện Gia Lai và trường Công nhân Kỹ thuật Xây dựng Gia Lai được thành lập, sau đó hợp nhất thành trường Trung cấp Nghề Gia Lai Trường CĐNGL là một trường đào tạo đa ngành, đa nghề, đào tạo thực hiện theo phương châm đa dạng hóa công tác dạy nghề và gắn với nhu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên, hàng năm đều có không

ít trường hợp SV vẫn bỏ học, tỷ lệ SV tốt nghiệp ra trường có việc làm và làm đúng ngành không cao Mặc dù nhà trường luôn quan tâm về chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy, đổi mới chương trình theo nhu cầu XH Ngoài ra trường còn xây dựng nhiều kênh tạo cầu nối giúp SV của nhà trường sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề Một phần là do công tác tư vấn nghề trong quá trình tuyển sinh chưa đạt hiệu quả cao ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào Chính vì vậy việc tư vấn hướng nghiệp là việc vô cùng quan trọng giúp cho mỗi SV khi vào trường chọn nghề một cách có cơ sở, nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, nâng cao chất lượng cuộc sống, phù hợp với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của XH, tránh lãng phí về đào tạo và sử dụng lao động hợp lý, góp phần vào việc phát triển kinh tế, XH bền vững của đất nước Xuất phát từ những lý

do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại

Trường Cao đẳng nghề tỉnh Gia Lai ” nhằm cải thiện tình trạng chọn sai ngành

của SV khi theo học tại trường CĐNGL

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xây dựng hệ chuyên gia (HCG) ứng dụng trong lĩnh vực hỗ trợ TVNN cho SV, áp dụng để cải thiện tình trạng chọn sai ngành trong SV hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở lý thuyết về kho dữ liệu tri thức

- Cơ sở lý thuyết về HCG

Trang 12

- Các hoạt động liên quan đến tư vấn tuyển sinh

- Ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở PHP,…

- Một số bài báo và luận văn tốt nghiệp khóa trước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cách tạo các tập luật, cơ chế suy diễn

- Công tác tư vấn tuyển sinh tại trường CĐNGL

- Mô hình kiến trúc của HCG

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên hai phương pháp chủ yếu là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp thực nghiệm

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Các tài liệu về cơ sở lý thuyết: HCG, kho dữ liệu tri thức, tạo sinh tập luật

- Các tài liệu mô tả một số hệ thống tư vấn

Luận văn được tổ chức thành 3 chương với nội dung như sau :

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Trong chương 1, tôi trình bày lý thuyết một cách tổng quan về hệ chuyên gia

và một số lý thuyết nghề nghiệp

Chương 2 Phân tích, thiết kế hệ thống

Trong chương 2, từ phân tích thực trạng, tầm quan trọng của TVTS, các đặc điểm TVTS tại trường CĐNGL Từ đó tôi trình bày hướng khắc phục những hạn chế trên bằng cách mô tả một hệ thống để tin học hóa quá trình TVTS Đồng thời, nội dung chương này cũng đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống theo mô hình của

hệ chuyên gia (HCG) Bên cạnh đó, nội dung chương cũng trình bày sự phân tích

Trang 13

các lý thuyết về hướng nghiệp như lý thuyết cây nghề nghiệp, lý thuyết Holland để xây dựng các luật cho HCG

Chương 3 Xây dựng và kiểm thử hệ thống

Từ những cơ sở lý thuyết đã tìm hiểu ở chương 1 và mô hình hệ chuyên gia được lựa chọn qua quá trình phân tích hệ thống ở chương 2, trong chương 3 này tôi tiếp tục lựa chọn ngôn ngữ lập trình và môi trường phát triển để xây dựng và kiểm thử hệ thống

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, xây dựng hệ thống, tôi đi nghiên cứu về hệ chuyên gia [2],[4], về lý thuyết nghề nghiệp [9][12] Để xây dựng hệ thống tôi đã nghiên cứu [1][3][7]

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, các nội dung được trình bày chủ yếu liên quan đến các vấn

đề như: hệ chuyên gia, tư vấn định hướng nghề nghiệp

1.1 HỆ CHUYÊN GIA

1.1.1 Khái niệm

HCG là một hệ thống tin học có thể mô phỏng năng lực quyết định và hành động của một chuyên gia (con người) HCG còn gọi là hệ thống dựa tri thức, là một chương trình máy tính chứa một số tri thức đặc thù của một hoặc nhiều chuyên gia con người về một chủ đề cụ thể nào đó HCG là một trong những lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) Các chương trình thuộc loại này đã được phát triển từ các thập kỷ 1960 và 1970, và trở thành ứng dụng thương mại từ thập kỷ 1980 [4]

Dạng phổ biến nhất của HCG là một chương trình gồm một tập luật phân tích thông tin (thường được cung cấp bởi người sử dụng hệ thống) HCG sử dụng tri thức của những chuyên gia để giải quyết các vấn đề khác nhau thuộc mọi lĩnh vực Tri thức trong HCG phản ánh sự tinh thông được tích tụ từ sách vở, tạp chí, các chuyên gia hay các nhà khoa học Thông thường, các nhà thiết kế HCG thu thập tri thức này, từ lý thuyết đến các kinh nghiệm, kỹ xảo, phương pháp làm tắt, các luật dùng

để chọn ra cách để giải quyết vấn đề có nhiều khả năng được chấp nhận nhất (chiến lược heuristic) đã tích lũy được của các chuyên gia con người qua quá trình làm việc của họ trong một lĩnh vực chuyên môn Từ tri thức này, người ta cố gắng cài đặt chúng vào hệ thống để hệ thống có thể mô phỏng theo cách thức các chuyên gia làm việc Đây là một hệ thống sử dụng các khả năng lập luận để đạt tới các kết luận Tuy nhiên, không giống với con người, các chương trình hiện tại không tự học lấy kinh nghiệm mà tri thức phải được lấy từ con người và mã hóa thành ngôn ngữ hình thức Đây chính là nhiệm vụ chính của các nhà thiết kế HCG phải đương đầu [6]

Trang 15

Ta có sơ đồ mô tả khái quát như sau:

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy: Một hệ chuyên gia ứng dụng được xây dựng dựa trên Cơ sở tri thức (CSTT) và Mô tơ suy diễn (MTSD) Trong đó CSTT được lấy từ nguồn tri thức Có hai loại: 1 Xin ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực đó; 2 Tổng hợp từ các tài liệu chuyên môn Còn MTSD phụ thuộc vào người dùng và do người dùng đưa ra [7]

Ngày nay, HCG được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y học, toán học, công nghệ, hóa học, địa chất, khoa học máy tính, kinh doanh, luật pháp, quốc phòng và giáo dục

1.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia

❖ Các đặc trưng cơ bản của một hệ chuyên gia

- Hiệu quả cao (high performance): Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực

- Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time): Thời gian trả lời hợp

lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định HCG là một hệ thống thời gian thực (real time system)

- Độ tin cậy cao (good reliability): Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng

- Dễ hiểu (understandable): HCG giải thích các bước suy luận một cách dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp đen (black box) [4]

❖ Những ưu điểm của HCG

Trang 16

- Phổ cập (increased availability): Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận

- Giảm giá thành (reduced cost): Việc sử dụng HCG để giải quyết một vấn đề thường có chi phí thấp hơn so với việc tìm một chuyên gia để giải quyết vấn đề đó

- Giảm rủi ro (reduced dangers): Giúp con người tránh được trong các môi trường rủi ro, nguy hiểm

- Tính thường trực (Permanance): Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử dụng, trong khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt

- Đa lĩnh vực (multiple expertise): chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và được khai thác đồng thời bất kể thời gian sử dụng

- Độ tin cậy (increased relialility): Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác

- Khả năng giảng giải (explanation): Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải rõ ràng chi tiết, dễ hiểu

- Khả năng trả lời (fast reponse): Trả lời theo thời gian thực, khách quan

- Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, une motional, and complete response at all times): HCG thường hoạt động ổn định, đảm bảo các câu trả lời đều khách quan, không cảm tính như chuyên gia là con người

- Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn (intelligent -tutor): là một hệ thống, có khả năng trả lời câu hỏi, giải thích, hỗ trợ người dùng ra quyết định kịp thời, nhanh chóng

- Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (intelligent database): HCG được xây dựng bởi các chuyên gia tri thức Tri thức mà hệ thống có được là các tri thức của chuyên gia, rất có giá trị Bên cạnh đó, HCG còn có khả năng tự học hỏi, tự tích lũy tri thức để ngày càng hoàn thiện

- Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia:

Hiện nay HCG được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau ví dụ như: công nghệp, nông nghiệp, khoa học máy tính, thương mại khí tượng, y học, quân sự, hoá học Đặc biệt trong giai đoạn gần đây việc ứng dụng HCG vào lĩnh vực giáo dục đào tạo đang được phát triển mạnh

Trang 17

Bảng 1.1 Bảng các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia

Cấu hình

(Configuration)

Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ thống theo cách riêng

Chẩn đoán (Diagnosis) Lập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được

Truyền đạt (Instruction) Phần mềm dạy học, có thể chuẩn đoán và sủa lỗi của

học sinh trong quá trình học tập: Multimedia, Internet Dạy học kiểu thông minh sao cho SV có thể hỏi (Instruction) vì sao (why?), như thế nào (how?) và cái

gì nếu (what if?) giống như hỏi một người thầy giáo Giải thích

(Interpretation)

Đưa ra mô tả tình huống các dữ liệu thu thập được

Kiểm tra (Monitoring) So sánh dữ liệu thu lượm được với dữ liệu chuyên môn

để đánh giá hiệu quả

Lập kế hoạch (Planning) Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu

Dự đoán (Prognosis) Đưa ra hậu quả của một tình huống nào đó, như là dự

báo thời tiết, dự báo giá cả thị trường

Chữa trị (Remedy) Chỉ định cách thụ lý một vấn đề

Điều khiển (Control) Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán,

kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị [4]

1.1.3 Kiến trúc của hệ chuyên gia

Một HCG kiểu mẫu gồm bảy thành phần cơ bản như sau:

Hình 1.1 Những thành phần cơ bản của một HCG

Trang 18

- CSTT (knowledge base): Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức, thông thường được gọi là luật (rule), được tổ chức như một cơ sở dữ liệu Trong một CSTT, người ta thường phân biệt hai loại tri thức là tri thức phán đoán (assertion knowledge) và tri thức thực hành (operating knowledge) Các tri thức phán đoán mô

tả các tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập Các tri thức thực hành thể hiện những hậu quả rút ra hay những thao tác cần phải hoàn thiện khi một tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập trong lĩnh vực đang xét Các tri thức thực hành thường được thể hiện bởi các biểu thức dễ hiểu và dễ triển khai thao tác đối với người sử dụng

- Máy duy diễn (inference engine): là công cụ (chương trình, hay bộ xử lý) tạo ra sự suy luận bằng cách quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn các sự kiện, các đối tượng, chọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện các luật có tính ưu tiên cao nhất

- Lịch công việc (agenda): Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo ra thoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc

- Bộ nhớ làm việc (working memory): CSDL toàn cục chứa các sự kiện (facts) phục vụ cho các luật Các sự kiện này có thể do người dùng nhập vào lúc đầu hoặc do HCG sinh ra trong quá trình làm việc

- Khả năng giải thích (explanation facility): Giải nghĩa cách lập luận của hệ thống cho người sử dụng Đây là một trong các điểm nổi bật của HCG Khả năng giải thích được xem như là một tiện ích của HCG Với tiện ích này, HCG có thể cung cấp cho người dùng các khả năng giải thích: Tại sao HCG lại hỏi câu hỏi nào

đó (WHY) và bằng cách nào HCG có thể suy ra được kết luận nào đó (HOW) Khi chúng ta hỏi WHY, HCG thường đáp trả bằng cách mô tả cái mà nó có thể kết luận

từ câu trả lời; hầu hết các HCG thường đáp trả bằng cách hiện luật mà nó đang quan tâm Còn khả năng giải thích HOW của HCG có thể thực hiện được bằng cách cho phép nó theo vết các luật mà nó sử dụng trong quá trình suy luận Khả năng giải thích vừa thuận tiện cho cả người phát triển HCG, vừa hữu ích cho phía người

Trang 19

dùng Người phát triển có thể nhờ đó tìm ra các lỗi trong tri thức của HCG Người dùng thì có thể yên tâm hơn khi nhận được một kết luận nào đó

- Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility): Cho phép người sử dụng

bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp nhận tri thức bằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh Khả năng thu nhận tri thức là yếu tố mặc nhiên của nhiều HCG

- Giao diện người sử dụng (user interface): Là nơi người sử dụng và HCG trao đổi với nhau [4]

1.1.4 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia

Một thành phần vô cùng quan trọng của hệ chuyên gia đó là cơ sở tri thức Thông qua các phiên thu nạp tri thức (trực tiếp hay gián tiếp) chúng ta đã xây dựng được một CSTT cho HCG Biểu diễn tri thức là phương pháp để mã hóa tri thức, nhằm thành lập CSTT cho các HCG Tri thức thực của lĩnh vực gồm các đối tượng

và quan hệ giữa chúng trong lĩnh vực

HCSTT/ HCGƯD = CSTT + MTSD + Giao Diện + Giải thích + Thu nạp

(KDD)/Soạn thảo (Tri thức chuyên gia) [7]

Tri thức của một HCG có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau Thông thường người ta sử dụng các cách sau đây:

❖ Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất :

Hiện nay, hầu hết các HCG đều là các hệ thống dựa trên luật, bới lý do như sau:

- Bản chất đơn thể (modular nature): Có thể đóng gói tri thức và mở rộng hệ chuyên gia một cách dễ dàng

- Khả năng diễn giải dễ dàng (explanation facilities): Dễ dàng dùng luật để diễn giải vấn đề nhờ các tiền đề đặc tả chính xác các yếu tố vận dụng luật, từ đó rút

ra được kết quả

- Tương tự quá trình nhận thức của con người: Dựa trên các công trình của Newell và Simon, các luật được xây dựng từ cách con người giải quyết vấn đề Cách biểu diễn luật nhờ IF THEN đơn giản cho phép giải thích dễ dàng cấu trúc tri thức cần trích lọc

Trang 20

Luật là một kiểu sản xuất được nghiên cứu từ những năm 1940 Trong một hệ thống dựa trên luật, công cụ suy luận sẽ xác định những luật nào là tiên đề thỏa mãn các sự việc

Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF THEN Có hai dạng:

IF < điều kiện > THEN < hành động >

hoặc

IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >

Tuỳ theo HCG cụ thể mà mỗi luật có thể được đặt tên Chẳng hạn mỗi luật có dạng Rule: tên, sau phần tên là phần IF của luật

Phần giữa IF và THEN là phần trái luật (LHS: Left - Hand -Side), có nội dung được gọi theo nhiều tên khác nhau, như tiền đề (antecedent), điều kiện (conditional part), mẫu so khớp (pattern part)

Phần sau THEN là kết luận hay hậu quả (consequent) Một số HCG có thêm phần hành động (action) được gọi là phần phải luật (RHS: Right - Hand -Side)

❖ Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic:

Người ta sử dụng các ký hiệu để thể hiện tri thức và các phép toán lôgic tác động lên các ký hiệu để thể hiện suy luận lôgic Kỹ thuật chủ yếu thường được sử dụng là lôgic vị từ

Các vị từ thường có chứa hằng, biến hay hàm Người ta gọi các vị từ không chứa biến (có thể chứa hằng) là các mệnh đề (preposition) Mỗi vị từ có thể là một

sự kiện(fact) hay một luật Luật là vị từ gồm hai vế trái và phải được nối nhau bởi một dấu mũi tên (→)

Các ví dụ dưới đây minh hoạ cách thể hiện các phát biểu (cột bên trái) dưới dạng vị từ (cột bên phải)

❖ Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa:

Trong phương pháp này, người ta sử dụng một đồ thị gồm các nút (node) và

Trang 21

các cung (arc) nối các nút để biểu diễn tri thức Nút dùng để thể hiện các đối tượng, thuộc tính của đối tượng và giá trị của thuộc tính Còn cung dùng để thể hiện các quan hệ giữa các đối tượng Các nút và các cung đều được gắn nhãn

❖ Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo:

Nói chung, theo quan điểm của người sử dụng, ngôn ngữ tự nhiên sẽ là phương cách thuận tiện nhất để giao tiếp với một HCG, không những đối với người quản trị hệ thống (tư cách chuyên gia), mà còn đối với người sử dụng cuối Hiện nay đã có những HCG có khả năng đối thoại trên ngôn ngữ tự nhiên (thông thường

là tiếng Anh) nhưng chỉ hạn chế trong lĩnh vực ứng dụng chuyên môn của HCG Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách biểu diễn tri thức nhờ các sự kiện không chắc chắn, nhờ bộ ba : đối tượng, thuộc tính và giá trị (O-A-V: Object-Attribute-Value), nhờ khung (frame), v.v Tuỳ theo từng HCG, người ta có thể sử dụng một cách hoặc đồng thời cả nhiều cách [4]

1.1.5 Kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia

Suy luận hay suy diễn là quá trình làm việc với tri thức, sự kiện, chiến lược giải toán để dẫn ra kết luận

Động cơ, mô tơ hay máy suy diễn gồm 2 bộ phận chính:

- Kỹ thuật suy diễn (Processor) gồm:

Suy diễn tiến (forward-chaining)

Suy diễn lùi (backward-chaining)

a Kỹ thuật suy diễn tiến

Suy diễn tiến là lập luận từ các sự kiện, sự việc để rút ra các kết luận Ví dụ: Nếu thấy trời mưa trước khi ra khỏi nhà (sự kiện) thì phải lấy áo mưa (kết luận) Trong phương pháp này, người sử dụng cung cấp các sự kiện cho HCG để máy suy diễn tìm cách rút ra các kết luận có thể Kết luận được xem là các thuộc

Trang 22

tính có thể gán giá trị Trong số những kết luận này, có thể có những kết luận làm người sử dụng quan tâm, một số khác không nói lên điều gì, một số khác có thể vắng mặt

Các sự kiện thường có dạng: Attribute = value

Lần lượt các sự kiện trong CSTT được chọn và hệ thống xem xét tất cả các luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề Theo nguyên tắc lập luận trên, hệ thống sẽ lấy ra những luật thỏa mãn Sau khi gán giá trị cho các thuộc tính thuộc kết luận tương ứng, người ta nói rằng các sự kiện đã được thỏa mãn Các thuộc tính được gán giá trị sẽ là một phần của kết quả chuyên gia Sau khi mọi sự kiện đã được xem xét, kết quả được xuất ra cho người sử dụng [4]

Ưu điểm: kỹ thuật suy diễn tiến là làm việc với bài toán có bản chất gồm

thông tin và sau đó tìm xem có thể suy ra được gì từ thông tin đó Cũng với kỹ thuật này, có thể dẫn ra rất nhiều thông tin chỉ từ một ít sự kiện ban đầu

Nhược điểm: kỹ thuật suy diễn tiến là không có cách để nhận thấy tính quan

trọng của từng sự kiện, hỏi nhiều câu hỏi thừa vì đôi lúc chỉ cần một vài sự kiện là cho ra kết luận

b Phương pháp suy diễn lùi

Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại (đối với phương pháp suy diễn tiến) Từ một giả thuyết (như là một kết luận), hệ thống đưa

ra một tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở của giả thuyết đã cho này

Ví dụ: nếu ai đó vào nhà mà cầm áo mưa và áo quần bị ướt thì giả thuyết này

là trời mưa

Để củng cố giả thuyết này, ta sẽ hỏi người đó xem có phải trời mưa không? Nếu người đó trả lời có thì giả thuyết trời mưa đúng và trở thành một sự kiện Nghĩa

là trời mưa nên phải cầm áo mưa và áo quần bị ướt

Suy diễn lùi là cho phép nhận được giá trị của một thuộc tính Đó là câu trả lời

cho câu hỏi « giá trị của thuộc tính A là bao nhiêu ? » với A là một đích (goal) Để

xác định giá trị của A, cần có các nguồn thông tin Những nguồn này có thể là những câu hỏi hoặc có thể là những luật Căn cứ vào các câu hỏi, hệ thống nhận

Trang 23

được một cách trực tiếp từ người sử dụng những giá trị của thuộc tính liên quan Căn cứ vào các luật, hệ thống suy diễn có thể tìm ra giá trị sẽ là kết luận của một trong số các kết luận có thể của thuộc tính liên quan, v.v

Ý tưởng của thuật toán suy diễn lùi như sau Với mỗi thuộc tính đã cho, người

ta định nghĩa nguồn của nó :

- Nếu thuộc tính xuất hiện như là tiền đề của một luật (phần đầu của luật), thì nguồn sẽ thu gọn thành một câu hỏi

- Nếu thuộc tính xuất hiện như là hậu quả của một luật (phần cuối của luật), thì nguồn sẽ là các luật mà trong đó, thuộc tính là kết luận

- Nếu thuộc tính là trung gian, xuất hiện đồng thời như là tiền đề và như là kết luận, khi đó nguồn có thể là các luật, hoặc có thể là các câu hỏi mà chưa được nêu ra

- Nếu mỗi lần với câu hỏi đã cho, người sử dụng trả lời hợp lệ, giá trị trả lời này sẽ được gán cho thuộc tính và xem như thành công Nếu nguồn là các luật, hệ thống sẽ lấy lần lượt các luật mà thuộc tính đích xuất hiện như kết luận, để có thể tìm giá trị các thuộc tính thuộc tiền đề Nếu các luật thoã mãn, thuộc tính kết luận sẽ được ghi nhận [4]

Ưu điểm: kỹ thuật suy diễn lùi là làm việc tốt với bài toán có bản chất thành

lập giả thiết, sau đó tìm xem có th ể chứng minh được không Vì kỹ thuật này hướng đến một đích nên hỏi những câu hỏi liên quan nhau Máy suy diễn áp dụng

kỹ thuật này chỉ khảo sát CSTT trên nhánh vấn đề đang quan tâm

Nhược điểm: kỹ thuật này là luôn hướng theo dòng suy luận định trước thậm

chí có thể dừng hoặc rẽ sang một đích khác

1.1.6 Hệ chuyên gia dựa trên luật

HCG dựa trên luật là một chương trình máy tính, xử lý các thông tin cụ thể của bài toán được chứa trong bộ nhớ làm việc và tập các luật được chứa trong CSTT, sử dụng động cơ suy luận để suy ra thông tin mới

HCG dựa trên luật có nền tảng xây dựng là hệ luật sinh (Production System)

a Hệ luật sinh

Hệ luật sinh (HLS) hay hệ sinh hay hệ thống sản xuất đều có cùng ý nghĩa

Trang 24

HLS là một mô hình tính toán quan trọng trong các bài toán tìm kiếm cũng như mô phỏng cách giải quyết vấn đề của con người trong lĩnh vực ứng dụng trí tuệ nhân tạo HLS cung cấp cơ chế điều khiển Pattern-directed trong quá trình giải quyết vấn

đề Cấu trúc HLS gồm 3 thành phần: tập luật sản sinh (Production rules), bộ nhớ làm việc (Working memory), bộ điều khiển nhận dạng và hành động (Recognize-action control) Trong đó:

- Tập luật sản sinh được đặc tả dạng: Condition-Action (điều kiện –hành động) Một luật là một mắt xích của kho tri thức giải quyết vấn đề Kho tri thức là một CSDL của các tập luật sản sinh Thành phần Condition là một mẫu (pattern) dùng xác định điều kiện áp dụng của luật cho một vấn đề tương ứng Thành phần Action được xem như là điều hướng (directed) dùng để đưa ra kết luận của luật hoặc dẫn đến một luật kế tiếp nhằm tìm ra kết luận cuối cùng Các luật sinh thường được viết dưới dạng IF THEN

- Bộ điều khiển nhận dạng và hành động là cấu trúc điều khiển dùng trong HLS Tập các mẫu trong bộ nhớ làm việc lần lượt được đưa vào thành phần nhận dạng (Recognize) để thực hiện so trùng mẫu Kết quả của quá trình so khớp sẽ tạo thành một tập các luật sản sinh đã so khớp Tập kết quả này được đưa vào bộ điều khiển quyết định chọn luật phù hợp, trong quá trình điều khiển có thể áp dụng các chiến lược giải quyết xung đột đơn giản hoặc áp dụng các chiến lược lựa chọn heuristic Với luật được chọn, hệ thống sẽ thực hiện hành động tương ứng Quy trình hoạt động của bộ điều khiển nhận dạng và hành động là một quy trình khép

Trang 25

kín được lặp đi lặp lại nên trong quá trình thực hiện nó sẽ tác động trở lại và làm thay đổi các tập mẫu trong bộ nhớ làm việc Đây chính là đặc trưng cơ bản của HLS trong quá trình cải thiện các tập mẫu của hệ thống [8]

Hình 1.2 Quy trình hoạt động của Recognize-Action

HLS là khung làm việc tổng quát để thực thi các giải thuật tìm kiếm Với đặc tính đơn giản, dễ sửa đổi và linh động, HLS được dùng như một công cụ quan trọng

để xây dựng các HCG và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo khác Các ưu điểm của HLS:

- Tách bạch giữa tri thức và điều khiển: Điều khiển nằm trong chu trình Recognize-Action; tri thức được chứa đựng trong các luật sinh Chính vì vậy, HLS

có khả năng cập nhật tri thức mà không cần điều chỉnh chương trình và ngược lại

- Dễ dàng áp dụng trong tìm kiếm trên không gian trạng thái

- Tính độc lập của các luật sinh

- Khả năng áp dụng heuristic cho việc điều khiển quá trình hoạt động

- Theo dõi và giải thích quá trình hoạt động

- Độc lập với ngôn ngữ và có thể dùng như kỹ thuật mô phỏng giải pháp của con người

b Các đặc trưng và kiến trúc của HCG dựa trên luật

HCG dựa trên luật cũng có những đặc trưng cơ bản của HCG tổng quát, một vài đặc điểm tiêu biểu: Có CSTT chứa các luật, có bộ nhớ làm việc tạm thời, có động cơ suy luận, có giao diện để giao tiếp với người dùng và người phát triển, có tiện ích giải thích và có khả năng giao tiếp với chương trình ngoài như các hệ quản trị CSDL, xử lý bảng tính,…

HCG dựa trên luật có kiến trúc như sau:

Trang 26

Hình 1.3 Kiến trúc HCG dựa trên luật

c Ưu và nhược điểm của HCG dựa trên luật :

Ưu điểm của HCG dựa trên luật:

- Các luật được xây dựng từ cách con người giải quyết vấn đề Cách biểu diễn luật nhờ IF THEN đơn giản cho phép giải thích dễ dàng cấu trúc tri thức cần trích lọc

- Phân tách tri thức và điều khiển

- Tri thức là tập các luật có tính độc lập cao nên dễ thay đổi và chỉnh sửa

- HCG dựa trên luật dễ mở rộng

- Tận dụng được tri thức heuristic

- Có thể dùng biến trong luật, truy xuất chương trình ngoài

- Nhược điểm của HCG dựa trên luật:

- Các sự kiện muốn đồng nhất nhau phải khớp nhau hoàn toàn Các sự kiện cùng một nghĩa phải giống nhau về cú pháp nhưng ngôn ngữ tự nhiên thì không như vậy

- Khó tìm mối quan hệ giữa các luật trong một chuỗi suy luận vì chúng nằm rải rác trong CSTT

- Có thể hoạt động chậm

- Làm cho nhà phát triển phải hình chung mọi cái ở dạng luật, không phải bài toán nào cũng có thể làm được như vậy

Trang 27

1.2 NGHỀ NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp

Trong đời sống sản xuất của XH, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo công nhân chúng ta thường nói đến một khái niệm khác đó là nghề

Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của XH [5]

Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của XH Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn

Hệ thống nghề nghiệp trong XH có số lượng nghề và chuyên môn nhiều Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong XH luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau

❖ Quy trình hướng nghiệp

Quy trình hướng nghiệp gồm 3 bước:

Hình 1.4 Quy trình hướng nghiệp

Em đang đi về đâu?

Thông tin nghề nghiệp,thông

tin tuyển dụng lao động

Trang 28

1.2.2 Vai trò của tư vấn hướng nghiệp

- Tư vấn hướng nghiê ̣p (TVHN) được xem là một vấn đề cấp thiết hiện nay vì nó giúp cho thanh thiếu niên chọn nghề một cách có cơ sở, giúp ho ̣c sinh (HS) có được nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, nâng cao chất lượng cuộc sống, phù hợp với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của XH, tránh lãng phí về đào tạo

và sử dụng lao động hợp lý, góp phần vào việc phát triển kinh tế, XH bền vững của đất nước

- Giúp mỗi cá nhân hiểu biết về thế giới làm việc, môi trường ứng dụng nghề nghiệp của mình, nắm bắt thông tin về thị trường lao động và tìm được việc làm phù hợp, định hướng nghề nghiệp, hiểu biết và lựa chọn được ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp, thấy được năng lực sở trường bản thân.Từ đó giúp các em có ý thức rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp có trách nhiệm trong việc chọn lựa nghề nghiệp việc làm, hình thành một nhận thức về nghề nghiệp

- Khi mỗi cá nhân đều có được chuyên môn nghề nghiệp vững vàng, ổn định,

họ sẽ có nhiều cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân Ở một góc độ khác, hướng nghiệp có hiệu quả tạo ra một lực lượng lao động có định hướng rõ ràng, do

họ có năng lực nghề nghiệp tốt, làm tăng năng suất lao động, góp phần cho sự phát triển về kinh tế XH một cách toàn diện

- Như vậy, cần có sự TV, cung cấp thông tin cho HS để các em có sự lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực của bản thân đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai Nếu được định hướng đúng, chọn một con đường học hành phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu của XH, đặc biệt là nhu cầu của quê hương, HS có thể sẽ có cơ hội để làm đúng nghề mình yêu thích và góp phần xây dựng quê hương Vì vậy, xây dựng các giải pháp cho hoạt động TVHN đạt hiệu quả là điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay [5]

- Hướng nghiệp là công việc mà toàn XH có trách nhiệm tham gia., thanh thiếu niên cần được hướng nghiệp thường xuyên bằng nhiều hình thức

Trang 29

1.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CHỌN NGHỀ NGHIỆP

1.3.1 Lý thuyết mật mã Holland

a Nội dung lý thuyết Holland

Lý thuyết mật mã (LTMM) Holland (Holland codes) được phát triển bởi nhà tâm lý học John Holland (1919-2008) Ông là người nổi tiếng và được biết đến rộng rãi nhất qua nghiên cứu lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp Ông đã đưa ra lý thuyết RIASEC dựa trên 8 giả thiết, trong đó có 5 giả thiết cơ bản và một số luận điểm rất

có giá trị trong hướng nghiệp như sau:

Bất kỳ ai cũng thuộc vào một trong 6 kiểu người đặc trưng sau đây:

- Realistic (R) - tạm dịch là người thực tế/nhóm kỹ thuật (KT);

- Investigative (I)- tạm dịch là nhà nghiên cứu/nhóm nghiên cứu (NC);

- Artistic (A) - Nghệ sĩ/nhóm NT (NT);

- Social (S) - tạm dịch là người công tác XH/nhóm XH (XH);

- Enterprising (E) - tạm dịch là người dám làm/nhóm quản lý (QL);

- Conventional (C) - tạm dịch là người tuân thủ/nhóm NV (NV)

Hình 1.5 Mô hình nhóm sở thích nghề nghiệp của Lý thuyết Holland

- 6 chữ cái của 6 kiểu người đặc trưng hợp lại thành RIASEC Những người thuộc cùng một kiểu người có sở thích tương đối giống nhau: Người mang mã XH (code S) rất thích tiếp xúc với người khác và thấy khó khăn khi tiếp xúc với vật thể

Trang 30

- Người mã QL (code E) thì thích tiếp xúc với dữ liệu và người khác, trong khi kiểu Người có mã NC (code I) lại thích tiếp cận với ý tưởng và vật thể

- Người mã NV (code C) thích tiếp xúc với dữ liệu và vật thể

- Người mã NT (code A) thích tiếp xúc với ý tưởng và người

- Người mã KT (code R) thích tiếp xúc với vật thể

- Có 6 loại môi trường tương ứng với 6 kiểu người nói trên Môi trường tương ứng với kiểu người nào thì kiểu người ấy chiếm đa số trong số người thành viên của môi trường ấy

Ví dụ: Môi trường có hơn 50% số người có mã XH (code S) trội nhất thì đó là môi trường loại XH

- Ai cũng tìm được môi trường phù hợp cho phép mình thể hiện được kỹ năng, thái độ và hệ thống giá trị của mình

- Thái độ ứng xử của con người được quy định bởi sự tương tác giữa kiểu người của mình với các đặc điểm của môi trường

Ví dụ: người mang mã NT (code A) được tuyển chọn vào môi trường NT (A)

sẽ dễ dàng cảm thông với người xung quanh, mau chóng bắt nhịp với công việc, được đồng nghiệp tin yêu và có nhiều cơ hội thành công trong công việc

- Mức độ phù hợp giữa một người với môi trường có thể được biểu diễn trong

mô hình lục giác Holland

Hình 1.6 Mô hình lục giác Holland

Trang 31

Có 4 mức phù hợp giữa kiểu người và loại môi trường: kiểu người nào làm việc trong môi trường ấy là mức phù hợp cao nhất.Ví dụ : như kiểu người NT làm việc trong môi trường NT Người nào làm việc trong môi trường cận kề với kiểu người của mình (cùng một cạnh của lục giác), như KT-NC (người kiểu KT làm việc trong môi trường NC) là mức độ phù hợp thứ nhì; người nào làm việc trong môi trường cách 1 đỉnh của lục giác, ví dụ NC-NV (kiểu người NC làm việc trong loại môi trường NV) sẽ có mức phù hợp thứ 3, còn kiểu ít phù hợp nhất là khi kiểu người và loại môi trường nằm ở 2 đỉnh đối xứng trong lục giác Holland, ví dụ KT-

XH hay QL-NC hay NT-NV

Từ những giả thiết của lý thuyết Holland trên, có thể rút ra 2 kết luận:

- Một là, hầu như ai cũng có thể được xếp vào 1 trong 6 kiểu tính cách và có 6

môi trường hoạt động tương ứng với 6 kiểu tính cách, đó là: nhóm kỹ thuật (KT); nhóm nghiên cứu (NC); nhóm NT (NT); nhóm XH (XH); nhóm quản lý (QL); nhóm NV (NV)

- Hai là, nếu một người chọn được công việc phù hợp với tính cách của họ, thì

họ sẽ dễ dàng phát triển và thành công trong nghề nghiệp Nói cách khác: Những người làm việc trong môi trường tương tự như tính cách của mình, hầu hết sẽ thành công và hài lòng với công việc [9]

Trong thực tế, tính cách của nhiều người không nằm gọn trong một nhóm tính cách mà thường là sự kết hợp của 2 nhóm tính cách, có khi còn nhiều hơn

b Ý nghĩa LTMM Holland

LTMM (LTMM) Holland có liên quan rất chặt chẽ với Lý thuyết cây nghề nghiệp (LTCNN) vì sử dụng LTMM Holland là một trong những cách giúp HS biết được sở thích và khả năng nghề nghiệp của bản thân và những nghề nghiệp phù hợp nhanh nhất, dễ làm nhất

Ví dụ: Những HS có kết quả làm trắc nghiệm thuộc nhóm kỹ thuật, bản thân lại có sở thích với xây dựng thì có thể đăng ký học nghề kỹ thuật xây dựng

Trường hợp đặc biệt:

Một người thuộc cả 6 nhóm: là những người sau khi làm trắc nghiệm thấy

Trang 32

mình có sở thích và khả năng rộng, trải đều cả 6 nhóm Thông thường những người

có đặc điểm này phải mất một thời gian dài mới tìm được công việc mình thực sự yêu thích Cũng có trường hợp, họ sẽ làm một số công việc cùng một lúc

Một người không thuộc về nhóm nào: Là những người thấy mình có sở thích

và khả năng rất thấp ở tất cả các nhóm, gần như không nổi trội ở nhóm nào Thông thường, những người có đặc điểm này cần phải có cơ hội trải nghiệm thêm ở những môi trường hoạt động khác nhau trước khi hiểu được bản thân hơn Có những trường hợp, HS có các khả năng trong mỹ thuật, âm nhạc và thủ công mỹ nghệ nhưng không được gia đình khuyến khích hoặc chưa bao giờ có cơ hội tiếp cận với những lĩnh vực này thì khó mà biết được những sở thích và khả năng nghề nghiệp của mình

Một người thuộc về hai nhóm sở thích và khả năng nghề nghiệp đối lập nhau:

Là những người có sở thích và khả năng nghề nghiệp ở các nhóm đối lập nhau Ví

dụ như NV và NT; XH và KT; QL và NC Thông thường những người có đặc điểm này thường cảm thấy mâu thuẫn với chính bản thân vì các đặc điểm của hai nhóm đối lập rất khác nhau Những người này sau khi hiểu được bản thân và học được cách kết hợp, dung hòa giữa hai nhóm sẽ tìm được câu trả lời cho mục tiêu nghề nghiệp của đời mình

1.3.2 Lý thuyết nghề nghiệp

a Nội dung Lý thuyết nghề nghiệp (LTCNN)

Sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người đóng vai trò rất quan trọng trong việc chọn hướng học, chọn nghề phù hợp và nó được coi là phần “Rễ” của cây nghề nghiệp Rễ có khỏe thì cây mới khỏe và ra hoa, kết trái như mong muốn của người trồng cây Vì vậy, muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, trước hết phải hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân

và phải dựa vào chính những hiểu biết này để lựa chọn nghề nghiệp Nói cách khác

là phải chọn nghề theo “rễ” vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định tới

sự kết trái của cây nghề nghiệp Thực tế đã chứng minh, những người quyết tâm chọn nghề và theo đuổi nghề phù hợp với “rễ” sẽ có nhiều khả năng thu được những

Trang 33

“quả ngọt” trong hoạt động nghề nghiệp như: Có cơ hội việc làm cao, được nhiều người tôn trọng, lương cao, công việc ổn định [13]

Hình 1.7 Mô hình LTCNN

b Ý nghĩa LTCNN

LTCNN là lý thuyết quan trọng nhất trong hướng nghiệp vì lý thuyết này đã chỉ ra rằng, công việc đầu tiên cần làm trong công tác giáo dục hướng nghiệp là phải giúp cho HS nhận thức đầy đủ về bản thân để các em chọn được nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề theo cảm tính, theo

ý kiến của người khác hoặc chọn nghề theo trào lưu chung

Phần lớn HS khi được hỏi: “Vì sao em học ngành này hay thích nghề này?”, câu trả lời thường là: “Vì công việc này hiện đang được xem là nóng trên thị trường lao động”, hay “Vì cơ hội việc làm của công việc này cao”, hoặc “Công việc này trả lương tương đối cao so với các việc khác”… Những câu trả lời trên cho thấy những

HS đó đã chọn nghề theo “quả”, không chọn nghề theo “rễ” của cây nghề nghiệp Điều này là không nên bởi những “quả ngọt” của cây nghề nghiệp chỉ có được khi các em được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân, hay còn

Trang 34

gọi là “gốc rễ” của cây nghề nghiệp Một công việc có thể được xem là rất thịnh hành không có nghĩa là ai học nó ra cũng có việc làm tốt Doanh nghiệp chỉ tuyển dụng những người lao động có đam mê và khả năng phù hợp với vị trí công việc chứ không tuyển dụng người nào đó chỉ vì họ đã tốt nghiệp ở ngành nghề “hot” Việc học và tốt nghiệp một ngành nào đó không đủ để chứng minh là người đó có khả năng làm việc tốt ở vị trí tuyển dụng Trong thực tế đã có không ít trường hợp người lao động bị cho thôi việc sau thời gian thử việc do không chứng minh được

sở thích nghề nghiệp, khả năng của bản thân ở vị trí công việc được giao

Hiện nay, hoạt động giáo dục nghề phổ thông được chính thức đưa vào chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo cơ hội cho HS được thử sức mình trong một nghề cụ thể, qua đó giúp HS hiểu rõ hơn sở thích nghề nghiệp, khả năng của bản thân để có cơ sở chọn nghề tương lai phù hợp

Vì vậy, một trong những yêu cầu mà giáo viên dạy nghề phổ thông cần quan tâm thực hiện ngay từ khi bắt đầu tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông cho đến khi kết thúc khóa học là giúp HS xác định được và hiểu rõ sở thích nghề nghiệp, khả năng của bản thân thông qua việc thực hiện những nội dung nghề cụ thể trong chương trình

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Nội dung chương này tôi sẽ trình bày phân tích hiện trạng TVTS tại trường CĐNGL, tìm ra những ưu nhược điểm của công tác này trong hiện tại Đồng thời đưa

ra giải pháp khắc phục nhược điểm góp phần cải thiện chất lượng của công tác TVTS tại trường Sau đó tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống theo giải pháp đã đề ra

2.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

2.1.1 Tình hình công tác tuyển sinh

Hiện nay, cử nhân tốt nghiệp đại học ra trường không kiếm được việc làm, thậm chí tốt nghiệp đại học rồi lại quay ra học nghề đã không còn là điều hiếm gặp Trong khi đó, cơ hội việc làm của học viên trường nghề khi tốt nghiệp đạt tới trên 80% Mặc dù vậy, công tác tuyển sinh của các trường nghề vẫn đang gặp nhiều

khó khăn Nhiều ý kiến cho rằng, một trong những nguyên nhân dẫn đến việc khó tuyển sinh của các trường nghề là do công tác hướng nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu Với những kiến thức đã được học trong trường phổ thông, học sinh đã dần khẳng định cho mình con đường lập nghiệp Tuy nhiên, các em vẫn chưa đủ hiểu biết và chưa có nhiều cơ hội để thử sức với nghề đã chọn

Bên cạnh đó, nguyên nhân khách quan cho thấy hiện nay hầu hết các trường nghề đều phải đợi thí sinh không đỗ đại học mới đăng ký vào học trường nghề Hiện tượng này phản ánh tâm lý của phụ huynh và học sinh vẫn chuộng học đại học, cao đẳng hơn học nghề chỉ là giải pháp thay thế sau cùng Chính điều này đã tạo nên cuộc cạnh tranh khốc liệt trong công tác tuyển sinh giữa các trường để thu hút HSSV Trong điều kiện khó khăn như vậy trường CĐNGL đã thực hiện nhiều chiến lược cụ thể như: quảng bá, TVNN trong quá trình tuyển sinh, giới thiệu về trường, các nghề đào tạo và sản phẩm đào tạo của trường đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động

Trang 36

Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan có: Sự cạnh tranh trong công tác tuyển sinh giữa các trường, tâm lý các em học sinh không muốn học ở các trường nghề sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bậc phụ huynh luôn mong muốn con mình học ở các trường Đại học Chính vì vậycần phải đẩy mạnh việc nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên trường dạy nghề về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp quan tâm đến công tác hướng nghiệp giúp các em nhận thức

rõ hơn về tính cách, năng lực, sở thích của mình, từ đó đưa ra ngành nghề thích hợp với từng em, tránh việc đăng ký nghề học không phù hợp Bên cạnh đó phòng Công tác HSSV có tổ chuyên trách về hướng nghiệp từ đó để giúp các em tích cực và chủ động trong định hướng lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cũng chỉ đáp ứng phần nào thắc mắc của các em ngoài ra phòng phối hợp với các tổ chức khác trong cơ sở để đảm bảo hiệu quả của công tác hướng nghiệp

2.1.2 Đặc điểm tuyển sinh tại trường Cao đẳng Nghề Gia Lai

Tư vấn tuyển sinh luôn là công việc hết sức quan trọng và đã được tổ chức thường xuyên, rộng khắp Hàng năm trường tổ chức 3 đợt tuyển sinh vào tháng 3, tháng 7 và tháng 10 với rất nhiều hình thức và nội dung như sau: Cẩm nang tuyển sinh, tổ chức ngày hội tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp, các giáo viên của trường chủ động đến các trường THPT, THCS trong địa bàn tỉnh để tư vấn tuyển sinh giúp các em có định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho mình

Ngoài ra, trường cũng tích cực phổ biến giới thiệu các ngành nghề đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh thông qua báo chí, đài phát thanh, tổ chức công tác tư vấn hướng nghiệp, giải đáp trực tiếp qua điện thoại, cử giáo viên về xã – phường ở các địa điểm tuyển sinh để cộng tác Tuy nhiên năng lực cán bộ tư vấn hướng nghiệp còn hạn chế, không được đào tạo một cách bài bản về công tác tư vấn mà chỉ là một nhiệm vụ kiêm nhiệm, dẫn đến việc tư vấn chưa đạt hiệu quả như mong muốn

2.1.3 Tầm quan trọng của việc tư vấn tuyển sinh

Trang 37

- Theo khảo sát cho thấy phần lớn các em cũng đã có những quyết định lựa chọn ngành nghề sẽ học: 54% số em đã có quyết định về các ngành nghề để theo học Tuy nhiên, trong đó chỉ có 29% học viên hoàn toàn tin tưởng rằng ngành nghề

mà các em đã chọn và theo học là hoàn toàn phù hợp với các em 25% không xác định nghề để học và không biết có xin được việc làm đúng nghề đã chọn hay không

- 26% Chọn nghề khác để học chuyên sâu

- 20% Chưa hài lòng với ngành nghề đã chọn

- Tình trạng nêu trên diễn ra như nhau ở tất cả các khóa học Như vậy, nhiều học viên hoặc thiếu hiểu biết về phẩm chất và năng lực của bản thân hoặc thiếu hiểu biết về ngành nghề mà các em đã lựa chọn Từ đó dẫn đến hậu quả khi SV chọn sai ngành học :

- Về phía nhà trường: tốn kém về thời gian, nhân lực cho công tác tuyển sinh

và đào tạo, kế hoạch đào tạo bị ảnh hưởng khi xếp lớp vì học sinh thay đổi nghề sau khi nhập học

- Về phía gia đình và bản thân người học: tốn kém về chi phí và thời gian khi theo học, không định hướng được nghề nghiệp, năng lực của người học không được phát huy tối đa khi đi học

Nhận thấy tầm quan trọng của việc tư vấn tuyển sinh cho SV khi theo học tại trường vì vậy cần phải tin học hóa chuyên gia tư vấn thành một hệ thống chuyên gia

tư vấn một cách tự động

2.2 MÔ TẢ HỆ THỐNG TƯ VẤN NGHỀ NGHIỆP

2.2.1 Danh sách các ngành tuyển sinh tại trường Cao Đẳng Nghề Gia Lai

Trường CĐNGL năm 2016, tuyển sinh bậc Cao đẳng & Trung cấp chính quy gồm các ngành sau:

❖ Hệ Cao đẳng: gồm 8 ngành nghề tuyển sinh ở bậc CĐ

Trang 38

Bảng 2.1 Danh sách các ngành tuyển sinh bậc Cao đẳng tại Trường CĐNGL

- Toán, Hóa, Anh văn

C114 Điện công nghiệp

- Toán, Ngữ văn, Anh văn

C116 Kỹ thuật sữa chữa lắp ráp máy

tính

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Anh văn

- Toán, Lý, Ngữ văn

- Toán, Hóa, Anh văn

- Toán, Ngữ văn, Lịch sử

C120 Công nghệ sinh học

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Hóa, Sinh

- Toán, Hóa, Anh văn

Trang 39

❖ Hệ trung cấp : gồm 16 ngành nghề tuyển sinh ở bậc TC

Bảng 2.2 Danh sách các ngành tuyển sinh bậc Trung cấp tại trường CĐNGL

T118 Bảo vệ thực vật

- Toán, Lý, Sinh

- Toán, Hóa, Sinh

- Toán, Sinh, Anh văn

T119 Cắt gọt kim loại (Tiện, phay, bào)

Trang 40

- Toán, Ngữ văn, Anh văn

T116 Kỹ thuật sữa chữa lắp ráp máy tính

T127 Kỹ thuật chế biến món ăn - Toán, Hóa, Sinh

- Toán, Hóa, Anh văn

2.2.2 Mô tả hệ thống tư vấn nghề

Hệ thống hỗ trợ TVTS được xây dựng dựa trên lý thuyết về HCG Sau khi khảo sát yêu cầu, tôi mô tả lại hệ thống gồm các chức năng tư vấn phục vụ đối tượng là người có dự định đăng ký xét tuyển vào trường, những học sinh THPT, THCS, người đã đi làm,… gọi chung là người sử dụng Đối với đối tượng này thì có

Ngày đăng: 24/04/2022, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
hi ệu (Trang 7)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
hi ệu (Trang 8)
Cấu hình - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
u hình (Trang 17)
Hình 1.2. Quy trình hoạt động của Recognize-Action - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 1.2. Quy trình hoạt động của Recognize-Action (Trang 25)
Hình 1.3. Kiến trúc HCG dựa trên luật c. Ưu và nhược điểm của HCG dựa trên luật : - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 1.3. Kiến trúc HCG dựa trên luật c. Ưu và nhược điểm của HCG dựa trên luật : (Trang 26)
Hình 1.5. Mô hình nhóm sở thích nghề nghiệp của Lý thuyết Holland - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 1.5. Mô hình nhóm sở thích nghề nghiệp của Lý thuyết Holland (Trang 29)
Hình 1.6. Mô hình lục giác Holland - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 1.6. Mô hình lục giác Holland (Trang 30)
Hình 1.7. Mô hình LTCNN b. Ý nghĩa LTCNN - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 1.7. Mô hình LTCNN b. Ý nghĩa LTCNN (Trang 33)
2.2.4. Mô hình đề xuất - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
2.2.4. Mô hình đề xuất (Trang 41)
Hình 2.3. Biểu đồ ca sử dụng phân rã – dành cho sinh viên - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 2.3. Biểu đồ ca sử dụng phân rã – dành cho sinh viên (Trang 49)
Hình 2.4. Biểu đồ ca sử dụng phân rã – dành cho quản trị viên - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 2.4. Biểu đồ ca sử dụng phân rã – dành cho quản trị viên (Trang 50)
Hình 2.5. Biểu đồ hoạt động – Tư vấn dựa trên lý thuyết nghề - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 2.5. Biểu đồ hoạt động – Tư vấn dựa trên lý thuyết nghề (Trang 50)
Hình 2.6. Biểu đồ lớp cho hệ hỗ trợ TVNN tại trường CĐNGL - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 2.6. Biểu đồ lớp cho hệ hỗ trợ TVNN tại trường CĐNGL (Trang 52)
Hình 3.1. Giao diện Trang Thông tin tuyển sinh - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 3.1. Giao diện Trang Thông tin tuyển sinh (Trang 74)
Hình 3.2. Giao diện Trang Tư vấn chọn nghề dựa trên LTNN - Xây dựng hệ thống tư vấn nghề tại trường cao đẳng nghề tỉnh gia lai
Hình 3.2. Giao diện Trang Tư vấn chọn nghề dựa trên LTNN (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm