1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất khung đánh giá kỹ năng số cho người học trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 590,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng yêu cầu làm việc trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, nhu cầu rèn luyện và phát triển các kĩ năng kỹ thuật số cho sinh viên gần như là bắt buộc và cấp thiết. Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu tổng hợp, năm nhóm kĩ năng số được đề xuất bao gồm kĩ năng ứng dụng công nghệ, kĩ năng tạo lập và trình bày, kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đề, kĩ năng tương tác và làm việc nhóm trực tuyến, kĩ năng an toàn công nghệ.

Trang 1

ĐỀ XUẤT KHUNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG SỐ CHO NGƯỜI HỌC TRONG BỐI CẢNH CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 PROPOSED DIGITAL SKILLS ASSESSMENT FOR LEARNERS IN

THE CONTEXT OF INDUSTRIAL 4.0

TS Lê Tuấn Bách – Bộ môn Nghiệp vụ

ThS Phạm Thanh Dung – Bộ môn Nghiệp vụ

TÓM TẮT

Để đáp ứng yêu cầu làm việc trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, nhu cầu rèn luyện và phát triển các kĩ năng kỹ thuật số cho sinh viên gần như là bắt buộc và cấp thiết Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu tổng hợp, năm nhóm kĩ năng số được đề xuất bao gồm kĩ năng ứng dụng công nghệ, kĩ năng tạo lập và trình bày, kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đế, kĩ năng tương tác và làm việc nhóm trực tuyến, kĩ năng an toàn công nghệ Ngoài ra, bảng câu hỏi đánh giá trình độ kĩ thuật số được xây dựng dựa trên mô hình đánh giá trình độ kĩ năng số của Ủy ban hệ thống thông tin liên kết (JISC) Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở để triển khai đánh giá thực tế kĩ năng số cho sinh viên

Từ khóa: kĩ năng số, cách mạng công nghiệp 4.0, JISC

Abstract

In order to meet job requirements in the era of industrial revolution 4.0, the need

to practice and develop digital skills for students is almost imperative and urgent Using a document-based research method, it is found that there are five groups of digital skills for students, consisting of operation & application skills, inquiry & innovation skills, problem solving & critical thinking skills, online communication, collaboration, and research skills, digital citizenship skills In addition, the questionnaire for digital proficiency is built on the digital skills assessment model of the Joint Information Systems Committee (JISC) The research results create a basis

for real-world assessment of digital skills for students

Keywords: digital skills, industrial revolution, JISC

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Kỹ năng kỹ thuật số được định nghĩa là một loạt các khả năng sử dụng thiết bị

kỹ thuật số, ứng dụng truyền thông và mạng để truy cập và quản lý thông tin, hỗ trợ con người tạo và chia sẻ nội dung kỹ thuật số, giao tiếp và cộng tác cũng như giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả và sáng tạo trong cuộc sống, học tập, công việc

và các hoạt động xã hội nói chung Ở cấp độ đầu vào, các kỹ năng kỹ thuật số mang chức năng cơ bản; người dùng có thể sử dụng được các thiết bị kỹ thuật số và ứng dụng trực tuyến cơ bản cần thiết, được coi là một thành phần quan trọng của nhóm

kỹ năng đọc viết mới trong kỷ nguyên số, bên cạnh các kỹ năng đọc, viết và tính toán truyền thống Ở phạm vi nâng cao, các kỹ năng kỹ thuật số là các khả năng cao hơn khi người dùng sử dụng các công nghệ kỹ thuật số trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Các chuyển đổi kỹ thuật số chủ yếu như Trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học máy, phân tích dữ liệu lớn đang làm thay đổi các yêu cầu

về kỹ năng và tác động trực tiếp đến việc xây dựng năng lực và phát triển kỹ năng cho nền kinh tế kỹ thuật số thế kỷ 21

Năng lực kỹ thuật số là một trong tám năng lực chính để học tập suốt đời và là điều cần thiết để tham gia vào xã hội ngày càng được số hóa của chúng ta Tuy nhiên, các cuộc khảo sát quốc tế và tài liệu học thuật lại đưa ra cảnh báo rằng nhiều người trong xã hội thiếu khả năng kỹ thuật số Để có thể lấp đầy khoảng cách năng lực kỹ thuật số, chúng ta cần phải hiểu và xác định năng lực kỹ thuật số là những gì Báo cáo của Ferrari năm 2013 đã trình bày chi tiết các khía cạnh khác nhau của năng lực

kỹ thuật số bằng cách liệt kê 21 năng lực và mô tả chúng dưới dạng kiến thức, kỹ năng và thái độ Kết quả đầu ra của dự án Ferrari (2013) bao gồm một lưới tự đánh giá bao gồm năm lĩnh vực năng lực kỹ thuật số trên ba mức độ thông thạo các cấp độ

và khung chi tiết với mô tả chuyên sâu về các khía cạnh khác nhau của năng lực kỹ thuật số

Để phát triển mạnh trong nền kinh tế và xã hội được kết nối, các kỹ năng kỹ thuật số có xu hướng kết hợp cùng với các khả năng khác như kỹ năng đọc viết và tính toán, tư duy phản biện và sáng tạo, giải quyết vấn đề phức tạp, khả năng cộng tác và kỹ năng cảm xúc xã hội (EQ) Nếu không có những kỹ năng kỹ thuật số này, sinh viên (viết tắt là SV) sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức khi cần thực hiện nghiên

Trang 3

cứu và sáng tạo ra các sản phẩm ngay từ trong quá trình học tập tại trường Mức độ sẵn sàng của SV về kỹ thuật số cũng quyết định khả năng được tiếp nhận và thành công khi tham gia vào thị trường nghề nghiệp trong thế giới số, nơi mà công nghệ là nền tảng của tương tác xã hội và xây dựng cộng đồng và lực lượng lao động được kỳ vọng có thể làm chủ công nghệ như một phương tiện để hoàn thành các dự án và giao tiếp chuyên nghiệp

2 Giới thiệu về các kĩ năng kĩ thuật số cần thiết cho SV

Hiện nay chưa có một nghiên cứu tổng hợp được sự đồng thuận cao về các kĩ năng số cần trang bị cho SV Theo phương pháp tổng hợp tài liệu nghiên cứu (document-based research), tác giả thu thập được nguồn thông tin, bao gồm:

- Các trang thông tin điện tử chuyên về phát triển kĩ năng số

- Viện Marketing kĩ thuật số (DMI)

- Ý kiến chuyên gia về giáo dục

- Các bài nghiên cứu về kĩ năng kĩ thuật số

Trong số các tài liệu nghiên cứu mà nhóm tác giả thu thập được, nghiên cứu của Pepler (2016) cho viện JISC và nghiên cứu của Sampson và các đồng sự (2014) có thể nói đã mở rộng thêm yếu tố đầu vào, cung cấp thêm tư liệu và kết quả nghiên cứu

về việc sử dụng công nghệ và nhu cầu của người học trong giáo dục cho nhóm tác giả, làm đa dạng hơn về thành phần người học cũng như loại hình học tập Pepler đã thực hiện bài nghiên cứu thứ ba dành cho sinh viên kỹ thuật số Jisc: hai nghiên cứu đầu tiên đã khám phá việc sử dụng công nghệ và nhu cầu của người học trong giáo dục đại học và cao hơn (HE và FE) với một cuộc khám phá ngắn về các trường học Nghiên cứu của Pepler sau đó lại mở rộng khám phá nhu cầu của người học trong việc học nghề, học tập cho người lớn, các cộng đồng học tập đặc thù khác

Kết quả các kĩ thuật số được nhóm thành 5 nhóm bao gồm: Kĩ năng ứng dụng công nghệ, kĩ năng tạo lập và trình bày, kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đế, kĩ năng tương tác và làm việc nhóm trực tuyến, kĩ năng an toàn công nghệ Cụ thể:

2.1 Nhóm kĩ năng ứng dụng công nghệ

Nhóm kĩ năng này đề cập đến khả năng sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ, biết lựa chọn những ứng dụng phù hợp để giải quyết công việc, và làm tăng

Trang 4

hiểu biết về công nghệ thông qua quá trình học hỏi và rèn luyện Cụ thể:

Kỹ năng sử dụng bàn phím

Sinh viên phát triển khả năng đánh máy thành thạo để tối ưu hóa năng lực và thuần thục trong việc điều hành hệ thống công nghệ Để trau dồi kĩ năng này sinh viên cần:

-Xác định, khám phá và hiểu cách bố trí của các bàn phím QWERTY phổ biến -Sử dụng các phím nóng và tổ hợp phím tắt phổ biến

-Áp dụng các chiến lược tư thế và động thái học tối ưu chẳng hạn như vị trí tay

và cơ thể chính xác cũng như các thao tác gõ phím nhịp nhàng và nhịp nhàng

-Thể hiện kỹ thuật gõ bàn phím cảm ứng đúng cách và đặt tay đúng

-Đạt được sự thành thạo, độ chính xác và tốc độ khi sử dụng bàn phím cảm ứng

Nguyên lý máy tính

Sinh viên kết nối chức năng của các thiết bị và thành phần máy tính thông thường, đánh giá các nguồn lực công nghệ để hoàn thành nhiều nhiệm vụ khác nhau

và thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về bản chất và hoạt động của các hệ thống công nghệ

-Thể hiện sự thành thạo khi sử dụng các thiết bị công nghệ thông thường, bao gồm các kỹ năng cơ bản như:

Bật máy tính và đăng nhập

Sử dụng chuột

Nhận biết các biểu tượng máy tính cơ bản

Lưu tài liệu và thay đổi kích thước tệp

Hiểu biết về máy tính và lưu trữ mạng

Tạo, tổ chức và thao tác các phím tắt

Xác định và sử dụng các tính năng cơ bản của hệ điều hành

Tạo và duy trì các tệp và thư mục

-Thực hành cách sử dụng có trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng các thiết bị

Trang 5

điện tử và khắc phục sự cố với phần cứng và phần mềm bằng cách sử dụng các nguồn sẵn có

-Lập mô hình cơ sở hạ tầng cơ bản của mạng và cách mạng cho phép nghiên cứu, giao tiếp và cộng tác trực tuyến

-Đưa ra các lựa chọn sáng suốt giữa các hệ thống công nghệ, tài nguyên và dịch

vụ trong nhiều bối cảnh khác nhau

-Thể hiện sự hiểu biết về cách những thay đổi trong công nghệ tác động đến nơi làm việc và xã hội

-Xác định và đánh giá các khả năng và hạn chế của các công nghệ mới nổi -Sử dụng công nghệ để tạo điều kiện học tập cá nhân hóa và tương tác

2.2 Nhóm kĩ năng tạo lập và trình bày

Thu thập, sắp xếp và trực quan hóa thông tin bằng các chương trình và phần mềm công nghệ để sáng tạo ra các sản phẩm kỹ thuật số và truyền đạt thông tin hiệu quả cho người xem

Công nghệ và công cụ sáng tạo

SV tăng cường học tập, tăng năng suất và phát huy tính sáng tạo

-Đánh giá sự phù hợp của các ứng dụng phần mềm để hoàn thành một nhiệm vụ xác định

-Hợp tác xây dựng các mô hình nâng cao công nghệ, chuẩn bị các ấn phẩm và sản xuất các tác phẩm sáng tạo khác

-Sử dụng nhiều định dạng điện tử khác nhau (ví dụ: xuất bản web, thuyết trình

bằng miệng, tạp chí và thuyết trình đa phương tiện) để tóm tắt và truyền đạt kết quả

Bảng tính và cơ sở dữ liệu

SV hiểu rằng bảng tính, cơ sở dữ liệu và các công cụ kỹ thuật số tương tự khác được sử dụng để thu thập, tổ chức, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu trong thế giới thực Kĩ năng này bao gồm xử lý văn bản, thuyết trình, sử dụng các công cụ truyền thông đa phương tiện, lập bản đồ trực quan, sử dụng bảng tính, khai thác cơ

sở dự liệu Cụ thể:

Trang 6

-Tận dụng các tính năng trung gian trong các ứng dụng xử lý văn bản (ví dụ: tab, thụt lề, đầu trang và chân trang, chú thích cuối, gạch đầu dòng và đánh số, bảng)

-Sử dụng trình xử lý văn bản như một công cụ để nâng cao khả năng học tập, tăng năng suất và thúc đẩy giao tiếp và cộng tác

-Lập chiến lược thiết kế trực quan để nhấn mạnh thông tin chính và cải thiện khả năng đọc với các tính năng định dạng như cột, bảng và kiểu cũng như việc sử dụng hình ảnh và các yếu tố đồ họa khác

-Soát lỗi và chỉnh sửa bài viết bằng cách sử dụng các tài nguyên có sẵn, bao gồm kiểm tra chính tả, ngữ pháp và tự động sửa, đồng thời hiểu những hạn chế của những công cụ này

-Cộng tác với các đồng nghiệp và tận dụng chức năng như nhận xét và theo dõi các thay đổi

-Tận dụng trình xử lý văn bản như một phần của quy trình giải quyết vấn đề để xây dựng các mô hình nâng cao công nghệ, chuẩn bị xuất bản và sản xuất các tác phẩm sáng tạo khác

Thuyết trình

SV:

-Tạo các bài thuyết trình tuyến tính và phi tuyến tính phù hợp với đối tượng cụ thể trình bày nghiên cứu, kể một câu chuyện hoặc trao đổi ý tưởng bằng cách sử dụng phần mềm và ứng dụng trình chiếu

Trang 7

-Đánh giá về tổ chức, nội dung, định dạng và sự phù hợp của các trích dẫn để tối đa hóa độ chính xác và thiết kế

-Thực hiện một quy trình để thực hành, đánh bóng và bổ sung các ghi chú để tăng cường việc cung cấp và phổ biến thông tin

-Áp dụng các yếu tố thiết kế cơ bản bao gồm phông chữ, màu sắc, căn chỉnh, khoảng trắng và bố cục, cũng như phát triển các bố cục được tạo khuôn mẫu, để cải thiện nội dung trình chiếu

-Sử dụng chiến lược các yếu tố hình ảnh và âm thanh, chẳng hạn như đồ họa, hiệu ứng âm thanh, chuyển tiếp, hoạt ảnh và các thành phần video, để thêm sự quan tâm và thể hiện ý nghĩa

-Thiết kế bản trình bày có lưu ý đến các đối tượng cụ thể

-Sử dụng các hướng dẫn do giáo viên phát triển để đánh giá các bản trình bày

đa phương tiện về tổ chức, nội dung, thiết kế, trình bày và tính thích hợp của các trích dẫn

Sử dụng công cụ đa phương tiện

-Trình bày cách sử dụng các kỹ thuật và hiệu ứng khác nhau (ví dụ: chỉnh sửa,

âm nhạc, màu sắc, thiết bị tu từ) để truyền tải ý nghĩa trên phương tiện truyền thông

-Thể hiện sự hiểu biết về các nguyên tắc và chiến lược thiết kế cơ bản để tăng hiệu quả của sản phẩm kỹ thuật số khi được các đối tượng khác nhau xem và trong các bối cảnh khác nhau (in ấn, web, màn hình và màn hình)

-Tạo các tác phẩm gốc, tái sử dụng và phối lại các tài nguyên kỹ thuật số một cách có trách nhiệm, đồng thời kết hợp các tệp khác nhau vào các tác phẩm đa phương tiện sáng tạo mới

Trang 8

Lập bản đồ trực quan

SV:

- Lập kế hoạch và tạo ra các sản phẩm kỹ thuật số trực quan thể hiện suy nghĩ, minh họa các quy trình phức tạp và chia sẻ các câu chuyện một cách tuần tự

-Thu thập và sắp xếp thông tin

-Trình bày thông tin trực quan cho các đối tượng cụ thể

-Tạo, chỉnh sửa và xuất bản những suy nghĩ và ý tưởng một cách trực quan -Động não; nắm bắt ý tưởng, hiểu biết và thông tin; và khám phá các khái niệm phức tạp một cách trực quan

-Tạo trực quan hóa dữ liệu cho các đối tượng và mục đích cụ thể bằng cách đánh giá loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dữ liệu nhất định

-Thu thập dữ liệu trong thế giới thực và phân tích kết quả để đưa ra kết luận, nhận ra các mẫu và mối quan hệ trong dữ liệu và đưa ra dự đoán

Cơ sở dữ liệu

-Xác định và điều hướng các ví dụ phổ biến về cơ sở dữ liệu từ cuộc sống hàng ngày (ví dụ: danh mục thư viện, hồ sơ trường học, thư mục liên hệ và thư mục tìm kiếm)

-Sử dụng các chiến lược tìm kiếm hiệu quả để định vị và truy xuất thông tin điện

Trang 9

tử trong cơ sở dữ liệu chung (ví dụ: sử dụng bộ lọc và logic Boolean)

-Lập kế hoạch, tạo, sửa đổi và chỉnh sửa các trường và bản ghi trong cơ sở dữ liệu

-Sử dụng các công cụ sắp xếp, lọc và truy vấn để tạo báo cáo nhằm chia sẻ và phân tích thông tin

2.3 Nhóm kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đề

Ứng dụng công nghệ trong quá trình giải quyết vấn đề và mô hình hóa tư duy tính toán để khám phá, áp dụng và nhân rộng các giải pháp

Tư duy tính toán

Sinh viên sử dụng các nguồn tài nguyên công nghệ để giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và ra quyết định sáng suốt

Tư duy phản biện

-Xác định những gì đã biết và những gì cần biết liên quan đến một vấn đề và phát triển một bản mô tả vấn đề để giải quyết một vấn đề hoặc hoàn thành một nhiệm

Trang 10

-Phân tách các vấn đề phức tạp trong thế giới thực thành các bài toán nhỏ để có thể quản lý được, từ đó có thể tích hợp các giải pháp hoặc quy trình hiện có

Nhận dạng và trừu tượng mô hình:

-Tạo và diễn giải các biểu diễn trực quan như mô hình và sơ đồ để sắp xếp dữ liệu, tìm các mẫu, đưa ra dự đoán hoặc kiểm tra các giải pháp

-Thu thập dữ liệu có liên quan đến xác định dữ liệu, sử dụng các công cụ kỹ thuật số để phân tích và mô tả dữ liệu theo nhiều cách khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết vấn đề và ra quyết định

Tư duy thuật toán

-Xác định các thuật toán trong cuộc sống hàng ngày

-Xác định cách các thuật toán có thể được sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ và giải quyết vấn đề

-Hiểu cách thực hiện và sử dụng tư duy thuật toán để phát triển trình tự các bước

để tạo và kiểm tra các giải pháp thực hiện

Mã hóa

Sinh viên lập kế hoạch phát triển một thuật toán bằng cách sử dụng một quy trình lặp đi lặp lại bao gồm sự phản ánh về quy trình và sửa đổi nó, có tính đến các tính năng chính, các ràng buộc về thời gian và tài nguyên cũng như nhu cầu và kỳ vọng của người dùng

Tư duy thuật toán

-Xác định thuật toán dưới dạng một chuỗi các bước hoặc hướng dẫn được xác định phải tuân theo và xác định cách thức các thuật toán liên quan đến lập trình máy tính và cho phép tự động hóa

-Phát triển và thực thi một thuật toán bao gồm giải trình tự, vòng lặp và các điều kiện để hoàn thành một nhiệm vụ, có hoặc không có thiết bị máy tính

-Các thuật toán kiểm tra một cách có hệ thống để xác định và sửa lỗi, bao gồm

cả những lỗi liên quan đến hoạt động điều kiện, mô hình song song và lặp lại

Lập trình

Trang 11

-Xây dựng các phần mềm bao gồm trình tự, sự kiện, vòng lặp, điều kiện, hàm

có thể áp dụng cho nhiều tình huống và giảm độ phức tạp

-Đánh giá và tinh chỉnh một cấu phần tính toán nhiều lần để nâng cao hiệu suất,

độ tin cậy, khả năng sử dụng và khả năng truy cập của nó

-Mô tả, biện minh và lập thành văn bản các quy trình và giải pháp tính toán bằng cách sử dụng thuật ngữ thích hợp phù hợp với đối tượng và mục đích dự kiến

2.4 Nhóm kĩ năng tương tác và làm việc nhóm trực tuyến

Nhóm kĩ năng này cải thiện, phát triển và tạo lập các hợp tác, trao đổi, thao thuận trong học tập và làm việc trên nền tảng giao tiếp trực tuyến

Sử dụng Internet

Tạo điều kiện giao tiếp, nghiên cứu và hợp tác với các công cụ kỹ thuật số

Giao tiếp trực tuyến

-Lịch sự và tôn trọng trong tất cả các giao tiếp kỹ thuật số

-Mô tả và thực hành “phép xã giao” khi giao tiếp và chia sẻ thông tin trực tuyến -Nhận biết và mô tả những rủi ro và nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến các hình thức giao tiếp trực tuyến khác nhau

-Soạn, gửi và sắp xếp các tin nhắn e-mail có và không có tệp đính kèm

Ngày đăng: 24/04/2022, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Xây dựng bảng câu hỏi đánh giá trình độ kĩ thuật số của SV Bảng 1. Thang đo Likert  - Đề xuất khung đánh giá kỹ năng số cho người học trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
3. Xây dựng bảng câu hỏi đánh giá trình độ kĩ thuật số của SV Bảng 1. Thang đo Likert (Trang 13)
Tôi có thể quản lý và duy trì các cấu hình và đảm bảo chúng phù hợp với các hệ thống mạng khác nhau (ví dụ: cá nhân,  nghề nghiệp, học thuật) - Đề xuất khung đánh giá kỹ năng số cho người học trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
i có thể quản lý và duy trì các cấu hình và đảm bảo chúng phù hợp với các hệ thống mạng khác nhau (ví dụ: cá nhân, nghề nghiệp, học thuật) (Trang 19)
1. Kiến thức về công nghệ thông tin & truyền thông - Đề xuất khung đánh giá kỹ năng số cho người học trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
1. Kiến thức về công nghệ thông tin & truyền thông (Trang 20)
Hình 1. Jisc Digital Capabilities Framework 6 factors (Beetham, 2015) - Đề xuất khung đánh giá kỹ năng số cho người học trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Hình 1. Jisc Digital Capabilities Framework 6 factors (Beetham, 2015) (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w