Phạm Khiêm ích và GS.TS Hoàng Văn Hảo chủ biên; Pháp luật trong cơ chế thị tr- ờng có sự quản lý của Nhà nớc của PGS.TS Trần Ngọc Đờng; Thực trạng pháp luật kinh tế ở nớc ta và các quan
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ nền kinh tế hàng hóa nào cũng tồn tại nhu cầu tự do kinhdoanh Tuy nhiên, trong các xã hội khác nhau và ở trong từng thời kỳ lịch sử
cụ thể thì mức độ đảm bảo việc thực hiện nhu cầu tự do kinh doanh cũng khácnhau Điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó pháp luật giữ vai trò
đặc biệt quan trọng Lý luận và thực tiễn đã chứng minh hệ thống pháp luật làmột trong những nhân tố quyết định cho việc đảm bảo quyền tự do kinhdoanh Sự khác nhau về tính hoàn thiện, tính hiệu quả của hệ thống pháp luật
là một trong những nhân tố quyết định cho việc đảm bảo thực hiện quyền tự
do kinh doanh Thông thờng, ở những quốc gia có hệ thống pháp luật đồng bộthống nhất, minh bạch, có hiệu quả là những nớc có thể khơi dậy nguồn hứngkhởi cho các nhà kinh doanh, thu hút đợc các nguồn đầu t cho sự phát triểnkinh tế ở nớc ta và các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, do áp dụng cơ chế kếhoạch hóa tập trung bao cấp, tự do kinh doanh đã không đợc pháp luật côngnhận và trên thực tế không tồn tại khái niệm "quyền tự do kinh doanh" Trongcác văn bản pháp luật cũng nh các văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nớc
ta lúc đó khó có thể tìm thấy khái niệm "quyền tự do kinh doanh"
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã đề ra đờng lối đổi mớinói chung và cơ chế quản lý kinh tế nói riêng Theo đó, tự do kinh doanh đãchính thức trở thành quyền pháp định Điều 4 Luật Công ty (1990) quy định
"trong khuôn khổ pháp luật, công ty có quyền tự do kinh doanh" Đến Hiếnpháp (1992) thì tự do kinh doanh đã trở thành quyền hiến định: "Công dân cóquyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật" (Điều 57) ở nớc ta,quyền tự do kinh doanh là vấn đề còn rất mới mẻ trong khoa học pháp lý Vìvậy, việc nghiên cứu làm sáng tỏ bản chất, nội dung của quyền tự do kinhdoanh, trên cơ sở đó thể chế hóa kịp thời và đầy đủ những yêu cầu mà quyền
Trang 2tự do kinh doanh đặt ra có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở phơng diện này,pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng có vai trò quyết định đối vớiviệc đảm bảo tự do kinh doanh Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra những luận
cứ khoa học, những định hớng và giải pháp cho việc xây dựng và hoàn thiệnpháp luật kinh tế đảm bảo tự do kinh doanh ở nớc ta là đòi hỏi bức thiết cả về
lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới, khái niệm quyền tự do kinh doanh từ lâu đã đợc sử dụngkhá phổ biến và rộng rãi Quyền tự do kinh doanh gắn liền với thuyết tự dohóa kinh tế của Adam Smith Ông cho rằng, tự do trong kinh tế là tự do chọnnghề, tự do hành nghề, tự do sở hữu và tự do cạnh tranh đợc pháp luật đảmbảo
Quyền tự do kinh doanh ở nớc ta gắn liền với quá trình đổi mới cơ chếquản lý kinh tế Đặt ra yêu cầu bức xúc trong việc xây dựng và hoàn thiệnpháp luật kinh tế đang đợc sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học thuộcnhiều lĩnh vực ở những phạm vi và mức độ khác nhau đã có khá nhiều côngtrình trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn đề quyền tự do kinh doanh và
pháp luật kinh tế, nh: Quyền con ngời trong thế giới hiện đại do TS Phạm Khiêm ích và GS.TS Hoàng Văn Hảo chủ biên; Pháp luật trong cơ chế thị tr- ờng có sự quản lý của Nhà nớc của PGS.TS Trần Ngọc Đờng; Thực trạng pháp luật kinh tế ở nớc ta và các quan điểm đổi mới đa pháp luật kinh tế vào cuộc sống của PGS.TS Nguyễn Niên; Quan điểm pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng của cố PGS.TS Trần Trọng Hựu; Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết để đảm bảo quyền tự do kinh doanh của TS Dơng Đăng Huệ; Pháp luật kinh tế nớc ta trong bớc chuyển sang kinh tế thị trờng của TS Nguyễn
Nh Phát; Môi trờng pháp luật kinh tế đầy đủ phù hợp với cơ chế thị trờng của
TS Hoàng Thế Liên; Pháp luật và quyền tự do kinh doanh của PGS.TS Lê Hồng Hạnh; Hoàn thiện luật kinh tế ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng
Trang 3định hớng xã hội chủ nghĩa, Luận án Phó Tiến sĩ của Nguyễn Am Hiếu; Đổi mới và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trờng Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ của Nguyễn Minh Mẫn; Quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ của Bùi Ngọc C-
ờng
Ngoài ra, vấn đề hoàn thiện pháp luật kinh tế còn thu hút sự chú ý củanhiều đề tài khoa học thuộc dự án do các tổ chức quốc tế thực hiện nh: Dự án
của UNDP mang tên Tăng cờng năng lực pháp luật tại Việt Nam (Dự án VIE/
94/003), mà nội dung chính là xây dựng khung pháp luật kinh tế phù hợp vớinền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Nhìn chung, các bài viết, các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập
đến nhiều khía cạnh và ở các mức độ khác nhau của quyền tự do kinh doanh.Tuy nhiên, một công trình nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về quyền
tự do kinh doanh, vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo quyền tự dokinh doanh và nhất là thực trạng của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảoquyền tự do kinh doanh ở nớc ta hiện nay, trên cơ sở đó đa ra những kiến nghị
để xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanhthì cho đến nay vẫn cha có
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
Căn cứ vào những quan điểm của Đảng và Nhà nớc về xây dựng vàphát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, cũng nh từ thực tiễn xây dựng pháp luật trong thời gianqua, mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quan niệm về quyền tự
do kinh doanh, vai trò của pháp luật kinh tế đối với việc đảm bảo quyền tự dokinh doanh Trên cơ sở đó tìm ra những định hớng, giải pháp nhằm xây dựng
và hoàn thiện pháp luật kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở nớc ta
Để thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ của luận án là:
Trang 4- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh; từ đó xác
định đúng đắn bản chất, nội dung, những yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh
- Nghiên cứu, lý giải vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảoquyền tự do kinh doanh
- Phân tích, đánh giá thực trạng những nội dung cơ bản của quyền tự
do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành
- Đề ra những định hớng và giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiệnpháp luật kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Quyền tự do kinh doanh là vấn đề rất nhạy cảm có quan hệ mật thiếtvới nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội và pháp luật Pháp luật là phơngtiện quan trọng nhất đảm bảo cho quyền tự do kinh doanh đợc thực hiện vàphát huy giá trị tích cực trong cuộc sống Tuy nhiên, luận án chỉ tập trungnghiên cứu trong khuôn khổ pháp luật kinh tế Pháp luật kinh tế là bộ phậncấu thành của cơ chế kinh tế Với nội dung, cơ cấu, cơ chế điều chỉnh củamình, pháp luật kinh tế có mối quan hệ mật thiết và có vai trò quan trọng,trong việc đảm bảo quyền tự do kinh doanh Pháp luật kinh tế đợc đề cậptrong luận án là khái niệm tổng hợp chỉ tổng thể các quy phạm pháp luậtthuộc nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau có quan hệ trực tiếp đến quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý nền kinh tế
Khi nghiên cứu hệ thống pháp luật kinh tế, luận án cũng chủ yếu chỉ đisâu nghiên cứu những chế định pháp luật có liên quan trực tiếp nhất với sựhình thành và đảm bảo quyền tự do kinh doanh Vì vậy, hớng nghiên cứu củaluận án là luôn bám sát mối quan hệ giữa yêu cầu của quyền tự do kinh doanh
mà pháp luật kinh tế phải thể chế hóa và đảm bảo
Tác giả của luận án cũng ý thức rằng để đảm bảo quyền tự do kinhdoanh cần phải giải quyết nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau nh cải
Trang 5cách bộ máy hành chính, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ, công chứcnhà nớc, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh Đó là những vấn đề phức tạp cần phải đợc tiếp tục nghiên cứu ở cáccông trình khoa học pháp lý tiếp theo sau này.
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
Luận án đợc thực hiện trên cơ sở vận dụng những quan điểm cơ bảncủa Đảng và Nhà nớc ta trong sự nghiệp đổi mới nhằm xây dựng và phát triểnnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa Mà thực chất là dân chủ hóa trong đời sống kinh tế - xãhội để phát huy mọi tiềm năng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc Luận án vận dụng các nguyên tắc phơng pháp luận của triếthọc Mác - Lênin, của lý luận nhà nớc và pháp luật, đặc biệt là lý luận về phápluật kinh tế trong điều kiện cơ chế kinh tế mới Trong đó, luận án đặc biệt chú
ý đến việc vận dụng phơng pháp biện chứng, phơng pháp lịch sử để phân tích,
so sánh, đối chiếu, tổng hợp trong quá trình giải quyết những vấn đề mà đề tài
đặt ra
6 Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án có những điểm mới sau:
- Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống lýluận về quyền tự do kinh doanh
- Luận án phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật kinh tế đảm bảoquyền tự do kinh doanh ở nớc ta hiện nay
- Luận án đề xuất những định hớng và giải pháp hoàn thiện những chế
định pháp luật quan trọng có liên quan trực tiếp đến việc đảm bảo thực hiệnquyền tự do kinh doanh Trong đó, đáng chú ý là hình thức sở hữu pháp nhân;thống nhất sự điều chỉnh pháp luật về doanh nghiệp; thống nhất sự điều chỉnh
Trang 6pháp luật về hợp đồng Đó là những vấn đề mới mẻ trong khoa học pháp lý n
-ớc ta hiện nay
Về mặt thực tiễn, trên cơ sở đánh giá thực trạng pháp luật kinh tế đảmbảo quyền tự do kinh doanh ở nớc ta, luận án đã đa ra những kiến nghị cụ thểgóp phần vào hoạt động xây dựng pháp luật kinh tế của nớc ta trong thời giantới, nhằm đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế thị trờng với nguyên tắc cơbản là tự do kinh doanh
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục, nội dung luận án bao gồm 3 chơng
Trang 7Chơng 1
quyền tự do kinh doanh và vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo
quyền tự do kinh doanh
1.1 Những vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh
1.1.1 Khái niệm kinh doanh và quyền tự do kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm kinh doanh
Dới góc độ kinh tế, kinh doanh là một phạm trù gắn liền với sản xuấthàng hóa, là tổng thể các hình thức, phơng pháp và biện pháp nhằm tổ chứccác hoạt động kinh tế, phản ánh quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sảnxuất, phân phối, trao đổi tiêu dùng của cải vật chất xã hội nhằm mục đích thu
về một giá trị lớn hơn giá trị đã bỏ ra ban đầu
Hoạt động kinh doanh gắn liền với quan hệ sở hữu và bị quan hệ sởhữu chi phối Trong "T bản", C.Mác đã phân biệt rõ hai loại t bản: t bản sởhữu và t bản chức năng T bản sở hữu là t bản "chết", nằm yên; t bản chứcnăng là t bản hoạt động, t bản kinh doanh, làm cho t bản "chết" thành t bản
"sống" Tùy thuộc vào tính chất của chế độ sở hữu sẽ có một chế độ kinhdoanh nhất định Mặt khác, quan hệ kinh doanh có tác động trở lại quan hệ sởhữu Quan hệ sở hữu quyết định bản chất xã hội của quan hệ kinh doanh, mục
đích và xu hớng vận động của nó Nhng tự nó, quan hệ sở hữu không tạo ra vàkhông làm tăng thêm sản phẩm và giá trị Nó chỉ là điều kiện cơ bản và tiênquyết của kinh doanh Muốn làm đợc điều đó quan hệ sở hữu phải đợc thựchiện thông qua quan hệ kinh doanh Nhờ có quan hệ kinh doanh mà quan hệ
sở hữu đợc thực hiện về mặt kinh tế, kinh doanh càng có hiệu quả thì mức độthực hiện sở hữu về mặt kinh tế càng cao Kinh doanh bao giờ cũng phục vụ
Trang 8cho chế độ sở hữu, là hành động tiếp theo của sở hữu Do đó, kinh doanh đóngvai trò làm cho sở hữu từ chỗ tồn tại về mặt hình thức trở thành tồn tại hiện thực.
Với quan niệm đó, kinh doanh đợc chia thành nhiều kiểu, chế độ, lĩnhvực khác nhau, nh kinh doanh trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, kinhdoanh trong nền kinh tế thị trờng; kinh doanh t bản chủ nghĩa, kinh doanh xãhội chủ nghĩa; kinh doanh trong công nghiệp, kinh doanh trong nông nghiệp,kinh doanh trong thơng nghiệp, kinh doanh trong vận tải Tuy nhiên, dù phânchia nh thế nào thì mục đích cuối cùng của kinh doanh là làm tăng thêm giátrị vật chất cho xã hội và đối với từng nhà kinh doanh thì đó chính là lợinhuận
ở nớc ta, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp trớc đây đã cóquan niệm không đầy đủ, không đúng về kinh doanh Kinh doanh đợc hiểutheo nghĩa rất hẹp, kinh doanh đợc coi là một phần của quá trình tái sản xuất,
cụ thể là chỉ gắn với hoạt động lu thông, trao đổi, là buôn bán Thậm chí, cóngời còn ác cảm với kinh doanh, coi kinh doanh là con đờng dẫn tới bóc lột
Do vậy, chỉ có các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể) mới
đợc phép kinh doanh, còn các thành phần kinh tế khác thì bị hạn chế và cấm
đoán
Thực ra, kinh doanh nh đã trình bày ở trên luôn gắn với quan hệ hànghóa - tiền tệ và quy luật giá trị Trong bất cứ phơng thức sản xuất nào, còn sảnxuất hàng hóa và quy luật giá trị tồn tại khách quan thì còn kinh doanh vớitính cách là phơng thức hoạt động kinh tế của con ngời
ở nớc ta, khái niệm kinh doanh đợc định nghĩa trong Luật Công ty(1990) Theo quy định tại Điều 3 của đạo luật này thì: "Kinh doanh là việcthực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lợi" Khái niệm kinh doanh đợc khẳng định lại trong Luật Doanhnghiệp (1999) (khoản 2 Điều 3)
Trang 9Với khái niệm trên, kinh doanh đã đợc hiểu một cách đầy đủ, đúng
đắn bao gồm tất cả các hoạt động nh: đầu t, sản xuất, trao đổi, dịch vụ nếu cáchoạt động này nhằm mục đích sinh lợi Hoạt động này không nhất thiết phảibao gồm tất cả các công đoạn để đạt đến kết quả cuối cùng mà chỉ cần mộttrong các hoạt động nói trên là đủ, miễn sao hoạt động đó có mục đích sinhlợi Với khái niệm này, kinh doanh có nội dung rất rộng và ở mức độ kháiquát có thể đa ra những dấu hiệu đặc trng sau:
- Kinh doanh là hoạt động mang tính nghề nghiệp Điều đó có nghĩa làtrong xã hội đã có những ngời, nhóm ngời, tổ chức mà nghề nghiệp chính của
họ là kinh doanh, sống bằng nghề kinh doanh Kinh doanh mang tính thờngxuyên, liên tục, ổn định và lâu dài
- Kinh doanh là hành vi diễn ra trên thị trờng Cụ thể, hoạt động kinhdoanh phản ánh mối quan hệ giữa các nhà kinh doanh với nhau, với xã hội nóichung thông qua các quan hệ mua bán, trao đổi, tiêu dùng Những quan hệnày tự nó phản ánh quan hệ hàng hóa - tiền tệ
- Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận
Kinh doanh đã trở thành một nghề trong xã hội (và là nghề quan trọngvì nó tạo ra của cải vật chất, tinh thần để xã hội tồn tại và phát triển), do đó nó
có những đòi hỏi riêng về chủ thể cũng nh điều kiện để hoạt động kinh doanh
Một trong những đòi hỏi mang tính quy luật của nền kinh tế thị trờng
là phải bảo đảm quyền tự do kinh doanh cho con ngời Vấn đề này bắt nguồn từyêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trờng là sự tồn tại những hình thức sởhữu khác nhau, của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Đồng thời nó cũng phùhợp với xu thế vận động phát triển của xã hội trong thế giới văn minh hiện đại
1.1.1.2 Khái niệm quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận hợp thành trong hệ thống cácquyền tự do của công dân Để có quan niệm đúng đắn về nó, trớc hết cần tìm
Trang 10hiểu để nhận thức đầy đủ nội hàm các khái niệm quyền con ngời, quyền côngdân nói chung dới góc độ lịch sử, nguồn gốc và bản chất.
Quyền con ngời (nhân quyền), quyền công dân (dân quyền) luôn làmối quan tâm của nhân loại ở mọi thời kỳ lịch sử Mỗi bớc phát triển của lịch
sử xã hội loài ngời đều gắn liền với cuộc đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hộinhằm giải phóng con ngời
Trong lịch sử t tởng nhân loại có các quan niệm khác nhau về sự ra
đời, bản chất của quyền con ngời
Trớc khi học thuyết "pháp luật tự nhiên" ra đời, trong lịch sử nhân loại
đã từng có quan niệm (tuy còn ít và rời rạc) cho rằng con ngời mang thuộctính tự nhiên, con ngời ra đời đơng nhiên có quyền tự do Quyền tự do của conngời không do ai ban phát Quyền con ngời xuất hiện trớc khi có Nhà nớc,pháp luật Trong điều kiện lịch sử cụ thể đó, quan niệm này thể hiện khát vọngcủa con ngời, khi mà các quyền tự do của họ bị chà đạp, nhu cầu về quyền tự
do đã trở nên bức xúc Lúc đó ngời ta thờng tìm đến tính chất tự nhiên "tạohóa", "bẩm sinh" các quyền tự do của con ngời Nhận xét về quan niệm này,GS.TS Hoàng Văn Hảo viết: "Quan niệm này thể hiện tính triết học nhân bản,nhng khó tránh khỏi tính trừu tợng phi lịch sử, khó tránh khỏi tính chất ảo t-ởng khi xác định nội dung các quyền con ngời, quyền công dân trong đời sốngthực tiễn" [11, tr 13]
Đến thế kỷ XVII, XVIII các nhà t tởng, nhà cải cách lỗi lạc nh Locke,Rousseau đã đa ra học thuyết "pháp luật tự nhiên nhân" Theo quan niệmcủa thuyết "pháp luật tự nhiên nhân" thì quyền con ngời là đặc quyền tự nhiên,quyền tự nhiên, "pháp luật tự nhiên" đứng trên, cao hơn pháp luật Nhà nớc.Locke cho rằng các quyền cơ bản, tự nhiên của con ngời bao gồm: quyềnsống, quyền đợc tự do và quyền có tài sản Thuyết pháp luật tự nhiên ra đời cónguyên nhân lịch sử của nó ở thời kỳ đó, xã hội phong kiến châu Âu đangthống trị bởi hai thứ quyền lực là "Vơng quyền" - quyền lực của Nhà nớc và
Trang 11"Thần quyền" - quyền lực của chúa trời Thế kỷ thứ XVII, XVIII, chế độ quânchủ đã đợc thiết lập ở hầu hết các nớc phong kiến châu Âu và đạt đến đỉnh caocủa sự tha hóa, nô dịch Đó cũng là thời kỳ các Vua coi Chúa, Thánh thần là
đồng minh để hợp pháp hóa uy quyền của họ Sự liên minh quyền lực giữa
"V-ơng quyền" và "Thần quyền" đã chà đạp thô bạo các quyền con ngời Vì lẽ đó,thuyết "pháp luật tự nhiên" ra đời nhằm thể hiện nhu cầu tự do của con ngời,khẳng định quyền con ngời là tự nhiên vốn có Thuyết pháp luật tự nhiên ra
đời để chống lại, phủ nhận quyền lực, pháp luật của Nhà nớc (Vơng quyền),quyền lực, luật lệ của Nhà thờ thiên chúa giáo (Thần quyền)
Xét về mặt lịch sử, thuyết pháp luật tự nhiên mang giá trị nhân bản,nhân đạo về con ngời Nó đa ra những t tởng, nguyên tắc để bảo vệ quyền cánhân con ngời trớc quyền lực nhà nớc Những giá trị đó về sau đã đợc thấmnhuần, đợc tiếp thu trong khoa học chính trị, pháp lý ở các nớc t sản Tuyênngôn độc lập của Mỹ năm 1776 coi quyền con ngời là quyền sống, quyền tự
do và quyền mu cầu hạnh phúc Tuyên ngôn về quyền con ngời của Liên HợpQuốc 1948 đã đề ra 30 điều có tính nguyên tắc về quyền con ngời Các Công -
ớc của Liên Hợp Quốc khẳng định lại và cụ thể hóa thêm những nguyên tắc
đó thành các quyền trong các lĩnh vực: chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xãhội
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin luôn đặt con ngời cũng nhquyền con ngời trong tổng hòa các mối quan hệ xã hội Quyền tự do của conngời là khái niệm mang tính lịch sử, hình thành và phát triển trong cuộc đấutranh giai cấp vì sự tiến bộ xã hội Quyền tự do của con ngời không phải làkhái niệm trừu tợng, cũng không chỉ là quyền cá nhân con ngời mang tính tựnhiên bẩm sinh, mà luôn gắn với trình độ phát triển và tiến bộ xã hội, chịu sựchi phối của chế độ chính trị, chế độ kinh tế Khái niệm quyền tự do của conngời không thể đặt trừu tợng bên ngoài Nhà nớc và pháp luật Quyền tự do củacon ngời phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nớc và cá nhân Với quan niệm đó,
Trang 12quyền con ngời đợc xem là giá trị đợc xã hội hóa, nghĩa là phải đợc Nhà nớcghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật thì mới trở thành hiện thực
Một mặt, quyền con ngời mang tính chất tự nhiên, do đókhông phải Nhà nớc (hoặc bất cứ ai) là kẻ ban tặng cho con ngời cáiquyền vốn có của họ Mặt khác, khi cha đợc Nhà nớc quy phạm hóabằng pháp luật thì các quyền con ngời cha đợc xã hội thừa nhận,cũng có nghĩa là cha chính thức ra đời Vai trò của Nhà nớc chính là
ở chỗ đáp ứng đợc nhu cầu về quyền cá nhân con ngời trong xã hội,biết phát hiện nhu cầu hiện thực của việc xuất hiện các quyền conngời để sớm thể chế hóa và bảo vệ bằng pháp luật [11, tr 19]
Cũng cần lu ý là khái niệm quyền con ngời và khái niệm quyền côngdân là không đồng nhất, xét về cả hai phơng diện chủ thể và nội dung Quyềncon ngời là khái niệm rộng hơn khái niệm quyền công dân Khái niệm quyềncông dân mang tính xác định gắn liền với mỗi quốc gia, đợc pháp luật của mỗiquốc gia quy định, khái niệm quyền công dân không chứa đựng hết khái niệmquyền con ngời Về phơng diện chủ thể, quyền công dân là cá nhân đợc xác
định là công dân (có quốc tịch) trong khi đó chủ thể quyền con ngời ngoàinhững cá nhân là công dân còn bao gồm cả những ngời không phải là côngdân (ngời nớc ngoài, ngời không có quốc tịch, ngời bị pháp luật tớc quyềncông dân) Những ngời này tuy không đợc hởng quyền công dân nhng vẫn đợchởng các quyền con ngời với t cách là một thực thể tự nhiên - xã hội
ở Việt nam cũng nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, quyền con
ng-ời ít đợc nói đến, đợc mặc nhiên đồng nhất với quyền công dân Trong các vănbản pháp luật chỉ sử dụng thuật ngữ quyền công dân Trong quá trình đổi mới
do Đảng ta đề xớng, những tri thức hợp lý của nhân loại đã và đang đợc chúng
ta tiếp thu Điều 50 Hiến pháp (1992) nớc ta quy định: "ở nớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con ngời về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội đợc tôn trọng thể hiện ở các quyền công dân và đợc quy định
Trang 13trong Hiến pháp và pháp luật." Nh vậy, có thể khẳng định rằng, việc ghi nhận
và bảo đảm thực hiện tốt các quyền công dân cũng chính là đã thực hiện nộidung cơ bản của quyền con ngời
Các quyền tự do của công dân rất đa dạng, liên quan đến mọi mặt của
đời sống xã hội Trong hệ thống các quyền tự do đó thì quyền tự do kinhdoanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Giá trị to lớn của quyền tự do kinhdoanh thể hiện ở chỗ nó là tự do trong hoạt động kinh tế Hoạt động kinh tếluôn giữ vị trí trung tâm trong đời sống xã hội, quyết định các hoạt động khác
Từ quan niệm chung về quyền tự do của con ngời, cho phép chúng takhẳng định: Quyền tự do kinh doanh là một phạm trù pháp lý Dới góc độ này,
quyền tự do kinh doanh đợc hiểu theo nghĩa chủ quan và nghĩa khách quan.
+ Theo nghĩa chủ quan hay nhìn nhận dới góc độ quyền chủ thể:quyền tự do kinh doanh đợc hiểu là khả năng hành động một cách có ý thứccủa cá nhân hay pháp nhân trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Theo nghĩa này, quyền tự do kinh doanh bao hàm những khả năng mà cá nhânhay pháp nhân có thể xử sự nh: tự do đầu t tiền vốn để thành lập doanh nghiệp,
tự do lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh; tự do lựa chọn đối tác để thiết lậpcác quan hệ kinh tế, tự do cạnh tranh, tự do định đoạt trong việc giải quyết cáctranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh Những khả năng xử sự này làthuộc tính tự nhiên của cá nhân (hay pháp nhân) chứ không phải do Nhà nớcban tặng Song những khả năng xử sự đó muốn trở thành hiện thực thì phải đ-
ợc Nhà nớc thể chế hóa bằng pháp luật và khi đó nó mới trở thành "thựcquyền" Cũng chính vì vậy mà quyền tự do kinh doanh với t cách là quyềnnăng chủ thể cũng có giới hạn nhất định, vì nh Lênin từng chỉ rõ: "Sống trongmột xã hội mà lại thoát khỏi xã hội ấy để đợc tự do, đó là điều không thể đợc"[56, tr 127]
Trang 14+ Theo nghĩa khách quan hoặc đợc xem xét dới góc độ là một chế
định pháp luật: quyền tự do kinh doanh là hệ thống các quy phạm pháp luật vànhững đảm bảo pháp lý do Nhà nớc ban hành nhằm tạo điều kiện cho các cánhân hay pháp nhân thực hiện quyền chủ thể nói trên Với quan niệm đó,quyền tự do kinh doanh - một mặt bao gồm những quyền mà họ đợc hởng;mặt khác, đó là trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc, công chức nhà nớc khithực hiện chức năng quản lý của mình phải tôn trọng, bảo vệ những quyền củachủ thể kinh doanh Hai mặt này tồn tại thống nhất trong chế định pháp lý tự
do kinh doanh Nếu chỉ thừa nhận những quyền của chủ thể mà không đảmbảo cho nó những điều kiện để thực hiện thì quyền tự do kinh doanh cũng chỉmang tính hình thức mà thôi
Tóm lại, theo chúng tôi, quan niệm về quyền tự do kinh doanh phải đợc
nhìn nhận, xem xét một cách toàn diện trên những khía cạnh cơ bản sau đây:
Một là, quyền tự do kinh doanh là một phần hợp thành và đóng vai trò
quan trọng trong hệ thống các quyền tự do của con ngời Nh vậy, quyền tự dokinh doanh phải đợc xem nh là một giá trị tự thân của con ngời mà Nhà nớcphải thừa nhận và bảo vệ chứ không phải là sự ban phát, trao tặng
Hai là, quyền tự do kinh doanh có trở thành hiện thực và phát huy tác
dụng trong thực tiễn hay không, tùy thuộc vào việc Nhà nớc có đáp ứng đợcnhững đòi hỏi mà quyền tự do kinh doanh đặt ra để kịp thời thể chế hóa và bảo
vệ bằng pháp luật
Ba là, quyền tự do kinh doanh của công dân tồn tại nh một nhu cầu tất
yếu của sự phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, nó phải là mục tiêu mà Nhà nớchớng tới nếu nh muốn thực hiện địa vị hợp pháp, tính nhân văn tiến bộ trongquá trình thực hiện quyền thống trị của mình
1.1.2 Nội dung của quyền tự do kinh doanh
Trang 151.1.2.1 Căn cứ xác định nội dung quyền tự do kinh doanh
Xác định đúng đắn, đầy đủ những yếu tố hợp thành quyền tự do kinhdoanh có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng Trớc hết, nó giúp chúng tahiểu biết một cách toàn diện, có hệ thống về những yếu tố hợp thành quyền tự
do kinh doanh, vị trí vai trò của từng yếu tố và mối quan hệ giữa chúng Từ đó,
có căn cứ khoa học để hoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền tự do kinh doanh.Việc xác định này còn giúp cho các nhà kinh doanh nắm đợc những quyền mà
họ đợc làm, cách thức thực hiện những quyền đó nh thế nào Đối với các cơquan nhà nớc, công chức nhà nớc, khi thực hiện chức năng quản lý của mình,
có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm những quyền đó cho nhà kinh doanh Để
đảm bảo tính khách quan, việc xác định nội dung của quyền tự do kinh doanhcần phải dựa vào hai căn cứ sau:
Thứ nhất, căn cứ vào đặc điểm của nền kinh tế thị trờng để xác định
nội dung quyền tự do kinh doanh Những tính chất và đặc điểm của nền kinh
tế thị trờng quy định nội dung, tính chất của các quan hệ kinh tế, đồng thờicũng xác định nội dung của hoạt động kinh doanh Để xác định những nộidung cụ thể của quyền tự do kinh doanh phải căn cứ vào yêu cầu nội tại củabản thân quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là những yêu cầu màhoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra cho các nhà kinh doanh ở mức độ kháiquát có thể hình dung những việc mà các nhà kinh doanh phải thực hiện: Trớchết tạo nguồn vốn, tài sản; tiếp theo lựa chọn ngành nghề kinh doanh; tiếnhành thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh Trong quá trình hoạt động,các nhà kinh doanh phải thực hiện rất nhiều hành vi khác nh: thiết lập cácquan hệ kinh doanh (liên doanh, liên kết; mua bán, trao đổi, thực hiện các dịchvụ ) Tất cả những công việc đó, khi đã đợc pháp luật thừa nhận và đợc bảo
đảm, sẽ trở thành quyền của các nhà kinh doanh, tạo thành nội dung củaquyền tự do kinh doanh
Trang 16Thứ hai, căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành để xác định
nội dung của quyền tự do kinh doanh Nh đã khẳng định, quyền tự do kinh doanhtrớc hết là quyền chủ thể, song nó phải đợc pháp luật thừa nhận và đảm bảo thìmới trở thành thực quyền Điều này cho thấy nếu chỉ căn cứ vào yêu cầu nộitại của hoạt động kinh doanh để xác định nội dung quyền tự do kinh doanh thì sẽchủ quan và sinh ra tùy tiện Trong thực tiễn, có những yêu cầu, những đòi hỏicủa hoạt động kinh doanh khi cha đợc Nhà nớc thể chế hóa hoặc thừa nhận thìcác nhà kinh doanh cũng cha đợc phép tiến hành Chẳng hạn, nh nhu cầu tạovốn để kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập công ty là yêu cầu nội tạicủa hoạt động kinh doanh Nếu Nhà nớc không ban hành Luật Công ty thì cácnhà kinh doanh cũng không thực hiện đợc quyền góp vốn để thành lập công ty.Dựa vào căn cứ này ta thấy rõ mức độ hoàn thiện của nội dung quyền tự do kinhdoanh luôn phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện pháp luật Việc mở rộng hay hạnchế nội dung quyền tự do kinh doanh do pháp luật quy định phù hợp với điềukiện kinh tế khách quan mà ở đó quyền tự do kinh doanh tồn tại
1.1.2.2 Những nội dung cụ thể của quyền tự do kinh doanh
quyền tự do kinh doanh đợc hiểu là hệ thống các quyền gắn với chủthể kinh doanh, mà chủ yếu và trớc hết là:
- Quyền đợc đảm bảo sở hữu đối với tài sản;
- Quyền tự do thành lập doanh nghiệp (trong đó bao hàm quyền tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh, lựa chọn mô hình doanh nghiệp);
- Quyền tự do hợp đồng;
- Quyền tự do cạnh tranh theo pháp luật;
- Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp;
Các quyền tự do trên có mối quan hệ hữu cơ tạo thành thể thống nhấtcủa nội dung quyền tự do kinh doanh Quá trình phát triển của nền kinh tếchắc chắn sẽ làm phong phú thêm nội dung của quyền tự do kinh doanh
Trang 17a) Quyền đợc đảm bảo sở hữu đối với tài sản
Sở hữu là hình thức xã hội của việc chiếm hữu Nó phản ánh mối quan
hệ giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất về việc chiếm hữunhững của cải vật chất trong xã hội, mà trớc hết là t liệu sản xuất Các hìnhthức sở hữu đợc pháp luật ghi nhận trở thành chế độ sở hữu Chế độ sở hữu làvấn đề cơ bản nhất của một chế độ kinh tế - xã hội
Đối với quyền tự do kinh doanh thì quyền sở hữu t liệu sản xuất giữ vịtrí vai trò quan trọng nhất; nó đợc coi là nền tảng, là tiền đề cho việc hìnhthành và thực hiện quyền tự do kinh doanh Chỉ khi đợc sở hữu t liệu sản xuấtthì ngời ta mới có thể dùng tài sản đó đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Không ai có thể tiến hành đầu t để kinh doanh nếu không sở hữu một số t liệusản xuất, hàng hóa hay giá trị nhất định Ngời nắm giữ sở hữu tài sản sẽ nắmquyền quản lý, quyền phân phối thu nhập Điều này đã đợc thực tiễn chứngminh ở các nớc t bản chủ nghĩa, sở hữu t nhân về t liệu sản xuất đợc coi lànguyên tắc "bất khả xâm phạm" và gắn liền với nó là quyền tự do kinh doanh
đợc coi là lẽ tự nhiên, là điều "thiêng liêng" mà Nhà nớc phải bảo vệ
ở nớc ta cũng nh ở các quốc gia xã hội chủ nghĩa trớc đây, do nhậnthức chủ quan, duy ý chí, chúng ta đã nóng vội thiết lập chế độ công hữu đốivới t liệu sản xuất trên phạm vi toàn xã hội Sở hữu t nhân đối với t liệu sảnxuất không đợc thừa nhận, do đó không tồn tại khái niệm quyền tự do kinhdoanh Từ khi chúng ta tiến hành đổi mới mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hộithì quan niệm về quyền sở hữu đã có sự thay đổi cơ bản Nền kinh tế nớc ta lànền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau Sở hữu tnhân đối với t liệu sản xuất đã chính thức đợc thừa nhận Quyền tự do kinhdoanh - quyền cơ bản của công dân - đã chính thức trở thành hiện thực trong
đời sống kinh tế - xã hội nớc ta
Quyền đợc đảm bảo sở hữu đối với tài sản có tác động tích cực, mạnh
mẽ đến các quyền tự do khác, nh: tự do thành lập doanh nghiệp, tự do hợp
Trang 18đồng, tự do cạnh tranh Đối với quyền tự do thành lập doanh nghiệp, đăng kýkinh doanh, quyền sở hữu t liệu sản xuất đóng vai trò quyết định Không ai cóthể thành lập doanh nghiệp - đăng ký kinh doanh nếu không có trong taynhững t liệu sản xuất, số vốn nhất định T liệu sản xuất, vốn đó phải thuộcquyền sở hữu của ngời góp vốn, ngời thành lập doanh nghiệp, ngời đăng kýkinh doanh Khi thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, vấn đề sở hữubao giờ cũng nổi lên hàng đầu Chẳng hạn, nh việc thành lập, đăng ký kinhdoanh đối với công ty thì vấn đề góp vốn, cơ chế góp vốn luôn có ý nghĩaquyết định Theo PGS.TS Lê Hồng Hạnh, "việc góp vốn là cơ sở hình thành sởhữu doanh nghiệp Bản thân vấn đề góp vốn cũng là vấn đề thuần túy mangtính chất sở hữu" [9, tr 21].
Mặt khác, quyền sở hữu t liệu sản xuất đã tác động tích cực làm đa dạnghóa, phong phú thêm các loại hình doanh nghiệp Trớc đây, pháp luật chỉ thừanhận sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể nên trong nền kinh tế nớc ta hầu hết tồntại doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã Từ khi pháp luật nớc ta thừa nhậnnhiều hình thức sở hữu đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp mới nh cácloại công ty, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Đối với quyền tự do hợp đồng thì vai trò của quyền sở hữu t liệu sảnxuất càng có vai trò quan trọng Theo lôgíc của hợp đồng thì không ai có thểmua bán, trao đổi hàng hóa, nếu không xác định đợc sở hữu của ngời bán đốivới tài sản là đối tợng của hợp đồng Trong quá trình kinh doanh, các quan hệkinh tế đợc thiết lập bởi sự thúc đẩy của lợi ích Lợi ích chỉ có thể có đợc khicác quan hệ đó đợc hình thành trên cơ sở tự do ý chí Sự tự do ý chí trong hợp
đồng là biểu hiện của việc thực hiện quyền sở hữu của các chủ thể trong quan
hệ hợp đồng Quan hệ hợp đồng chính là sự vận động tự do của vốn và hànghóa (hợp đồng là hình thức của quan hệ hàng hóa - tiền tệ xét dới góc độ kinhtế) Suy cho cùng thì bản chất của hợp đồng là sự vận động của quan hệ sởhữu Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta hiện nay đã khẳng định
Trang 19vai trò của quyền sở hữu t liệu sản xuất đối với quyền tự do hợp đồng Cácquan hệ kinh tế hiện nay đã phát triển sống động, đa dạng (thông qua hợp
đồng) trên các lĩnh vực của nền kinh tế trong nớc cũng nh với nớc ngoài; giữacác chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; giữa các nhà kinhdoanh trong nớc với các thơng gia nớc ngoài
Để thực hiện đợc quyền sở hữu đối với t liệu sản xuất thì các điều kiệnsau đây cần phải đợc đáp ứng:
- Mở rộng các đối tợng có khả năng trở thành chủ sở hữu t liệu sản xuất
- Quy định nhiều hình thức sở hữu t liệu sản xuất; các hình thức sở hữuphải đợc đối xử bình đẳng
- Tạo cơ sở cho sự phát triển tự giác các hình thức sở hữu tồn tại vớinhững đặc trng vốn có của chúng
- Đảm bảo việc chuyển dịch sở hữu đợc thuận lợi, nhanh chóng, antoàn và sinh lợi
- Mở rộng khách thể của quyền sở hữu
- Phải có những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ các hình thức sở hữukhác nhau đối với t liệu sản xuất Chủ sở hữu phải có những biện pháp pháp lý
để bảo vệ quyền sở hữu của mình
b) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp
Quyền tự do thành lập doanh nghiệp là nội dung cơ bản, quan trọngtrong hệ thống các quyền tự do kinh doanh Vị trí, vai trò quan trọng đó đợcthể hiện ở chỗ công dân muốn trở thành nhà kinh doanh hợp pháp (có t cáchpháp lý hợp pháp) thì họ phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà n-
ớc có thẩm quyền Khi đã tiến hành đăng ký kinh doanh (đợc công nhận tcách pháp lý) thì lúc đó họ mới có t cách của nhà kinh doanh và mới đợc phéptiến hành các hoạt động kinh doanh nh: sản xuất, trao đổi, mua bán thực hiệncác dịch vụ Nh vậy, quyền tự do thành lập và đăng ký kinh doanh là cơ sở để
Trang 20cá nhân, pháp nhân đợc Nhà nớc công nhận là chủ thể kinh doanh hợp pháp, làtiền đề để họ tiến hành các hoạt động kinh doanh khác TS Dơng Đăng Huệ chorằng, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh cha có nội dung kinh tế, nhng
nó là tất yếu, là cần thiết, là tiền đề để hình thành các quan hệ kinh tế thuầntúy - quan hệ sản xuất kinh doanh đích thực [21, tr 3]
Nói đến quyền tự do thành lập và đăng ký kinh doanh chúng ta hiểurằng đây là quyền của cá nhân hay pháp nhân trong việc tạo lập t cách pháp lýthông qua các thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh Không ai có quyền canthiệp, ngăn cản trái phép quyền thành lập và đăng ký kinh doanh của họ Đồngthời với quyền của cá nhân, pháp nhân là nghĩa vụ của cơ quan nhà nớc phảitạo những điều kiện đảm bảo cho họ thực hiện quyền của mình Vấn đề đặt ralà: cá nhân, pháp nhân muốn có t cách của nhà kinh doanh hợp pháp lại phảitiến hành thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh Điều này có vi phạmquyền tự do kinh doanh hay không? Trớc hết, cần khẳng định rằng, việc thànhlập và đăng ký kinh doanh là thủ tục hành chính thông thờng nhằm thừa nhận
t cách pháp lý cho các nhà đầu t và thể hiện sự quản lý của Nhà nớc đối vớicác hoạt động kinh tế Khi cá nhân, pháp nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thì cơquan nhà nớc có thẩm quyền phải cấp giấy đăng ký kinh doanh cho họ Việccấp giấy đăng ký kinh doanh là góp phần tích cực vào hoạt động quản lý nhànớc, đồng thời cũng chính là bảo vệ lợi ích cho bản thân nhà kinh doanh
Theo TS Dơng Đăng Huệ thì "trong xã hội văn minh con ngời đợc tự
do kinh doanh, nhng điều đó không có nghĩa là họ không phải làm bất cứ mộtthủ tục pháp lý nào trớc khi trở thành nhà kinh doanh ở các nớc phát triển,thủ tục này đơn giản, gọn nhẹ đợc thực hiện thông qua hình thức đăng ký kinhdoanh" [21, tr 2]
Gắn liền với quyền thành lập và đăng ký kinh doanh là quyền tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh; hình thức tổ chức trong kinh doanh và địa điểmkinh doanh Khi thực hiện quyền tự do thành lập và đăng ký kinh doanh, các
Trang 21chủ thể kinh doanh đã quyết định lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho mình.Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn, điềukiện và khả năng của các nhà kinh doanh, dựa trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu thịtrờng Sự lựa chọn này có tác dụng rất lớn đến sự nghiệp kinh doanh của nhàdoanh nghiệp trên thơng trờng Không ai có quyền can thiệp trái phép vàoquyền này của họ, bởi lẽ ngời chịu trách nhiệm về những kết quả kinh doanhchính là các chủ doanh nghiệp Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanhtạo ra khả năng rộng lớn cho nhà kinh doanh trong việc tìm hiểu nhu cầu thịtrờng Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng, phong phú, có thể là trong côngnghiệp, nông nghiệp, ngân hàng, dịch vụ Trong từng lĩnh vực đó lại chiathành những lĩnh vực nhỏ hơn tạo nên sự đa dạng muôn màu muôn vẻ của đờisống kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh cũng bị giới hạn bởi một số lĩnhvực có liên quan đến an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội Trên cơ sở lựachọn ngành nghề kinh doanh, các nhà đầu t có quyền tự do lựa chọn hình thức
tổ chức kinh doanh phù hợp với điều kiện của mình Các nhà đầu t có thểthành lập và đăng ký kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp t nhân
Một quyền tự do không kém phần quan trọng của các nhà đầu t là lựachọn địa điểm kinh doanh Địa điểm kinh doanh là nơi mà họ tiến hành cáchoạt động kinh doanh, nó không chỉ phản ánh tính không gian của hoạt độngkinh doanh mà tự nó còn có ý nghĩa pháp lý quan trọng
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh, hình thức tổ chức trong kinh doanh,
địa điểm kinh doanh là những quyết định đầu tiên của nhà kinh doanh Thừanhận quyền tự do này chính là tôn trọng quyền định đoạt của chủ sở hữu vàtạo ra khả năng thuận lợi ban đầu cho sự nghiệp kinh doanh của họ; đồng thờicũng giúp họ trả lời ba câu hỏi cơ bản mà nền kinh tế thị trờng đặt ra Đó là
"sản xuất cái gì?", "sản xuất nh thế nào?" và "sản xuất cho ai?" Lựa chọn
Trang 22ngành nghề kinh doanh và địa điểm kinh doanh chính là việc nhà kinh doanhtrả lời câu hỏi "sản xuất cái gì" và "sản xuất cho ai" Lựa chọn hình thức kinhdoanh, nhà kinh doanh sẽ giải đáp đợc câu hỏi "sản xuất nh thế nào, bằngcách gì".
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh xét cho cùng chính là tôn trọngnhững quy luật trong nền kinh tế thị trờng
Để đảm bảo quyền tự do thành lập và đăng ký kinh doanh, quyền tự dolựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh thì các điều kiện sau
đây cần đợc đáp ứng:
- Phải mở rộng đối tợng đợc phép kinh doanh
- Phải có nhiều mô hình tổ chức kinh doanh để nhà đầu t lựa chọn
- Thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh phải đơn giản, thuận tiện
- Nhà nớc phải quy định một cách minh bạch những ngành nghề kinhdoanh nào bị cấm; những ngành nghề kinh doanh nào đòi hỏi phải có điềukiện, điều kiện đó là gì?
ở nớc ta hiện nay, kể từ khi Nhà nớc ban hành Luật Doanh nghiệp (cóhiệu lực từ 1-1-2000) thì về cơ bản những điều kiện trên đã đợc đáp ứng
c) Quyền tự do hợp đồng
"Buôn có bạn, bán có phờng" là yêu cầu khách quan đối với các nhàkinh doanh Để tồn tại và phát triển; các nhà kinh doanh phải thiết lập cácquan hệ kinh tế với nhau để trao đổi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Các quan
hệ kinh tế đó rất đa dạng và phong phú, nó xuất hiện ở tất cả các khâu của quátrình kinh doanh Việc thiết lập các quan hệ kinh tế đợc thực hiện thông quahợp đồng Hợp đồng phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các nhà kinh doanh
Đó là mối quan hệ ý chí đợc xác lập một cách tự nguyện, bình đẳng, cùng cólợi Với ý nghĩa đó, tự do hợp đồng là một trong những nội dung quan trọng
Trang 23của quyền tự do kinh doanh Nó biểu hiện cụ thể, sinh động giá trị hiện thực củaquyền sở hữu, quyền tự do thành lập và đăng ký kinh doanh, tự do cạnh tranh
Các quyền sở hữu t liệu sản xuất, tự do thành lập và đăng ký kinhdoanh sẽ mất ý nghĩa nếu nh không có tự do hợp đồng Hợp đồng biểu hiệnnhững hành vi kinh doanh cụ thể Mọi hành vi kinh doanh nh: góp vốn thànhlập doanh nghiệp, sử dụng lao động, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng,liên doanh liên kết, vay vốn, trao đổi hàng hóa, thực hiện các dịch vụ đềuthông qua hợp đồng Chính vì vậy, "hợp đồng có mặt trong bất cứ lĩnh vực nàonếu ở đó có sự chuyển dịch lợi ích" [9, tr 25] Do đó, đảm bảo quyền tự dohợp đồng chính là điều kiện để thực hiện tốt các quyền tự do khác trong hệthống các quyền tự do kinh doanh
Tóm lại, tự do hợp đồng là quyền của các chủ thể kinh doanh, đợc thể
hiện ở bốn khía cạnh sau đây:
- Một là, ký kết hợp đồng là quyền của các nhà kinh doanh, không ai
có quyền áp đặt, can thiệp vào quyền này
- Hai là, các chủ thể kinh doanh có quyền tự do lựa chọn đối tác để
thiết lập các quan hệ kinh doanh
- Ba là, các chủ thể kinh doanh có quyền thỏa thuận để áp dụng các
biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng
- Bốn là, các chủ thể kinh doanh có quyền tự do thỏa thuận thay đổi
một số nội dung trong quá trình thực hiện hợp đồng
d) Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trờng Nó
có vai trò quan trọng không những với t cách là động lực của sự phát triển, màcòn với t cách là yếu tố quan trọng làm lành mạnh các quan hệ kinh doanh.Trong cơ chế thị trờng, nếu lợi nhuận thúc đẩy các nhà kinh doanh thì cạnhtranh bắt buộc họ phải điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng các
Trang 24nguồn lực (vốn, lao động, kỹ thuật ) có hiệu quả nhất nhằm duy trì sự tồn tại
và phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình Trong nền kinh tế thị trờng, ngờitiêu dùng và các nhà kinh doanh có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong
đó ngời tiêu dùng đợc coi là "thợng đế" và vì vậy, luôn là đối tợng hớng tớicủa tất cả các nhà kinh doanh Cạnh tranh có vai trò quan trọng không chỉ đốivới bản thân từng nhà kinh doanh mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế nóichung TS Nguyễn Nh Phát cho rằng, cạnh tranh mang lại những lợi ích sau[45, tr 21]:
- Thứ nhất, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu ngời tiêu dùng.
- Thứ hai, ngời tiêu dùng nhận đợc cái họ muốn với giá rẻ.
- Thứ ba, khuyến khích áp dụng công nghệ mới.
- Thứ t, tạo sức ép buộc phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Thứ năm, tạo sự đổi mới nói chung, thờng xuyên và liên tục vì vậy
mang lại tăng trởng kinh tế cao
Cạnh tranh có nhiều hình thức và đợc phân ra ở nhiều cấp độ khác nhaunh: cạnh tranh hoàn hảo; cạnh tranh không hoàn hảo; cạnh tranh mang tínhchất độc quyền; cạnh tranh lành mạnh; cạnh tranh không lành mạnh [46, tr 20]
ở đâu có kinh tế thị trờng thì ở đó có cạnh tranh Tuy nhiên, không phải ở mọinơi, mọi giai đoạn phát triển thì hình thức, mức độ cạnh tranh đều giống nhau.Mặt khác, quan niệm về cạnh tranh còn phụ thuộc vào đặc điểm truyền thốngkinh doanh và pháp luật của mỗi quốc gia Có nhiều định nghĩa khác nhau vềcạnh tranh, song nhìn chung cạnh tranh đợc định nghĩa nh sau: "Đó là sự ganh
đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trờng nhằm tranh giànhcùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phíamình" [67, tr 11]
Định nghĩa trên cho thấy cạnh tranh là thuộc tính tự nhiên của các nhàkinh doanh Vì vậy, nó phải đợc pháp luật bảo hộ với t cách là quyền của các
Trang 25nhà kinh doanh và trở thành nội dung không thể thiếu của quyền tự do kinhdoanh Cũng cần phải khẳng định rằng, quyền tự do cạnh tranh của các nhàkinh doanh là cạnh tranh lành mạnh Đó là "hình thức cạnh tranh đẹp, trongsáng và giải thoát đợc khỏi các thói h tật xấu trong cuộc sống đời thờng Nó
đối lập với cạnh tranh không lành mạnh" [46, tr 24] Trong mối quan hệ vớicác quyền tự do kinh doanh khác, quyền tự do cạnh tranh có ý nghĩa quantrọng Nó chính là động lực thúc đẩy việc thực hiện các quyền sở hữu t liệusản xuất, tự do hợp đồng Ngày nay, hầu nh tất cả các quốc gia trên thế giới
đều thừa nhận cạnh tranh và đa ra những đảm bảo pháp lý nhằm thúc đẩy tự
do cạnh tranh lành mạnh Để đảm bảo quyền tự do cạnh tranh lành mạnh chocác chủ thể kinh doanh thì các yêu cầu sau đây phải đợc đảm bảo:
- Phải có hệ thống pháp luật về cạnh tranh hoàn thiện
- Nhà nớc phải có cơ chế kiểm soát giá cả
- Phải kiểm soát đợc độc quyền và hạn chế tối đa sự độc quyền, dù đó
là độc quyền nhà nớc
- Phải có chế tài nghiêm ngặt đối với các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh, cạnh tranh bất hợp pháp và các mặt tiêu cực khác của cạnh tranh
- Phải đảm bảo sự bình đẳng cho các thành phần kinh tế
e) Quyền tự do lựa chọn hình thức và phơng thức giải quyết tranh chấp
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế ngày càng pháttriển Sự sống động, đa dạng, phức tạp của các quan hệ kinh tế, sự thôi thúccủa lợi nhuận, của cạnh tranh làm cho các tranh chấp kinh tế càng trở nênphức tạp hơn Tranh chấp kinh tế có những đặc thù khác với những tranh chấptrong dân sự Những đặc thù đó là:
- Lĩnh vực phát sinh tranh chấp là lĩnh vực kinh doanh
- Giá trị tranh chấp thờng lớn
Trang 26- Tranh chấp trong kinh doanh thông thờng mang tính phản ứng
"dây chuyền"
- Mức độ ảnh hởng của tranh chấp là rất lớn, nó tác động xấu đến quátrình kinh doanh, đến trật tự kinh tế nói chung
Những đặc thù trên đòi hỏi việc giải quyết tranh chấp phải nhằm phúc
đáp tối đa yêu cầu cho các nhà kinh doanh Những yêu cầu đó là:
- Phải đảm bảo quyền tự định đoạt ở mức độ cao cho các nhà kinhdoanh trong việc giải quyết tranh chấp
- Việc giải quyết tranh chấp phải đợc tiến hành nhanh chóng, thuậnlợi; hạn chế tới mức tối đa sự gián đoạn của quá trình kinh doanh
- Đảm bảo dân chủ trong quá trình giải quyết tranh chấp
- Bảo vệ uy tín, bí mật cho các nhà kinh doanh
- Đạt hiệu quả thi hành các quyết định của cơ quan tài phán, bảo vệ tốtquyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kinh doanh luôn luôn tiềm ẩnphát sinh các tranh chấp, gắn liền với tranh chấp Do đó, về mặt khách quanphải bảo đảm quyền tự do lựa chọn hình thức, phơng thức giải quyết tranhchấp cho các nhà kinh doanh Về mặt lý luận, phải coi đây là công việc "riêngt" của các nhà kinh doanh, bởi lẽ việc giải quyết tranh chấp trớc hết là bảo vệlợi ích của họ và do đó, họ có quyền tự định đoạt Cơ chế thị trờng luôn gắnliền với sự tự do thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, Nhà nớc chỉ can thiệp khi
họ yêu cầu Vì vậy, quyền tự do lựa chọn hình thức và phơng thức giải quyếttranh chấp kinh tế là một bộ phận trong tổng thể quyền tự do kinh doanh.Quyền này thể hiện ở chỗ, khi có tranh chấp xảy ra, các bên có quyền quyết
định đa vụ tranh chấp đó ra trớc cơ quan có thẩm quyền để giải quyết haykhông cũng nh lựa chọn cơ quan nào và giải quyết theo thủ tục nào
Trang 27Nh vậy, khi có tranh chấp xảy ra, các bên có thể tự thơng lợng, hòagiải để giải quyết tranh chấp hoặc có thể đa ra Tòa án hay trọng tài để giảiquyết vụ việc, nếu thấy thuận lợi cho mình Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng, với sự tồn tại và phát triển đa dạng các hình thức tổ chức kinh doanhthuộc nhiều thành phần kinh tế thì tính chất của các tranh chấp đã có sự thay
đổi Đây không còn là tranh chấp giữa các "đồng chí" với nhau mà là tranhchấp giữa các chủ sở hữu khác nhau với những lợi ích khác nhau Do vậy, phảitôn trọng quyền tự do cho các nhà kinh doanh trong việc giải quyết tranhchấp, cũng chính là biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản, quyền tự do hợp
đồng, tự do cạnh tranh lành mạnh và cũng là biện pháp hữu hiệu đảm bảoquyền tự do kinh doanh Để thực hiện đợc quyền tự do này, ngoài việc phảitôn trọng quyền tự định đoạt của các nhà kinh doanh cần có nhiều hình thức,phơng thức giải quyết phù hợp, khắc phục tình trạng hình sự hóa các tranhchấp kinh tế, dân sự
1.1.3 Những yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh
Qua nghiên cứu ở mức khái quát chúng tôi nhận thấy, quyền tự dokinh doanh nói riêng và quyền tự do của con ngời nói chung phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó chủ yếu và trớc hết là:
1.1.3.1 Chế độ chính trị
"Chế độ chính trị là tổng thể những phơng pháp và thủ đoạn mà các cơquan nhà nớc sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nớc" [49, tr 51]
Trong lịch sử, từ khi xuất hiện Nhà nớc đến nay, các giai cấp thống trị đã
sử dụng nhiều phơng pháp và thủ đoạn để thực hiện quyền lực nhà nớc Nhữngphơng pháp và thủ đoạn đó trớc hết xuất phát từ bản chất của Nhà nớc, đồngthời phụ thuộc vào nhiều yếu tố của mỗi giai đoạn, trong mỗi nớc cụ thể Nhữngphơng pháp và thủ đoạn này có thể đợc phân chia thành hai loại chính là:những phơng pháp dân chủ và những phơng pháp phản dân chủ
Trang 28Đơng nhiên, do những giới hạn lịch sử khách quan, mỗi giai cấp thốngtrị ở mỗi thời kỳ lịch sử chỉ có thể đáp ứng và đảm bảo đợc quyền con ngời,quyền công dân ở một mức độ, một nấc thang nhất định Lịch sử xã hội loàingời đã chứng minh điều đó Trong chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phongkiến, giai cấp nô lệ, giai cấp nông dân hoàn toàn phụ thuộc vào giai cấp chủnô, địa chủ về chính trị, t tởng, kinh tế Do đó, "nô lệ không có quyền gì cả, họkhông đợc coi là con ngời Địa vị của nông dân chỉ khác rất ít địa vị của nô
lệ trong xã hội chiếm hữu nô lệ" [57, tr 87] Các quyền tự do cá nhân của conngời trong chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến không đợc thừa nhận
nh một giá trị
Nhà nớc t sản với thể chế dân chủ là một tiến bộ lớn trong lịch sử sovới chế độ phong kiến Chính thể dân chủ t sản đã thúc đẩy sự phát triển củavăn minh nhân loại Các quyền tự do của cá nhân đã chính thức đợc ghi nhậntrong Hiến pháp và pháp luật Tuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776) khẳng định:
"Mọi ngời sinh ra đều bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thểxâm phạm đợc, trong những quyền ấy có quyền đợc sống, quyền đợc tự do vàquyền đợc mu cầu hạnh phúc" [11, tr 13]
Chủ nghĩa xã hội là kiểu chế độ chính trị dân chủ cao nhất trong lịch
sử ở đó có những tiền đề, điều kiện để giải phóng con ngời gắn liền với sựthay đổi quan hệ sở hữu, sự thiết lập chế độ chính trị mà bản chất là tất cả cácquyền lực thuộc về nhân dân Trên thực tế, chủ nghĩa xã hội hiện thực đã cónhững thành tựu nhất định về phơng diện thực hiện quyền con ngời, quyềncông dân Hiến pháp các nớc xã hội chủ nghĩa đều quy định rộng rãi cácquyền công dân Một số quyền đã thể hiện tính u việt nh quyền bầu cử, quyềntham gia quản lý nhà nớc Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, trớc hết là sựhạn định của các điều kiện kinh tế - xã hội, những hạn chế của cơ chế chínhtrị, cơ chế quản lý kinh tế, quyền con ngời, quyền công dân ở các nớc xã hộichủ nghĩa vẫn cha đợc thực hiện đầy đủ và triệt để Vì vậy, trong khoa học
Trang 29pháp lý cũng nh trong thực tiễn trớc đây không có khái niệm quyền tự do kinhdoanh.
1.1.3.2 Cơ chế quản lý kinh tế
" Cơ chế quản lý kinh tế là khái niệm dùng để chỉ phơng thức mà qua
đó Nhà nớc tác động vào nền kinh tế để định hớng nền kinh tế tự vận động
đến các mục tiêu đã định" [46, tr 8] Khái niệm trên cho thấy:
- Cơ chế kinh tế là phơng thức vận động của nền kinh tế, nó mang tínhkhách quan
- Cơ chế quản lý kinh tế là phơng thức tác động của Nhà nớc do đó nómang tính chủ quan
- Nhà nớc tác động vào nền kinh tế thông qua cơ chế kinh tế chứkhông trực tiếp tác động vào nền kinh tế
Quan niệm nh vậy đa đến nhận thức chung là mỗi nền kinh tế đều cómột cơ chế đặc trng của nó Dựa vào đó, ngời ta phân loại các nền kinh tếthành:
- Kinh tế thị trờng vận hành theo cơ chế thị trờng
- Kinh tế chỉ huy, vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
- Kinh tế hỗn hợp vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế giữa các nhà kinhdoanh đều thông qua quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng Thái
độ c xử của từng nhà kinh doanh là theo sự dẫn dắt của thị trờng hay "Bàn tay
vô hình" (Adam Smith) Vì vậy, cơ chế thị trờng luôn gắn liền với tự do, và tự
do kinh doanh là nguyên tắc của cơ chế thị trờng.
Cơ chế thị trờng có những u điểm và khuyết tật của nó; cho nên ngàynay, hầu hết các quốc gia đều đề cao vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế Sự
Trang 30tác động của Nhà nớc là nhằm hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trờng,nghĩa là cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc (kinh tế hỗn hợp).
Nớc ta cũng nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây theo mô hình kinh tếchỉ huy Do đó, vấn đề chủ yếu của cơ chế quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa là: kếhoạch tập trung đợc coi là công cụ số một có tính pháp lệnh bắt buộc đối vớitoàn xã hội Các công cụ khác đều đợc xếp sau công cụ kế hoạch Nhà nớc trởthành "Ông chủ" của một "doanh nghiệp" khổng lồ Thông qua công cụ kếhoạch, Nhà nớc trực tiếp can thiệp và quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh Cơ chế này có những đặc trng cơ bản là:
- Cơ sở kinh tế đợc thiết lập trên nền tảng của chế độ công hữu về tliệu sản xuất; Nhà nớc thiết lập thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa với haihình thức sở hữu: toàn dân và tập thể Sở hữu t nhân về t liệu sản xuất không
đợc thừa nhận
- Nhà nớc quản lý nền kinh tế thông qua hệ thống các chỉ tiêu kếhoạch chi tiết với chế độ cấp phát và giao nộp theo quan hệ hiện vật Nhà nớccan thiệp quá sâu, quá cụ thể vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đếncác đơn vị kinh tế không có quyền tự chủ trong kinh doanh
- Quy luật giá trị hầu nh không đợc tính tới, tiền tệ là một trong nhữngcông cụ năng động nhất không đợc coi trọng
- Các giá trị nh đất đai, t liệu sản xuất, sức lao động không đợc coi làhàng hóa
Cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp, tất yếudẫn đến hậu quả là các quyền của công dân trong hoạt động sản xuất kinh doanhkhông đợc coi trọng và tất nhiên không có khái niệm quyền tự do kinh doanh.Nhận xét về vấn đề này, TS Trần Đình Hảo cho rằng: "Cơ chế quản lý tập trungquan liêu, bao cấp kéo dài đã làm nghèo đi những nội dung, phơng thức quản
lý một cách dân chủ theo những trình tự thủ tục thông thờng"[12, tr 1] ở nớc
Trang 31ta, công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng đã đem lại những thắng lợi hếtsức to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Quyền tự do kinh doanh của côngdân chính thức đợc thừa nhận Điều 3 Luật Doanh nghiệp t nhân (1990) quy
định: "Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp t nhân có quyền tự dokinh doanh" Với Hiến pháp (1992), quyền tự do kinh doanh đã trở thànhnguyên tắc Hiến định Điều 57 Hiến pháp (1992) quy định "Công dân cóquyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật"
Sự trình bày khái quát trên cho thấy cơ chế quản lý kinh tế là nhân tố
ảnh hởng trực tiếp đến việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh
1.1.4 ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh - quyền của con ngời trong lĩnh vực kinh tế,
có ý nghĩa quan trọng, thiết thân nhất vì nó gắn bó với mỗi con ngời và toànxã hội Giá trị to lớn của nó thể hiện ở chỗ chúng tạo điều kiện và đảm bảocho các thành viên trong xã hội những cơ hội mu cầu hạnh phúc riêng, sựphồn thịnh riêng, cơ hội để thỏa mãn các nhu cầu kinh tế, cơ hội cho tiến thântheo những con đờng khác nhau: con đờng công danh, con đờng kinh doanh,con đờng sáng tạo nghiệp vụ Một xã hội phát triển nhanh hay chậm, tiến bộhay lạc hậu phụ thuộc chủ yếu vào việc các quyền tự do nói chung, quyền tự
do kinh doanh nói riêng có đợc đảm bảo không
Vì vậy, việc thừa nhận và đảm bảo thực hiện quyền tự do kinh doanh
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
1.1.4.1 ý nghĩa về chính trị pháp lý
Xét dới góc độ chính trị thì tự do kinh doanh là một trong những biểuhiện của chế độ tự do, dân chủ, bình đẳng - những khái niệm đợc coi là nềntảng triết lý của mọi xã hội tiến bộ Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội đ ợc coi
là tiến bộ nhất, dân chủ nhất không thể không thừa nhận các giá trị tự do đó
Trang 32Mục tiêu cao cả của chủ nghĩa xã hội suy cho cùng là giải phóng conngời, xây dựng một xã hội trong đó con ngời sống trong bầu không khí tự do,dân chủ, bình đẳng, con ngời đợc phát triển toàn diện, có cuộc sống ấm no,hạnh phúc, thấm đợm tính nhân văn Vì vậy, thừa nhận và bảo đảm thực hiệnquyền tự do kinh doanh là tôn trọng quyền tự do của con ngời trong lĩnh vực kinh
tế Điều đó có nghĩa là chúng ta đang thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Quyền tự do nói chung và quyền tự do kinh doanh nói riêng không chỉ
là mục tiêu của xã hội văn minh, mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển,tiến bộ xã hội, vì nó phát huy đợc nhân tố con ngời (mà con ngời là tài nguyênquan trọng nhất trong xã hội) Những sản phẩm trí tuệ, tài năng, kiến thức,nghệ thuật kinh doanh là những tài sản thuộc về cá nhân, gắn liền với phẩmchất của con ngời, khi đợc giải phóng sẽ mang lại sức mạnh vô cùng to lớn -giải phóng sức sản xuất xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt
Quyền tự do kinh doanh bản thân nó là sự biểu hiện của quyền tự do,dân chủ Thừa nhận và bảo đảm thực hiện quyền tự do kinh doanh còn là biểuhiện sự tôn trọng quyền con ngời (nhân quyền) Chủ nghĩa xã hội coi trọng quyềncon ngời thì càng phải tôn trọng quyền tự do đó Bản chất của nhà nớc ta làNhà nớc "của dân, do dân và vì dân" Tôn trọng quyền tự do kinh doanh tức là
đề cao bản chất tốt đẹp của Nhà nớc ta Quyền tự do kinh doanh vừa là mục tiêucủa nhà nớc "vì dân", vừa là phơng tiện của một Nhà nớc "do dân"
Nếu nh tự do kinh doanh là đòi hỏi có tính quy luật của nền kinh tế thịtrờng, thì việc bảo đảm quyền tự do này đã thể hiện sự phù hợp giữa pháp luật
và kinh tế, khẳng định đờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta Sựphù hợp này là nhân tố quan trọng quyết định thành công sự nghiệp đổi mới,vì suy cho cùng, thực chất đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc ta là dânchủ hóa đời sống xã hội Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Sự nghiệpcải cách kinh tế cũng là sự nghiệp của con ngời Cải cách thành công, nhanhhay chậm tùy thuộc vào khả năng giải phóng con ngời Phát triển nhân tố con
Trang 33ngời, chúng ta sẽ giải phóng tiềm năng nh vốn, sức lao động, tài nguyên thiênnhiên tạo điều kiện cho con ngời hoạt động sáng tạo, tự do hình thành nhâncách con ngời Đó là những con ngời năng động, tự lập, hợp tác trong kinhdoanh, biết giữ chữ tín, trung thực trong kinh doanh góp phần nâng cao hiệuquả quản lý của Nhà nớc, góp phần ổn định chính trị, xã hội ở nớc ta
Nh vậy, việc xây dựng thành công một xã hội dân chủ, giàu mạnh,việc thực hiện những lý tởng cao cả của chủ nghĩa xã hội về tự do, bình đẳngkhông thể tách rời việc xây dựng một cơ chế thích hợp cho việc thực hiện cácquyền kinh tế của mỗi cá nhân Trong điều kiện nớc ta chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì việc xác định một cơ chếthích hợp cho việc thực hiện quyền tự do kinh doanh là điều có ý nghĩa rấtquan trọng Tuy nhiên, về mặt chính trị, khi thực hiện cơ chế này, chúng tacần phải lu ý giải quyết đúng đắn những mâu thuẫn nội tại giữa quyền tự dokinh doanh và vấn đề công bằng xã hội, sự phân hóa giàu nghèo, tình trạngkinh doanh vô chính phủ chỉ biết chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá dẫn đếnviệc vi phạm pháp luật, hủy hoại môi trờng
Khi tiến hành cải cách nhằm đa xã hội nớc ta phát triển, Đảng và Nhànớc ta đã khẳng định rõ định hớng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trờng
ở nớc ta Việc khẳng định định hớng xã hội chủ nghĩa cho nền kinh tế thị ờng ở nớc ta có nghĩa là các giá trị tích cực của quyền tự do kinh doanh sẽ đợcphát huy cao độ và các tác động tiêu cực của chúng đối với lý tởng công bằngxã hội, bình đẳng sẽ phải đợc hạn chế Nếu nhấn mạnh khía cạnh công bằngxã hội mà coi nhẹ bản chất cá nhân của quyền tự do kinh doanh thì sẽ khó tạo
tr-ra sự phát triển của xã hội Ngợc lại, nếu quá chú trọng các giá trị cá nhân củaquyền tự do kinh doanh mà không tính đến sự phân hóa giàu nghèo thì khóthực hiện lý tởng công bằng xã hội Giải pháp cho mâu thuẫn này không cósẵn Chúng ta cha có một mô hình tơng tự trong lịch sử để nghiên cứu và rútkinh nghiệm Việc xây dựng một cơ chế thích hợp cho việc thực hiện quyền tự
Trang 34do kinh doanh phải căn cứ vào đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội, truyềnthống tâm lý của xã hội Việt Nam.
Về mặt pháp lý, tự do kinh doanh là nguyên tắc quan trọng chỉ đạoviệc xây dựng và thực hiện pháp luật kinh tế Nó đặt ra những yêu cầu và nộidung cơ bản cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế của n-
ớc ta hiện nay và mai sau Trớc hết, tự do kinh doanh phải đợc nhận thức đúng
đắn trong việc hình thành t duy pháp lý kinh tế T duy đúng đắn sẽ giúp chúng
ta chỉ đạo tốt toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện pháp luật kinh tế T duy
đúng ở đây là phải coi tự do kinh doanh là một giá trị tự thân gắn liền với mỗicon ngời mà pháp luật phải tôn trọng chứ không phải là sự u đãi hoặc ban phát
từ phía Nhà nớc Tự do kinh doanh là yêu cầu nội tại khách quan của kinh tếthị trờng thì nó cũng phải là yêu cầu nội tại khách quan của bản thân pháp luậtkinh tế trong nền kinh tế thị trờng
Tự do kinh doanh không chỉ dừng lại ở những ý niệm chung mà phải
đợc quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật Điều đó có nghĩa là nội dung củaquyền tự do kinh doanh trên các lĩnh vực phải đợc thể hiện đầy đủ trong cácquy định Và khi các chủ thể kinh doanh có đầy đủ các điều kiện theo quy địnhcủa pháp luật thì không ai có quyền cản trở quyền tự do kinh doanh của họ
Cùng với việc quy định nội dung của quyền tự do kinh doanh, phápluật còn phải đa ra những biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tự do đó Haiyêu cầu đó gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng đợc đặt ra đối với việc xây dựng,thực hiện pháp luật kinh tế
Công nhận và đảm bảo quyền tự do kinh doanh còn có ý nghĩa quantrọng trong việc tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa Một hệ thống pháp luật
đúng đắn, phù hợp xây dựng trên nền tảng tự do kinh doanh là hợp với quyluật và sự tiến bộ xã hội Đợc nh vậy thì ngời dân sẽ tự giác thực hiện mộtcách chủ động, vì họ tìm thấy những giá trị và lợi ích của mình trong đó
Trang 35Đồng thời, đây cũng là cơ sở, tiêu chí để cơ quan, nhân viên Nhà nớc có thẩmquyền đa ra những quyết định quản lý đúng đắn.
Bên cạnh đó, thừa nhận và đảm bảo quyền tự do kinh doanh còn đặt ranhững vấn đề có ý nghĩa lý luận trong việc nghiên cứu khoa học pháp lý Rấtnhiều chế định pháp luật mới ra đời trên nền tảng tự do kinh doanh Cơ chế
điều chỉnh pháp luật đối với kinh tế cũng có sự chuyển biến cơ bản Nếu nh
tr-ớc đây chúng ta chỉ thừa nhận nhà kinh doanh đợc làm những gì mà pháp luậtcho phép, thì đến nay, với quyền tự do kinh doanh, họ có quyền làm bất cứ cáigì mà pháp luật không cấm Sự đổi mới quan trọng đó đã tạo ra môi trờngpháp lý rộng mở cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển
Nh vậy tự do kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việcxây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế cũng nh quá trình xây dựngmột Nhà nớc pháp quyền ở nớc ta
1.1.4.2 ý nghĩa về mặt kinh tế
Cần phải khẳng định rằng: tự do kinh doanh cần cho sự phát triển kinh
tế Điều đó đã đợc thực tế chứng minh Là những nớc nghèo tài nguyên thiênnhiên, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Singapo đã phát triển và trở nêngiàu có nhanh chóng chính là nhờ chính sách khuyến khích phát triển tài năngcon ngời Nó đa lại sức sống vô hạn cho cá nhân và cho cả cộng đồng Vì saoHồng Kông với một diện tích chỉ rộng có 1.045 km2 bằng 0,01% diện tíchTrung Quốc với số dân khoảng 6 triệu ngời lại có GNP bằng 18% GNP củaTrung Quốc Ông Christophes Patten, vị Thống đốc cuối cùng của Hồng Kông
đã nói: "Chúng tôi đã biến mỏm đá trơ trụi này thành một trong những thànhphố đồ sộ nhất thế giới Sở dĩ đạt đợc điều đó là nhờ có một chế độ tự do kinhdoanh, nó cho phép tài năng, trí tuệ và sự khôn ngoan của ngời Trung Quốc đ-
ợc phát triển theo mức tiềm năng tối đa" [14]
ở nớc ta trớc đây, trong nền kinh tế tập trung quan liêu, hoạt động sảnxuất kinh doanh bị kìm hãm, không phát huy đợc năng lực tài nguyên con ng-
Trang 36ời và tài nguyên thiên nhiên, do chúng ta cha tạo ra cơ chế bảo đảm quyền tự
do kinh doanh Sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai đều do Nhà nớc ấn định.Các chủ thể kinh doanh không có quyền tự chủ Hơn nữa, sự "độc tôn, độcquyền" của kinh tế quốc doanh đã dẫn tới cảnh "một mình một chợ" làm chonền kinh tế nghèo nàn, đơn điệu Các thành phần kinh tế khác bị đố kỵ, không
có điều kiện phát triển Tiềm năng trong xã hội không đợc phát huy mà còn bịlãng quên, lãng phí
Từ khi thực hiện đờng lối đổi mới thực chất là dân chủ hóa đời sống xãhội nói chung, đời sống kinh tế nói riêng, mà biểu hiện cụ thể và sinh động làtôn trọng và đảm bảo quyền tự do kinh doanh, nền kinh tế nớc ta đã có nhiềukhởi sắc cả về thế và lực ở tầm vĩ mô có thể đa ra những thành tựu nổi bật docông cuộc đổi mới đem lại Có thể minh họa các thành tựu này trong các sốliệu mà chúng tôi đa ra trong phụ lục của luận án (Phụ lục 1)
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định rằng, việc thực hiện chínhsách đổi mới, mà biểu hiện trực tiếp là tôn trọng quyền tự do kinh doanh, đãmang lại những thành tựu vô cùng quan trọng, làm cho thế và lực của ViệtNam ngày càng vững chắc trên trờng quốc tế Có thể nói tự do kinh doanh vừa
là điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nó là cơ sở quantrọng cho việc giải phóng và thúc đẩy mọi tiềm năng trong xã hội, tạo ra nhiềuviệc làm cho xã hội, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp Thực hiện tốtmối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với các vấn đề xã hội, nâng cao mức sốngcho nhân dân, đảm bảo ổn định kinh tế, làm cho Việt Nam trở nên hấp dẫnhơn trên trờng quốc tế
Nhiều học giả nớc ngoài phải thừa nhận rằng Việt Nam là nớc thànhcông nhất trong số các nớc chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung sang kinh tế thịtrờng
Trang 371.2 vai trò của pháp luật kinh tế trong việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh
1.2.1 Khái niệm pháp luật kinh tế
Một trong những vấn đề có tính phơng pháp luận khi đánh giá vai tròcủa pháp luật kinh tế trong việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh là phải làm
rõ khái niệm luật kinh tế Có nh vậy chúng ta mới xác định cụ thể nội hàm,các bình diện của nó để làm căn cứ cho việc tìm hiểu vai trò của nó đối vớiquyền tự do kinh doanh Cũng trên cơ sở đó chúng ta mới tìm ra những địnhhớng và giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự dokinh doanh ở nớc ta hiện nay
Hầu nh giới nghiên cứu pháp luật đều nhận xét rằng: hiện nay, khoahọc luật kinh tế vẫn cha có quan niệm thống nhất về luật kinh tế, trong khi đólại đi tìm cách xác định ranh giới về đối tợng điều chỉnh của nó Song từ khixã hội có giai cấp, bao giờ Nhà nớc cũng phải có pháp luật để điều chỉnh cáchoạt động kinh tế Vì vậy, trong "ngôi nhà chung pháp luật" của chúng ta luônluôn hiện diện một bộ phận pháp luật quan trọng: pháp luật kinh tế
1.2.1.1.Quan niệm pháp luật kinh tế ở một số quốc gia có nền kinh
tế thị trờng phát triển
Nhìn chung, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển vẫn cha cóquan niệm thống nhất về luật kinh tế Luật kinh tế đợc nhìn nhận từ nhiều góc
độ nh xem xét luật kinh tế thuộc luật công hay luật t, bao gồm nhiều bộ phận
nh luật thơng mại, luật hợp đồng, luật cạnh tranh, luật phá sản, luật giải thể,luật giải quyết tranh chấp
Khi nghiên cứu về luật kinh tế, nhiều học giả cho rằng đó là một kháiniệm rộng rất khó định lợng chính xác về nội dung Song nhìn chung, họ th-ờng đề cập đến hai vấn đề chủ yếu Vấn đề thứ nhất là tự do hóa kinh tế, vấn
đề thứ hai là sự can thiệp của quyền lực nhà nớc vào đời sống kinh tế:
Trang 38Xét cho cùng, lịch sử khoa học luật kinh tế ở các nớc t bản,chủ yếu là lịch sử nghiên cứu về hai xu hớng, đó là xu hớng tự dohóa kinh tế và xu hớng tăng cờng sự can thiệp của nhà nớc vào cáchoạt động kinh tế Hai xu hớng này vừa có tính chất đối lập nhaunhng đồng thời nằm trong sự thống nhất nh một quy luật tự nhiên[16, tr 27].
Đại diện tiêu biểu cho trờng phái lý thuyết tự do hóa kinh tế là nhàkinh tế học nổi tiếng Adam Smith Là ngời chịu ảnh hởng của thuyết pháp luật tựnhiên, ông cho rằng tự do trong kinh tế là tự do hành nghề, tự do sở hữu, tự docạnh tranh Adam Smith tin vào khả năng tự điều chỉnh của thị trờng nên chorằng, Nhà nớc không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế Những t tởngcủa Adam Smith có những giá trị nhất định trong khoa học kinh tế cũng nhluật học Tuy vậy, học thuyết của ông cũng có những hạn chế nhất định, bởi
lẽ, trong bất cứ xã hội nào, dù có văn minh, dân chủ đến đâu thì cũng không thể
có tự do tuyệt đối Ông chỉ nhìn thấy yếu tố tích cực của kinh tế thị trờng màkhông thấy đợc khuyết tật của nó Chính vì vậy, bản thân nền kinh tế thị trờng(hiểu theo nghĩa văn minh) phải đợc điều tiết từ phía Nhà nớc Nhà nớc can thiệpvào cơ chế thị trờng để khắc phục, hạn chế những khuyết tật của nó, để bảo vệ
tự do kinh doanh, để thực hiện mục tiêu kinh tế của bản thân Nhà nớc Công
cụ quan trọng nhất để Nhà nớc can thiệp vào các quá trình kinh tế đó là phápluật kinh tế "Nh vậy, khi thể hiện yêu cầu của công quyền, luật kinh tế khởisinh từ trong khu vực luật công, thể hiện thái độ của công quyền (Nhà nớc) tr-
ớc những diễn biến và vận động của đời sống kinh tế" [44, tr 36]
Khi nghiên cứu luật kinh tế, ngoài hai vấn đề chủ yếu là tự do hóa kinh
tế và vai trò của Nhà nớc trong quản lý kinh tế, nhiều học giả còn tiếp cận luậtkinh tế từ nguồn luật Nghĩa là ngoài các quy định của nhà nớc, thuộc về luậtkinh tế còn phải kể đến các tập quán, thông lệ thơng mại, các điều kiện nghiệp
vụ chung Đó là những vấn đề liên quan đến luật hợp đồng Trong thực tế pháp
Trang 39lý cũng nh trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, rất nhiều tập quán,thông lệ thơng mại đã đợc nhà nớc thừa nhận và đa nó trở thành các quy phạmpháp luật Vì vậy, nhiều học giả cho rằng luật kinh tế, luật thơng mại cónguồn gốc từ các tập quán, thông lệ thơng mại.
GS.TS F Kubler khi nghiên cứu về luật kinh tế, thơng mại đã nhận xétrằng: "Một điều cần chú ý là trớc khi có các Bộ luật thơng mại hoàn chỉnh,giữa các thơng gia đã tồn tại các tập quán thơng mại, các tập quán thơng mại
đó tồn tại và phát triển cho tới ngày nay" [26, tr 22] Chúng tôi cho rằng, cáchtiếp cận và quan niệm nh trên là hợp lý ở nớc ta, các tập quán thơng mại, cácthông lệ, các điều kiện nghiệp vụ chung dù có đợc coi là nguồn của luật kinh tế,thơng mại hay không thì những vấn đề đó rất có ý nghĩa trong thực tiễn hoạt
động sản xuất kinh doanh và vì vậy, nó góp phần quan trọng vào việc hoànthiện pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự do kinh doanh
Trong bài giảng tại Bộ T pháp Việt Nam tháng 3-1997, GS.TS Trờng đại học tổng hợp Mahnheim - Cộng hòa liên bang Đức đã đa ra quan
Depenheuer-niệm về luật kinh tế nh sau: Hiểu theo cách chung nhất thì luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó, Nhà nớc tác động vào các tác nhân tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm liên quan đến mối t -
ơng quan giữa sự tự do của từng cá nhân và sự điều chỉnh của Nhà nớc Nếu
hiểu theo cách đó thì luật kinh tế một mặt điều chỉnh khả năng, cách thức màNhà nớc can thiệp vào đời sống kinh tế, bảo vệ lợi ích chung; mặt khác, nó thểhiện nguyên tắc tự do kinh doanh, bình đẳng và bảo vệ lợi ích riêng của cácthành viên tham gia thị trờng Với cách hiểu nh vậy, luật kinh tế là khái niệm
có nội dung rất rộng "Luật kinh tế bao trùm lên cả công pháp và t pháp" [26,
tr 223]
1.2.1.2 Quan niệm về pháp luật kinh tế ở nớc ta hiện nay
Trang 40Theo chúng tôi, khó khăn lớn nhất hiện nay mà các nhà khoa học pháp
lý nớc ta phải giải quyết là xác định đợc mô hình pháp luật kinh tế phù hợpvới đặc điểm của nền kinh tế thị trờng Việt Nam Mô hình này cha từng tồn tạitrong lịch sử để chúng ta có thể tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm
Trong thời gian qua, giới khoa học pháp lý nớc ta đã có những cuộcthảo luận, những công trình nghiên cứu xung quanh vấn đề pháp luật kinh tế.Các cuộc thảo luận, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhữngvấn đề quan hệ giữa luật dân sự với luật kinh tế, luật thơng mại Nội dung mới
về khái niệm luật kinh tế, sự khác nhau giữa các khái niệm luật kinh tế, phápluật kinh tế Cũng có ý kiến cho rằng, trong điều kiện của nền kinh tế thị tr-ờng, nên thay khái niệm luật kinh tế bằng khái niệm mới là luật kinh doanhhay luật thơng mại Pháp luật là một chỉnh thể thống nhất, ra đời, phát triểngắn liền với sự phát triển của xã hội loài ngời từ khi xuất hiện Nhà nớc Hệthống pháp luật luôn luôn có sự thay đổi về nội dung, cơ cấu (pháp luật phản
ánh sự phát triển của các mối quan hệ xã hội) Vì vậy, pháp luật luôn vận
động và phát triển từ thấp đến cao, ngày càng đa dạng phong phú Xã hội ngàycàng phát triển sẽ nảy sinh những quan hệ mới có nhu cầu điều chỉnh; và vìvậy, sẽ xuất hiện những lĩnh vực pháp luật mới Sự phát triển của Luật dân sự
là một ví dụ điển hình Lúc mới ra đời, luật dân sự gần nh bao trùm hầu hếtcác lĩnh vực có liên quan đến con ngời, nh về tài sản, lao động, hôn nhân gia
đình, thơng mại Về sau, do sự phát triển của các quan hệ xã hội, đã dẫn đến
sự tách rời của các quy phạm pháp luật về hôn nhân gia đình, luật lao động,luật thơng mại đã ra đời và đợc đối xử nh những ngành luật độc lập Theo quyluật đó, các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế luôn vận động phát triển.Khó có thể hình dung đợc rằng luật kinh tế lại quay trở lại với luật dân sự, trởthành một bộ phận của luật dân sự Và thực tế đã chứng minh luật kinh tế vẫntồn tại và phát triển Trong khoa học pháp lý nớc ta, khái niệm pháp luật kinh
tế đợc hiểu theo hai nghĩa khác nhau: nghĩa rộng và nghĩa hẹp Pháp luật kinh