1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải

53 284 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch NHTMCP Hàng Hải
Tác giả Lê Hồng Hà
Người hướng dẫn Phan Thị Hoàng Yến
Trường học University of Economics and Law
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động tín dụng của Sở giao dịch NHTMCP Hàng Hải, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với xu hớng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đang trong quá trình đổi mới, và đã đạt đợc những thành công nhất

định Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt Đặt hệ thống ngân hàng Việt Nam trớc những vận hội mới cũng nh những khó khăn phải

đối mặt Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngợc lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnh h-ởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, thẩm chí cả nền kinh tế thế giới Xác định đợc tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàng, Chính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng cũng nh chất lợng tín dụng trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do nợ tồn đọng từ các năm khác cha xử lý hết và những khoản quá hạn mới phát sinh Năm 2005, theo thống kê của NHNN Việt Nam thì nợ quá hạn của NHTM Việt Nam là 11% Đây là trở ngại rất lớn cản trở sự phát triển của ngân hàng Để phát triển

ổn định và bền vững thì đòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam cần tiếp tục đổi mới hơn nữa

Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, Sở Giao dịch NHTMCP Hàng Hải cũng có sự đổi mới đáng khích lệ Tuy nhiên, nhìn vào kết quả hoạt động trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc phục trong thời gian tới, đó là tình trạng d nợ tín dụng ngắn hạn

có tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng d nợ, mặc dù về số tuyệt đối thì có sự tăng lên trong các năm gần đây Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trớc mặc dù

đã tích cực xử lý nhng vẫn cha đạt yêu cầu, nợ quá hạn mới còn phát sinh, tình trạng nợ khoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn Để bắt kịp với

sự đổi mới thì nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch NHTMCP Hàng Hải là điều hết sức cần thiết để để Sở giao dịch phát triển vững chắc

Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động tín dụng của Sở giao dịch NHTMCP Hàng Hải, em đã nghiên cứu và tìm hiểu

về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch NHTMCP Hàng Hải

với để tài “ Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Sở giao

Trang 2

giá chất lợng tín dụng ngắn hạn, tập trung vào những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Hàng Hải Trong khuôn khổ bài viết này, em chia thành 3 phần:

Trang 3

Chơng I: Tổng quan về tín dụng và chất lợng

tín dụng ngắn hạn

1 Lý luận chung về tín dụng

1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất

định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả phần tài sản đã mợn cộng thêm một phần lợi tức theo thời hạn đã thoả thuận.

Từ tín dụng xuất phát từ tiếng la tinh-credittum- có nghĩa là sự tín nhiệm Trong giới tài chính, một ngời đợc xem là có uy tín khi ngời khác tin tởng và sẳn sàng ký thác tài sản hoặc tiền bạc cho anh ta Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện mức độ tín nhiệm của ngời cho vay, yếu tố tín nhiệm là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh

Do nhu cầu phát triển và đi lên của xã hội loài ngời mà quan hệ tín dụng

đã hình thành rất sớm Quan hệ tín dụng đầu tiên trong lịch sử là tín dụng nặng lãi, quan hệ tín dụng này hình thành từ đầu chế độ nô lệ và thậm chí còn tồn tại đến ngày nay Hình thức tín dụng này đợc coi là phơng pháp tích luỹ nguyên thuỷ, là công cụ đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo điều kiện cho phơng thức sản xuất mới ra đời ra đời Quan hệ tín dụng phát triển hết sức đa dạng và phức tạp bắt đầu từ khi chế độ chủ nghĩa t bản ra đời Cho

đến ngày nay các quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện Trong thực tiễn ờng có các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng cụ thể, ví dụ:

th-• Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các doanh nghiệp và công chúng thể hiện dới hình thức nhà nớc phát hành các giấy nợ nh công trái, trái phiếu đô thị, tín phiếu kho bạc

• Quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau hay còn gọi là tín dụng thơng mại thể hiện dới hình thức bán chịu hàng hoá

• Quan hệ tín dụng giữa các công ty và công chúng thể hiện dới hình

Trang 4

• Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua

• Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc và các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ các nớc thể hiện dới hình thức vay nợ

Với chức năng kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thơng mại tham gia vào quan hệ tín dụng với hai t cách Ngân hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này

đợc gọi là đi vay bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng, phát hành trái phiếu

để vay vốn trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trung ơng và các ngân hàng khác Ngân hàng đóng vai trò trái chủ, hành vi này đợc gọi là cho vay Vì tính chất phức tạp của hoạt động cho vay vì thế khi nói đến tín dụng ngời ta thờng

đề cập đến hoạt động cho vay mà bỏ quên mặt thứ hai đó là đi vay

Quan hệ tín dụng mà ngân hàng đóng vai trò trái chủ gọi là tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản khi hình thành nên các ngân hàng thơng mại và đây cũng là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng Sự phù hợp về nhu cầu của hai nhà t bản ngân hàng và nhà t bản sản xuất kinh doanh hàng hoá đã dẫn đến sự ra đời mối quan hệ tín dụng này Do chuyên môn hoá trong kinh doanh và do đặc điểm của hàng hoá tiền tệ mà hình thức tín dụng này ngày càng phát triển và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ngân hàng đã khắc phục đợc những hình thức tín dụng trớc đó và thực sự trở thành một yếu tố quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển

Nh vậy:Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn về vốn tiền tệ giữa ngân hàng và các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân c theo nguyên tắc có hoàn trả.

1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.1 Căn cứ vào mục đích

Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia ra làm các loại sau:

• Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch vụ

Trang 5

• Cho vay công nghiệp và thơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch vụ.

• Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng

nh mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

• Thuê mua và các loại khác

1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

• Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thơng mại tín dụng ngân hàng chiếm tỉ trọng cao nhất

• Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối với các ngân hàng thơng mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến 7 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc đầu t để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc

đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

• Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên 3 năm, còn trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7 năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà

ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn, nhng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thơng mại đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ trọng cho vay trung và dài

1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

Theo căn cứ này tín dụng đợc chia làm hai loại:

• Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,

Trang 6

của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng

có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

• Cho vay có bảo đảm là loại cho vay đợc ngân hàng cung ứng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba Đối với khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết

1.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng.

Theo căn cứ này tín dụng ngân hàng đợc chia làm hai loại:

• Tín dụng bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiện bằng các kỷ thuật khác nhau nh: Tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp

• Tín dụng bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và

đa dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản đợc áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theo phơng thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê mua(công ty con của ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đợc gọi là ngời đi thuê và theo định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi

2 Phân loại tín dụng ngắn hạn.

Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tài trợ vốn lu động Nếu nh vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp không đủ trang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụng ngân hàng Nhu cầu về vốn lu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý vốn lu động của doanh nghiệp Nhng dù nhu cầu cao hay thấp, doanh nghiệp luôn sử dụng tín dụng vốn lu động với t cách

là các khoản vay ít hay nhiều thờng xuyên theo cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Trang 7

Dới góc độ kỹ thuật tín dụng, Ngân hàng thơng mại thực hiện cho vay ngắn hạn theo các loại hình phổ biến sau đây:

2.1 Tín dụng ứng trớc.

Tín dụng ứng trớc bao gồm các loại sau đây:

2.1.1.Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản

2.1.2.Thấu chi

2.1.3.Tín dụng vãng lai

2.1.4.Tin dụng thời vụ

2.2.Cho vay dựa trên việc chuyển nhơng tráI quyền.

2.2.1.Chiết khấu thơng phiếu

• Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán đợc), vừa trừu tợng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ) Chất lợng tín dụng chịu ảnh hởng bởi các nhân tố chủ quan(khả năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ )và khách quan(sự thay đổi của môi trờng kinh tế, do chủ quan của khách hàng )

• Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện

Trang 8

• Chất lợng tín dụng đợc xác định qua nhiều yếu tố nh: Thu hút đợc nhiều khách hàng tốt, cho vay đợc nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàn của vốn tín dụng

• Chất lợng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp giữa các con ngời trong một tổ chức; giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung: An toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh với các khoản tín dụng

Nh vậy, chất lợng tín đợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và yếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu đợc lợi nhuận trong hoạt

động tín dụng, không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chất lợng tín dụng của mình

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.

Xu hớng cho vay cho thấy rằng cơ hội cho vay của các ngân hàng đối với các khách hàng có rủi ro thấp đã giảm Các giấy tờ thơng mại, chứng khoán và cạnh tranh phi ngân hàng đã đẩy ngân hàng sang các loại khách hàng có độ rủi ro cao hơn thay thế những khách hàng truyền thống Ví dụ: những ngời vay là doanh nghiệp lớn và ổn định đã từng có quan hệ trong danh mục cho vay của ngân hàng đã chuyển sang các nguồn thị trờng mở nh thị trờng nh thị giấy tờ thơng mại và trái phiếu nhằm giảm chi phí giao dịch của họ Các ngân hàng đã tìm cách thay thế đối tợng khách hàng này bằng những khách hàng vay nhỏ và kém ổn định hơn Nh vậy, do các khoản mục cho vay ngày càng có

độ rủi ro cao hơn và không ổn định do tính chất cạnh tranh cao và không ổn

định của nền kinh tế Do vậy việc đánh giá chất lợng tín dụng đối với một ngân hàng là hết sức quan trọng Bởi chất lợng tín dụng biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng tốt hay xấu, làm cơ sở để để đánh giá ngân hàng Mặt khác, việc đánh giá chất lợng tín dụng cũng giúp cho ngân hàng có những thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Việc nâng cao chất lợng tín dụng không những làm cho ngân hàng tăng thu nhập mà còn giúp ngân hàng đợc an toàn Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ thể vừa trừu tợng nên để đánh giá chất lợng tín dụng ngời ta dựa vào 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định lợng và chỉ tiêu định tính

Trang 9

3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lợng

- Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà

khách hàng không trả đợc số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không đợc ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng chuyển thành

nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này(cao hơn lãi suất thông thờng) Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả năng mất vốn Để đánh giá chất lợng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, ngời ta ngời ta thờng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu t rủi ro:

Tỷ lệ nợ quá hạn

ngắn hạn = Tổng d nợ quá hạn ngắn hạnTổng d nợ cho vay ngắn hạn X 100%

Tỷ lệ đầu t rủi ro = Tổng d nợ món vay có phát sinh nợ quá hạn

Tổng d nợ cho vay

Hai chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lợng tín dụng càng cao.

Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

là tất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất l-ợng tín dụng ngắn hạn

Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là nợ quá hạn chỉ xem xét đến giá trị khoản nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ đầu t rủi ro xem xét món vay mà phát sinh nợ quá hạn

Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng, một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh

và thông báo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này

sẽ ở mức thấp nhất nhng không có ý nghĩa thực tiễn Thông thờng khi lập

Trang 10

60, 90, 120 ngày Sự phân loại phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lý chất lợng tín dụng và đánh giá để thiết lập dự phòng mất vốn.

Tỷ lệ mất vốn = Tổng d nợ quá hạn đợc xoá nợ

D nợ bình bình quân

Dự phòng mất vốn

- Tỷ lệ dự phòng =

Tổng d nợ

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Tỷ lệ này đợc hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ nợ trớc đây, tỷ lệ chỉ ra % d nợ

đợc dự đoán là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan

đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định và tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện cho khoản trích lập mất vốn đ-

ợc xoá nợ một thời kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trên tổng giá trị các khoản nợ quá hạn đợc xoá trong một thời kỳ

- Chất lợng tín dụng ngắn hạn đợc đánh giá thông qua lợi nhuận thu

đợc từ cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của hoạt động tín

dụng ngắn hạn

Trang 11

Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn

- Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn =

D nợ tín dụng ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn

Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lợng cao

Để đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt Tỷ lệ này cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng vì doanh thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng

Nh vậy nếu tỷ lệ này lớn thì không thể đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng cao đợc, kể cả trờng hợp số tiền bán tài sản thu đợc nợ

Trang 12

3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính.

Trong quá trình đánh giá chất lợng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thể lợng hoá đợc thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lợng hoá đợc Các chỉ tiêu định tính đợc qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng

đối với ngân hàng

3.3 Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

Trên thế giới có nhiều cách đánh giá khác nhau về chất lợng tín dụng ngân hàng Nhng tại Việt Nam hiện việc quy định tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu

định lợng nh đã trình bày rất khó, do đó chỉ mang tính tơng đối Các phơng pháp sử dụng:

Phơng pháp định lợng:

Đây là phơng pháp sử dụng các chỉ tiêu định lợng nh đã trình bày ở mục 2.2.1 nh tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu vốn đầu t, tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay, chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng Nghiên cứu cụ thể và đem ra

đợc một tiêu chuẩn cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một điều cần thiết Hiện tại sử dụng các chỉ tiêu này mới chỉ phần nào

đánh giá chất lợng tín dụng trên những con số Do đó ta cần đánh giá chất ợng tín dụng trên phơng pháp khác

l-Phơng pháp chuyên gia:

Đây là phơng pháp nhằm đánh giá những yếu tố trừu tợng nh: trình độ cán bộ tín dụng, nghiệp vụ tín dụng, việc đánh giá này phải đợc căn cứ trên tiêu chuẩn nhất định để có đợc tính đồng nhất trong toàn hệ thống, thuận lợi khi so sánh chất lợng tín dụng các kỳ

Thông thờng để đánh giá đúng đắn chất lợng tín dụng của một ngân hàng ngời ta sử dụng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá Nếu sử dụng thang

điểm 100 căn cứ vào mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu cuối cùng ta tính tổng điểm cho chất lợng tín dụng nh sau:

CLTD = Dct1 + Dct2 + Dct3 + +Dctn

Trong đó Dct1,2,3 điểm cho chỉ tiêu 1,2,3

Nếu tổng điểm CLTD <= 35 điểm đạt loại C

Trang 13

Nếu tổng điểm CLTD từ 36 đến 65 điểm đạt loại B.

Nếu tổng điểm CLTD từ 66 điểm trở lên đạt loại A

Rỏ ràng dùng hai phơng pháp trên vẫn cha đánh giá chính xác chất lợng tín dụng của ngân hàng Do đó cần nghiên cứu ra những phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng hiệu quả hơn để đảm bảo đảm an toàn, hiệu quả cho ngân hàng cũng nh nền kinh tế

Trang 14

Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn

hạn tại sở giao dịch ngân hàng thơng mại cổ phần hàng hải.

1 Khái quát về ngân hàng thơng mại cổ phần hàng hải.

1.1 Nhiệm vụ, chức năng và bộ máy tổ chức.

Ngân hàng tmcp Hàng Hải là ngân hàng thơng mại cổ phần đầu tiên ở việt nam.sau khi phap lênh về ngân hàng,htx tín dụng và công ty tài chính có hiệu lực.đợc thành lập giây phép số 0001/nh-gp ngay08/06/1991 của thống

đốc NHNN viêt Nam,chính thức khai trơng và đi vào hoạt đông từ 12/07/1991.ban đầu vốn điều lệ là 40 tỷ đồng.thời hạn hoạt động của ngân hàng là 99 năm.có mạng lới rộng khắp cả 3 miền bắc ,trung,nam và có 19 Sở giao dịch.thiết lập quan hệ với hơn 200 ngân hàng.là thành viên của nhiều hiệp hội ngân hàng trong nớc và thế giới nh ngân hàng việt nam,hiệp hội ngân hàng châu á….nhiêm vụ chủ yếu của ngân hàng tmcp Hàng Hải là hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ,tín dụng và các dich vụ ngân hang

Bộ máy tổ chức của nhtmcp Hàng Hải nh sau:

Trang 15

- 12 quỹ tiết kiệm.

Với đội ngủ trên 334 cán bộ và trên 60% có trình độ đại học và trên đại học

Nằm trên địa bàn quận HBT là một quận tơng đối rộng, đông dân c và tập trung khối sản xuất công nghiệp Trung ơng và địa phơng nhất là khu công nghiệp Sợi – Dệt –May và công nghiệp cơ khí, công ty thơng nghiệp và nhiều loại hình kinh doanh khác nh doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các loại hình hợp tác xã cùng các hộ t thơng buôn bán nhỏ Nhng trên địa bàn này tỷ lệ các doanh nghiệp kinh doanh thơng nghiệp, XNK, dịch vụ du lịch và khách sạn không nhiều Đây chính là điều kiện thuận lợi về mặt thị trờng cho ngân hàng, với những đặc điểm trên địa bàn nh vậy NHTMCP Hàng Hải có nhiều thuận lợi về huy động vốn chủ yếu

là huy động tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và nguồn gửi của các tổ chức doanh nghiệp Song cũng có những yếu tố không thuận lợi nh khả năng tăng trởng

đầu t tín dụng là rất khó khăn vì tốc độ chững lại trong những năm gần đây của khu vực sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp dệt may và cơ khí

Cùng với sự thăng trầm của kinh tế nớc ta NHTMCP Hàng Hải nhiều lúc cũng phải đối mặt với những khó khăn nhất định, hạn chế khả năng huy động tiền vốn cũng nh cho vay đối với các tô chức kinh doanh ở một số lĩnh vực nh khách sạn, cơ khí với sự cố gắng không ngừng đến nay NHTMCP Hàng Hải

đã khẳng định đợc vị trí và vai trò của mình đối với kinh tế thủ đô, đứng vững

và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng các mặt kinh doanh dịch vụ tiền tệ –ngân hàng, thờng xuyên tăng cờng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thay đổi cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh

tế nhiều thành phần, tăng cờng vật chất kỹ thuật để từng bớc đổi mới công nghệ, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

Không dừng lại ở đó, hoạt động của ngân hàng không chỉ bó hẹp trong

địa bàn quận HBT mà còn vơn ra bình đẳng kinh doanh với các ngân hàng khác trên địa bàn Hà Nội, hoà nhập với sự nghiệp đổi mới kinh tế, đổi mới hoạt động của nghành Tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Sở giao dịch NHTMCP Hàng Hảiđã phấn đấu thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ

do cấp trên giao phó với mục tiêu: Vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà,

Trang 16

mọi doanh nghiệp, sự thành đạt trong doanh nghiệp cũng chính là sự thành đạt của ngân hàng

1.2 Khái quát tình hình hoạt động của NHTMCP Hàng Hải trong những năm qua.

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế của đất nớc ta, trong hơn 10 năm qua NHTMCP Hàng Hảiđã vợt qua những khó khăn trở ngại bằng ý chí vơn lên, phát huy nội lực tranh thủ ngoại lực, thực hiện nghiêm túc ,sự chỉ đạo của NHNN Hà Nội Phơng châm phát triển là an toàn- hiệu quả - cạnh tranh Sở giao dịch đã đạt đợc những thành công nhất định cũng nh mở rộng đợc các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng

1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Sở giao dịch đã luôn chủ động tích cực và không ngừng mở rộng mạng

l-ới giao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải quyết nhanh chóng và thông thoáng các thủ tục, thái độ phục vụ văn minh lịch sự nhằm thu hút tối đa nguồn tiền gửi của dân c Công tác tiết kiệm đợc thực hiện đúng quy trình,

đảm bảo an toàn, đã đợc sự yên tâm tin tởng của ngời gửi tiền

Song song với việc huy động vốn trong dân c, Sở giao dịch đã chú trọng

đến việc thu hút tiền gửi của các doanh nghiệp, thông qua việc khẳng định uy tín của mình bằng chất lợng dịch vụ không ngừng hoàn thiện với tiêu chí là: nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng

Trong công tác huy động vốn, mặc dù lãi suất huy động vốn không cao

so với mặt bằng chung của các ngân hàng thơng mại khác hệ thống trên địa bàn, đặc biệt là lãi suất huy động USD giảm mạnh, nhng thờng xuyên coi trọng chất lợng dịch vụ kết hợp tốt chính sách khách hàng nên nguồn vốn huy

động của Sở giao dịch tăng đều, đảm bảo đợc cân đối vốn cung cầu và tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh Công tác quản lý tiền gửi dân c đợc Sở giao dịch thực hiện nghiêm túc thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức Qua đó đã khắc phục những sai sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi của dân c và các giấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của ngân hàng với khách hàng

Trang 17

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động.

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

73,1%

26,9%

1366 471

74,4%

25,6%

1519 494

75,5%24,5%

ợc điều quan trọng đó NHTMCP Hàng Hảikh đang từng bớc mở rộng thị phần

và đối tợng cho vay, đang từng bớc tăng tổng d nợ

Trang 18

Trong công tác đầu t cho vay, với bối cảnh môi trờng đầu t hết sức khó khăn, Sở giao dịch đặt ra quyết tâm đa d nợ tăng trởng một cách lành mạnh vững chắc Đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp, chủ động bám sát các doanh nghiệp, phân tích kỹ những khó khăn, thuận lợi, dự đoán những vấn đề

có thể nảy sinh để hạn chế rủi ro, những đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đợc vay vốn ngân hàng Quan trọng hơn là đồng vốn ngân hàng thực hiện đúng chức năng: Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thủ đô phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Chất lợng đợc xác định là mục tiêu hàng đầu, do vậy Sở giao dịch đã tích cực mở rộng thị phần, nâng cao chất lợng các khoản cho vay, không ngừng hoạn thiện việc thực hiện quy trình tín dụng kết hợp nâng cao trình độ chuyên môn và đề cao công tác thẩm định, bảo đảm hiệu quả các dự án cho vay nên vốn tín dụng của dự án có hệ số an toàn cao Bên cạnh đó theo chỉ đạo của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam, để khắc phục những tồn tại cũ, làm lành mạnh các khoản nợ Ban xử lý nợ tồn đọng đã đợc thành lập Dựa trên cơ chế mới nh: Thông t liên bộ 03/2005/TTLB/NHNN-BCA-BTC-TCTD và các văn bản quy định khác, ban xử lý tài sản nợ tồn đọng đã nghiên cứu từng khoản nợ và

đề ra những bớc xử lý thích hợp, với những động thái tích cực đã tác động đến các khách hàng có nợ khó đòi Kết quả đã làm tốt chỉ tiêu kế hoạch NHTMCP Hàng Hải Trong năm 2006 thu nợ đợc 5456 triệu đồng, trong đó xử lý nợ tồn

đọng 4923 triệu đồng Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 1.09% trong tổng d nợ và

đầu t trong năm 2006

Ngoài cho vay chính là các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh thì NHTMCP Hàng Hải còn thực hiện cho vay đối với sinh viên Việc cho vay sinh viên đợc triển khai thờng xuyên và kịp thời hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập Tính đến 31/12/2006 đã có 2218 sinh viên của các trờng đại học: Bách Khoa, Xây Dựng, Viên Mở đã thực hiện vay vốn với tổng d nợ 4,6

tỷ đồng ,tăng 35,3% so với cuối năm 2005

Cho vay cán bộ công nhân viên không có bảo đảm tài sản

Đợc thực hiện bảo đảm chế độ, cán bộ công nhân viên vay vốn chủ yếu là mua sắm phơng tiện đi lại, sữa chữa nhà đều trả nợ đúng cam kết Đã có 470 cán bộ vay vốn với d nợ là 3,6 tỷ đồng tăng 27% so với cuối năm 2004

Cơ cấu d nợ các năm qua đợc thực hiện ở bảng sau:

Trang 19

Bảng 2: Cơ cấu d nợ (2004-2006) tại Sở giao dịch NHTMCP

HàNG HảI.

Đơn vị: triệu đồng

Số tiền (Triệu

đồng)

Tỷ Trọng (%)

Số tiền (Triệu

đồng)

Tỷ Trọng (%)

Số tiền (Triệu

đồng)

Tỷ Trọng (%)

1.Phân theo kỳ hạn

chovay:

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

Cho vay sinh viên

Cho vay đặc biệt

413019 186700 2236 645

60,5 31 0,37 0,1

517358 275430 3500 9901

64,2 34,2 0,43 1,17

569966 301742 4600

27668

63,05 33,4 0,51 3,04

2.Phân theo TPKT

Kinh tế QD

Kinh tế ngoài QD

553000 49600

91,7 9,3

749756 56433

93,1 6,9

636673 267303

70,43 29,57

46,3 53,7

575738

230451

71,4 28,6

678502 225474

75,05 24,95

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải (2004-2006)

Trang 20

1.2.3 Công tác kinh doanh đối ngoại.

Ngoài kinh doanh đối nội, hoạt động kinh doanh đối ngoại cũng đạt kết quả đáng khích lệ, hổ trợ tích cực cho việc tăng trởng d nợ Chất lợng dịch vụ, trình độ năng lực của cán bộ nhân viên nhiều tiến bộ, đáp ứng tốt yêu cầu trong việc thực hiện xử lý các nghiệp vụ, do vậy Sở giao dịch đã làm vừa lòng khách hàng, lợng khách hàng tới giao dịch ngày càng tăng Tuy nhiên kết quả còn hết sức khiêm tốn:

Mua bán ngoại tệ: Doanh số mua ngoại tệ đạt 36,7 triệu USD, tăng 55%

so với năm 2005 Doanh số bán ngoại tệ đạt 38.7 triệu USD, tăng 75,7% so với năm 2005.Năm qua nguồn ngoại tệ rất căng thẳng do tỷ giá USD tăng, áp lực về nguồn vốn ngoại tệ rất lớn Tuy nhiên Sở giao dịch đã cố gắng tìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp

Thanh toán quốc tế: Công tác thanh toán quốc tế không ngừng đợc nâng cao, kiểm tra các bộ chứng từ nhanh chóng, chính xác, thờng xuyên t vấn tạo

điều kiện thuận cho khách hàng, phong cách giao dịch văn minh lịch sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

- L/C nhập: 337 món = 20,5 triệu USD thanh toán 400 món = 24,7 triệu USD

- L/ C xuất: 311 món =9,7 triệu USD tăng 48% so với năm 2005

Dịch vụ trả kiều hối: Luôn đảm bảo cho khách hàng nhanh chóng, thuận tiện

2 Thực trạng công tác tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch ngân hàng thơng mại cổ phần hàng hải.

Kinh doanh tín dụng vẫn là nghiệp vụ chính của ngân hàng Với quyết tâm cao, bằng nhiều giải pháp tích cực, kịp thời cùng với chủ trơng, chính sách đúng đắn của Nhà nớc, của ngành nhằm thống nhất một mục tiêu chung

là phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Trong suốt thời gian hoạt động của mình NHTMCP Hàng Hảiluôn cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao đồng thời nâng cao chất lợng hoạt động của mình Ngân hàng luôn tập trung đầu t cho khách hàng truyền thống, tích cực thực hiện tốt công tác tiếp thị mở rộng thị phần, chủ động tìm kiếm thu hút khách hàng mới và tăng cờng tiếp cận các

dự án khả thi, d nợ lành mạnh tăng trởng cao

Trang 21

2.1 Tình hình huy động vốn:

Huy động vốn và cho vay luôn có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Có huy động đợc vốn mới có nguồn để cho vay và ngợc lại mở rộng

và nâng cao chất lợng sử dụng vốn thì huy động mới có hiệu quả Trên cơ sở

đó nhtmcp hàng hảiđã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn dới mọi hình thức, để đảm bảo quy mô nguồn vốn tiếp tục tăng trởng theo kế hoạch xác định Bằng những biện pháp đúng đắn thích hợp nh:

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn qua ngân hàng, thực hiện tốt những

chính sách khuyến khích lợi ích khách hàng mở tài khoản và thanh toán Ưu

đãi lãi suất tiền gửi cho các đơn vị có số d tài khoản tiền gửi lớn

- Bên cạnh đó là công tác huy động vốn tiền gửi dân c đợc phát triển với

mạng lới các quỹ tiết kiệm hợp lý, thái độ phục vụ văn minh lịch sự Thông qua công tác tự kiểm tra kiểm soát đảm bảo an toàn tiền gửi dân c, đã tạo đợc truyền thống uy tín cao cho nhtmcp hàng hải Đặc biệt đã triển khai thực hiện tốt quy trình giao dịch bằng máy vi tính cho 4 quỹ tiết kiệm và hớng tới mục tiêu vi tính hoá hệ thống quỹ tiết kiệm nhằm bảo đảm lợi ích của ngời gửi tiền, tạo thuận lợi cho khách hàng Do vậy có thể thấy mặc dù lãi suất trong các năm qua liên tục giảm nhng Sở giao dịch vẫn làm tốt công tác huy

động vốn, nguồn vốn tăng liên tục và ổn định, đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt

động đầu t tín dụng cua ngân hàng.Xem xét cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm qua từ 2004 đến năm 2006 :

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn tại Sở giao dịch NHTMCP HàNG HảI

%thay

đổi Số tiền

% tỷ trọng

(Theo nguồn báo cáo của NHTMCP Hàng Hải)

Nhìn vào bảng ta có thể thấy rằng khu vực tiền gửi dân c luôn tăng lên

qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng trởng là không đều có thể là do lãi suất huy

Trang 22

c luôn chiếm tỷ trọng lớn 66,6%(năm 2004), 65,1%(năm 2005), 65,5%(năm 2006) của tổng nguồn huy động điều này cho thấy ngân hàng đã có một vị trí

đáng kể trong khu vực dân c, nguồn tiền gửi của dân c chủ yếu vào loại tiền gửi có kỳ hạn với tỷ trọng lên tới Điều này giúp ngân hàng có sử dụng một l-ợng vốn lớn và tơng đối ổn định, ngân hàng có thể lờng trớc đợc thời gian rút vốn của khách hàng, từ đó có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý

Bên cạnh đó nguồn huy động từ khu vực tổ chức kinh tế ngày một tăng cao điều này tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng vì các doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn Hơn nữa các khoản tiền gửi của các tổ chức này chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn với lãi suất huy động thấp, từ

đây có thể giúp ngân hàng tăng thêm lợi nhuận cũng nh tăng thêm sức cạnh tranh cho ngân hàng

2.2 Tình hình sử dụng vốn của Sở giao dịch nhtmcp hàng hải.

Bảng 4: Bảng theo dõi tình hình d nợ của Sở giao dịch NHTMCP

Trong bảng cân đối kế toán của nhtmcp hàng hảithì hoạt động tín dụng và đầu t đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng Trong tổng d nợ tín dụng thì tín dụng ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lớn Nh vậy tín dụng ngắn hạn

có vai trò quan trọng đối với ngân hàng Với đặc điểm của của tín dụng ngắn hạn đó là vòng quay của tiền nhanh, do đó trong điều kiện nền kinh tế của chúng ta đang trong giai đoạn phát triển và đang trong giai đoạn đổi mới nên

có nhiều vấn đề mâu thuẫn và cha bắt kịp với thế giới dẫn đến nền kinh tế phát triển cha ổn định Mặt khác NHTMCP Hàng Hải nằm trong một khu vực

đông dân c, nơi tập trung rất đông các doanh nghiệp sản xuất, thơng mại đặc biệt các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sản xuất mang tính thời vụ Với những

Trang 23

đặc điểm vĩ mô và vi mô nh vậy thì tín dụng ngắn hạn không những đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng mà còn bảo đảm an toàn, khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Đó là cơ sở để tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Hàng Hảiphát triển

Cơ cấu tín dụng ngắn hạn của Sở giao dịch nhtmcp hàng hải:

Đặc điểm chung trong cơ cấu d nợ cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng là doanh nghiệp quốc doanh hay thành phần kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Điều có thể giải thích là do lịch sử hình thành và nhóm khách hàng truyền thống của ngân hàng Từ khi hình thành mục đích chính của Sở giao dịch NHtmcp Hàng Hảinóichung là tài trợ vốn tín dụng để phát triển khu vực công nghiệp và th-

ơng nghiệp của nền kinh tế bao cấp từ đó hình thành nhóm khách hàng truyền thống của ngân hàng là các doanh nghiệp nhà nớc, mặt khách ngân hàng mở rộng cho vay đối với thành phần này vì đảm bảo an toàn hơn vì trong trờng hợp làm ăn thua lỗ thì vẫn đợc nhà nớc bù lỗ Ngoài ra, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phần lớn làm ăn hiệu quả vẫn cha cao, quy mô lại rất nhỏ cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng Để thấy rõ điều này chúng

ta hãy xem bảng sau:

Trang 24

Bảng 5: Báo cáo cho vay ngắn hạn theo khu vực kinh tế.

1 Doanh số cho vay 561783 364228 881178 248459 960432 181978

- Ngoài quốc doanh 13706 0 44422 0 58644 0

đây là hạn chế của Sở giao dịch nhtmcp hàng hải, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì khu vực này càng ngày càng năng động trong hạch toán kinh doanh của mình Đây là một thị trờng tiềm năng mà ngân hàng nên hớng tới Mặt khác tỷ trọng d nợ cho vay VNĐ lớn hơn ngoại tệ do nhu cầu thanh toán ngoại tệ trong khu vực thấp và chỉ tập trung ở khu vực kinh tế quốc doanh mà thôi Tuy nhiên những năm gần đây ngân hàng mở rộng phạm vi

đầu t sang những lĩnh vực khác mà không chỉ tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, đây là chiến lợc hợp lý của ban lãnh đạo ngân hàng

3 Chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Sở giao dịch NH tmcp hàng hải

Khi tham gia vào nền kinh tế thị trờng mục tiêu lợi nhuận đợc đánh giá là mục tiêu hàng đầu Các tổ chức tín dụng cũng không loại trừ điều này, trong

đó hoạt động tín dụng là những hoạt động đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng, do đó để đánh giá chất lợng tín dụng ngời ta cũng dùng lợi nhuận nh một thớc đo chủ yếu

Bảng 6: Tình hình thu lãi trong hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch

Nhtmcp hàng hải.

Trang 25

Đơn vị : đồng.

Tổng doanh thu 93350907502 118894061509 128884820737Thu lãi từ hoạt động

cho vay

35452660037 46271883117 62814036012

Lãi cho vay ngắn hạn 27362435520 32397546214 39765384240Lãi sau thuế 16923996472 3781079502 24132429060

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải (2004-2006)

Năm 2004 tổng doanh thu của ngân hàng là 93350907502 đồng trong đó lãi từ hoạt động cho vay là 35452660037 đồng, chiếm 38% trong tổng doanh thu Năm 2005 lãi từ hoạt động cho vay là 46271883117 đồng chiếm khoảng 40% trong tổng doanh thu Mặc dù lãi từ hoạt động cho vay năm 2005 tăng so với năm 2004 khoảng 30,5% nhng về tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay so với tổng doanh thu tăng rất nhỏ khoảng hơn 2% bởi vì ngân hàng mở rộng đầu

t vào những lĩnh vực khác : liên doanh liên kết, đầu t vào chứng khoán Tình hình doanh thu của cho vay ngắn hạn cũng tăng lên nhng cũng không đáng kể vì trong giai đoạn này ngân hàng mở rộng cho vay và đầu t tín dụng dài hạn Trong năm 2006 mặc dù tổng doanh thu chỉ tăng khoảng 8% so với năm 2005 nhng doanh thu từ hoạt động cho vay lại tăng khoảng 35,7%, bởi vì trong giai

đoạn này ngân hàng đã mở rộng cho vay, cho vay ngắn hạn cũng đợc mở rộng

điều này thể hiện ở doanh thu từ lãi cho vay ngắn hạn năm 2006 tăng 22,7%

so với năm 2006 điều này cho thấy rằng nguồn thu lãi chủ yếu là hoạt động cho vay xuất phát từ hoạt động thu lãi ngắn hạn, từ đó tạo niềm tin chất lợng tín dụng ngắn hạn của Sở giao dịch NHtmcp Hàng Hải là khá tốt và đợc nâng cao qua các năm

Trang 26

Bảng 7 D nợ quá hạn.

Đơn vị: Triệu đồng

Doanh số

Tỷ trọng(%)

Doanh số

Tỷ trọng(%)

Doanh số

Tỷ trọng(%)

Nguồn: Báo cáo d nợ của NHTMCP Hàng Hải (2004-2006)

Nếu nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng nợ quá hạn ngắn hạn tại NHTMCP Hàng Hải chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng d nợ quá hạn Nếu năm 2004 d nợ quá hạn dới 12 tháng là 843 triệu đồng với tỷ trọng là 2,19% trong tổng d nợ quá hạn ngắn hạn thì năm 2005 d nợ quá hạn dới 12 tháng chỉ còn 454 triệu đồng và tỷ trọng trong tổng nợ quá hạn chỉ còn 1,23% Sang năm 2006 d nợ quá hạn dới 12 tháng là 5 triệu và tỷ trọng là 0,016% trong tổng d nợ quá hạn ngắn hạn, đây là dấu hiệu đáng mừng đối với chi nhánh, cho thấy rằng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng ngày càng đợc nâng lên

Mặc dù vậy cũng không thể đánh giá chất lợng tín dụng tại ngân hàng là hoàn toàn tốt Bởi vì, nhìn vào bảng ta thấy doanh số và tỷ trọng của nợ khó

đòi vẫn còn cao Nhng hầu hết nợ khó đòi chỉ phát sinh ở những khoản cho vay trung và dài hạn Một đặc điểm cũng cần phải xem xét đó là nợ khoanh

Nợ khoanh là những khoản nợ mà khi đến hạn khách hàng không trả đợc nợ

và ngân hàng đồng ý khoanh nợ lại hoặc gia hạn nợ chờ khi doanh nghiệp có khả năng trả nợ thì mới đòi nợ Nợ khoanh chủ yếu thực hiện đối với doanh nghiệp nhà nớc và do chính sách nhà nớc quy định Nợ khoanh ảnh hởng đến hoạt động của ngân hàng, việc thu hồi vốn chậm làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính – Fredric Minskin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính
Tác giả: Fredric Minskin
3. Ngân hàng thơng mại – GS-TS Lê Văn T Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thơng mại
Tác giả: GS-TS Lê Văn T
5. Ngân hàng thơng mại- Edwrd K. Gill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thơng mại
Tác giả: Edwrd K. Gill
7. Quản trị tài chính doanh nghiệp- TS Vũ Duy Hào- Đàm Văn Huệ- Thạc sỹ NguyÔn Minh Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Thạc sỹ NguyÔn Minh Quang
2. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Đại học KTQD Hà Nội Khác
4. Tổng quan về tín dụng – Ngân hàng Hồng Kông Khác
6. Tài liệu tập huấn nghiệp vụ tín dụng của NHTMCP Hàng HảiViệt Nam Khác
8. Các văn bản pháp quy của NHNN Việt Nam và NHTMCP Hàng HảiViệt Nam Khác
9. Các báo cáo tài chính tổng hợp lu tại NHTMCP HàNG HảI Khác
10.Lãi suất tín dụng ngân hàng hớng điều chỉnh- Vũ Long Khác
11. Tạp chí ngân hàng năm 2004-2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 17)
Bảng 2: Cơ cấu d nợ (2004-2006) tại Sở giao dịch NHTMCP HàNG HảI. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải
Bảng 2 Cơ cấu d nợ (2004-2006) tại Sở giao dịch NHTMCP HàNG HảI (Trang 19)
Bảng 5: Báo cáo chovay ngắn hạn theo khu vực kinh tế. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải
Bảng 5 Báo cáo chovay ngắn hạn theo khu vực kinh tế (Trang 24)
Bảng 7D nợ quá hạn. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải
Bảng 7 D nợ quá hạn (Trang 26)
Bảng 8: Nợ quá hạn ngắn hạn theo nguyên nhân, quý 4 năm 2006. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại sở giao dịch nhtmcp hàng hải
Bảng 8 Nợ quá hạn ngắn hạn theo nguyên nhân, quý 4 năm 2006 (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w