1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình

141 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận Các Dịch Vụ Ngân Hàng Số Của Hộ Kinh Doanh Du Lịch Cộng Đồng Trên Địa Bàn Huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Bùi Văn Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---BÙI VĂN PHONG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA HỘ KINH DOANH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-BÙI VĂN PHONG

TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA HỘ KINH DOANH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-BÙI VĂN PHONG

TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA HỘ KINH DOANH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã ngành: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Xuân Luận

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướngdẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Đỗ Xuân Luận, số liệu và kết quả nghiêncứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ mộtcông trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đãđược cảm ơn Nếu sai toàn hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2021

Tác giả

Bùi Văn Phong

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian học tập và nghiên cứu theo chương trình đào tạothạc sĩ, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm - Đạihọc Thái Nguyên Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học và hoàn thiệnbản luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình học tập và thực luận văn tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân Nhân dịpnày tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học cùng các thầy, cô giáo trường

Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

- Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Ủy ban nhân dân xã Chiềng Châu, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu,tỉnh Hòa Bình

- Ban Quản lý khu du lịch cộng đồng Bản Lác, bản Pom Coọng và toànthể các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng nơi tôi trực tiếp điều tra

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ĐỗXuân Luận đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đềtài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệquốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 502.01-2020.37

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2021

Tác giả

Bùi Văn Phong

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN .ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ix MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

1 2 Mục tiêu nghiên cứu

4 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu

4 3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5 4.1 Ý nghĩa khoa học 5

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Du lịch cộng đồng 6

1.1.2 Ngân hàng số 13

1.2 Cơ sở thực tiễn

21 1.2.1 Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số cho phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng tại Việt Nam 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm 34

Trang 6

41.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu .34

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu 36

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều

Trang 8

2 Kiến nghị 852.1 Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng

Trang 9

ILO Tổ chức lao động quốc tế

IRDNC Integrated Rural Development and Nature ConservationMEI Masyarakat Ekowisata Indonesia

NHCS Ngân hàng chính sách

NN&PTNT Ngân hàng và phát triển nông thôn

OVOP One Village One Product Movement

TW HND Trung ương Hội nông dân

WTTC Hội đồng du lịch và Lữ hành quốc tế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực

tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

xi

Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert xii

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về dân số, lao động của địa bàn nghiên cứu năm 2021 40

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của địa bàn nghiên cứu năm 2021 40

Bảng 2.3: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 44

Bảng 2.4: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert 45

Bảng 3.1: Đặc điểm cơ bản của người được phỏng vấn

48 Bảng 3.2: Đặc điểm cơ bản của hộ gia đình được phỏng vấn 50

Bảng 3.3: Tình hình sở hữu các tài sản cơ bản của hộ phỏng vấn 55

Bảng 3.4: Thực trạng tham gia các khóa tập huấn về du lịch cộng đồng 56

Bảng 3.5: Nội dung tập huấn về du lịch 57

Bảng 3.6: Thực trạng thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp của các hộ phỏng vấn 57

Bảng 3.7: Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng 58

Bảng 3.8: Những lợi thế trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng

59 Bảng 3.9: Những khó khăn trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng

61

Trang 11

9Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh

doanh 63

Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh du lịch 67Bảng 3.12: Hình thức thanh toán của khách du lịch 71Bảng 3.13: Tiếp cận dịch vụ vốn vay (tín dụng) 72

Trang 12

Bảng 3.14: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng 74Bảng 3.15: Nguyên nhân những hộ không vay vốn 75Bảng 3.16: Thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng của các hộ phỏng vấn 76Bảng 3.17: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng khi mở tài khoản 78

Bảng 3.19: Những vấn đề quan tâm khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực

tuyến?

80

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các nội dung chính của ngân hàng số 14

Hình 2.1: Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 37

Hình 2.2: Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 38

Hình 3.1: Những công cụ cần thiết trong kinh doanh du lịch cộng đồng 65

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 Những thông tin chung

1.1 Họ và tên tác giả: Bùi Văn Phong

1.2 Tên đề tài:

“Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng

trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”.

1.3 Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 8 62 01 15

1.4 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Xuân Luận

1.5 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

2 Nội dung bản trích yếu

2.1 Lý do chọn đề tài

- Du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia Ở ViệtNam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ và đầy tiền năng, hứahẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai

- Xu thế phát triển du lịch, du lịch cộng đồng tại Việt Nam cũng ngàycàng phát triển góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đờisống cho người dân tại nhiều địa phương, đồng thời góp phần phát huy thếmạnh văn hóa bản địa

- Tuy nhiên, việc phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam còn chưađạt được nhiều kết quả do hoạt động nhỏ lẻ, theo hình thức tự phát, , đặcbiệt là du lịch cộng đồng thường được phát triển ở những bản khó khăn nênviệc tiếp cận với các nguồn lực tài chính còn rất hạn chế, gặp nhiều rào cảnnhư chi phí giao dịch ngân hàng cao; khoảng cách của các hộ kinh doanh dulịch cộng đồng cách xa trung tâm; tài sản đảm bảo chưa đáp ứng được yêucầu của ngân hàng nên nên việc tiếp cận các nguồn vốn còn hạn chế, du lịchcộng đồng chưa thực sự phát triển

- Cùng với đó là sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0 tạo nên sự pháttriển của công nghệ thông tin, mạng internet được phủ khắp cả nước, làyếu tố tất

Trang 15

yếu song hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội Các ngân hàng cũng dựatrên sự phát triển của công nghệ thông tin, internet mà đã đưa ra các hoạtđộng chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giátrị cốt lõi của ngân hàng Do đó, việc áp dụng các dịch vụ ngân hàng số tronghoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triểncủa ngành du lịch, tháo gỡ những rào cản, khó khăn trong việc tiếp cận cácdịch vụ ngân hàng từ đó giúp cho các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng giatăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí, tăng khả năngtiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh,tạo khả năng phát triển bứt

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận dịch vụ ngân hàng sốtrong phát triển du lịch cộng đồng

Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng sốtrong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số

Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số củacác hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng

Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng củacác hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đối tượng khảo sát: Tác giả tập trung khảo sát các hộ kinh doanh du

lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu thông qua phiếu điều tra đượcthiết kế sẵn phù hợp với mục đích điều tra

Trang 16

Quy mô mẫu: Tham vấn ý kiến các cơ quan chuyên môn phụ trách

thống kê tổng số hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn là 44 hộ

Áp dụng công thức chọn mẫu của Slovin:

N

n =

(1+N.e2)Trong đó: n là số mẫu điều tra

N là tổng số mẫu

e là sai số (e = 5%)

Áp dụng công thức và cho kết quả mẫu nghiên cứu là 40 hộ; cụ thể:

Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn

trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Số hộ tham gia kinh doanh

du lịch được phỏng vấn

2 TT Mai Châu Poom Coọng 7

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp về du lịch cộng đồng sẽ được thu thập từ các cơquan thống kê, các sở, phòng văn hóa thể thao và du lịch và ủy ban nhân dâncấp xã Nghiên cứu này sẽ tiếp cận và sử dụng tối đa số liệu từ các cuộc điềutra chuyên đề để hỗ trợ cho phân tích

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu,Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

Trang 17

Một số câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert với 5 mức độ:

1-Hoàn toàn không lợi thế/ hoàn toàn không đồng ý/ ;

2- Không lợi thế/ không đồng ý/ ;

Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert

5 4,21 - 5,0 Rất lợi thế/ rất đồng ý/ rất cần

thiết

4 3,41 - 4,20 Lợi thế/ đồng ý/ cần thiết

2 1,81 - 2,60 Không lợi thế/ không đồng ý/

1 1,00 - 1,80 Hoàn toàn không lợi thế/ hoàn toàn

không đồng ý/

Trang 18

2.4 Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được

Kết quả nghiên cúu đã chỉ ra rằng, các hộ kinh doanh du lịch cộng đồngtại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đều có sở hữu các tài sản cơ bản nhưmáy tính để bàn, máy tính xác tay, có một số ít hộ có ô tô, có điều hòa, tủlạnh,máy giặt và tivi để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của gia đình cũngnhư phục vụ du khách

Các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng đều được tham gia các khóa tậphuấn về du lịch do địa phương tổ chức; tuy nhiên, tỷ lệ hộ được hợp tác vớicác doanh nghiệp lũ hành còn rất thấp (chỉ 17,5%); chính sách hỗ trợ của Nhànước cũng rất thấp, chủ yếu là đào tạo, tập huấn

Các hộ có lợi thế rất lớn để phát triển kinh doanh du lịch cộng đồngnhư: Bản sắc văn hóa, trường, cảnh quan, Tuy nhiên, cũng gặp không ít khókhăn như: Dịch bệnh, lượng khách bếp bênh, thiếu vốn đầu tư và hỗ trợ củaNhà nước Do đó, cần có sự hỗ trọ của Nhà nước và địa phương

Mặc dù các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng chủ yếu là người dân tộc

thiểu số (chủ yếu là dân tộc Thái), tuy nhiên mức độ tiếp cận các ứng dụng,

công nghệ thông tin, thiết bị di động thông minh là rất nhiều,100% các hộđều có sử dụng internet/wifi, thiết bị di động và sử dụng các ứng dụng xã hộitrên thiết bị di động thông minh để quảng bá địa điểm du lịch Ngoài ra, đểphát triển kinh doanh du lịch cộng đồng, các hộ có nhu cầu tiếp cận các dịch

vụ vốn vay (tài chính) là rất lớn, có tới 55% hộ có vay vốn ngân hàng và có tới90% hộ có tài khoản ngân hàng; tuy nhiên, các kênh liên hệ của yếu lại là vẫnphải đến trực tiếp tại các cơ sở giao dịch đều này gây khó khăn, trở ngại chocác hộ trong quá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

Từ những khó khăn, trải ngại đó cùng với những lợi thế, tiềm năngsẵn có của họ và khă năng tiếp cận các công cụ số hiện tại, các hộ 100% đềucó nhu cầu sử sụng những dịch vụ trực tuyến của ngân hàng bởi vị nguồn vốn

và các dịch vụ ngân hàng trực tuyến đem lại cho họ rất nhiều lợi ích như khảnăng tiếp

Trang 19

cận với nguồn vốn nhanh hơn, dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian, chi phí hơn

và tăng hiệu quả kinh doanh du lịch Ngoài ra, họ còn có mong muốn kiểmsoát được dịch bệnh, được hợp tác với các doanh nghiệp lữ hành và được sợ

hỗ trợ từ Nhà nước, chính quyền địa phương

2.5 Kết luận

Các hộ dân tộc thiểu số có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng rất cao,có tới 28/40 hộ có vay vốn tín dụng ngân hàng, chủ yếu vay qua ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thông (Agribank) hoặc ngân hàng chínhsách Tuy nhiên, việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng (vốn vay) vẫn tập trungchủ yếu là theo hình thúc truyền thống, đa số các hộ có nhu cầu vay vốn hoặcthực hiện các giao dịch vẫn phải đến trực tiếp ngân hàng và vốn vay thôngqua tài sản đảm bảo

Trong khi đó, thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng để phục vụ cho hoạt

động kinh doanh du lịch cộng đồng của các hộ là rất lớn, qua nghiên cứu cótới

90% các hộ có tài khoản ngân hàng, hầu hết các hộ sử dụng tài khoản ngânhàng để tiết kiệm, thanh toán - chuyển khoản trong hoạt động hàng ngàyhoặc trong quá trình thanh toán của khách du lịch (khách nước ngoài thanhtoán bằng hình thức chuyển khoản 10%, khách trong nước 82,5%) và chỉ có10% hộ được khảo sát không có tài khoản ngân hàng nguyên nhân là do các

hộ có mức thu nhập thấp nên không có nhu cầu mở tài khoản ngân hàng

Để phát triển du lịch cộng đồng, thì việc sử hữu các tài sản cơ bảntrong hộ cũng rất quan trọng Và đặc biệt, qua nghiên cứu đã phản ánh mức

độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh DLCĐ là rất cao, có tới 34/40 hộ(85%) có sử dụng facebook, 33/40 hộ (82,5%) có sử dụng zalo, quảng cáo dulịch trên website 14/40 hộ (35%), có 40/40 hộ (100%) hộ có sử dụng điệnthoại thông minh và có sử dụng internet/wifi đây sẽ là tiềm năng để cácngân hàng khai thác và phát triển để tìm nguồn khách hàng sau này

Trang 20

Có thể thấy rằng, nhu cầu tiếp cận các dịch vụ vốn vay (tín dụng) củacác hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh HòaBình là rất lớn Cùng với đó là nhu cầu của các hộ được sử dụng những dịch

vụ trực tuyến của ngân hàng trong 3 năm tới là rất cao, 100% các hộ đều cónhu cầu được sử dụng các dịch vụ như vay vốn trực tuyến, chuyển khoảntrực tuyến, nộp thuế trực tuyến, thanh toán hóa đơn (điện, nước, )

Trên thực tế còn có nhiều hộ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cậncác dịch vụ ngân hàng số như chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho phát triểnDLCĐ còn hạn chế, chưa kích thích người dân mạnh dạn tham gia, đặc biệt làcác chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và từ các tổ chức đối với du lịchcộng đồng về tiếp cận vốn đầu tư, chỉ tiếp cận được với các khoản vay ngắnhạn, việc tiếp cận các khoản vay trung hạn và dài hạn rất hạn chế Các hộ sẽkhông thể vay vốn nếu không có tài sản thế chấp Bên cạnh đó, thủ tục vayvốn còn phiền hà, phức tạp

Ngoài ra, còn nhiều rào cản làm giảm sự tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

số của các hộ tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng như khuôn khổ pháp lý,tạo cơ sở cho hoạt động và phát triển ngân hàng số vẫn còn thiếu Chẳnghạn, mảng thanh toán số hiện nay đang phát triển rất nhanh theo các tiến bộcông nghệ, nhưng các quy định pháp lý trong nước lại chưa theo kịp, khiếncác NHTM ngại áp dụng công nghệ, dịch vụ mới ngoài khuôn khổ cho phép

do đó việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ còn rất hạn chế

Cùng với đó còn có thể đến từ thói quen sử dụng và tiếp cận các dịch

vụ ngân hàng; đến từ trình độ học vấn của các hộ, kỹ năng, kiến thức của các

hộ Do đó, chính nhận thức và thói quen của các hộ kinh doanh du lịch cũngtạo nên rào cản trong quá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

2.6 Khuyến nghị chính sách

Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng: Phát

huy nguồn lực con người của hộ, đồng thời tăng cường học hỏi, áp dụngcác

Trang 21

công nghệ số trong hoạt động kinh doanh DLCĐ; thay đổi thói quen, cáchthức tiếp cận đối với các dịch vụ ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn.Không ngừng trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ, học vấn, nâng caokiến thức, kỹ năng hoạt động, tổ chức kinh doanh DLCĐ Sử dụng nguồn vốnvay đúng mục đích, không sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đíchcần thiết

Đối với các ngân hàng trên địa bàn: Cần chủ động linh hoạt để kịp thời

xử lý các rủi ro như: lỗi hệ thống, rò rỉ thông tin khách hàng tăng thêm hiệuquả hoạt động thông qua các ưu đãi tiếp cận nguồn vốn như: hỗ trợ lãi suấtthấp, kỳ hạn vay kéo dài, linh hoạt trong thế chấp tài sản vay Bên cạnh đó,cần tăng thêm các nguồn vốn với lượng vốn cao hơn qua vốn ủy thác vốn vayđến các tổ chức hội, đoàn thể ở địa phương Thường xuyên chủ động tiếpxúc với các hộ để tiếp nhận các thông tin, ý kiến phản hồi từ các hộ trongquá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng xem đâu là những rào cản? đâu lànhững khó khăn, vướng mắc hộ gặp phải? Thay đổi tư duy, nhận thức củangười đứng đầu, Bám sát chiến lược phát triển chung của ngân hàng, kếthợp với đánh giá nội tại thực trạng công nghệ của ngân hàng

Đối với chính quyền địa phương: chủ động trong việc thông tin, tuyên

truyền tới các hộ về nguồn vốn vay được các ngân hàng ủy thác; hướng dẫncác hộ tiếp nhận thông tin về các dịch vụ ngân hàng và hướng dẫn lập hồ sơvay vốn khi các hộ có nhu cầu; đồng thời tăng cường việc giám sát , kiểm soátviệc sử dụng vốn đúng mục đích

Đối với chính sách của Nhà nước: Xây dựng và tổ chức thực hiện các

văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và quy chế quản lý hoạt động DLCĐ;Tăng cường kiểm tra, thanh tra các hoạt động triển khai DLCĐ; đào tạo, bồidưỡng nhân lực cho khai thác, phát triển DLCĐ; xây dựng chính sách hỗ trợ

du lịch về thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp, hỗ trợ thúc đẩytiếp cận các nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng

Trang 22

17cần phải loại bỏ những rào cản do dữ liệu phân bố rải rác, tạo những cơ sở

dữ liệu lớn

Trang 23

nhờ mức độ tích hợp dịch vụ cao trong hệ sinh thái tài chính và thực hiệnchuyển đổi dữ liệu vào đám mây giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi Đồngthời, cần xây dựng tiêu chuẩn thống nhất về mã QR cho thị trường, xây dựng

hệ thống chia sẻ thông tin liên ngân hàng, hoàn thiện các công nghệ liênquan đến việc sử dụng văn bản điện tử thay cho văn bản giấy, đẩy mạnh ứngdụng chữ ký điện

tử

Người hướng dẫn khoa học

(Họ, tên và chữ ký) (Họ, tên và chữ ký)Học viên

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Ngày nay, trên thế giới du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng” củanhiều quốc gia Ở Việt Nam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ vàđầy tiền năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai

Xu thế phát triển du lịch trên thế giới hiện nay là hướng tới những khuvực có tiềm năng đặc sắc về thiên nhiên và văn hóa, đặc biệt là phát triển dulịch cộng đồng Du khách tới những bản làng xa xôi, nơi có những đồng bàocác dân tộc sinh sống với cảnh quan hoang sơ, những phong tục tập quán củađồng bào còn được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại.Chính vì thế, những chương trình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đếnnhững bản làng được du khách quốc tế ưa chuộng Xuất hiện ở Việt Nam từnhững năm

1997, du lịch cộng đồng đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân địaphương Du lịch cộng đồng gắn với nhiều hoạt động tham quan các làngnghề cổ, khám phá núi rừng thiên nhiên, tìm hiểu văn hóa các dân tộc, Trong đó, tiêu biểu nhất là loại hình homestay - hình thức khách du lịch đến

ở nhà người dân địa phương để cùng ăn, nghỉ, tham gia các công việc hàngngày cũng như các hoạt động văn hóa, văn nghệ

Du lịch cộng đồng ngày càng phát triển tại huyện Mai Châu góp phầntạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân tại nhiềuđịa phương, đồng thời góp phần phát huy thế mạnh văn hóa bản địa Tuy đãđạt được những kết quả khả quan nhưng do hoạt động nhỏ lẻ, theo hìnhthức tự phát, đầu tư chưa bài bản, lại chưa có cơ chế hỗ trợ cụ thể từ phía cơquan chức năng và đặc biệt là du lịch cộng đồng thường được phát triển ởnhững bản khó khăn nên việc tiếp cận với các nguồn lực tài chính còn rất hạnchế nên du lịch cộng đồng chưa thực sự phát triển

Trang 25

10 năm

2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định số UBND, Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Hòa Bình giai đoạn2021-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định nêu rõ mục tiêu cụ thểtrong việc phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

2436/QĐ-số là ứng dụng rộng rãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trongthanh toán các loại phí, lệ phí và hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộngđồng; tỷ lệ kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; hạ tầngmạng băng thông phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã; phổ cập dịch vụ mạng

di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; tỷ lệ dân số có tài khoảnthanh toán điện tử đạt trên 50%

Do đó, các ngân hàng cũng dựa trên sự phát triển của công nghệ thôngtin, internet mà đã đưa ra các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữliệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của ngân hàng Do đó, việc ápdụng các dịch vụ ngân hàng số trong hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng

sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển của ngành du lịch, tháo gỡ những rào cản,khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng từ đó giúp cho các hộkinh doanh du lịch cộng đồng gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động vàtiết kiệm chi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác,nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

Ngân hàng số là mô hoạt động của ngân hàng mà trong đó, các hoạtđộng chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giátrị cốt lõi của ngân hàng Ngân hàng sẽ hoạt động dựa trên nền tảng công

Trang 26

3nghệ tiên tiến để thực hiện các chức năng của mình; tích hợp số hóa đối vớitoàn bộ các

Trang 27

lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, ứng dụng số hóa trong hoạt động kinh doanh của

tổ chức tài chính và trong cả các hoạt động tương tác với khách hàng Do đó,việc các ngân hàng số hóa trong các hoạt động của mình không chỉ đem lại lợiích cho riêng mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ người sử dụngdịch vụ; trong đó, có cả những hộ kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng Các

hộ kinh doanh du lịch cộng đồng sẽ có khả năng tiếp cận với các nguồn vốnđược nhiều hơn, nhanh hơn so với trước đây Đa dạng hóa các dịch vụ thanhtoán, chuyển khoản khi khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng Từ đó,việc tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng số sẽ là một tiềm năng lớntrong việc thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng

Tuy nhiên, việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh

du lịch cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do chiphí giao dịch ngân hàng cao; khoảng cách của các hộ kinh doanh du lịch cộngđồng cách xa trung tâm; bên cạnh đó, kỹ năng hoạch định, xây dựng phương

án kinh doanh của các hộ còn thiếu tính khả thi và chưa có kế hoạch ứng phóvới biến động của thị trường, dịch bệnh; cùng với đó là tài sản đảm bảo củacác hộ chưa đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng

Trong hoạt động kinh tế, tính ưu việt của một sản phẩm, một mô hìnhkinh doanh khi được xã hội thừa nhận sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển củachính nó Ngân hàng số cũng không nằm ngoài qui luật trên Phát triển ngânhàng số (digital banking) là nhu cầu tất yếu giúp các ngân hàng vượt lênthách thức, tạo lợi thế cạnh tranh, chủ động thích ứng, phát triển nhanh vàbền vững trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và kỷ nguyên kinh tế số.Ngân hàng số sẽ tạo ra nhiều tiềm năng và cơ hội cho các hộ kinh doanh dulịch cộng đồng như: gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệmchi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng caokhả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

Trang 28

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận dịch vụ ngânhàng số trong phát triển du lịch cộng đồng

(2) Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngânhàng số trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số

(3) Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng sốcủa các hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng

(4) Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàngcủa các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn nghiêncứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tâp trung nghiên cứu tại các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh dulịch cộng đồng trên địa bàn huyện huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu về tiếp cận cácdịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịchcộng đồng trên phạm vi huyện Mai châu, tỉnh Hòa Bình

 Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trongkhoảng 3 năm, từ năm 2018 - 2020 Số liệu sơ cấp được thu thập trongnăm

2021 thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng và các bên liên quan tại vùng nghiên cứu

Trang 29

 Phạm vi về nội dung: tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ có thểliên quan đến nhiều bên như phía cầu (các hộ dân tộc thiểu số), phía cung(ngân

Trang 30

hàng cung cấp các dịch vụ) và các bên liên quan khác như nhà nước, cácdoanh nghiệp lữ hành, v.v Tuy nhiên, nội dung chính trong nghiên cứu nàytập trung vào thực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cản trong tiếp cậndịch vụ ngân hàng với góc nhìn từ các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịchcộng đồng

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn vềtiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ dân tộc thiểu số trong quá trìnhphát triển DLCĐ thông qua quá trình nghiên cứu đánh giá thực trạng, nhữngrào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ DTTS Từ đó,lựa chọn và đề xuất những giải pháp phù hợp giúp cho các hộ DTTS tiếp cậnđược với các dịch vụ ngân hàng

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cho chínhquyền các cấp, các ngân hàng có cái nhìn khách quan nhất về nhu cầu sửdụng nguồn tài chính cũng như các dịch vụ từ ngân hàng số, từ đó có nhữngđịnh hướng, những kế hoạch phù hợp giúp các hộ DTTS phát triển du lịchcộng đồng nâng cao đời sống người dân trên địa bàn

- Xác định được những mong muốn, nguyện vọng cũng như những khókhăn của các hộ DTTS trong quá trình sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng số, để

từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết những khó khăn trước mắt củangười dân Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, góp phầntăng thu nhập cho người dân địa phương, phát triển được tiềm năng du lịchcủa địa phương, mang lại những cái nhìn, những đánh giá tích cực từ dukhách không chỉ trong nước mà còn cả du khách quốc tế Nhiều bạn bè quốc

tế biết tới Việt Nam và đặc biệt là điểm du lịch cộng đồng tại huyện MaiChâu, tỉnh Hòa Bình

Trang 31

Du lịch: là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìmhiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định (Tổng Cục du lịch,2005)

Du lịch bền vững: định nghĩa về phát triển du lịch bền vững được Hội

đồng du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) đưa ra năm 1996: “Du lịch bền vững

là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảmbảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch trong tương lai”.(Trần Thị Lê Ngân, 2018)

Du lịch cộng đồng: là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người

dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để mang lại lợi ích kinh tế và bảo vệmôi trường chung, thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưngcủa địa phương (phong cảnh, văn hóa ) (Nguyễn Thị Dung, 2020)

Du lịch cộng đồng dựa trên sự tò mò, mong muốn của du khách để tìmhiểu thêm về cuộc sống hằng ngày của người dân từ các nền văn hóa khácnhau Du lịch cộng đồng thường liên kết với người dân từ thành thị đến cácvùng nông thôn để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời giannhất định (Nguyễn Thị Dung, 2020)

1.1.1.2 Các hình thức du lịch cộng đồng như

Du lịch sinh thái: du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra trong

khu vực tự nhiên (đặc biệt là trong khu vực cần được bảo vệ và môi trườngxung quanh nó) kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địa phươngcó sự quan tâm đến vấn đề môi trường Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bềnvững

Trang 32

thông qua một quá trình quản lý môi trường có sự tham gia của tất cả các bên liên quan (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam,

2012)

Du lịch văn hóa: là một trong những thành phần quan trọng nhất của

du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tố thuhút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Ví dụ về du lịch dựa vào vănhóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếnghay trải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số

Du lịch nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông

nghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảodược và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch.Khách du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làmviệc với công cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không ảnh hưởng đến

hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm mới đặc biệt

là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm vềthiên nhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu.(Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch bản địa: du lịch bản địa/ dân tộc đề cập đến một loại du lịch,

nơi đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vàohoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố thu hút khách

du lịch (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam,2012)

Du lịch làng: khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thôn

bản và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch.Dân làng cung cấp các dịch vụ ă ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi qua đêm Nhàtrọ chính là các điểm kinh doanh, trong đó du khách ở lại du lịch qua đêmtrong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch có thể chọnnhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặc các

Trang 33

nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ vàđôi khi

Trang 34

cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghềnông thôn Việt Nam, 2012)

Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ

nghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thứcđộc lập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhaucủa du lịch Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngànhcông nghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủcông mỹ nghệ có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sảnvăn hóa và nghệ thuật phong phú, độc đáo của họ (Viện nghiên cứu và pháttriển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch gắn với hộ gia đình (Homestay): du lịch Homestay là một loại

hình du lịch mà khách du lịch đến tạm thời và tham gia trực tiếp vào một sốhoạt động hằng ngày của người dân bản địa trong thời gian chuyến du lịch đểthỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá văn hóa bản địa Du lịch Homestay làloại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là người dân chính là cơ sở lưu trú phục vụkhách du lịch và cung cấp cho khách du lịch các dịch vụ bổ sung trong quátrình lưu trú Khách du lịch thông qua loại hình này có thể khám phá, tìmhiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trưng Du lịch Homestay là loại hìnhhướng tới lịch ích của cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo sự công bằngtrong du lịch, góp phần bảo tồn tài nguyên du lịch (Viện nghiên cứu và pháttriển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Trang 35

Khách tham quan được hòa mình vào với thiên nhiên, mang tới cáctrải nghiệm cực kỳ bình yên, thú vị và tạo một khoảng không gian thoải mái,trong lành tại vùng quê.

Đối với du lịch cộng đồng được tổ chức thêm hình thức kinh doanh lưutrú kiểu gia đình còn giúp cho khách tham quan tìm hiểu sâu sắc hơn về lốisinh hoạt của người dân địa phương tại đây

1.1.1.4 Vai trò của du lịch cộng đồng

Du lịch cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địaphương, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi nghèo đoí Điều này cực kỳ quantrọng vì nó làm giảm áp lực của con người lên các nguồn lực tự nhiên và cảnhquan tự địa phương

Du lịch cộng đồng thúc đẩy sự công bằng trong phát triển du lịch vớiviệc mang lại cho toàn bộ cộng đồng những lợi ích từ việc cung cấp các dịch

vụ du lịch và cơ sở hạ tầng, bất kể họ có tham gia tích cực vào du lịch haykhông, nghĩa là hệ thống các cơ sở hạ tầng được cải thiện tốt hơn, điều kiệntiếp cận tốt hơn như: khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch, viễn thông vv

Du lịch cộng đồng tạo ra việc làm: Thông qua các loại hình dịch vụ, cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia du lịch cộng đồng tạo

ra cơ hội việc làm cho bản thân và người địa phương Du lịch cộng đồng cóthể giúp thay đổi cơ cấu việc làm tại địa phương và giảm di cư từ nông thôn

ra thành thị

Du lịch cộng đồng bảo vệ và thúc đẩy di sản tự nhiên và văn hóa, gópphần phục hồi phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, cải tạo, bảo vệ tàinguyên thiên và môi trường Du lịch cộng đồng tạo ra các cơ hội để giao lưuvăn hóa và kinh tế Việt Nam với các nước khác Đây là yếu tố quan trọng bảotồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống và là cơ hội phát triển kinh

tế của các vùng khó khăn (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nôngthôn Việt Nam, 2012)

Trang 36

1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng

Các chính sách của chính quyền, địa phương: các chính sách có vai trò

rất quan trọng trong việc phát triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồngnói riêng Chính sách đưa ra các quy hoạch, hỗ trợ thúc đẩy phát triển du lịch

Con người: con người là một trong những nhân tố rất quan trọng trong

việc quyết định đến sự thành công của mô hình du lịch cộng đồng; thái độthân thiện, dễ mến làm cho du khách cảm thấy mình được chào đón vui vẻ,chu đáo, tạo nên một nét đẹp đặc trưng của những điểm du lịch cộng đồng

Tài nguyên:

- Cảnh quan: cảnh quan thiên nhiên nói lên được vẻ đẹp riêng có của

vùng; nét đặc trưng riêng mà các vùng khác không có, những cảnh quan tựnhiên nên gìn giữ và cần được phát huy bảo vệ để không bị mất đi vẻ đẹpriêng vốn có của vùng

- Văn hóa, đặc sắc vùng: tạo nên điểm nhấn cho điểm du lịch đó,

những nét đẹp về văn hóa, phong thuc tập quán của vùng thu hút khách dulịch tìm hiểu và khám phá cũng như những món ăn đặc sản của địa phươngtạo nên một cái gì đó riêng biệt cho vùng mà khi nhắc tới địa danh đó, người

ta nghĩ ngay tới những món ăn đặc trưng hay một nét văn hóa gì đó mà chỉcó ở khu vực đó mới có

- Giao thông: giao thông có vai trò quan trọng trong sự phát triển của

du lịch; giao thông thuận lợi, dễ dàng trong quá trìng di chuyển tới các khuvực có điểm du lịch, gắn kết đưa các tour du lịch thuận tiện hơn, thu hútnhiều khách du lịch hơn

- Mô hình làm du lịch tại địa phương: các mô hình trải nghiệm, dukhách tham gia và các hoạt động sản xuất, nhiều mô hình mới mẻ kết hợpvới những tour trải nghiệm nhiều khách du lịch

1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng

Trang 37

Sức hấp dẫn của điểm đến du lịch: điểm đến du lịch có thể được hiểu là

một địa điểm mà khách du lịch lựa chọn đến và ở lại trong một khoảng thờigian để tham quan, trải nghiệm (Leiper, 1995) Theo UNWTO (2007) thì điểmđến du lịch bao gồm một số các thành phần cơ bản thu hút khách du lịch đếnvới điểm đến và thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch khi họ đã đến TheoHolloway và Humphrey (2012), điểm đến du du lịch bao gồm tất cả các tàinguyên có sức hấp dẫn, thu hút, khuyết khích khách du lịch đến tham quan,theo nhóm tác giả sức hút của điểm đến du lịch gồm bốn khía cạnh là các địađiểm tự nhiên, các địa điểm xây dựng, các sự kiện tự nhiên và các sự kiện xâydựng Điểm đến du lịch có sức hấp dẫn được xem là một trong những yếu tốquan trọng thu hút sự quan tâm của khách du lịch, đồng thời có thể là độnglực cho khách du lịch ra quyết định đi du lịch Một số học giả (Goodall,1988;Gartner, 1989) đã chỉ ra mối quan hệ giữa sức hấp dẫn của điểm đến du lịchvới quyết định lựa chọn của du khách, theo đó các điểm đến có nhiều hìnhảnh hấp dẫn sẽ có khả năng được du khách ra quyết định lựa chọn

Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch: khả năng tiếp cận điểm đến du lịch

có thể được hiểu là khả năng di chuyển đến điểm du lịch và việc di chuyểngiữa các điểm trong khu vực của điểm đến được thuận tiện, đơn giản, nhanhchóng và an toàn Đây được xem là những yếu tố đánh giá thuộc tính hấpdẫn của điểm đến du lịch Khả năng tiếp cận điểm đến phụ thuộc vào hệthống hạ tầng giao thông (đường xá, bãi đỗ xe, phương tiện vận chuyển );trang thiết bị giao thông (loại hình, kích cỡ, tốc độ, phạm vi của loại hình vậntải ) và những quy định liên quan đến hoạt động vận tải (Hà Nam KhánhGiao, 2011)

Tính tiện nghi của điểm đến du lịch: tính tiện nghi của điểm đến du lịch

là những yếu tố dịch vụ và cơ sở vật chất nằm ở điểm đến hoặc gắn liền vớiđiểm đến, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho du khách dễ dàng tiếp cận, sử

Trang 38

dụng Hà Nam Khánh Giao (2011); Baum (2013) cho rằng tính tiện nghi củađiểm

Trang 39

đến du lịch là một trong những nhân tố quan trọng tác động ảnh hưởng đếnphát triển DLCĐ, có tác động ảnh hưởng đến kinh nghiệm của khách du lịchtrong suốt thời gian lưu trú, tạo môi trường thuận tiện, thoải mái cho khách

du lịch tham gia vào điểm đến Các tác giả đã chỉ ra những dịch vụ được yêucầu để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch khi họ xa nhà , bao gồm: hệ thốngchỗ ở, nhà vệ sinh công cộng; bảng chỉ dẫn, điểm mua sắm (cửa hàng bánlẻ), nhà hàng Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộngđồng

Sự tham gia của người dân địa phương: sự tham gia của người dân địa

phương là yếu tố quan trọng trong quy hoạch phát triển du lịch và sự hỗ trợcủa cộng đồng là sự thiết yếu để đạt được sự phát triển du lịch bền vững(Bramwell và Sharman, 1999); (Hall, 2005); (Tosun, 2002) Đã có nhiều họcgiả nghiên cứu đánh giá sự tham gia của người dân địa phương trong quátrình phát triển như: Arnsstein (1969); Murphy (1985); Cernea (1991), Jamal

và Getz (1995); Reed (1997); Wearing & Mc Donald (2002); Nguyễn Thị MỹHạnh (2016) Tuy nhiên, đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau thì quanđiểm của sự tham gia cũng có sự khác biệt, tổng quan tài liệu cho thấy 2quan điểm chính, tham gia theo hình thức là một quá trình và tham gia làmột công cụ để đạt mục tiêu của chương trình

Kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân địa phương: nghiên cứu

của nhiều học giả (Frank & Smith, 1999; Aref và cộng sự, 2009; Moscardo,2008) trước đây đều cho rằng để nâng cao năng lực cộng đồng trong pháttriển du lịch, người dân tham gia phải có kiến thức và kỹ năng, qua đó giúp

họ có được những suy nghĩ và hành động theo những cách thức phù hợpnhất Kiến thức và kỹ năng được coi là một công cụ hỗ trợ cho phát triểncộng đồng và là nhân tố quan trọng cho phát triển DLCĐ

Lãnh đạo cộng đồng: sự phát triển của DLCĐ thường bắt nguồn từ một

nhóm nhỏ trong cộng đồng, tuy nhiên, những sáng kiến phát triển DLCĐ phải

Trang 40

được sự hỗ trợ của những người có kiến thức và kỹ năng thích hợp trongquản

Ngày đăng: 24/04/2022, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Vũ Hồng Thanh, 2016. Ngân hàng số - hướng phát triển mới cho ngân hàngthương mại tại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 21, tháng 12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
3. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016), Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch miền núi: Nghiên cứu điển hình tại Sapa, Lào Cai, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,Hà Nội Khác
4. Phạm Thị Hải Yến (2018), Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Trung ương Hội nông dân: Báo cáo đề tài du lịch sinh thái cộng đồng, 2016 Khác
7. Trần Thị Lê Ngân (20180: Du lịch bền vững và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Khóa luận Đại học, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
8. Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng Khác
9.Viện nghiên cứu và phát triển nghề Việt Nam (2012): Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 1 Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 16)
Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 2 Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert (Trang 17)
Hình 1.1: Các nội dung                                                                                                  chính của ngân - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Hình 1.1 Các nội dung chính của ngân (Trang 42)
Hình 2.1: Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Hình 2.1 Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 73)
Hình 2.2: Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Hình 2.2 Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 74)
Bảng 2.4: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 2.4 Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert (Trang 83)
Qua bảng 3.1 cho ta thấy độ tuổi bình quân của những người được phỏng  vấn  là  44  tuổi,  trong  đo  tỷ  trọng  là  nữ  giới chiếm  37,5%;  100%  số người  được  phỏng  vấn  họ  đều  người  người  dân  tộc  thiểu  số,  chủ  yếu  là người người dân tộc Th - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
ua bảng 3.1 cho ta thấy độ tuổi bình quân của những người được phỏng vấn là 44 tuổi, trong đo tỷ trọng là nữ giới chiếm 37,5%; 100% số người được phỏng vấn họ đều người người dân tộc thiểu số, chủ yếu là người người dân tộc Th (Trang 87)
Qua bảng tổng hợp 3.2 đặc điểm của hộ DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng cho ta thấy: - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
ua bảng tổng hợp 3.2 đặc điểm của hộ DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng cho ta thấy: (Trang 89)
Bảng 3.5: Nội dung tập huấn về du lịch - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 3.5 Nội dung tập huấn về du lịch (Trang 98)
Bảng 3.7: Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 3.7 Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng (Trang 99)
Qua bảng 3.7 ta co thể thấy các hộ DTTS kinh doanh du lịch tại bản Lác và Pom Coọng đều co nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng rất ít; đặc biệt, các  chính  sách  hỗ  trợ  về  đất  đai,  tn  dụng  và  liên  kết  với  các  doanh nghiệp kinh doanh du lịc - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
ua bảng 3.7 ta co thể thấy các hộ DTTS kinh doanh du lịch tại bản Lác và Pom Coọng đều co nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng rất ít; đặc biệt, các chính sách hỗ trợ về đất đai, tn dụng và liên kết với các doanh nghiệp kinh doanh du lịc (Trang 100)
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh du lịch - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 3.11 Kết quả kinh doanh du lịch (Trang 110)
Qua bảng 3.11 cho ta thấy kết quả kinh doanh du lịch của các hộ, kết quả khảo sát cho thấy lượng khách bình quân một tháng của hộ là 57 người, trong đo tháng cao nhất là 149 người và tháng cao nhất chỉ co 06 người - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
ua bảng 3.11 cho ta thấy kết quả kinh doanh du lịch của các hộ, kết quả khảo sát cho thấy lượng khách bình quân một tháng của hộ là 57 người, trong đo tháng cao nhất là 149 người và tháng cao nhất chỉ co 06 người (Trang 111)
Bảng 3.12: Hình thức thanh toán của khách du lịch - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 3.12 Hình thức thanh toán của khách du lịch (Trang 116)
Bảng 3.14: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng STTKênh liên hệSố hộ (Hộ) Ty trọng trong  tổng số (%) - Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình
Bảng 3.14 Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng STTKênh liên hệSố hộ (Hộ) Ty trọng trong tổng số (%) (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w