Tiếp tục chương 3, chương 4 của bài giảng Lập và phân tích dự án có nội dung phân tích phương án theo suất sinh lợi nội tại, định nghĩa suất sinh lợi nội tại (IRR), phương pháp tính IRR, nguyên tắc chọn dự án theo IRR, so sánh các phương án theo IRR, so sánh phương pháp PW và IRR. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1LOGO
CHƯƠNG IV: Phân tích phương án theo su ất sinh lợi
n ội tại
GV: Lê Đức Anh
Trang 21 Định nghĩa suất sinh lợi nội tại (IRR)
2 Phương pháp tính IRR
3 Nguyên tắc chọn dự án theo IRR
4 So sánh các phương án theo IRR
5 So sánh phương pháp PW và IRR
Trang 3• Ví dụ: tính giá trị hiện tại ròng của dự án với dòng
tiền như sau, biết i = 10%
Đơn vị: triệu VND
Ôn l ại chương III
Dòng
tiền -100 0 28 1 28 2 28 3 28 4 48 5
Trang 4• Nếu cho giá trị i thay đổi thì PW(i) = ?
Trang 5• Suất sinh lợi nội tại – Internal Rate of Return
Là mức lãi suất mà nếu dùng làm hệ số chiết khấu để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại ròng bằng 0 (giá trị hiện tại của thu nhập PWR sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí PWC)
PWR = PWC hay PWR -PWC = 0
Định nghĩa
Trang 12Phương pháp tính IRR
• Phương pháp nội suy
B1: dự đoán giá trị i1 làm cho PW(i1) < 0
B2: dự đoán giá trị i2 làm cho PW(i2) > 0
B3: tính i* gần đúng bằng công thức:
i* = i2 + (i1-i2) x [PW(i2) / (PW(i2) – PW(i1))]
B4: thử lại bằng cách thế i* vào phương trình PW(i*)=0
Trang 13Phương pháp tính IRR
• Phương pháp nội suy
Số liệu ban đầu Dự án (tr đồng)
Trang 14Phương pháp tính IRR
• Áp dụng công thức
PWR –PWC = 0
<=> (50tr – 22tr )(P/A, i%, 5) + 20tr(P/F, i%, 5) – 100tr = 0
• Sử dụng PP nội suy tìm IRR:
Trang 15Phương pháp tính IRR
• Cách tính IRR trên excel
Trang 16Phương pháp tính IRR
• Cách tính IRR trên excel
Trang 17Nguyên t ắc chọn dự án theo IRR
• Làm sao để quyết định chọn hay không chọn dự án
Giử sử ta không đầu tư vào dự án A, mà dùng100tr để gửi tiết kiệm ở ngân hàng với lãi suất 12%/năm
Vậy 12% có ý nghĩa gì? Nên chọn dự án A hay gửi tiết kiệm là có lợi nhất?
IRR = 16.476%
Trang 18Nguyên t ắc chọn dự án theo IRR
• 12% chính là chi phí cơ hội của vốn nếu việc gửi 100tr vào NH là cơ hội đầu tư tốt nhất
• Vậy 12% ở đây xem như là “suất thu lợi tối thiểu
chấp nhận được – minimum acceptable rate of return – MARR”
Trang 19Nguyên t ắc chọn dự án theo IRR
• Quy tắc chung:
Khi IRR không nhỏ hơn “suất thu lợi tối thiểu chấp
nhận được – MARR” thì cơ hội đầu tư đáng giá về mặt
kinh tế
IRR ≥ MARR : PW ≥ 0 (chấp nhận dự án) IRR < MARR : PW < 0 (không chấp nhận dự án)
Trang 20So sánh các phương án theo IRR
• Chúng ta có thể xếp hạng các phương án loại trừ nhau bằng tiêu chí IRR không?
Trang 21So sánh các phương án theo IRR
• Chúng ta có thể xếp hạng các phương án loại trừ nhau bằng tiêu chí IRR không?
• PW là pp tính theo số tuyệt đối (đv: tiền tệ)
• IRR là pp tính theo số tương đối (đv: %)
Dự án nào có PW lớn nhất sẽ được chọn Tuy nhiên
nếu dựa trên tiêu chí IRR, ta không thể chọn dự án có
Trang 22So sánh các phương án theo IRR
• Nguyên tắc phân tích theo gia số:
1. So sánh dự án có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn với
PA có vốn đầu tư ban đầu nhỏ hơn chỉ khi PA cóđầu tư nhỏ hơn là đáng giá (có IRR>MARR)
2. Chọn PA có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn nếu gia số
vốn đầu tư là đáng giá (IRR∆ ≥ MARR)
Trang 23So sánh các phương án theo IRR
• Các bước tính IRR (∆):
1. Lập dòng tiền tăng thêm giữa 2 dự án bằng cách lấy
dòng tiền có chi phí đầu tư lớn hơn (B) trừ dòngtiền có chi phí đầu tư thấp hơn (A)
2. Tính IRRB-A của dòng tiền tăng thêm (B-A)
3. Quy tắc chọn:
IRRB-A > MARR: chọn B
Trang 24So sánh các phương án theo IRR
• Ví dụ áp dụng phương pháp gia số:
B – A nghĩa là nếu đầu tư thêm $4,000 vào dự án B, dự
án sẽ tạo ra thêm dòng tiền vào là $5,000 Suất sinh lợicủa việc đầu tư thêm $4,000 này vào dự án B là 25%
Trang 25Th ủ tục so sánh nhiều phương án
B1: Xếp các PA theo thứ tự tăng dần vốn đầu tư: A,B,C…
B2: Xem PA số 0 (PA không thực hiện đầu tư) như là PA “cố thủ” Tính RR(∆) khi chuyển từ PA 0 A.
Nếu các PA chỉ có chi phí mà không có thu nhập: dùng A là PA “cố thủ”, B là PA
“thay thế” Chuyển sang bước 4.
B3: Nếu IRR(A) < MARR, gạt bỏ A và tính RR(B) cho PA B tiếp theo Lặp lại bước này cho đến khi có một PA X nào đó mà RR(X) > MARR PA này trở thành
phương án “cố thủ” và PA có đầu tư lớn hơn kế tiếp là PA “thay thế”.
B4: Nếu RR(PA “cố thủ”) ≥ MARR ta xác định chuỗi dòng tiền tệ gia số gữa cặp phương án “cố thủ” và “thay thế”.
B5: Tính RR(∆) của chuỗi dòng tiền tệ gia số
B6: Nếu RR(∆) > MARR, gạt bỏ PA “cố thủ” và lấy PA “thay thế” làm PA “cố thủ”
Trang 26So sánh các phương án theo IRR
So sánh các phương án loại trừ nhau sau đây, tìm phương án có lợi nhất theo phương pháp dựa trên IRR, với MARR = 18% TTKT các PA = 1 năm
Đầu tư ban đầu 1,000 1,500 2,500 4,000 5,000 7,000
Thu nhập ròng 150 375 500 925 1,125 1,425
Giá trị còn lại 1,000 1,500 2,500 4,000 5,000 7,000
Trang 27So sánh các phương án theo IRR
Đầu tư ban đầu 1,000 1,500 2,500 4,000 5,000 7,000
Thu nhập ròng 150 375 500 925 1,125 1,425
Giá trị còn lại 1,000 1,500 2,500 4,000 5,000 7,000
ĐẦU TƯ BAN ĐẦU = GIÁ TRỊ CÒN LẠI => IRR = THU NHẬP RÒNG/ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Đầu tư ban đầu 1,000 1,500 1,000 2,500 1,000 2,000
Thu nhập ròng 150 375 125 550 200 300
Đánh giá Không Có Không Có Có Không
Kết luận CHỌN PHƯƠNG ÁN E
Trang 28Nguyên t ắc chọn dự án theo IRR
• Các trường hợp cần đặc biệt lưu ý:
Trang 29So sánh phương pháp PW và IRR
Phương pháp PW và IRR đều dẫn đến một kết luận khi lựa chọn phương án đầu tư
Về lý thuyết: Phương pháp PW ưu thế hơn do IRR sẽ
không tính được trong trường hợp dòng tiền đổi dấu
nhiều lần
Về thực tế: Phương pháp IRR được ưa chuộng hơn do
pp này cung cấp một cách trực quan về số liệu tỉ suất sinh lợi của phương án Ngoài ra, để tính IRR thì ta cũng không cần biết trước MARR, trong khi pp PW phải biết MARR thì ta mới tính toán được
Trang 30So sánh phương pháp PW và IRR
LÀM BÀI TẬP 4.1, 4.4, 4.5, 4.7, 4.9, 4.10