Hội thảo là diễn đàn để các Đại biểu Quốc hội, chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế, các nhà giáo, nhà quản lý trao đổi, phân tích thực trạng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và chia sẻ, đề xuất các ý tưởng đổi mới, phát triển giáo dục nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho phát triển đất nước trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng hội nhập quốc tế hiện nay.
Trang 1KỶ YẾU
HỘI THẢO GIÁO DỤC VIỆT NAM 2019
Trang 2Bản tiếng Việt © Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật Xuất bản và Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Nhà xuất bản.
Trang 3CHỈ ĐẠO NỘI DUNG
PHAN THANH BÌNH Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục
Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
TRIỆU THẾ HÙNG Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục
Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
LÊ QUÂN Thứ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
NGUYỄN HỒNG MINH Tổng cục trưởng
MẠC VĂN TIẾNNGUYỄN TRỌNG KHANH
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1 Xu hướng thế giới về đào tạo nghề và bài
2 Thực trạng và định hướng phát triển giáo
dục nghề nghiệp Việt Nam trong thời
gian tới
Lê Quân
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 16
PHẦN THỨ HAI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ 1 THỂ CHẾ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
3 Đổi mới quản lý nhà nước, quản trị đối
Viện Khoa học giáo dục nghề nghiệp 34
4 So sánh một số tính chất quan trọng
giữa hai hệ thống giáo dục nghề nghiêp
Việt Nam và Canada
Michael Emblem
Lê Quang Minh
Dự án Giáo dục Nghề nghiệp Việt Nam Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh
50
5 Giáo dục nghề nghiệp đứng trước cuộc
Hội Khuyến học Việt Nam 64
6 Thực trạng và định hướng sắp xếp cơ
sở giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần
Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Trương Anh Dũng
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp 70
7 Phân luồng, liên thông với giáo dục
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
78
8 Thế giới nghề nghiệp và giáo dục nghề
nghiệp trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0
Trần Khánh Đức
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 92
LỜI MỞ ĐẦU xi
PHÁT BIỂU KHAI MẠC HỘI THẢO xii
BÁO CÁO TỔNG KẾT HỘI THẢO xv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xxiv
Trang 69 Cơ sở khoa học đánh giá chính sách và
vai trò xã hội của chính sách quốc gia
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
110
11 Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 116
12 Một số thành tựu và vấn đề đặt ra đối
với giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam
hiện nay
Nguyễn Mậu Hùng
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế 128
13 Xu hướng phát triển giáo dục nghề
nghiệp trên thế giới và bài học cho
Việt nam
Thái Thế Hùng Nguyễn Văn Hạnh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
146
14 Xu hướng thế giới và chủ trương, định
hướng của Đảng, Nhà nước về phát triển
giáo dục nghề nghiệp
Vũ Xuân Hùng Nguyễn Thị Thanh Bình
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
152
15 Hoàn thiện chính sách xã hội hóa giáo
Ban Tuyên giáo Trung ương 163
16 Đổi mới giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Ủy ban VHGDTNTN&NĐ 170
17 Thực trạng và giải pháp phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở vào giáo dục
nghề nghiệp
Phan Văn Kha
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 173
18 Hoàn thiện thể chế giáo dục trong bối
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
185
19 Bàn thêm về vấn đề thừa thầy thiếu thợ
Đại học Goethe - Frankfurt am Main, Germany
199
20 Giáo dục nghề nghiệp trong chuyên
ngành Sức khỏe: Cơ hội - Thách thức và
giải pháp
Dương Quý Sỹ
Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng 217
Trang 721 Hướng tiếp cận xây dựng chiến lược
phát triển giáo dục nghề nghiệp giai
đoạn 2021-2030
Phan Chính Thức
Hiệp hội GDNN & NCTXH Việt Nam 221
22 Đổi mới chính sách đào tạo nghề cho
người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai
- Thực trạng và giải pháp
Hoàng Quang Đạt
Trường Cao đẳng Lào Cai 235
CHUYÊN ĐỀ 2 DOANH NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
23 Chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo
nghề nghiệp và giải pháp tăng cường gắn
kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
Vi Thị Hồng Minh
Văn phòng Giới sử dụng lao động, VCCI
247
24 Mô hình xây dựng tổ chức học tập tại
25 Đào tạo nhân lực trong giáo dục nghề
nghiệp để làm việc trong doanh nghiệp Trần Thanh Hải
Trường Cao đẳng Viễn Đông 259
26 Vai trò của liên kết nhà trường - doanh
nghiệp trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh mới
Chung Ngọc Quế Chi
Trường Cao đẳng Kinh tế -Kỹ thuật
Tp Hồ Chí Minh
272
27 Hợp tác doanh nghiệp và giáo dục nghề
nghiệp trong quản lý phát triển chương
28 Doanh nghiệp - mắt xích quan trọng
và là khâu đột phá trong đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt 297
29 Đưa thực tiễn sản xuất vào quá trình
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 304
30 Đổi mới phương thức đào tạo liên kết
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
doanh nghiệp
Nguyễn Trọng Khanh
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 310
31 Gắn kết cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển
đổi mô hình tăng trưởng và hội nhập
32 Thực trạng và giải pháp tăng cường gắn
kết với doanh nghiệp trong thời gian tới Nguyễn Hồng Minh
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp 334
Trang 833 Giáo dục nghề nghiệp gắn với thị trường
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 351
34 Xây dựng mô hình liên kết nhà trường-
doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên
cứu khoa học tại các cơ sở đào tạo
Phạm Văn Quân
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế 358
35 Chính sách gắn doanh nghiệp với giáo
Nguyên Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Viglacera
373
36 Hợp tác với doanh nghiệp trong giáo
Chuyên gia tư vấn Đan Mạch 384
37 Trách nhiệm nhà trường trong việc gắn
Ngô Thị Thanh Bình Trương Quang Trung
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
396
38 Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao và việc làm bền vững
Nguyễn Thị Lý
Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 403
39 Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 411
CHUYÊN ĐỀ 3 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
40 Hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại các
trường cao đẳng hiện nay
Nguyễn Tấn Danh
Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại 434
42 Tăng cường năng lực ứng dụng công
nghệ và đổi mới phương pháp dạy học
cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thích
ứng cuộc Cách mạng công nghiệp lần
Trang 944 Thực trạng và giải pháp chuyển giao, đào
tạo thí điểm chương trình chất lượng
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
476
46 Bảo đảm giáo dục nghề nghiệp trong bối
Nguyễn Thế Mạnh
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định
490
47 Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề
nghiệp, so sánh các mô hình và phương
thức triển khai
Lê Quang Minh
Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh 498
48 Thực trạng và định hướng xây dựng,
phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp giai đoạn 2020-2025
Trần Văn Nịch
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp 515
49 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
nhằm bảo đảm chất lượng giáo dục nghề
nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Nguyễn Trần Nghĩa
Trường Cao đẳng nghề
Tp Hồ Chí Minh
524
50 Đổi mới quá trình dạy học và bồi dưỡng
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 537
51 Bảo đảm chất lượng nhà giáo giáo dục
Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp HCM 544
52 Đảm bảo chất lượng tại các Trường Cao
đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập
quốc tế
Hoàng Văn Thái
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 551
53 Đảm bảo chất lượng trong giáo dục nghề
Bộ Giáo dục và Đào tạo 568
54 Một đề xuất xây dựng khung năng lực
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp Bùi Lê Vũ
Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh 579
55 Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề
nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế Phạm Xuân Khánh
Khổng Hữu Lực
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Trần Thị Minh Trâm
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
602
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chức năng giám sát và nhằm phục vụ việc nghiên cứu, hoạch định chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp trong thời gian tới, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức Hội thảo Giáo dục Việt Nam 2019 với chủ
đề “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng
trưởng và hội nhập quốc tế”.
Hội thảo là diễn đàn để các Đại biểu Quốc hội, chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế, các nhà giáo, nhà quản lý trao đổi, phân tích thực trạng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và chia sẻ, đề xuất các ý tưởng đổi mới, phát triển giáo dục nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho phát triển đất nước trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng hội nhập quốc tế hiện nay
Hội thảo nhận được nhiều tham luận có chất lượng từ đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đặc biệt là những người làm việc trực tiếp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhà quản lý chính sách, trong đó có rất nhiều ý tưởng, khuyến nghị có giá trị khoa học và thực tiễn
Với ý nghĩa đó, cuốn Kỷ yếu Hội thảo được Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội biên soạn để các tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu, qua đó mong sẽ đóng góp cho sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên,
Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
Trang 12PHÁT BIỂU KHAI MẠC HỘI THẢO
Thưa các vị khách quý,
Thưa quý vị đại biểu,
Hôm nay, tôi rất vui mừng tới dự Hội thảo Giáo dục năm 2019 về “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hội nhập Quốc tế’’ do Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức Thay mặt lãnh đạo Quốc hội, tôi nhiệt liệt chào mừng các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các vị Đại biểu Quốc hội, các vị đại diện Đoàn ngoại giao, các tổ chức quốc tế; các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà giáo, doanh nhân đã đến dự Hội thảo; tôi trân trọng gửi đến các quý vị, các đồng chí lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, chúc Hội thảo thành công tốt đẹp
Thưa quý vị đại biểu!
Đảng và Nhà nước ta luôn xác định “phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”, theo đó, phải ưu tiên để tạo dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, tác động sâu sắc của cuộc cách mạng 4.0, chủ trương này càng được quán triệt đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm túc để giáo dục và đào tạo thực sự là đòn bẩy của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đồng thời là tiền đề quan trọng để tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, thúc đẩy xã hội phát triển bền vững
Trong hơn 30 năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục và đào tạo Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới đất nước; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước hội nhập tích cực theo xu thế phát triển của khu vực và thế giới Trong thành quả chung ấy, có sự đóng góp quan trọng của giáo dục nghề nghiệp với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Để tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp phát triển, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này đã từng bước được bổ sung, hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 đã có một mục riêng quy định về giáo dục nghề nghiệp Trên cơ sở đó, Luật Dạy nghề đã được Quốc hội khóa 11 thông qua,
Đồng chí UÔNG CHU LƯU
Ủy viên BCH trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội
Trang 13tạo nền tảng pháp lý và thuận lợi cho hoạt động đào tạo nghề phát triển phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước Nhờ đó, đã hình thành mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề nghiệp rộng khắp cả nước, đa dạng về loại hình và ngành nghề đào tạo Quy mô đào tạo nghề không ngừng tăng, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của người dân, góp phần tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo, qua đó, đóng góp đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Triển khai Nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, năm 2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Giáo dục nghề nghiệp với nhiều đổi mới quan trọng và đột phá như hợp nhất các trình độ đào tạo; đổi mới về tổ chức và quản lý đào tạo, về chính sách cho người học, nhà giáo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng như bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, tăng cường sự phối hợp, tham gia của doanh nghiệp, người sử dụng lao động vào hoạt động đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động và xã hội
Trong bối cảnh hiện nay, trước sự vận động, phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và tri thức nhân loại, đặc biệt là trước yêu cầu của toàn cầu hóa, quốc tế hoá - những xu thế vừa là thời cơ, vừa là thách thức – giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ để không chỉ đảm đương được trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trực tiếp phục vụ cho sản xuất, kinh doanh mà còn đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, hội nhập quốc tế
Thưa các vị đại biểu,
Trong các năm vừa qua, việc tổ chức Hội thảo giáo dục thường niên của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng đã được duy trì với từng chủ đề cụ thể, thiết thực và hấp dẫn: Năm 2017 là chủ đề “Về chất lượng giáo dục phổ thông”, năm 2018 là chủ đề “Giáo dục đại học – Chuẩn hóa và hội nhập quốc tế” Các hội thảo này đã thu hút sự tham gia của đông đảo nhà khoa học, nhà quản lý, các chuyên gia trong và ngoài nước, cùng bàn về những vấn đề cốt lõi của việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Từ những thành công của các Hội thảo trước, năm nay, tôi rất hoan nghênh việc chọn chủ đề Hội thảo “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế” vừa có ý nghĩa cụ thể, thiết thực vừa mang tầm vĩ mô, gắn với hoạt động hoạch định chính sách, tạo tiền đề quan trọng
để hoàn thiện thể chế và chính sách về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội mong muốn từ Hội thảo này, các vị đại biểu sẽ
có cái nhìn tổng thể, rõ nét về thực trạng giáo dục nghề nghiệp hiện nay; cùng tập
Trang 14trung phân tích kỹ nguyên nhân của thành công cũng như hạn chế; đặc biệt là đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi và hiệu quả cho việc phát triển giáo dục nghề nghiệp nước ta trong giai đoạn tới - giai đoạn mà Việt Nam vươn lên mạnh mẽ trong phát triển đất nước và hội nhập quốc tế Kết quả Hội thảo sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Quốc hội trong việc thực hiện chức năng giám sát và quyết định chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp
Với tinh thần đó, tôi xin tuyên bố khai mạc Hội thảo Giáo dục 2019 với chủ
đề “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng
và hội nhập quốc tế”
Một lần nữa, xin chúc các quý vị đại biểu mạnh khỏe, hạnh phúc
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 15BÁO CÁO TỔNG KẾT HỘI THẢO
“Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi
mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế ”
Ủy ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Luật Tổ chức Quốc hội, được sự đồng ý của Lãnh đạo Quốc hội, ngày 20/9/2019, Ủy ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội (Ủy ban) phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) tổ chức Hội thảo Giáo dục Việt Nam 2019 với chủ đề “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi
mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế”
Mục đích Hội thảo nhằm tạo diễn đàn để các Đại biểu Quốc hội, chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế, các nhà giáo, nhà quản lý trao đổi, phân tích thực trạng giáo dục nghề nghiệp (GDNN) của Việt Nam và chia sẻ, đề xuất các ý tưởng đổi mới, phát triển GDNN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Kết quả Hội thảo còn có giá trị cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc hoạch định chính sách cho phát triển GDNN trong thời gian tới
Một số kết quả nổi bật ghi nhận từ Hội thảo như sau:
1 Về công tác tổ chức
Với thời gian tổ chức trong một ngày, Hội thảo đã nhận được sự hưởng ứng rộng rãi và tham gia tích cực của hơn 210 đại biểu chính thức1, bao gồm: các đại biểu đến từ các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành trung ương; các chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý trong lĩnh vực GDNN và các doanh nghiệp; các đại biểu thuộc các tổ chức quốc tế và Đại sứ quán nước ngoài2 Đồng chí Uông Chu Lưu, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội đến dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội thảo
Hội thảo được tổ chức theo hình thức có sự tương tác giữa các diễn giả và đại biểu tham dự với 01 phiên thảo luận chung và 03 phiên thảo luận chuyên đề, ngoài phiên khai mạc và bế mạc Phiên thảo luận chung gồm có tham luận của Ngân
viết nghiên cứu gửi trước (được Ban Tổ chức sơ duyệt nội dung, ý tưởng và chấp nhận sử dụng làm tài liệu tại Hội thảo)
quán Australia, Đan Mạch, Canada,…
Trang 16hàng Thế giới trình bày về xu thế GDNN thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; phần trình bày về thực trạng GDNN Việt Nam hiện nay của Bộ LĐTBXH;
và một phóng sự “ GDNN từ các góc nhìn” của Truyền hình Quốc hội 03 phiên thảo luận chuyên đề trong hội thảo tập trung vào các chủ đề: (1) Thể chế GDNN; (2) Doanh nghiệp và GDNN; và (3) Bảo đảm chất lượng GDNN trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Đã có 73 tham luận của các tác giả trong và ngoài nước gửi đến Hội thảo3 Nội dung các tham luận tập trung trình bày về yêu cầu, xu thế vận động của GDNN trên thế giới và tại Việt Nam trong bối cảnh hiện tại cũng như tương lai; phân tích
rõ thực trạng, điểm mạnh, yếu của GDNN; lý giải nguyên nhân kết quả đạt được
và những tồn tại, hạn chế liên quan đến các chủ đề, chuyên đề được thảo luận tại Hội thảo; từ đó, đưa ra những bài học, ý tưởng, khuyến nghị cụ thể nhằm phát triển GDNN Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Tại buổi Hội thảo, đã có 13 diễn giả trình bày tham luận (gồm 04 diễn giả quốc tế và 09 diễn giả trong nước); có 45 lượt trao đổi, thảo luận, tranh luận, chia
sẻ ý kiến của đại biểu tham dự và ý kiến đáp từ của các diễn giả trên tinh thần dân chủ, cởi mở, thẳng thắn và xây dựng Hầu hết ý kiến phát biểu đều thống nhất việc phát triển GDNN là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là nhiệm
vụ đột phá đối với Việt Nam hiện nay nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như thích ứng với biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động thời kỳ cách mạng công nghệ số Đại biểu cũng đồng thuận và ghi nhận những kết quả tích cực đạt được của GDNN trong thời gian qua, đặc biệt
là từ sau khi ban hành Luật GDNN Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của tri thức, khoa học và công nghệ, các đại biểu cũng chỉ ra nhiều vấn đề tồn tại, hạn chế của GDNN và cho rằng cần có sự đổi mới căn bản, toàn diện để GDNN đảm đương sứ mệnh đào tạo nhân lực trực tiếp phục vụ các ngành kinh tế mà còn đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước
2 Một số vấn đề lớn đặt ra tại Hội thảo
2.1 Về xu thế của giáo dục nghề nghiệp trên thế giới
Đại diện của Ngân hàng Thế giới có bài tham luận trình bày xu thế phát triển GDNN trên thế giới, trong đó nêu bật xu thế dịch chuyển của mô hình đào tạo
3 Ngoài 02 tham luận trong phiên thảo luận chung, có 27 bài viết liên quan đến thể chế GDNN, 26 bài trình bày về quan hệ giữa doanh nghiệp và GDNN và 18 tham luận về bảo đảm chất lượng GDNN trong bối cảnh hội nhập quốc tế Các tài liệu này đã được Ban Tổ chức sơ duyệt và đưa lên trang thông tin điện tử của Hội thảo (https://hoithaovhgd.vn).
Trang 17mới của GDNN và yêu cầu, thách thức đặt ra trong phát triển kỹ năng nghề nghiệp hiện đại Mô hình đào tạo mới có 05 đặc điểm: (i) Truyền đạt kỹ năng kỹ thuật và
kỹ năng chung (mô hình cũ chỉ chú trọng đến truyền đạt kỹ năng kỹ thuật); (ii) học thực tế tại nơi làm việc và trực tuyến (mô hình cũ chỉ học tại trường), (iii) chuyên gia giảng bài (mô hình cũ: giáo viên giảng bài); (iv) kỹ năng do doanh nghiệp quy định (mô hình cũ: kỹ năng do nhà trường quy định), (v) thanh niên và người lớn tuổi tham gia học GDNN (mô hình cũ: thanh niên học GDNN)
Để phát triển kỹ năng hiện đại, đại diện Ngân hàng thế giới khuyến nghị: (1) Đẩy mạnh tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và kết quả hoạt động của cơ
sở GDNN; (2) Phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra; (3) Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo GDNN; (4) Thúc đẩy tự học với sự trợ giúp của công nghệ; và (5) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý GDNN và hệ thống thông tin thị trường lao động
2.2 Về thể chế giáo dục nghề nghiệp
Tại phiên thảo luận về thể chế GDNN, các đại biểu đã thảo luận và nêu lên các vấn đề cần quan tâm sau đây:
Thứ nhất: Cần có chiến lược tổng thể, thống nhất về phát triển GDNN dưới
sự quản lý của nhà nước; chú trọng đến việc triển khai nghiêm túc, hiệu quả và quyết liệt các chính sách đã được ban hành
Thứ hai: Hoàn thiện thể chế, theo các đại biểu, là một trong những điều kiện tiên quyết để đổi mới GDNN, trong đó cần đặc biệt chú trọng đến các nội dung: (1) Sớm có quy hoạch tổng thể mạng lưới cơ sở GDNN để triển khai thống nhất, khoa học, đồng bộ, đúng mục tiêu, lộ trình Quy hoạch mạng lưới theo hướng mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu hợp lý về ngành, nghề trình độ đào tạo, vùng, miền, có phân tầng chất lượng; tập trung nguồn lực đầu tư một số cơ sở GDNN chất lượng cao, ngành, nghề trọng điểm và các cơ sở GDNN chuyên ngành, các nhóm đối tượng đặc thù; tuy vậy, cần tránh việc nóng vội, tái cấu trúc mạng lưới một cách cơ học mà không tính đến hiệu quả hoạt động
(2) Quy định cụ thể việc phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; có sự kết nối thuận lợi giữa giáo dục phổ thông, GDNN, giáo dục đại học thông qua điều tiết của Nhà nước về chỉ tiêu đào tạo của các cấp học, các trình độ đào tạo Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ GDĐT và Bộ LĐTBXH trong công tác phân luồng và xây dựng chương trình đào tạo liên thông; cho phép cơ sở GDNN thực hiện giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông ngay tại cơ sở GDNN Chú trọng công tác hướng nghiệp trong các trường phổ thông; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người học và của xã hội về học nghề, lập nghiệp và việc làm để khắc phục tâm lý sính bằng cấp
Trang 18(3) Quy định danh mục ngành nghề sử dụng lao động phải qua đào tạo không chỉ giới hạn trong những ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, nghề liên quan đến sức khỏe mà ở tất cả các lĩnh vực để bảo đảm người lao động khi tham gia thị trường lao động có kỹ năng nghề nghiệp tốt, góp phần nâng cao năng suất lao động; bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
(4) Có cơ chế, chính sách để đẩy mạnh việc trao quyền tự chủ toàn diện về tổ chức, nhân sự, chuyên môn và tài chính cho các cơ sở GDNN gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội Nghiên cứu cơ chế cho phép cơ sở GDNN được thành lập doanh nghiệp trong cơ
sở GDNN, cho phép cơ sở GDNN công lập được sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho thuê nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động GDNN Quy định trách nhiệm giải trình của cơ sở GDNN trước cơ quan quản lý, xã hội và pháp luật
(5) Đổi mới cơ chế đầu tư ngân sách nhà nước hienj nay sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo căn cứ số lượng, chất lượng đầu ra, thực hiện hiệu quả vệc đấu thầu thầu cung cấp dịch vụ đào tạo nghề nghiệp; công bằng giữa trường công lập và tư thục
(6) Quy định mã ngành đào tạo nhà giáo GDNN trình độ đại học do hiện nay Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học chưa có mã ngành này
2.3 Về doanh nghiệp và giáo dục nghề nghiệp
Tại phiên thảo luận về Doanh nghiệp và GDNN, các đại biểu đã thảo luận và nêu lên các vấn đề cần quan tâm sau đây:
(1) Đối với cơ quan nhà nước:
(i) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động GDNN, đặc biệt làm rõ chính sách thuế ưu đãi không chỉ trong việc đào tạo cho người lao động tại chính doanh nghiệp mà còn cho doanh nghiệp khi liên kết hoặc tham gia vào hoạt động đào tạo tại các cơ sở GDNN và hướng dẫn triển khai thực hiện Có chính sách đảm bảo sự bình đẳng đối với các cơ sở GDNN trong doanh nghiệp và cơ sở GDNN công lập Luật hóa quy định trách nhiệm của người lao động về nghĩa vụ tuân thủ việc bảo mật (bí quyết, sáng chế ) trong quá trình được doanh nghiệp đào tạo Quy định rõ trách nhiệm cam kết thực hiện được ràng buộc bằng các chế tài pháp luật của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động GDNN và đã được hưởng ưu đãi tài chính từ chính sách Quy định về thành lập trung tâm đào tạo tại doanh nghiệp, về người dạy tại doanh nghiệp, hợp đồng
Trang 19đào tạo tại doanh nghiệp, việc doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập, cử cán
bộ tham gia đào tạo cho cơ sở GDNN, về quyền nghĩa vụ của cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong liên kết đào tạo, đặt hàng đào tạo Quy định về Quỹ đào tạo GDNN để gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với GDNN cũng như tạo điều kiện
hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn từ Quỹ để đầu tư cho GDNN; thành lập Hội đồng kỹ năng ngành ở từng lĩnh vực để tăng cường cơ chế gắn kết 3 bên trong phát triển GDNN, gồm: Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp
(ii) Cần phải thực thi chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động GDNN Hiện nay theo lý giải cơ quan quản lý thuế, chỉ khi nào doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho người lao động của mình mới được hưởng chính sách này, còn khi tham gia hoạt động GDNN thì không được hưởng chính sách này
(iii) Cần có cơ chế ràng buộc, tăng tính trách nhiệm của doanh nghiệp đối với hoạt động GDNN, vì nguồn nhân lực chính là một trong yếu tố đầu vào quan trọng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp
(iv) Xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ về thị trường lao động để kết nối giữa “cung” và “cầu” lao động, đẩy mạnh công tác thông tin, phân tích dự báo thị trường lao động; tăng cường phổ biến, cung cấp thông tin thị trường lao động, thông tin việc làm và nhu cầu sử dụng lao động cho các cơ sở GDNN
(v) Đẩy mạnh truyền thông về chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp, nâng cao nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động GDNN; xây dựng website nhằm kết nối với doanh nghiệp thông qua các cơ sở dữ liệu kết nối về “cung” từ cơ sở GDNN và dữ liệu về “cầu” từ doanh nghiệp
(vi) Phát huy vai trò của đơn vị sử dụng lao động, người sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp trong đổi mới, nâng cao chất lượng GDNN; hình thành ban/
bộ phận phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động, ở các cấp hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm với sự tham gia của VCCI, đại diện cơ quan quản lý nhà nước, đại diện đơn vị sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp và đại diện cơ sở GDNN với chức năng tư vấn, tham gia việc xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển GDNN
(vii) Đẩy mạnh triển khai mô hình thí điểm về đặt hàng đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo; tiếp tục thí điểm và hoàn thiện quy trình thành lập hội đồng kỹ năng ngành trong một số lĩnh vực ưu tiên với sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về GDNN, các bộ, ngành, các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và hiệp hội nghề nghiệp
Trang 20(2) Đối với cơ sở GDNN:
(i) Phát triển các mô hình trung tâm thực nghiệm sản xuất hay doanh nghiệp trong nhà trường phù hợp với xu thế tự chủ tài chính và nhằm tăng sự chủ động trong đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học
(ii) Chủ động nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp và xác định số lượng nghề đào tạo, quy mô đào tạo trên cơ sở năng lực của cơ sở GDNN và nhu cầu của doanh nghiệp; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp để đề xuất và ký kết các chương trình hợp tác (hợp đồng liên kết đào tạo, hợp đồng đặt hàng đào tạo hoặc các thỏa thuận hợp tác khác ); xây dựng mạng lưới doanh nghiệp đối tác đào tạo và tuyển dụng thường xuyên
(iii) Đẩy mạnh mô hình đào tạo kép (đào tạo cả ở trường và ở doanh nghiệp) trong đó chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, đối tượng đào tạo có sự thống nhất giữa nhà trường và doanh nghiệp để tạo động lực, điều kiện thu hút sự hợp tác của doanh nghiệp; phối hợp hiệu quả với doanh nghiệp trong tất cả các công đoạn của quá trình đào tạo từ khâu tuyển sinh, triển khai đào tạo, đến kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và phản hồi về chất lượng đào tạo
(3) Đối với giới doanh nghiệp, người sử dụng lao động:
(i) Đầu tư, phát triển cơ sở GDNN tại doanh nghiệp; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề tại chỗ và bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động;
(ii) Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ sở GDNN về nhu cầu lao động (quy mô, cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo, kỹ năng nghề ); hợp tác chặt chẽ với cơ sở GDNN triển khai mô hình đào tạo kép, tham gia xây dựng tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và cử người tham gia giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của người học nghề; tham gia đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động qua đào tạo
(iii) Đặt hàng cơ sở đào tạo những vấn đề khó mà doanh nghiệp đang có nhu cầu , tạo điều kiện tiếp nhận người học GDNN thực tập, tham quan, khảo sát tại doanh nghiệp, tuyển dụng và sử dụng người học tốt nghiệp của cơ sở GDNN, tiếp nhận giáo viên dạy nghề đi thực tế tại doanh nghiệp
2.4 Về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tại phiên thảo luận về đảm chất lượng GDNN trong bối cảnh hội nhập quốc
tế, các đại biểu đã thảo luận và nêu lên các vấn đề cần quan tâm sau đây:
Thứ nhất: Triển khai Khung trình độ quốc gia theo kế hoạch, lộ trình cụ thể, đảm bảo sự liên thông trong việc triển khai giữa các bậc trình độ của GDNN và
Trang 21giữa GDNN và giáo dục đại học, tạo điều kiện cho việc công nhận trình độ, bằng cấp và thực hiện chính sách học tập suốt đời.
Thứ hai: Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ cơ sở GDNN đi đôi với trách nhiệm giải trình, tăng cường sự kiểm tra, giám sát của nhà nước và xã hội Nhà nước vẫn cần phải có trách nhiệm trong đầu tư cho lĩnh vực GDNN để chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng trong hệ thống GDNN, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đội ngũ nhà giáo và đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở GDNN và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Thứ ba: Nâng cao năng lực quản trị của cơ sở GDNN, tập trung hoàn thiện
hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường gắn với phát triển văn hóa chất lượng; đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng năng lực thực hiện; đẩy mạnh việc tích hợp công nghệ và ứng dụng dạy học số trong chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học, tích hợp việc trang bị cho người học kiến thức,
kỹ năng chuyên môn và kỹ năng “mềm”; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, tổ chức đào tạo, quản trị nhà trường (xây dựng học liệu điện tử; quản lý tuyển sinh, tổ chức đào tạo trực tuyến; đào tạo từ xa; số hóa quản
lý văn bằng chứng chỉ )
Thứ tư: Tiếp tục thí điểm đào tạo cho sinh viên của các nghề trọng điểm cấp
độ quốc tế theo chương trình chuyển giao và cấp bằng của nước ngoài, tổ chức nhân rộng các chương trình đã chuyển giao, đào tạo thí điểm thành công
Thứ năm: Phát triển hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về GDNN từ cấp cơ
sở tới cơ quan quản lý các cấp để làm nền tảng hoạch định chính sách, đảm bảo chính sách đúng dựa trên cơ sở dữ liệu đúng
Thứ sáu: Tăng cường liên kết đào tạo với nước ngoài, đặc biệt là các ngành nghề đặc thù như nhóm ngành nghề trong lĩnh vực nghệ thuật, ngành nghề phục
vụ cuộc các mạng 4.0
3 Đánh giá chung
Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả về khâu tổ chức và nội dung, Hội thảo Giáo dục Việt Nam 2019 chủ đề “Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi
mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế” đã thành công tốt đẹp; nhận được nhiều
ý kiến phản hồi tích cực từ phía đại biểu tham dự và của dư luận xã hội Nội dung các tham luận tại Hội thảo đều có chất lượng tốt; phản ánh bức tranh toàn cảnh thực trạng của GDNN từ nhiều góc nhìn khác nhau, trên cơ sở đó đưa ra nhiều gợi
ý, khuyến nghị có giá trị khoa học và thực tiễn
Trang 22Hội thảo cũng đã góp phần quy tụ và tạo được sự đồng thuận, thống nhất cả
về tư duy, nhận thức và quyết tâm hành động của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, đặc biệt là những người làm việc trực tiếp trong lĩnh vực GDNN, các cơ sở GDNN, nhà quản lý chính sách - nhằm góp phần cải thiện, đổi mới cũng như kỳ vọng về nền GDNN phát triển mạnh mẽ
Những nội dung được bàn luận tại Hội thảo có giá trị về lý luận và thực tiễn đối với các cơ quan hoạch định và xây dựng chính sách, pháp luật; cơ quan quản
lý nhà nước lĩnh vực GDNN từ trung ương đến địa phương; các cơ sở GDNN; các cán bộ quản lý, các nhà giáo và các tổ chức cá nhân liên quan đến GDNN Thành công của Hội thảo góp phần thực hiện đổi mới và hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách quản lý theo hướng nhà nước kiến tạo để phát triển; cơ chế đầu tư trọng điểm
từ ngân sách nhà nước và môi trường thuận lợi, ổn định từ đầu tư xã hội, nhằm phát triển GDNN đào tạo tốt nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển đất nước.Trên đây là một số kết quả của Hội thảo Giáo dục Việt Nam 2019 do Ủy ban
và Bộ LĐTBXH phối hợp tổ chức./
Trang 24DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(*) BĐCL Bảo đảm chất lượng
CĐ Cao đẳngCĐCĐ Cao đẳng cộng đồngCĐDL Cao đẳng du lịchCĐN Cao đẳng nghềCLGD Chất lượng giáo dụcCMCN Cách mạng công nghiệpCNTT Công nghệ thông tinCNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóaCTĐT Chương trình đào tạo
(*) ĐBCL Đảm bảo chất lượngĐHSPKT Đại học sư phạm kỹ thuậtGDĐH Giáo dục đại học
GDĐT Giáo dục đào tạoGDNN Giáo dục nghề nghiệp
GV Giáo viênHĐT Hội đồng trườngHSSV Học sinh, sinh viênHTQT Hợp tác quốc tếKĐCL Kiểm định chất lượngKĐV Kiểm định viên
KT - XH Kinh tế - xã hội
Trang 25LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
VHCL Văn hóa chất lượng
Trang 27PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Trang 29XU HƯỚNG THẾ GIỚI VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Wendy Cunningham*
XU THẾ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI HỘI NGHỊ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Wendy Cunningham Chuyên gia kinh tế cao cấp Ngân hàng Thế giới Ngày 20/9/2019
MỤC TIÊU
1 Tại sao cần đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp trên thế giới và
tại Việt Nam
2 5 xu thế trên thế giới
3 3 hướng cải cách cần xem xét trong tầm nhìn giáo dục nghề
nghiệp 2020-2030
4 Xác định 2 quy trình chiến lược giúp định hình hệ thống và
chương trình cải cách giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam
*
Trang 30TẠI SAO CẦN ĐÀO TẠO NGHỀ?
SỰ CẦN THIẾT CỦA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, ĐẶC BIỆT LÀ TRONG CMCN 4.0 VÀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
Đa số người lao động tại các nước phát triển đã qua đào tạo nghề
Source: OECD (2014)
Động cơ
Trung học phổ thông Trung học, định hướng nghề Trung học, không định hướng
1 Không có thông tin
2 Số người đạt trình độ ISCED 4A tại Đức đã hoàn thành chương trình phổ thông và đào tạo nghề, ở đây được cho vào nhóm đào tạo nghề
3 Con số tại Thụy điển bao gồm khoảng 10% số người độ tuổi 25-64 có trình độ ISCED 3 hoặc 4 đã hoàn thành các chương trình không phân loại định hướng nghề
Trang 31HẦU HẾT VIỆC LÀM ĐÒI HỎI PHẢI QUA ĐÀO TẠO
Nông, lâm, ngư nghiệp 33.0
Bán hàng ngoài phố, trong chợ 7.9
Trồng trọt, làm vườn sản xuất hàng hóa 6.7
Nhân viên bán hàng trong cửa hàng 4.3
Công nhân xây dựng và liên quan 3.7
Động cơ đào tạo nghề tại Việt Nam
Source: adapted from Demombynes and Testaverde (2017) Note: the table
includes the ten largest occupations defined by the Vietnam Standard
Classification of Occupations (VNSCO) at the 3-digit level Occupations dense in
VET highlighted in red Source: Bodewig & Badiani-Magnusson (2014)
0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 Time Management
Literacy Foreign Language Numeracy Team Work Ability to Work…
Communication Creative & Critical…
Problem Solving Leadership Job-Specific Technical…
Index of the Importance of Skills (0-4)
Blue-Collar White-Collar
TRONG TƯƠNG LAI NGƯỜI LAO ĐỘNG VẪN CẦN
ĐƯỢC ĐÀO TẠO, ĐÒI HỎI TRÌNH ĐỘ CAO HƠN
10 nghề phát triển nhanh nhất tại Việt Nam
Lắp ráp Phụ bếp Sản xuất văn phòng phẩm, vận hành máy Điện, điện tử
Y tế
Vệ sinh, giúp việc Khoa học, công nghệ
Văn thư Kim khí, máy móc, nghề liên quan Dịch vụ khách hàng
Kinh tế tri thức
Thương mại thay đổi
Tự động hóa
Source: Cunningham et al (2018) Red font: VET-level skills
Động cơ đào tạo nghề tại Việt Nam
Các xu thế lớn sẽ tác động lên cơ cấu
cầu
6/10 nghề mới đòi hỏi phải qua đào tạo
Trang 32TRÌNH ĐỘ NGHỀ VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI VIỆT
NAM CÒN THẤP
67% lực lượng lao động có trình
độ trung học cơ sở trở xuống Năng suất lao động thấp, tốc độ tăng chậm hơn các nước khác
Động cơ đào tạo nghề tại Việt Nam
Source: World Bank staff estimates
(phải) và nhóm thanh niên (trái)
Less than secondary Short-term training
Higher secondary Vocational
College University of higher
Source: Cunningham & Pimhidzai, 2019.
THCS THPT Cao đẳng
ĐT ngắn hạn Đào tạo nghề
ĐH, trên ĐH
Giá trị gia tăng/lao động (giá PPP )
HỆ THỐNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
KHÔNG HIỆU QUẢ
Động cơ đào tạo nghề tại Việt Nam
Đánh giá về phát triển lực lượng lao động các
nước theo báo cáo SABER
Source: World Bank, various years Notes: in order of highest to lowest ++, +, -,
Khung
chiến lược
1 Định hướng chất lượng phát triển lực lượng lao động
2 Ưu tiên cách tiếp cận dựa trên nhu cầu
3 Tăng cường phối hợp chiến lược Giám sát
hệ thống
4 Đảm bảo cấp vốn hiệu quả và công bằng
5 Tiêu chuẩn phù hợp và đáng tin cậy
6 Đa dạng hóa phương pháp đào tạo nghề Cung cấp
dịch vụ
7 Đa dạng hóa và đảm bảo chất lượng đào tạo
8 Các chương trình đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu thị trường
9 Tăng cường trách nhiệm giải trình dựa trên bằng chứng
Trang 33XU THẾ HIỆN ĐẠI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
TĂNG CƯỜNG QUAN ĐIỂM CHO RẰNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
KHÔNG PHẢI LÀ TIẾP NỐI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CHÍNH THỐNG
Truyền đạt kỹ năng kỹ thuật Truyền đạt kỹ năng kỹ thuật và kỹnăng phổ thông
10
Xu thế toàn cầu
Đào tạo nghề là cầu nối giữa nhà trường và việc làm, tăng cường việc nhân
rộng kinh nghiệm làm việc
Lên lớp tại trường Học kinh nghiệm tại nơi làm việc và trực tuyến
Giáo viên giảng bài Chuyên gia giảng bài
Kỹ năng do nhà trường quy định Kỹ năng do doanh nghiệp quy định
Thanh niên Thanh niên và người lớn tuổi
Trang 34Hợp tác với doanh nghiệp
4
Tự học với sự trợ giúp của công nghệ
3 Đánh giá của doanh nghiệp về nhà trường
Tin tưởng nhà trường sẽ đạt kết quả tốt, gắn trách nhiệm giải trình với kết quả Hai tình huống:
Nhà trường tuân thủ
Nhà trường quyết định về nhân sự, chương trình, học phí, số học sinh
Theo dõi đầu vào
Theo dõi đầu ra và kết
quả
1 Số cán bộ
2 Số học sinh nhập trường
Trang 353 Đánh giá của doanh nghiệp về nhà trường
Tin tưởng nhà trường sẽ đạt kết quả tốt, gắn trách nhiệm giải trình với kết quả Hai tình huống:
Nhà trường tuân thủ
Nhà trường quyết định về nhân sự, chương trình, học phí, số học sinh
Theo dõi đầu vào
Theo dõi đầu ra và kết
quả
1 Số cán bộ
2 Số học sinh nhập học
Không phân bổ vốn theo đầu vào,
mà theo đầu ra, nhằm:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
công, ưu tiên các trường đạt kết quả
tốt
Khuyến khích các trường đáp ứng
nhu cầu thị trường
Nâng cao minh bạch phân bổ nguồn
Thu hút sự tham gia của các trường
tư thục nhằm mở rộng nguồn cung
Xu thế toàn cầu
2 Phân bổ ngân sách theo kết quả
Chuyển hướng từ phân bổ vốn theo đầu vào sang theo đầu ra
Source: adapted from UNESCO (2017)
Trang 36Nền tảng của quan hệ đối tác là sự tin tưởng lẫn nhau, hai bên cùng có lợi
Doanh nghiệp không tự đào tạo theo kiểu
chính thống ngay cả khi họ thiếu lao động có
nghề ….
Xu thế toàn cầu
3 Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp
… nếu thiết kế và thực hiện quan hệ đối tác giữa nhà trường và doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tích cực tham gia
difficulty finding the skill offers training in the skill
Source: WB staff estimations with 2011 World Bank STEP Employer Survey
0 20 40 60 80 100
https://ec.europa.eu/eurostat/web/education-and-CÓ NHIỀU HÌNH THỨC HỢP TÁC GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
Các công ty công nghệ
Đào tạo
•Google thực hiện chương trình đào tạo ‘Whisper’: công ty gửi email cho cán bộ quản
lý mới vào, nêu một số gợi ý về giao tiếp với nhân viên mà họ có thể áp dụng ngay Amazon xây dựng trên 200 khóa học, và hệ thống cấp chứng chỉ cho nhân viên IT Các chứng chỉ này cũng được các công ty khác công nhận
Hội đồng đào tạo ngành mỏ Chi-lê
Xu thế toàn cầu
Trang 37Nhờ công nghệ có thể học được mọi lúc mọi nơi:
• MOOCs (các khóa học mở trực tuyến) được điều chỉnh
cho phù hợp với hoàn cảnh tại chỗ (Philippines)
• LinkedIn, Microsoft, và các công ty công nghệ khác đều
cung cấp học trực tuyến
• Các trường học tại Mỹ chuyển thể khóa học để áp dụng
công nghệ
• Youtube dạy hàng nghìn cách thực hiện các thao tác liên
quan đến công việc
• Nhảy việc (nhờ gig jobs và tìm việc trên internet) tạo
điều kiện tự nâng cao và không ngừng học tập
Thách thức từ công nghệ
• Người học không biết nên tìm loại hình đào tạo nào
• Thông tin về các khóa học trực tuyến không được sắp xếp
có hệ thống nên khó tìm khóa học phù hợp
• Các khóa học trực tuyến không qua kiểm định chất
lượng, không được cấp chứng chỉ
Xu thế toàn cầu
4 Tự học với sự trợ giúp của công nghệ
Nhà nước có thể hỗ trợ như thế nào:
• Phát phiếu cho người mua khóa học trực tuyến (một nước ĐNA)
• PES hướng dẫn phát triển kỹ năng (tại các nước Đông Âu)
• O*Net kết nối các khóa học nghề, khóa học cấp chứng chỉ,
cơ hội vừa học vừa làm (tại Mỹ)
Hyper-links
Hyper-links
Xu thế toàn cầu
Ví dụ: một số khóa học trực tuyến của các công ty công nghệ
Những kỹ năng mềm mà các công ty cần nhất trong năm 2019
1 Sáng tạo
2 Thuyết phục
Các khóa học phù hợp xxxx Tàm quan trọng xxxx
Các khóa học phù hợp xxxx Tàm quan trọng xxxx
Trang 38Xu thế toàn cầu
Ví dụ: Cổng thông tin thị trường lao động Malaysia
CÁC TIÊU CHÍ CHÍNH
GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 39Ví dụ: Thông tin trực tuyến về các trường đào tạo nghề tại Chile
Xu thế toàn cầu
Kết quả tìm kiếm
Tên trường | Năm thành lập | Nghề đào tạo | Số học sinh được hỗ trợ |Bỏ học sau | Số kỳ học | Tìm được việc
| | | | năm thứ nhất| | làm sau 1 năm
HÀM Ý ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
Trang 40HƯỚNG TỚI TỰ CHỦ, TRÁCH NHIỆM GIẢI
hệ thống đào tạo nghề nhằm tăng cường
trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của
các trường nhằm nâng cao hiệu quả, giảm
sự kiểm soát của cơ quan nhà nước, quy
định cách thức thực hiện mục tiêu của các
trường đào tạo nghề.
động (KPI) phục vụ theo dõi trách nhiệm
giải trình các cấp, trong đó tập trung theo
dõi đầu ra và kết quả
thuật nhằm hỗ trợ các cơ sở hoạt động
kém, xây dựng quy trình thoái lui (cho các
trường, cán bộ, v.v.)
CẤP ĐỘ NHÀ TRƯỜNG: PHÁT TRIỂN
TƯ DUY KINH DOANH
Tuyển dụng và đào tạo giám đốc có
chuyên môn về quản trị kinh doanh
Bổ sung các phòng, ban: marketing, kế
hoạch tài chính, v.v.
Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động (KPI) áp dụng cho ban giám hiệu và hội đồng quản trị trường, bao
gồm cả tiêu chí về kết quả kinh doanh
Phương án cải cách tại Việt Nam
HƯỚNG TỚI PHÂN BỔ NGÂN SÁCH HIỆU QUẢ VÀ TIẾT KIỆM
BẮT ĐẦU BẰNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
*Phân bổ vốn cho các trường dựa vào đầu ra , theo các tiêu chí rõ ràng
* Tăng cường các chương trình hỗ trợ sinh viên: học bổng, món vay sinh viên
* Cấp phiếu hỗ trợ sinh viên cho các ngành ưu tiên
* Hỗ trợ có mục tiêu cho học sinh khó khăn, ví dụ cho vay ưu đãi, các hình thức khác
Dựa trên
đầu vào
Dựa trên đầu ra
Phuong án cải cách
Dựa trên cầu
Trách nhiệm giải trình
Quy định một số tiêu chí đầu ra và kết
quả nhằm theo dõi chất lượng Các tiêu
chí phải đáp ứng yêu cầu: (i) không quá nhiều, (ii) lượng hóa, và (iii) dễ thu thập
Xây dựng công thức cấp vốn theo đầu ra
Hệ thống thông tin
Mua sắm phần cứng: cấp trung ương và tại các trường
Mua sắm phần mềm: dễ sử dụng, phù hợp với theo dõi đầu ra và kết quả
Nâng cao năng lực, hỗ trợ kỹ thuật, IT cho các trường nhằm thu thập số liệu
và báo cáo Phân bổ ngân sách thu thập số liệu và báo cáo cho các trường
Xây dựng cơ chế kiểm toán