Phân tích cận lâm sàngGiá trị của BN Giá trị tham chiếu Kết luận Phân tích bệnh cảnh lâm sàng: XN tổng phân tích nước tiểu ERY: 200 tế bào/µL loại XN định lượng protein trừ hội chứng cầ
Trang 1SEM 2 S2.10:
Bệnh cầu thận
G7 – TỔ 3- YK1
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2Danh sách
thành viên
1 Trịnh Thị Ngọc
2 Trần Thị Phương Thảo
3 Dương Thị Thu Phương
4 Lê Thị Như Quỳnh ( thuyết trình)
5 Phan Thị Phương Uyên
6 Trần Thị Mai Linh
7 Nguyễn Đào Ngọc Mai
8 Nguyễn Văn Minh Tân
9 Vũ Tùng Lâm
10 Hoàng Nhật Nam
11 Cao Trương Quốc Khánh
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3Tình huống
Bệnh nhân nữ 37 tuổi, đi khám vì đái máu, phù 2
máu toàn bãi, không có máu cục kèm theo nặng mi
mắt và phù 2 chân, ăn nhạt giảm phù Bệnh nhân
huyết áp 160/80 mmmHg Xét nghiệm tổng phân
tích nước tiểu cho thấy các giá trị bất thường: PRO:
2.0g/L và ERY: 200 tế bào/µL Xét nghiệm định
lượng protein niệu và soi tươi cặn nước tiểu, kết
quả cho thấy protein niệu là 2,54 g/L; hồng cầu niệu
là 5684 tế bào/µL, bạch cầu niệu là 5 tế bào/µL, trụ
hồng cầu (++)
Xét nghiệm máu: ure 20 mmol/l, creatinin
320 micromol/l, hồng cầu 2,45 T/l, Hb 88
g/L.
Câu hỏi mở
• Bệnh cảnh lâm sàng như trên sẽ nghĩ đến
bệnh lý cầu thận nào nhất? tại sao?
• Cần làm thêm xét nghiệm gì để chẩn đoán xác
định và chẩn đoán loại trừ?
• Có những phương pháp nào lượng hóa chính
xác protein niệu của bệnh nhân hơn định lượng protein niệu một thời điểm?
• Sơ đồ tiếp cận nguyên nhân hồng cầu niệu
Trang 4download by : skknchat@gmail.com
Trang 5Phân tích cận lâm sàng
Giá trị của BN Giá trị tham chiếu Kết luận
Phân tích bệnh cảnh lâm sàng: XN tổng phân tích nước
tiểu
ERY: 200 tế bào/µL <10 tế bào/µL Cao
• Bệnh diễn biến hơn 3 tháng nay (-> loại XN định lượng protein
trừ hội chứng cầu thận cấp) niệu và soi tươi cặn
• Vài đợt đái máu toàn bãi, không có máu nước tiểu
cục
• Nặng mi mắt, phù 2 chân, ăn nhạt đỡ
• Bệnh nhân không sốt, không tiểu buốt, bạch cầu niệu là 5 tế bào/µL (-) (+) không tiểu dắt,(->không có triệu chứng trụ hồng cầu (++).
nhiễm khuẩn đường tiết niệu, không có XN máu:
sỏi tiết niệu)
Trang 6Hb 88 g/L 130-160 Thấp
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7Kết luận:
Protein niệu : 2.54g/L , hồng cầu niệu: 5684 tế bào/µL => Đái máu vi thể Trụ hồng cầu (++) => Đái máu do bệnh cầu thận
Protein niệu: 2.54g/L, ăn nhạt đỡ phù=> Loại trừ hội chứng thận hư
Ure, creatinin cao => Suy thận
=> Chẩn đoán sơ bộ : Hội chứng cầu thận mạn ( triệu chứng trên 3 tháng, phù 2 chân, nặng mi mắt, THA, đái máu đại thể) kết hợp suy thận.
Nhưng cần làm thêm các xét nghiệm để chẩn đoán xác định
download by : skknchat@gmail.com
Trang 8Câu 2 Cần làm thêm xét
nghiệm gì để chẩn đoán xác
định và chẩn đoán loại trừ?
HC cầu thận mạn nằm trong bệnh thận mạn tính: Là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài >=3 tháng.
Xét nghiệm chẩn đoán HC cầu thận mạn
o Sinh thiết thận qua da là kỹ thuật chọc hút bằng kim để lấy mảnh thận xét
nghiệm giải phẫu bệnh học Mục đích:
o Chẩn đoán các thể bệnh, đặc biệt là bệnh cầu thận
o Theo dõi tiến triển và điều trị
download by : skknchat@gmail.com
Trang 9Từ hình ảnh quan sát được dưới kính hiển vi thì ta có thể xác định các thể bệnh của viêm cầu thận mạn
Viêm cầu thận mạn nguyên phát:
• Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
• Xơ hóa cầu thận ổ- cục bộ
• Bệnh viêm cầu thận màng
• Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
Viêm cầu thận mạn thứ phát:
• Bệnh hệ thống
• Rối loạn chuyển hóa
• Bệnh thận di truyền
• Bệnh viêm mạch máu hệ thống
download by : skknchat@gmail.com
Trang 10A Các xét nghiệm giúp chẩn đoán
xác định và phân biệt HC cầu thận
và HC thận hư
1 Protein niệu 24h:
Bệnh nhân mới làm xét nghiệm protein niệu của
1 mẫu nước tiểu bất kỳ là 2,54 g/L -> chỉ nói lên được nồng độ của protein trong mẫu nước tiểu
đó mà chưa nói lên được lượng đái ra hàng ngày Số lượng protein có thể rất cao nhưng có thể thực chất bệnh nhân đái ra protein qua 1 ngày không nhiều vì nước tiểu rất ít hoặc lượng bài tiết thay đổi tuỳ thuộc vào thời điểm trong ngày
=>Dùng protein niệu 24h là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định HC cầu thận, HC thận hư
o Bình thường : 30-150mg /24h
o Protein niệu khi protein > 150mg/24h
o Ở hội chứng cầu thận: protein niệu 2-3g/ 24h( mức độ trung bình)
o Protein niệu cao là 1 tiêu chuẩn chẩn đoán xác định của hội chứng thận hư: protein niệu >= 3.5g/24h
Trang 11download by : skknchat@gmail.com
A Các xét nghiệm giúp chẩn
đoán xác định và phân biệt
HC cầu thận và HC thận hư
Giai đoạn Albumin Albumin/Creatinin Đánh giá
(mg/24h)
mg/mmol mg/g
albumin
đại thể
2 Albumin niệu hoặc Albumin/creatinin niệu
o HC cầu thận có tổn thương ở cầu
thận-> xuất hiện albumin niệu
o HC thận hư đặc trưng bởi tăng tính thấm mao mạch cầu thận đối với albumin do sự thay đổi về thành phần tạo điện tích âm của màng đáy cầu thận và sự thay đổi kích thước các khe lọc do co kéo, mất các chân của tế bào biểu mô tạng => mất nhiều albumin qua nước tiểu
o Giai đoạn A2: Tiểu albumin niệu vi lượng
là 1 dấu hiệu sớm của tổn thương thận
o Giai đoạn A3: khi có tổn thương thận nặng hơn
o Có thể giúp định hướng chẩn đoán phân biệt HC cầu thận và HC thận hư vì ở HCTH đặc trưng bởi mất nhiều albumin : lượng albumin niệu thường > 2200 mg/24h ; tỷ lệ albumin/creatinin > 220 mg/mmol hoặc >
2220 mg/g
Trang 12download by : skknchat@gmail.com
A Các xét nghiệm giúp chẩn
đoán xác định và phân biệt HC
cầu thận và HC thận hư
3.Xét nghiệm sinh hoá máu
o Bn đã làm xét nghiệm sinh hoá máu rồi nhưng chưa có thông số protein máu, albumin máu, cholesterol máu
o Ở HC thận hư
o Protein máu giảm < 60 g/l; albumin máu giảm <30g/l
o Cholesterol máu tăng > 6.5 mmol/l
Trang 13download by : skknchat@gmail.com
B Các xét nghiệm chẩn
đoán phân biệt HC cầu thận
với các bệnh nhiễm khuẩn,
bệnh hệ thống huyết học
1 Xét nghiệm máu : Số lượng BC, TC
o Cần xác định xem bệnh nhân có bệnh nhiễm khuẩn, bệnh hệ thống hay bệnh huyết học hay không dựa vào chỉ số xét
nghiệm máu: số lượng hồng cầu,bạch cầu và tiểu cầu
thể thiếu máu do HC cầu thận mạn dẫn đến suy thận làm thận giảm tiết erythropoietin) nhưng cần xem xét các bệnh ngoài thận như là sốt xuất huyết , tan máu do truyền nhầm nhóm máu hay
là nhiễm độc … Tất cả trường hợp của các bệnh nhân này đều có tan máu và đái hemoglobin
o BC: Để loại trừ khả năng nhiễm khuẩn của BN( dù bệnh nhân không có triệu chứng của nhiễm khuẩn nhưng công thức máu ở case chưa có số lượng và tỷ lệ BC) Khi có hiện tượng
tăng BC: cần làm thêm XN vi sinh để tìm nguyên nhân gây
bệnh
o Tiểu cầu: tăng hay giảm Đái máu có thể xảy ra ở các bệnh như xuất huyết giảm tiểu cầu, xơ gan giảm PT hay sử dụng thuốc chống đông
Trang 14download by : skknchat@gmail.com
B Các xét nghiệm chẩn
đoán phân biệt HC cầu
thận với các bệnh nhiễm
khuẩn, bệnh hệ thống huyết
học
2 Làm xét nghiệm đông máu cơ bản:
o Xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh:
PT
o Xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh: APTT
o Xét nghiệm đánh giá con đường chung: TT
=> chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý gây chảy máu
hệ thống trong đó có đường tiết niệu
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
C Xét nghiệm đánh giá
mức độ suy thận ở BN có
HC cầu thận mạn
1.Đo mức lọc cầu thận
2.Các xét nghiệm đánh giá khả năng cô đặc của thận
o Đo tỷ trọng nước tiểu
o Đo áp suất thẩm thấu của nước tiểu
3 SIÊU ÂM
Kích thước thận bình thường khi chưa có suy thận Thận teo nhỏ đều hai bên khi có suy thận
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17Câu 3 Có những phương pháp nào lượng hóa chính xác protein niệu của bệnh nhân hơn định lượng protein niệu một thời điểm?
ít hoặc do lượng protein niệu bài tiết ra khác nhau tùy thời điểm trong ngày.
Định lượng
protein
Xác định được MicroProtein niệu (Protein
Bệnh nhân phải gom chính xác nước tiểu
Lưu ý về trạng thái sức khỏe, vận động và lao
niệu 24h
niệu vi thể, từ 30-300
mg/24giờ).
đái ra trong ngày => tốn thời gian
động của cơ thể trong suốt 24 giờ lấy mẫu nước
Phát hiện được
cả Globulin chuỗi nhẹ.
tiểu Tránh vận động quá mức và lao động quá sức
vì tình trạng này
sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tăng đào thải protein niệu sinh lý
Trang 18hoặc al/crea niệu thể lấy ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Từ tỷ lệ này có thể quy đổi tương ứng với protein niệu 24h hoặc albumin 24h
trong nước ít làm vì hóa chất không đủ
có ích trong việc xác định nguyên nhân của protein niệu.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 19Câu 4 Sơ đồ tiếp cận nguyên
nhân hồng cầu niệu
download by : skknchat@gmail.com
Trang 20download by : skknchat@gmail.com