1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 541,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất một số biện pháp phục hồi, phát triển rừng ngập mặn bằng các phương pháp đo ô tiêu chuẩn, lập tuyến điều tra nhằm xác định một số đặc trưng cơ bản của thảm thực vật ngập mặn tại khu vực nghiên cứu về mật độ, diện tích, độ nhiều... Và tìm hiểu những tác động nhân sinh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ thực vật ngập mặn.

Trang 1

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Sinh viên năm học 2016-2017

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, tháng 12/2016: tr 353-361

HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

LÊ THỊ BÌNH PHƯƠNG

HỒ THỊ MỸ NHUNG – HUỲNH THỊ THÚY DIỄM

Khoa Sinh học

Tóm tắt: Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất một số biện pháp phục

hồi, phát triển rừng ngập mặn bằng các phương pháp đo ô tiêu chuẩn, lập

tuyến điều tra nhằm xác định một số đặc trưng cơ bản của thảm thực vật

ngập mặn tại khu vực nghiên cứu về mật độ, diện tích, độ nhiều Và tìm

hiểu những tác động nhân sinh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển

của hệ thực vật ngập mặn Con người có hai tác động chủ yếu là tác động

tích cực và tác động tiêu cực Từ việc nghiên cứu về hiện trạng diện tích, sự

phân bố và tác động của con người đến rừng ngập mặn, chúng tôi đề xuất

một số biện pháp để phục hồi và phát triển rừng ngập mặn Đề xuất các biện

pháp quản lý rừng cộng đồng, khai thác các sản phẩm từ rừng ngập mặn, đề

xuất một số đối trượng cây ngập mặn có thể trồng tại ba xã Tam Anh Bắc,

Tam Giang, Tam Hải

Từ khóa: rừng ngập mặn, phân bố, thành phần loài, phục hồi, phát triển

1 MỞ ĐẦU

Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, một quốc gia sỡ hữu nguồn tài nguyên vô cùng đa dạng và phong phú, trong số đó, rừng ngập mặn – thảm thực vật vô cùng quý giá, là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật, có thể là nơi dừng chân của các loài chim di cư

Trong tình hình biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ diễn ra trên quy mô toàn cầu, mà Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các vấn đề về rừng ngập mặn đang được quan tâm, bởi “Rừng ngập mặn

là đai xanh phòng hộ chống biến đổi khí hậu”

Trước những lợi nhuận kinh tế từ việc nuôi trồng thủy sản đã dẫn đến hệ quả: Nguồn nước ô nhiễm, đất ô nhiễm, môi trường ô nhiễm cộng với ý thức người dân với rừng ngập mặn chưa được phổ biến tích cực dẫn đến suy giảm diện tích rừng ngập mặn Như vậy, việc cấp bách của chúng ta bây giờ là phải tìm lại một môi trường sinh sống cho thực vật, động vật và cả con người Đặc biệt, người dân vùng ven biển phải thấy được tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong đời sống của mình, phát huy hết được những tác dụng, công dụng của rừng ngập mặn Bên cạnh đó, rừng ngập mặn phải là

“kho nguyên liệu” vô giá để con người tận dụng và khai thác hợp lý

Nhận thức được mục đích, ý nghĩa việc trồng và phục hồi rừng ngập mặn trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất một số

Trang 2

biện pháp phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.” để đáp ứng nhu cầu thiết thực của con người

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực vật ngập mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại ba xã: Tam Anh Bắc, Tam Giang, Tam hải thuộc huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin tài liệu

Tiến hành thu thập và tổng hợp thông tin từ các tài liệu, công trình khoa học đã được công bố, có liên quan đến nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam về hiện trạng sự phân bố và diện tích, cũng như các biện pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn., các thông tin số liệu rừng ngập mặn tại Quảng Nam (sự phân bố, diện tích ) Trên cơ sở kế thừa các tài liệu có liên quan, chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp các vấn đề liên quan đến đề tài

Ghi chép kết quả bằng nhiều cách: ghi vắn tắt, ghi theo phiếu in sẵn, ghi theo nhật ký thời gian

2.3.2 Phương pháp thống kê

Dựa vào đề cương đã vạc sẵn, tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến đề tài, sau đó thống kê các số liệu liên quan như sau:

Báo cáo diện tích rừng ngập mặn qua các năm

Các dữ liệu thống kê của khu vực nghiên cứu trong các năm

Các bản đồ và số liệu tổng hợp từ bản đồ

Các tài liệu khảo sát thực địa liên quan đến rừng ngập mặn

Phương pháp thống kê giúp người nghiên cứu có cái nhìn khái quát về lãnh thổ, từ đó thực hiện các phương pháp tiếp theo

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu điều tra phân tích và vẽ đồ thị bằng Microsoft Excel 2003, phương pháp thống kê toán học

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc của hệ thực vật ngập mặn

Sử dụng 2 phương pháp chính đó là phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn (theo Ilvepalo, Thái Văn Trừng bổ sung 1970)

Trang 3

2.3.4.1 Phương pháp điều tra theo tuyến

Lập tuyến điều tra bằng cách chọn các tuyến điều tra dọc theo vùng bờ sông 3 xã Người điều tra đi thuyền và đi bộ theo các tuyến điểu tra Vì sông Trường Giang là giao điểm giữa 2 vùng rừng ngập mặn xã Tam Giang và Tam Hải, một phần vùng đầm An Hòa, việc chọn các ô tiêu chuẩn ở các vùng ven bờ sông để thuận lợi cho việc qua lại, tiết kiệm thời gian, phương tiện, công sức và phân nhóm điều tra hợp lý

Đi bằng thuyền di chuyển từ xã Tam Hải và Tam Giang sang vùng đất ngập mặn ở xã Tam Anh Bắc cũng thuận tiện nên việc chọn vị trí tại các vùng ven ngoài bìa sông là hợp lý

2.3.4.2 Lập ô tiêu chuẩn

Điều tra thành phần loài, mật độ của cây, độ che phục, độ tàn che có thể sử dụng ô hình vuông hoặc hình chữ nhật

Chọn ô vuông 10x10m Đối với xã Tam Hải, chọn 7 ô tiêu chuẩn Xã Tam Giang chọn

7 ô tiêu chuẩn và xã Tam Anh Bắc chọn 2 ô tiêu chuẩn Số lượng ô mẫu điều tra phụ thuộc vào diện tích, mức độ biến động của cây rừng và sai số điều tra cho trước Và tại khu vực nghiên cứu, rừng thuộc loại rừng quản lý cộng đồng (rừng tự nhiên), thì tỷ lệ rút mẫu khoảng 1% (Bảo Huy, 2005, HDKT Quản lý rừng cộng đồng)

Trong ô xác định loài, từ đó xác định một số đặc trưng cơ bản của thảm thực vật như: Mật độ, độ nhiều, độ ưu thế, độ che phủ tần số…

+ Mật độ được xác định bằng cách.

đếm số cây trong từng ô tiêu chuẩn rồi suy ra số cây trên 1ha

Độ nhiều được xác định bằng cách ước lượng theo số gốc cây trên một mét vuông dựa vào qui ước của (R.L Smith, 1996)

A1) Hiếm từ 1 đến 4 cây

A2) Ít từ 5 đến 14 cây

A3) Phổ biến từ 15 đến 29 cây

A4) Nhiều từ 30 đến 99 cây

A5) Rất nhiều 100+

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Hiện trạng phân bố thực vật ngập mặn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

3.1.1 Thành phần loài thực vật ngập mặn

Kết quả khảo sát điều tra các khu rừng ngập mặn tại 3 xã: Tam Anh Bắc, Tam Hải, Tam Giang đã thống kê được 29 loài, 24 chi, 20 họ, và 2 ngành thực vật bậc cao có mạch (ngành Dương xỉ và ngành Ngọc Lan) Danh mục thành phần loài được trình bày ở bảng , các ngành được sắp xếp theo hệ thống tiến hóa của Takhtajan và các họ, các loài

Trang 4

sắp sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái (Brummit, 1992) Danh mục này bào gồm cả thông tin về nhóm thực vật dạng sống và địa điểm phân bố tại các khu vực nghiên cứu

Bảng 1 Danh mục thành phần loài tại rừng ngập mặn huyện Núi Thành

TT Tên khoa học Tên tiếng việt Dạng

sống

Nhóm thực vật

Địa điểm phân bố

Tam Giang

Tam Hải

Tam Anh Bắc (1) Ngành Dương Xỉ - Polypodiophyta

1 Pteridaceae Họ Cỏ seo gà

(2) Ngành Ngọc Lan – Magnoliophyta

Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

2 Acanthaceae Họ Ô rô

2 Acanthus ilicifolius (Kurz)

Corn

3 Aizoaceae Họ Rau đắng đất

3 Sesuviumportulacastrum (L.)

L

4 Apocynaceae Họ Trúc đào

5 Asteraceae Họ cúc

6 Avicenniaceae Họ Mắm

7 Avicennia alba Bl Mắm trắng, mắn nếp B TVC x x x

8 Avicennia marina (Forsk.)

Vierth

9 Avicennia officinalis L Mắm đen G TVC x x

7 Clusiaceae Họ Bứa

8 Combretaceae Họ Bàng

9 Covolvulaceae Họ Bìm bìm

12 Ipomoea pes_caprae L

(Sweet)

10 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu

11 Fabaceae Họ Đậu

15 Pongamia pinnata (L.) pierre

1899

12 Malvaceae Họ Bông

17 Thespeesia populnea

Sd.ex.Corrs

13 Mysinaceae Họ Xay

18 Aegiceras corniculatum (L.)

Blanco

Trang 5

14 Rhizophoraceae

20 Rhizophora mucronata Poir In

Lamk

Đưng, Đước Xanh G TVC x x x

21 Bruguiera cylindrical(L.)

Blume

15 Sonneratiaceae Họ Bần

16 Verbenaceae Họ Cỏ roi ngựa

24 Clerodendrm inerme (L.)

Gaertn

Lớp Loa Kèn (Liliopsida)

17 Arecaceae Họ Cau

18 Cyperaceae Họ Cói

19 Pandanaceae Họ Dứa

20 Poaceae Họ Lúa

Ghi chú: G: cậy thân gỗ; B: cây thân bụi; L: cây dây leo (bò); C: cây thân cỏ; TVC: thực vật ngập mặn chính thức; TVTG: thực vật tham gia RNM

3.1.2 Sự phân bố

3.1.2.1 Mật độ và độ nhiều

Bảng 2 Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Hải

Vị trí ô tiêu chuẩn Loài Số lượng (Cây/ô) Mật độ (cây/ha) Độ nhiều

Ô thứ nhất

Hiếm

Ô thứ 3

Ít

Ô thứ 4

Ít

Ô thứ 5

(cây con trồng được

2 năm)

Phổ biến

Trang 6

Ô thứ 6 (cây con

trồng được 2 năm)

Phổ biến

Ô thứ 7 (cây con

trồng được 2 năm)

Phổ biến

Bảng 3 Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Giang

Vị trí ô tiêu chuẩn Loài Số lượng (Cây/ô) Mật độ (cây/ha) Độ nhiều

Ít

Ô thứ 2

Ô thứ 3

Ít

Ô thứ 4

Ô thứ 5

Ít Nhiều

Ô thứ 7

Bảng 4 Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Anh Bắc

Vị trí ô tiêu chuẩn Loài Số lượng (Cây/ô) Mật độ (cây/ha) Độ nhiều

Ô thứ nhất

Ít

Ô thứ 2

Hiếm

Để đánh giá chất lượng rừng ngập mặn, các chỉ tiêu được sử dụng chính bao gồm mật

độ nhiều Độ nhiều được xác định bằng cách ước lượng theo số gốc cây trên một mét

Trang 7

vuông dựa vào qui ước của (R.L Smith, 1996) Mật độ được tính bằng cách đếm số cây trên một ô tiêu chuẩn rồi suy ra số cây trên một Hecta Kết quả đo đếm các chỉ tiêu ô tiêu chuẩn 10m x10m như bảng 2, 3, 4

Dựa vào kết quả trên, chỉ tiêu khảo sát về mật độ và độ nhiều, chúng ta thấy được mật

độ trung bình trong các ô nghiên cứu tại xã Tam Hải là 2311 cây/1 ha, tại xã Tam Giang

là 1966 cây/1 ha, tại xã Tam Anh Bắc là 350 cây/ 1ha Chúng tôi nhận thấy rằng RNM tại hai xã Tam Giang và Tam Hải có mật độ cao hơn xã Tam Anh Bắc Độ nhiều ở Xã Tam Anh Bắc ở 2 mức độ là hiếm và ít Như vậy ở đây, hầu như hoạt động trồng rừng ngập mặn của người dân hầu như là không có, đây là vùng đất ngập mặn tự nhiên, chưa được cải tạo

3.1.2.2 Hiện trạng diện tích

Diện tích rừng ngập mặn huyện ven biển tỉnh Quảng Nam phân bố chủ yếu ở 2 khu vực quanh cửa Đại và Đầm An Hòa

Tại Đầm An Hòa, thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, hiện chủ yếu phân bố quanh đầm An Hòa với tổng diện tích 58 ha, diện tích lớn thuộc về xã Tam Hải (26,97)

và Tam Giang (22,5) là hai trong ba khu vực thuộc khu vực nghiên cứu của đề tài [3]

Bảng 5 Diện tích RNM tại ba xã Tam Anh Bắc, Tam Giang và Tam Hải

Trong quá trình khảo sát điều tra theo tuyến ghi nhận các loài cây ngập mặn tham gia

như Ráng biển, Rau muống biển chỉ phân bố vùng bờ, trong khi đó những loài cây ngập mặn chính thức như Đước, Mắm, Bần, Giá, Vẹt thì phân bố ở chỗ ngập triều Theo số liệu từ dự án Đánh giá và thực hiện mô hình thí điểm trồng phục hồi các khu vực rừng ngập mặn ven biển của Lương Quang Đốc (2014) thì diện tích rừng ngập mặn

có thể phục hồi tại huyện Núi Thành là 67,91 ha Trong đó, khu vực 3 xã Tam Giang và Tam Hải có 42,51 ha

Bảng 6 Diện tích đất có thể trồng rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành

Tên xã Diện tích có thể trồng RNM (ha) Ghi chú phân bố

Từ bảng 1 và bảng 2, chúng ta có thể thấy, nếu có thể phục hồi được diện tích rừng ngập mặn theo số liệu nêu trên, thì diện tích rừng sẽ tăng lên rõ rệt (bảng 6)

Trang 8

Bảng 7 Tổng diện tích đất có thể có rừng ngập mặn tại 3 xã Tam Anh Bắc,

Tam Giang, Tam Hải

Tên xã Diện tích có rừng ngập

mặn trong tương lai (ha) Ghi nhận phân bố

Sau quá trình thu thập tài liệu và rút ra được kết quả từ bảng trên Như vậy, nếu các diện tích đất có thể trồng rừng ngập mặn được phủ xanh bởi thực vật ngập mặn thì diện tích rừng sẽ tăng lên gấp 1,9 lần so với diện tích rừng lâu năm

3.2 Những tác động nhân sinh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật ngập mặn

3.2.1 Tác động tích cực

Tham gia tích cực việc quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn

3.2.2 Tác động tiêu cực

3.2.2.1 Phát triển ao nuôi tôm

3.2.2.2 Đánh bắt thủy hải sản trên sông

3.2.2.3 Hiện tượng xóa lỡ bờ sông

3.2.2.4 Xây dựng hệ thống đê bao thủy lợi và các công trình khác

3.2.2.5 Ô nhiễm môi trường, vấn đề nan giải

3.3 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu

3.3.1 Biện pháp quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng

3.3.2 Biện pháp tuyển chọn, trồng phục hồi và phát triển hệ thực vật ngập mặn

4 KẾT LUẬN

Từ những kết quả nghiên cứu trên chúng tôi đã có những kết luận bước đầu như sau: + Rừng ngập mặn huyện Núi Thành chiếm diện tích lớn trong vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, còn nhiều diện tích chúng ta có thể trồng để phục hồi lại được Nếu được phục hồi lại diện tích rừng sẽ tăng lên 1,9 lần so với diện tích rừng hiện nay

+ Khu vực nghiên cứu đươc tiến hành ở 3 xã: Tam Anh Bắc, Tam Giang và Tam Hải Tại xã Tam Giang và Tam Hải cho thấy mật độ cây ngập mặn cao hơn và đã có sự tham gia phục hồi của con người Còn tại xã Tam Anh Bắc, mật độ thưa, thành phần loài ít và hiếm Khu vực này cần được bảo vệ, phục hồi nhanh

Trang 9

+ Tác động của con người đến hệ thực vật ngập mặn bao gồm: tác động tiêu cực và tác động tích cực Tăng cường các hoạt động tích cực của con người đến rừng ngập mặn và hạn chế những mặt tiêu cực bằng các biện pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng, các biện pháp phục hồi và phát triển để người dân tham gia tích cực việc chăm sóc và bảo

vệ rừng ngập mặn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phạm Hoàng Hộ (2000) Cây cỏ Việt Nam, Quyển I, II, III, NXB Trẻ Thành phố Hồ

Chí Minh

[2] Võ Văn Chi (2007) Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội

[3] Lương Quang Đốc (2014) Đánh giá và thực hiện mô hình thí điểm trồng phục hồi

các khu rừng ngập mặn ven biển, Báo cáo tổng hợp dự án

[4] Võ Thị Hoài Thông (2011) Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo tồn

và phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, Luận văn

Thạc sỹ Khoa học

LÊ THỊ BÌNH PHƯƠNG

SV lớp Sinh 3A, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

ĐT: 0169 893 3964, Email: phuongle892@gmail.com

HỒ THỊ MỸ NHUNG

SV lớp Sinh 3B, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

ĐT: 0164 422 6356, Email: hothimynhung1201@gmail.com

HUỲNH THỊ THÚY DIỄM

SV lớp Sinh 3B, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

ĐT: 0969 621 742, Email: diemhuynh301@gmail.com

Ngày đăng: 24/04/2022, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sắp sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái (Brummit, 1992). Danh mục này bào gồm cả thông tin về nhóm thực vật dạng sống và địa điểm phân bố tại các khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
s ắp sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái (Brummit, 1992). Danh mục này bào gồm cả thông tin về nhóm thực vật dạng sống và địa điểm phân bố tại các khu vực nghiên cứu (Trang 4)
14 Rhizophoraceae - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
14 Rhizophoraceae (Trang 5)
Bảng 2. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Hải - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Bảng 2. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Hải (Trang 5)
Bảng 4. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Anh Bắc - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Bảng 4. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Anh Bắc (Trang 6)
Bảng 3. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Giang - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Bảng 3. Thông số chất lượng rừng ngập mặn tại xã Tam Giang (Trang 6)
Bảng 7. Tổng diện tích đất có thể có rừng ngập mặn tại 3 xã Tam Anh Bắc, Tam Giang, Tam Hải  - Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đề xuất biện pháp, phục hồi, phát triển rừng ngập mặn tại một số xã thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Bảng 7. Tổng diện tích đất có thể có rừng ngập mặn tại 3 xã Tam Anh Bắc, Tam Giang, Tam Hải (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w