1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng

73 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Liferay Portal 6.2 Phát Triển Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tại NXBGD Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Phạm Hồng Tính
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Trà
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những ưu điểm nổi bật về tiết kiệm chi phí, khả năng phát triển ứng dụng phong phú, dễ mở rộng, được sự hỗ trợ tích cực từ cộng đồng và công ty xây dựng triển khai, cùng với chính sá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM HỒNG TÍNH

ỨNG DỤNG LIFERAY PORTAL 6.2 PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI NXBGD

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN

Mã số: 60 48 01 04 LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Người hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Thị Trà

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Vũ Thị Trà

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Bố cục luận văn 4

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ LIFERAY PORTAL 5

1.1 GIỚI THIỆU CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PORTAL 5

1.1.1 Khái niệm cổng thông tin điện tử Portal 5

1.1.2 Các loại cổng thông tin Portal 6

1.1.3 Các tính năng của cổng thông tin Portal 6

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN CỔNG THÔNG TIN PORTAL 9

1.2.1 Portlet API (JSR 168) 9

1.2.2 Web Services for Remote Portlets (WSRP) 9

1.3 LIFERAY PORTAL 10

1.3.1 Khái niệm 10

1.3.2 Ưu điểm của Liferay Portal 10

1.3.3 Những tiện ích được tích hợp trên Liferay Portal 11

1.3.4 Kiến trúc của LiferayPortal 13

1.3.5 Portlet 15

1.3.6 Phiên bản Liferay Portal 6.2 và những điểm mới 18

CHƯƠNG 2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẠI NXBGD CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 23

2.1 GIỚI THIỆU NXBGD CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 23

2.1.1 Giới thiệu 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban 23

2.2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC 24

2.2.1 Quy trình đọc rà soát sách tham khảo mới hoặc tái bản 25

2.2.2 Quy trình thực hiện làm sách tham khảo mới 26

Trang 4

2.2.3 Quy trình thực hiện làm sách tham khảo tái bản 27

2.3 MỤC TIÊU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI NXBGD CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 29

2.3.1 Chức năng quản lý lịch công tác 29

2.3.2 Chức năng quản lý danh mục sách 29

2.3.3 Chức năng quản lý tiến độ 29

2.3.4 Thống kê – Lập báo cáo 30

2.4 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỂ THỐNG 30

2.4.1 Mô hình kiến trúc chung 30

2.4.2 Đặc tả yêu cầu của hệ thống 30

2.4.3 Đề xuất quy trình nghiệp vụ 32

2.4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệụ 38

2.5 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 44

2.5.1 Xây dựng thuật toán xử lý luồng công việc trong hệ thống 44

2.5.2 Cơ sở thiết kế bảo mật và phân quyền 46

2.5.3 Phân quyền người dùng trong hệ thống 47

2.5.4 Xây dựng ứng dụng 48

2.6 MỘT SỐ LƯU Ý KHI TRIỂN KHAI MỘT HỆ THỐNG ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN NỀN TẢNG LIFERAY PORTAL 53

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 54

3.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 54

3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 57

Trang 5

CNTT Công nghệ thông tin

BTTTT Bộ thông tin truyền thông

LDAP Lightweight Directory Access Protocol

CMS Content Management System

SDK Software Development Kit

ESB Enterprise Service Bus

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc bảng Danh mục công việc 41

Bảng 2.3 Cấu trúc bảng Danh mục biên tập viên 42

Bảng 2.6 Phân quyền người dùng và chức năng trong hệ thống 48

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Minh họa kiến trúc của một Portal 5

Hình 1.2 Minh họa kiến trúc của Liferay Portal 14

Hình 1.3 Portlet Container 15

Hình 1.4 Giao diện của một Portlet window trên một Portal Page 16

Hình 1.5 Responsiver trong Liferay 19

Hình 1.6 Tổ chức trong trang quản trị 20

Hình 1.7 Calendar trong Liferay 20

Hình 1.8 Tổ chức nội dung trong Liferay 21

Hình 1.9 Chức năng kéo-thả trong trang quản trị nội dung 22

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình đọc rà soát 25

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình làm sách tham khảo mới 27

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình làm sách tham khảo tái bản 28

Hình 2.4 Mô hình kiến trúc hệ thống 30

Hình 2.5 Sơ đồ ca sử dụng của hệ thống 31

Hình 2.6 Sơ đồ ca sử dụng hoạt động nghiệp vụ của Biên tập viên 33

Hình 2.7 Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của biên tập viên 34

Hình 2.8 User case hoạt động nghiệp vụ của Trưởng ban biên tập 35

Hình 2.9 Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của Trưởng ban biên tập 36

Hình 2.10 User case hoạt động nghiệp vụ của Ban giám đốc 37

Hình 2.11 Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của Ban Giám đốc 37

Hình 2.13 Mở chế độ làm việc với Liferay trên Eclipse 49

Hình 2.14 Cấu trúc của một liferay project 49

Hình 2.15 Các gói ứng dụng sau khi build Service thành công 51

Hình 2.16 Cài đặt các phương thức implement trong service 52

Hình 2.18 Các file jsp sử dụng cho các portlet tương ứng 52

Hình 2.17 Viết mã cho các lớp controller 53

Hình 3.1 Chức năng quản lý lịch công tác 55

Hình 3.2 Chức năng quản lý tiến độ của Trưởng ban biên tập 56

Trang 8

Hình 3.3 Chức năng quản lý tiến độ của Biên tập viên 56 Hình 3.4 Chức năng quản lý tiến độ của Ban giám đốc 56 Hình 3.5 Chức năng quản lý danh mục sách 57

Trang 9

Ở Việt Nam đã có rất nhiều giải pháp về hệ thống thông tin quản lý.Mỗi giải pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng Căn cứ vào quy mô quản lý, nhu cầu thực tế mà người lãnh đạo lựa chọn giải pháp cho phù hợp Với những ưu điểm nổi bật về tiết kiệm chi phí, khả năng phát triển ứng dụng phong phú, dễ mở rộng, được sự hỗ trợ tích cực từ cộng đồng và công ty xây dựng triển khai, cùng với chính sách khuyến khích phát triển phần mềm theo hướng mã nguồn mở của chính phủ thì giải pháp sử dụng công nghệ mã nguồn mở Liferay để xây dựng hệ thống thông tin đang được ứng dụng rộng

rãi, đặc biệt là các hệ thống thông tin vừa và nhỏ tại Việt Nam [1]

Dự án Liferay Portal được bắt đầu xây dựng từ năm 2000 bởi tổ chức mã nguồn mở Liferay Từ đó Liferay Portal nhanh chóng phát triển và phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới, trở thành cổng điện tử mã nguồn mở hàng đầu thế

Trang 10

2

giới được tạp chí Infoworld bình chọn [7] Năm 2004, để đáp ứng nhu cầu sử

dụng Liferay Portal ngày càng phát triển, công ty Liferay ra đời Liferay cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp, như đào tạo và tư vấn cho các khách hàng ở Châu Mỹ, Châu Âu, khu vực Trung Đông, Châu Phi, và Châu Á Thái Bình Dương Liferay Portal được viết bằng ngôn ngữ Java Bên cạnh đó Liferay Portal đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tính năng và kỹ thuật nêu trong Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT, ban hành ngày 27/05/2008 của Bộ Thông tin

và Truyền thông [1] Liferay cũng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bắt buộc

theo Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ban hành ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin và truyền thông về danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng Công nghệ

thông tin trong các cơ quan nhà nước [2], bao gồm các chuẩn về kết nối như

HTTP, FTP, LDAP, DNS, POP3, TCP/IP, các chuẩn về tích hợp dữ liệu như: XML, XSL, RDF, UTF-8,… và nhiều tiêu chuẩn khác Với những ưu thế mà mã nguồn mở Liferay mang lại cùng với nhu cầu thực tế tôi quyết định

chọn đề tài “Ứng dụng Liferay Portal 6.2 phát triển hệ thống thông tin quản

lý tại NXBGD chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp luận văn cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu mã nguồn mở Liferay để xây dựng hệ thống quản lý công việc tại Nhà xuất bản Giáo dục chi nhánh Đà Nẵng Hệ thống sau khi xây dựng sẽ góp phần hỗ trợ công việc của biên tập viên, cũng như giúp nhà quản lý giám sát tiến độ, quản lý công việc, lập báo cáo tình hình thực công việc của từng biên tập viên hoặc của toàn bộ biên tập viên tại mọi thời điểm khi có yêu cầu, hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ bản thảo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài xây dựng hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp

Trang 11

3

trên môi trường mã nguồn mở Liferay Portal 6.2 Ngoài ra nội dung luận văn cũng nghiên cứu quy trình xử lý công việc của công ty, đề xuất giải pháp và xây dựng hệ thống thông tin quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một luận văn thực nghiệm, ngoài việc đi sâu vào phân tích và đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống, tôi chỉ giới hạn thực nghiệm lập trình phát triển các mô đun với các chức năng chính như sau:

- Quản lý danh mục sách;

- Quản lýtiến độ của ban biên tập và cá nhân;

- Báo cáo và thống kê;

- Quản lý lịch công tác;

- Một số mô đun hỗ trợ khác;

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp tài liệu và phương pháp thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Với phương pháp này, tôi nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý thuyết, các tài liệu liên quan đến mã nguồn mở Liferay Portal, môi trường phát triển và triển khai hệ thống, bên cạnh đó cũng nghiên cứu một số văn bản nghiệp vụ tại đơn vị

Phương pháp thực nghiệm

Xây dựng môi trường và phát triển hệ thống dựa trên mã nguồn mở Liferay phiên bản 6.2, ngôn ngữ lập trình Java, cơ sở dữ liệu MySQL, Web server Apache Tomcat, bộ công cụ phát triển Liferay Eclip IDE và các plugin

hỗ trợ khác

3.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần thúc đẩy việc ứng

Trang 12

4

dụng các phần mềm mã nguồn mở trong việc xây dựng các hệ thống cổng thông tin quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đây cũng là tài liệu giúp người dùng mới tiếp cận nền tảng mã nguồn mở Liferay dễ dàng và nhanh chóng khi triển khai ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp cũng như tổ chức khi

có nhu cầu

Về thực tiễn: Sản phẩm của để tài là công cụ sử dụng hỗ trợ quản lý và thực hiện công việc cho cơ quan, tổ chức cũng như người dùng bộ phận nội dung tại NXBGD chi nhánh Đà Nẵng

4 Bố cục luận văn

Báo cáo của luận văn được tổ chức thành 3 chương chính:

Chương 1 Nghiên cứu tổng quan về Liferay Portal;

Trong chương này, trình bày tổng quan về cổng thông tin điện tử Portal, nền tảng cũng như cấu trúc của Liferay, các tính năng của Portal, tiêu chuẩn

về Portal,cấu trúc Porlet, những điểm mới của phiên bản Liferay Portal 6.2 so với các phiên bản trước

Chương 2 Đề xuất giải pháp và xây dựng hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh Đà Nẵng;

Nội dung trong chương chủ yếu trình bày quy trình và nghiệp vụ xử lý công việc tại NXBGD chi nhánh Đà Nẵng, đề xuất giải pháp xử lý công việc khi

có hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, những lợi ích mà hệ thống sẽ mang lại Xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển các chức năng trong hệ thống Phân quyền người dùng, xây dựng môi trường, cài đặt hệ thống, trong phần này cũng sẽ đề cập đến một số lưu ý khi triển khai một hệ thống mã nguồn mở nói chung và Liferay Portal nói riêng

Chương 3 Kết quả đạt được và hướng phát triển của đề tài;

Đánh giá kết quả đạt được, ưu điểm và nhược điểm từ đó đưa ra hướng phát triển của đề tài trong tương lai

Trang 13

5

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ LIFERAY PORTAL

1.1 GIỚI THIỆU CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PORTAL

1.1.1 Khái niệm cổng thông tin điện tử Portal

Cổng thông tin điện tử - Portal là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin dịch vụ, ứng dụng Đây là một sản phẩm hệ thống phần mềm được phát triển dựa trên một sản phẩm phần mềm cổng thông tin lõi (Portal core) nhằm thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các hệ thống thông tin khác, đồng thời thực hiện cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trao đổi thông tin giữa những người sử dụng, giữa các hệ thống với nhau thông qua một

phương thức thống nhất trên nền tảng web [3]

Hình 1.1 Minh họa kiến trúc của một Portal

Trang 14

6

1.1.2 Các loại cổng thông tin Portal

Tuỳ thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta có những cổng thông tin như sau:

- Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các

thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùng loại cổng thông tin này Ngoài ra nó còn cho phép cá nhân hóa (Personalization)các website theo từng đối tượng người dùng Ví dụ Yahoo.com…

- Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate

doanhnghiệp sử dụng và tương tác trên các ứng dụng nghiệp vụ tácnghiệp của doanh nghiệp

- Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): Là nơi liên kết giữa

người bán và người mua Ví dụ: eBay, ChemWeb…

- Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): Ví dụ như

SAP portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt phục

vụ mục đích khác nhau

1.1.3 Các tính năng của cổng thông tin Portal

Các loại cổng thông tin đều có chung một số tính năng cơ bản Người ta xem các tính năng đó như một tiêu chuẩn để phân biệt portal với một website tổng hợp tin tức, ứng dụng quản trị nội dung website, hoặc một ứng dụng

chạy trên nền Web [3]

- Khả năng phân loại nội dung: Portal cho phép tổ chức nội dụng và các

ứng dụng theo nhiều hình thức khác nhau khác nhau để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của các nhóm (phân loại theo người sử dụng, phòng ban, đơn vị) trong tổ chức (Ví dụ: Về giao diện, quản lý trang…);

- Khả năng tìm kiếm và chỉ mục: Portal cung cấp hoặc tích hợp được

Trang 15

7

các chức năng tìm kiếm và đánh chỉ mục các văn bản, tài liệu nhằm mục đích giúp người sử dụng nhanh chóng truy xuất đến những nguồn tài nguyên mong muốn;

- Khả năng quản lý nội dung: Portal cung cấp các hệ thống kiểm soát nội

dung, cho phép người sử dụng không am tường về kỹ thuật vẫn có thể tạo lập được nội dung một cách thuận tiện nhất Portal cung cấp khả năng kiểm soát được quyền truy xuất đến từng nội dung để đảm bảo chỉ những người có quyền mới có thể truy nhập được các văn bản mà họ được cấp phép;

- Cá thể hoá: cho phép thiết lập các thông tin khác nhau, trình bày theo

nhiều cách khác nhau, phục vụ cho nhiều loại đối tượng sử dụng theo các yêu cầu cá nhân như sở thích, thói quen, yêu cầu nghiệp vụ Mỗi cá nhân có thể tự chỉnh sửa cách hiển thị thông tin, nội dung theo sở thích hoặc phù hợp với công việc của mình;

- Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin: cho phép tích hợp nội dung

thông tin từ nhiều nguồn tin khác nhau nhằm phục vụ nhiều đối tượng sử dụng Portal cung cấp một môi trường có khả năng tích hợp các ứng dụng web đang có

- Xuất bản thông tin: Thu thập và bóc tách thông tin định chuẩn từ nhiều

nguồn khác nhau và có cơ chế xuất bản thông tintheo chuẩn Hệ thống tin tức được cập nhật cho hệ thống Portal bằng nhiều hình thức như sau:

+ Thông qua hệ thống, biên tập viên sử dụng các tính năng của hệ thống CMS để xậy dựng nội dung

+ Cơ chế tích hợp tin tức từ website khác bằng cách áp dụng các chuẩn trao đổi tin tức thông dụng như RSS

+ Hỗ trợ RSS cả hai chiều người dùng (Client) và nhà cung cấp (Server) cho phép các website mức dưới cũng có thể dùng lại tin tức của cổng

+ Thông qua các hệ thống chuẩn có sẵn của Portal như web service

Trang 16

8

- Đăng nhập một lần (single sign on): Người dùng chỉ cần đăng nhập

một lần, sau đó truy cập và sử dụng tất cả các dịch vụ/nghiệp vụ đã và sẽ đăng ký/cấp phép trên cổng thông tin.Portal phải tích hợp hoặc cung cấp hệ thống đăng nhập một lần (một cửa) Nói cách khác, Portal sẽ lấy thông tin về người

sử dụng từ các dịch vụ thư mục như LDAP, NDShoặc AD

- Quản trị cổng thông tin: Người quản trị, người dùng tự xác định, điều

chỉnh cách thức hiển thị kênh thông tin, nội dung thông tin và định dạng chi tiết đồ hoạ, đồng thời cho phép người quản trị định nghĩa các nhóm người dùng, quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau

- Quản lý người dùng: Cho phép quản trị người sử dụng dựa trên tiêu

chuẩn LDAP để phân quyền sử dụng theo vai trò thống nhất và xuyên suốt toàn bộ hệ thống

- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin: Cho phép hiển thị nội dung

thông tin trên nhiều loại thiết bị như máy tính, thiết bị di động (Smart phone) một cách tự động Portal phải có khả năng vận hành đa nền tảng, đa phương tiện.Cho phép người sử dụng có thể sử dụng nhiều hệ điều hành khác nhau, thông quan các trình duyệt web khác nhau để truy xuất vào Portal Bao gồm

cả các phương tiện như điện thoại di động, các thiết bị cầm tay

- Khả năng bảo mật: Portal phải cung cấp được các hệ thống xác thực và

cấp phép rất mạnh Bất kỳ sự tích hợp các hệ thống nào, với cơ chế đăng nhập một lần, đều phải được bảo mật và ngăn chặn các giao dịch không hợp lệ của người sử dụng trên những ứng dụng khác nhau

- Các tính năng của một ứng dụng lớn: Portal đáp ứng được các tính

năng chuẩn của một phần mềm ứng dụng lớn như: Khả năng đáp ứng được dư thừa dữ liệu, khả năng chịu lỗi, khả năng cân bằng tải (chia luồng xử lý), khả năng sao lưu

- Khả năng cộng tác: Portal là môi trường làm việc cộng tác được tạo ra

Trang 17

9

nhờ các kênh dịch vụ được tích hợp sẵn như:

+ Email: Hệ thống email nội bộ hoặc tích hợp với một ứng dụng Mail Server

+ Chat: Hỗ trợ trao đổi trực tuyến với các thành viên, có thể tuỳ biến theo yêu cầu của sở thích hoặc công việc

+ Forum: Các diễn đàn thảo luận chung để trao đổi ý kiến và thông tin Các diễn đàn có thể đặt dưới sự kiểm duyệt, mở cho tham dự tự do hoặc chỉ cho phép các thành viên nội bộ của một nhóm tham gia

+ Thời gian biểu, lịch làm việc

+ SMS, MMS: Tích hợp các dịch vụ truyền nhận các tin nhắn (messages) để hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin, giao hoặc nhắc việc

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN CỔNG THÔNG TIN PORTAL

1.2.1 Portlet API (JSR 168)

Đây là tiêu chuẩn do hiệp hội Java Community Process công bố, hiện tại chủ yếu được áp dụng cho các portal xây dựng trên nền tảng Java Chuẩn này chỉ ra cách tương tác giữa ứng dụng nghiệp vụ (portlet) với Portal framework.Các portlet tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ có thể hoạt động được ở tất

cả các portal server tuân thủ/hỗ trợ tiêu chuẩn JSR 168 [3] Ví dụ: một ứng

dụng nghiệp vụ (portlet) do Oracle phát triển, tuân thủ theotiêu chuẩn JSR

168 thì có thể chạy trên IBM WebSphere Portal mà không phải biên dịch lại hoặc sửa đổi mã cho tương thích

1.2.2 Web Services for Remote Portlets (WSRP)

Chuẩn này do OASIS (Organization for the Advancement of Structured Information Standards) công bố Chuẩn này chỉ ra các thức giao tiếp giữa một portal server với một ứng dụng nghiệp vụ từ xa (remote portlet) thông qua dịch

vụ Web (Web Services) [3] Các ứng dụng nghiệp vụ tuân thủ tiêu chuẩn này

có thể chạy trên bất kỳ một portal server nào áp dụng tiêu chuẩn WSRP, không

Trang 18

chức, cá nhân và cộng đồng [4]

1.3.2 Ưu điểm của Liferay Portal

a Về công nghệ

Chạy trên tất cả các hệ thống máy chủ, Servlet container, cơ sở dữ liệu

và hệ điều hành với hơn 700 khối thực thi [4]

- Sử dụng các phiên bản mới nhất của Java, J2EE, và công nghệ web 2.0

- Sử dụng mã nguồn mở OSA

- JSR-168/JSR-286 compliant (Java Specification Requests)

- Hỗ trợ trên 60 portlet tiện ích

- Có khả năng thiết kế, dàn trang theo sở thích riêng của mỗi người

sử dụng

- Được tích hợp bộ Cộng tác (Collaboration) và Hệ thống quản lý dữ liệu

- Đồng bộ đầy đủ giao thức truy cập cấu trúc thư mục LDAP

- Hỗ trợ bảo mật với cơ chế đăng nhập một cửa SSO trong xác thực hóa, cũng như tập hợp nội dung

b Về triển khai và sử dụng trên hệ thống

Liferay portal là một trong những framework Cổng thông tin hoàn chỉnh

Trang 19

- Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có

- Có khả năng điều chỉnh, thích ứng với những yêu cầu thường xuyên thay đổi của thị trường

- Sắp xếp hiệu quả hoạt động làm việc của người dùng, giảm thiểu tối đa

sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin có sẵn

1.3.3 Những tiện ích được tích hợp trên Liferay Portal

b Bộ công cụ phát triển giao diện phong phú

- Tất cả các trang trong Liferay đều sử dụng chuẩn CSS để đơn giản hóa việc phát triển giao diện cho đội ngũ lập trình viên và nhà thiết kế

- Quản lý hiệu ứng giao diện theo quyền sử dụng hệ thống

- Áp dụng hiệu ứng web cho một loạt trang khác bằng việc sử dụng

Trang 20

12

xuất/nhập tệp tin lưu trữ LAR

- Thư viện thiết kế Javascript của Liferay portal dựa trên jQuery với sự

hỗ trợ cho dịch vụ Web JSON giúp tạo ra giao diện thân thiện, gần gũi

c Hỗ trợ WebDAV

WebDAV là một giao thức cho phép chuyển dữ liệu, tệp tin, thư mục một cách dễ dàng từ máy tính cá nhân lên thư mục tài nguyên trên không gian làm việc hay trên một site bất kỳ của người dùng WebDAV là tập hợp các phần mở rộng cho giao thức HTTP trợ giúp người dùng cộng tác sửa

chữa và quản lý tập trung trên máy chủ từ xa [5]

Một khi đã thiết lập WebDAV, máy tính sẽ xử lý tài nguyên của người dùng giống như là trên hệ thống nội bộ bình thường Người dùng có thể kéo thả tệp tin, thư mục từ nguồn dữ liệu như là đang làm với Windows, Linux hay một hệ điều hành bất kỳ

Người sử dụng sẽ quản lý chặt chẽ hơn nội dung cổng thông tin bằng những quy ước hệ điều hành quen thuộc cho các tài liệu và thư mục

e Tích hợp Liferay portal vào IDE

- NetBeans IDE: Để giảm bớt thời gian phát triển một ứng dụng cổng thông tin mới, Liferay portal được hỗ trợ tích hợp trong NetBeans IDE – một môi trường phát triển tích hợp rất mạnh của Java nhanh chóng trợ giúp người lập trình xây dựng được Cổng thông tin như ý muốn

Trang 21

13

- Eclipse: Liferay portal cũng hỗ trợ kết hợp với Eclipse để tạo ra những tập tin cấu hình XML tự động và cho phép phát triển JSP/những lớp xử lý hành động chỉ bằng một vài thao tác nhấn chuột đơn giản (Tham khảo phụ lục cấu hình Liferay thông qua Eclipse)

f Thuận lợi trong triển khai Liferay portal

Tính linh hoạt của Liferay portal cho phép nó được triển khai theo nhiều cách khác nhau để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cá

nhânvà cộng đồng Dưới đây là một số mô hình Liferay portal đang sử dụng:

- Kết hợp mạng bên ngoài (Extranet)

- Mạng nội bộ công ty, cơ quan (Intranet)

- Quản lý dữ liệu và công bố web

- Cộng tác giữa người dùng với nhau

- Cổng thông tin cơ sở hạ tầng

1.3.4 Kiến trúc của LiferayPortal

a Kiến trúc Logic của Liferay

Liferay portal xây dựng sẵn hơn 60 kênh thuộc các chủng loại như Blogs, calendar, Document Library, Image Gallery, mail, message boards, polls, RSS feeds, Wiki, web content, Content Management System, Enterprise Content Management Systems Phiên bản hiện tại 6.x có nhiều cải tiến hơn so với phiên bản 5.x Đặc biệt phiên bản này có hỗ trợ môi trường phát triển ứng dụng (IDE) giúp cho quá trình phát triển các ứng dụng được dễ dàng hơn [6]

Trang 22

14

Hình 1.2 Minh họa kiến trúc của Liferay Portal [6]

Liferay hỗ trợ phát triển và triển khai trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows, Mac và Linux OS

JRE được cài đặt sẵn trên hệ điều hành sẽ hỗ trợ thực thi máy ảo java JVM.Các máy chủ hỗ trợ thực thi Liferay bao gồm Apache Tomcat, Glassfish, Geronimo, Jetty, JOnAS, JBoss, và Resin, Các máy chủ này cung cấp kết nối và khả năng tương tác thông qua ESB

Liferay cũng được tích hợp Solr Search Engine, đây là một ứng dụng mã nguồn mở cung cấp chức năng tìm kiếm Solr nhập dữ liệu dưới dạng XML thông qua HTTP hoặc sử dụng thư viện để nhập khối lượng lớn dữ liệu Người dùng có thể truy vấn dữ liệu này thông qua HTTP GET và nhận về một kết quả dạng XML Solr sử dụng Lucene Java làm thư viện cho việc index (đánh chỉ số) và search (tìm kiếm)

Liferay sử dụng EJB (Enterprise Java Bean) là các thành phần công nghệ

Trang 23

15

phía máy chủ dùng để đóng gói lớp logic nghiệp vụ (business logic) và hổ trợ

mạnh việc thực hiện các giao tác và bảo mật [5], Hibernate (là một dịch vụ hỗ

trợ truy vấn dữ liệu quan hệ mạnh mẽ và nhanh chóng, Hibernate giúp phát

triển các class dùng để lưu trữ dữ liệu theo hướng đối tượng[6]

1.3.5 Portlet

a Giới thiệu

Portlet là thành phần phần mềm giao diện người dùng web dùng lại được Được quản lý và hiển thị bởi các cổng thông tin Một trang cổng thông tin được mô tả như là tập hợp của nhiều portlet không “dẫm” lên nhau Vì vậy, một portlet được hiểu như là một ứng dụng web được tích hợp trong các

Hình 1.3 Portlet Container[8]

Một Portlet là một thành phần web, nó xử lý các request từ một Portlet Container và sản sinh ra các nội dung động Nội dung được sinh ra bởi một Portlet được gọi là một fragment, đó là những đoạn mã trình diễn (ví dụ:

Trang 24

16

HTML, WML, XHTML) Một fragment được tổng hợp với những fragment khác để hình thành một tài liệu hoàn chỉnh gọi là Portal Page

Portlet Container làm việc như sau:

• Một client mở cổng thông tin, ứng dụng của cổng thông tin nhận request từ client và truy xuất đến dữ liệu trang hiện tại của client thông qua cơ

sở dữ liệu của cổng thông tin

• Ứng dụng cổng thông tin đó sẽ gọi tới Portlet Container chứa tất cả các portlet trên trang hiện tại đó

• Portlet Container nắm giữ các thuộc tính của người dùng, nó sẽ gọi các portlet thông qua Portlet API và yêu cầu các fragment từ mỗi Portlet và trả những fragment này cho cổng thông tin

• Cổng thông tin tổng hợp các fragment này lại với nhau thành một Portal page và trả lại cho người dùng kèm theo các thông tin về giao diện đang sử dụng hiện tại của người dùng

Trên thực tế, một Portlet Window có dạng quy chuẩn như sau:

Hình 1.4 Giao diện của một Portlet window trên một Portal Page [9]

Mộ fragment sinh ra bởi portlet tương ứng được nhúng trong một portlet window gọi là portlet content Người dùng có thể tùy chỉnh kích thước của Portlet window thông qua Portlet window control Một Portlet có

Trang 25

b Những thuận lợi và hạn chế của việc sử dụng Portlet

- Thuận lợi:

Nếu mục đích là mang tất cả các ứng dụng web và thông tin đặt cùng nhau tại một nơi để thuận tiện thì Portlet là sự lựa chọn hiển nhiên Nó mang lại các lợi ích có thể kể đến dưới đây:

• Portlet có thể mở rộng để làm việc trên nhiều thiết bị trạm Người sử dụng có thể chuyển từ máy tính tới máy tính, từ thiết bị di động đến thiết bị di động mà vẫn sử dụng những thông tin và ứng dụng mà họ cần

• Portlet cho phép dễ dàng tuỳ chỉnh nội dung của chúng cho những nhóm người dùng khác nhau và những người dùng đặc biệt có thể sắp xếp lại

và cắt xén chúng nếu họ thấy cần

• Có thể cung cấp một Portlet với dạng chuẩn hiển thị và thay đổi giao diện của nó một cách nhanh chóng bằng cách sử dụng CSS cùng với themes

và skins mà Portal cung cấp

• Portlet có thể được sử dụng như các dịch vụ web do vậy các công ty bên ngoài môi trường portal server có thể dễ dàng viết ứng dụng để sử dụng chúng

• Portlet giúp phân chia những ứng dụng phức tạp thành những tác vụ nhỏ hơn

• Portlet có thể dễ dàng thêm tính năng vào ứng dụng sau này Nếu tính năng lớn thì có thể tạo một Portlet mới, nếu nhỏ hơn thì chỉ cần cập nhật lại Portlet đang

sử dụng mà không làm mất những thuộc tính đặc biệt của người dùng

Trang 26

18

• Portlet, giống như các ứng dụng web, chúng làm việc tốt với tường lửa Chúng có thể sử dụng những chuẩn giao thức web để nhận và hiển thị thông tin

• Cài đặt và cấu hình các Portlet một lần cho tất cả những người sử dụng

• Portlet cư trú trong một “chiếc hộp” Nếu trong Portlet có chứa các pop-up và các scripts thì thông thường cũng không thể sử dụng cho thiết bị

di động

1.3.6 Phiên bản Liferay Portal 6.2 và những điểm mới

a Các phiên bản của Liferay

Liferay có 2 phiên bản khác nhau:

Liferay Portal Community Edition: Phiên bản miễn phí liên tục được bổ sung các tính năng mới nhất thông qua cộng đồng người sử dụng và phát triển Liferay Portal Enterprise Edition: Phiên bản thương mại bao gồm các dịch vụ cập nhật và hỗ trợ đầy đủ từ các nhà phát triển chuyên nghiệp của Liferay Inc và từ cộng đồng người dùng Phiên bản ngày thường ra mắt sau khoảng 1 hoặc 2 tháng sau phiên bản Community Edition

So với phiên bản Community, phiên bản Enterprise có lợi thế về tính ổn định, độ tin cậy, chính sách hỗ trợ, khắc phục sự cố và cung cấp nhiều tính

Trang 27

19 năng bổ sung hữu ích đối với hệ thống portal doanh nghiệp vừa và lớn

b Những điểm mới của phiên bản Liferay Portal 6.2 so với các phiên bản trước

- Hỗ trợ hiển thị trên thiết bị di động và thiết kế Responsive

Liferay 6.2 hỗ trợ giao diện Responsive có nghĩa là kích thước và giao diện có thể thay đổi theo bất kì màn hình nào dùng để hiển thị trang Điều này tạo thuận lợi cho việc truy cập ứng dụng và hiển thị tốt trên mọi thiết bị người dùng Bên cạnh đó Responsive hỗ trợ người quản trị trang có thể thiết kế và xem trước trang nội dung ở khía cạnh người dùng trước khi xuất bản

Hình 1.5 Responsiver trong Liferay

- Thay đổi thiết kế trong trang quản trị nội dung (Administrator Panel) Trang quản trị nội dung được tách thành các phần chính như sau:

User: Chứa tất cả các porlet liên quan đến người dùng như: quản lý thông tin người dùng, phân quyền…

Sites: Chứa tất cả porlet liên quan đến quản lý nội dung, công cụ quản lý trang như template…

Apps: Quản lý ứng dụng cài đặt từ local hoặc tải về từ Liferay Marketplace

Configuration: Chứa tất cả các porlet nhằm mục đích quản lý cấu hình Liferay Việc tổ chức theo nhóm một cách rõ ràng tạo thuận lợi cho người quản trị trang Portal được thuận tiện và giảm thiểu thời gian hơn

Trang 28

Hình 1.6 Tổ chức trong trang quản trị

ăng trong ứng dụng lịch (Calendar) được m

ng mới trong Calendar bao gồm:

ều người dùng: Thông qua việc phân quy

sử dụng chung một Calendar, bên cạ

ột Calendar của riêng mình

kiện trên Calendar trực quan và thuận

ồn tài nguyên thông qua Calendar đến nhi

ư các tài liệu đính kèm sự kiện

Hình 1.7 Calendar trong Liferay

ng các tính năng trong trang quản trị nội dung

Trang 29

Trong Liferay 6.2 ng

trang web dưới dạng th

cây thư mục giúp việ

Trong Liferay 6.2 người dùng có thể tổ chức và lưu tr

ng thư mục hoặc thư mục con Việc tổ

ệc quản lý nội dung và tìm kiếm thông

Hình 1.8 Tổ chức nội dung trong Liferay

thao tác kéo – thả để tải hoặc đính kèm tài liệthả để tải tài liệu lên Portal giúp giảm thiũng như người sử dụng

ưu trữ nội dung trong chức theo cấu trúc

m thông tin trở nên dễ dàng

g Liferay

ệu lên Portal

m thiểu thời gian cho

Trang 30

Hình 1.9 Ch

Từ những ưu đi

nói riêng mang lại, vi

trên nền tảng Liferay có nhi

sẵn, từ đó xây dựng và t

của đơn vị

22

Chức năng kéo-thả trong trang quản trị

ưu điểm mà Liferay Portal nói chung, Liferay phiên b

i, việc xây dựng và triển khai một hệ thống thông

ng Liferay có nhiều thuận lợi, giúp kế thừa những công ngh

ng và tối ưu hóa những mô đun mới, phục v

ị nội dung

m mà Liferay Portal nói chung, Liferay phiên bản 6.2

ng thông tin quản lý

ng công nghệ đã có

c vụ yêu cầu cụ thể

Trang 31

và học phục vụ 5 ngành học: Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục đại học và sau đại học, Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên theo sự chỉ đạo của NXB Giáo dục

Khối nội dung của nhà xuất bản giáo dục tại Đà Nẵng (Công ty CP Dịch

vụ xuất bản Giáo dục tại Đà Nẵng) Được thành lập từ ngày 6 tháng 2 năm

2009 Có chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Tổ chức biên soạn, biên tập, dịch thuật các loại tài liệu, bản thảo

- Liên kết xuất bản, in và phát hành các ấn phẩm giáo dục

- Sửa bản in, đính chính bản in, thẩm định bản thảo, hoàn thiện bản thảo

- Thiết kế, minh hoạ, chế bản các ấn phẩm giáo dục, sách điện tử, đĩa CD

- Thực hiện các dịch vụ xuất bản, bản quyền tác giả Quản lý dự án xuất bản Đào tạo nghề

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban

a Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Chức năng chính của phòng Kế hoạch – Kinh Doanh (KH-KD) làm việc với đối tác, tiếp nhận bản thảo, đề xuất và lập tiến độ thực hiện các công việc

Trang 32

24

liên quan đến làm bản thảo sách giáo dục, bao gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Thư kí biên tập

b Ban biên tập sách Khoa học tự nhiên

Ban biên tập sách Khoa học tự nhiên (KHTN) có chức năng biên tập, đọc kiểm tra, đọc sửa bản in, đọc đính chính các loại sách thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên như Toán, Tin, Lý, Hoá, Sinh… cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Đại học, Cao đẳng và dạy nghề Tổ chức của ban bao gồm Trưởng ban và các biên tập viên phụ trách chuyên môn

c Ban biên tập sách Khoa học xã hội

Ban biên tập sách Khoa học Xã hội (KHXH) có chức năng biên tập, đọc kiểm tra, đọc sửa bản in, đọc đính chính, các loại sách thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội như Văn, Sử, Địa…cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Đại học, Cao đẳng và dạy nghề Tổ chức của ban gồm Trưởng ban và các biên tập viên phụ trách chuyên môn

d Ban biên tập sách Mầm non – Tiểu học

Ban biên tập sách Mầm non – Tiểu học (MN-TH) có chức năng biên tập, đọc kiểm tra, đọc sửa bản in, đọc đính chính, các loại sách thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên và Xã hội bậc Mầm non và Tiểu học Tổ chức của ban gồm Trưởng ban và các biên tập viên phụ trách chuyên môn

e Phòng Mỹ thuật – Chế bản

Phòng Mỹ thuật – Chế bản (MT-CB) có chức năng thiết kế, mỹ thuật sách, chỉnh sửa market bản thảo, xuất phim, can, chế bản sách.Tổ chức của phòng bao gồm Trưởng phòng, hoạ sĩ và thiết kế mỹ thuật

2.2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC

Hiện tại, công tác làm sách giáo dục của khối nội dung của NXBGD chi nhánh Đà Nẵng bao gồm rất nhiều công việc và quy trình thực hiện khác nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau Trong khuôn khổ luận văn này, tôi chỉ tập

Trang 33

trung nghiên cứu 3 quy trình chính t

đọc rà soát được trình Ban G

được chuyển đối tác đ

ng kết quả đạt được sẽ làm tiền đề áp d

Quy trình đọc rà soát sách tham khảo mới ho

t quy trình

ển bản thảo/sách yêu cầu đọc rà soát cho Phòng KH

KD làm việc với BBT để xây dựng tiến độ đọ

c trình Ban GĐ xét duyệt Sau khi kế hoạtác để thông báo về tiến độ bản thảo đọc rà soát

n thảo/sách, bản thảo/sách được chuyển cho PG

n thảo/sách còn lỗi được chuyển lại BBT ch

c rà soát BBT tiến

n cho PGĐ nội dung

i BBT chỉnh sửa

Trang 34

b Sơ đồ quy trình

Trang 35

2.2 Sơ đồ quy trình làm sách tham khảo m

Quy trình thực hiện làm sách tham khảo tái b

t quy trình

KD đề xuất đề tài tái bản BBT và Phòng MT

ch làm sách tham khảo tái bản Kế hoạch và tiến

c chuyển đến Ban Giám đốc (BGĐ) duy

o mới

o tái bản

BBT và Phòng MT-CB xây dựng

độ làm sách tham ) duyệt Phòng KH-KD

Trang 36

đăng kí đề tài sách tham kh

viên phụ trách chuyên môn

tập tái bản) BBT, P.MT

phim các trang chỉnh s

bản thảo được chuy

thông tin trước và sau khi ch

vòng cuối Trưởng ban biên t

tập đọc duyệt Hoàn thi

b Sơ đồ quy trình

Hình 2.3

28

tài sách tham khảo tái bản BBT tiến hành biên t

trách chuyên môn đọc kiểm tra việc biên tập tái b

BBT, P.MT-CB chỉnh sửa, chế bản, thay trang và in can, xu

nh sửa Sau khi phòng MT-CB hoàn thành vi

c chuyển đến BBT, tại BBT biên tập viên ki

c và sau khi chế bản có đúng hay không Biên t

ng ban biên tập, Phó Giám đốc nội dung và TrHoàn thiện chế bản, giao đối tác in Ra quyết đ

quy trình

3 Sơ đồ quy trình làm sách tham khảo tái b

hành biên tập tái bản.Biên tập

p tái bản (Trên sách biên

n, thay trang và in can, xuất

CB hoàn thành việc chỉnh sửa,

p viên kiểm tra xác nhận Biên tập viên biên tập

i dung và Trợ lý Tổng biên

t định phát hành

o tái bản

Ngày đăng: 24/04/2022, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Công văn số 1654/BTTTT- ƯDCNTT, Hà Nội Khác
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (2009), Thông tư TT26-2009-TT- BTTTT, Hà NộiTiếng Anh Khác
3. Poornachandra Sarang, Ph.D (2009). Practycal Liferay. New York, NY 10013 : Springer-Verlag New York, Inc Khác
4. Liferay Inc. (2016), Liferay Plugin Development Guide, USA Khác
5. Richchart L.Sezov, Jr. (2008), Liferay Quickstart Guide, Liferay Inc., USA Khác
6. Richard L. Sezov, Jr (2007). Liferay Plugin Development Guide. Liferay, Inc.Trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANHM ỤC CÁC BẢNG - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
DANHM ỤC CÁC BẢNG (Trang 6)
Hình 1.4. Giao diện của một Portlet window trên một Portal Page [9] - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 1.4. Giao diện của một Portlet window trên một Portal Page [9] (Trang 24)
Hình - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
nh (Trang 28)
Hình - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
nh (Trang 29)
Hình 1.9. Ch - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 1.9. Ch (Trang 30)
Hình - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
nh (Trang 33)
Hình 2.3 - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.3 (Trang 36)
Mô hình kiến trú ch - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
h ình kiến trú ch (Trang 38)
Hình - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
nh (Trang 39)
Hình 2.6. Sơ đồ - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.6. Sơ đồ (Trang 41)
Hình 2.7. Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của biên tập viên - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.7. Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của biên tập viên (Trang 42)
Hình 2.8. User case ho - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.8. User case ho (Trang 43)
Hình 2.9. Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của Trưởng ban biên tập - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.9. Sơ đồ xử lý nghiệp vụ của Trưởng ban biên tập (Trang 44)
Hình 2.11 - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.11 (Trang 45)
Hình 2.10. User case ho - Ứng dụng liferay portal 6 2 phát triển hệ thống thông tin quản lý tại NXBGD chi nhánh đà nẵng
Hình 2.10. User case ho (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w