Ba mat tit, son voi01 Ba mat tit, son voi02 Ba mat tit, son voi03 Ba mat tit, son voi04 Ba mat tit, son voi05 Ba mat tit, son voi06 Ba mat tit, son voi07 Ba mat tit, son voi08 Ba mat tit, son voi09 Ba[.]
Trang 1Quan sat bang mat
BAI6
Ba mat tit
Ma bai: M 17-06 Giới thiệu
- Trong quy trình thi công sơn có một công đoạn là bả ma-tít
- Công đoạn này gắn bó mật thiết với việc sơn nên thường được gọi tên chung là “sơn bả”
- Có nên, có cần bả ma-tft hay không — đó là quan điểm thi công cũng như quan điêm sử dụng
- Vấn đề là cần hiểu rõ mục đích, ưu nhược điểm của nó, ta sẽ có sự lựa chọn phù hợp
- Việc bả ma-tít có hai tác dụng chính: làm cho bề mặt tường phẳng hơn,
mịn hơn, khi sơn sẽ đẹp hơn; tiết kiệm sơn, do bột bả tạo nên một bề mặt phẳng,
“lì”, triệt tiêu tối đa các chỗ lõm trên bề mặt vữa trát Tuy nhiên bả ma-tít lại làm cho áo tường không bên, dễ bị mốc, phồng rộp trong trường hợp tường bị thấm,
ẩm ướt Sơn không nhất thiết phải bả
- Hiệu quả của các lớp sơn bả hoàn thiện phụ thuộc rất lớn vào sự chuẩn bị
bề mặt và các phương pháp thi công đúng kỹ thuật Do vậy, với các loại bột bả
và sơn Dulux cần phải thực hiện các bước sau:
Mục tiêu của bài
- Trinh bay được trình tự bạ mát tít
- Nhận biết được các lọai mát tít
- Biết được các loại dụng cụ dùng để bạ mát tít
- Bạ được mát tít đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài
Mat tit 1a một hỗn hợp gồm các vật liệu thành phần : Bột mát tít, nước dầu sơn và keo dùng đề làm nhẫn bề mặt trát, hoàn thiện trang trí hoặc làm nền cho Sơn
1 Bạ ma tít lần 1
Mục tiêu: trình bày được các thao tác của công việc bạ ma tít lần 1
1.1 Vật liệu pha chế
- Bột mat tit:
Trang 2Dùng một trong các loại bột tan : Cacbonát can xi, thạch cao đều ở dạng bột mịn khô
Nước pha mat tit :
Thường dùng nước sạch hoặc nước dầu sơn, xăng hoặc nước keo Các loại keo động vật, thực vật nhân tạo đều dùng được Nhưng loại keo Pôlyme (loại
nhụa tổng hợp) được dùng nhiều vì có khả năng bám dính cao
1.2 Tỷ lệ pha chế
a Cong thitc 1
Bột tan + xăng + Sơn dau
Thành phần trọng lượng như sau : 5 kg bột tan + 3,5kg sơn dầu + 0,1 —
0,25kg xăng (xăng giúp cho mát tit nhanh khô va dé thi công)
- Nước sạch pha thêm để mátit đảm bảo đủ độ nhão, dẻo thi công
- Loại Mátit (CT : 1) lâu khô, độ rắn kém không chịu được ẩm ướt dễ thi
công thường dùng để bạ tường nơi khô ráo
b Công thức 2
Thạch cao + keo (keo tổng hợp tốt hơn) + bột phấn
Thạch cao Ikg + bột phấn (bột nhẹ) : 2 — 3kg + 2 lít nước keo 2 — 5% (dùng
keo nhân tạo tổng hợp)
Matit (CT :2) nhanh khô, độ rắn tốt hơn, nhưng khó thi công , thường dùng
bạ tường tầng 1, tường phía ngoài hành lang
c Công thức 3
Nước keo (thực vật hoặc động vật) + bột nhẹ (bột phấn) + đầu sơn
Thành phần trọng lượng như sau :
Nước keo 10% : 1 lit + dau son 0,25g + bot nhẹ 2,5kg
- Nước sạch đề pha matit đủ độ dẻo cần thiết
- Mátit này bám dính tốt, dễ thi công, nhưng độ rắn kém, lâu khô Thường
dùng bạ tường trong nhà nơi khô ráo
1.3 Trình tự pha
a Đối với loại mátit tự pha theo công thức 1,2,3
- Đong vật liệu theo tỷ lệ trộn khô đều (nếu có từ 2 loại bột khô)
- Đỗ nước pha (dầu hoặc keo) theo tỷ lệ vào bột Khuấy đảo đều cho nước
và bột hòa lẫn với nhau và trở thành dạng bột nhão dẻo
Trang 3b Đối với loại mátit pha sẵn
Đây là loại bột hỗn hợp khô, được pha chế tại công xưởng đóng gói thành bao, mỗi bao thường có trọng lượng 10kg, 25kg, 40kg
Mátit này chỉ cần cho thêm nước sạch theo chỉ dẫn của nhà sản xuất khuấy
đều cho bột trở nên đẻo đám bảo yêu cầu của thi công
Trang 4Dao bạ nhỏ (hình 6 -4) Dao bạ nhỏ để xúc mátit và bạ những chỗ hẹp Bạ cho các chỉ tiết trang trí, gờ, chỉ
- Dung dao xtc matit đổ lên mặt bàn bạ một lượng vừa phải
- Đưa bàn bạ áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho mátit bám
hết bề mặt Sau đó dùng cạnh của bàn bạ gạt đi gạt lại để dàn mátit bám kín đều
- Ba theo tường dải (đám) từ trên xuống), từ góc ra, chỗ lõm bù mátit cho
phẳng
- Bạ mátit bằng dao bạ
Trang 5Cầm dao bạ mátit ngón cái một bên và 4 ngón còn lại một bên đỡ lấy phía
dưới của dao dé thao tác.(hình 6-6)
Hình 6-6: Ba mattit bang dao
- Dùng đao xúc mátit đỗ lên dao lớn một lượng vừa phải
- Đưa dao áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho mátit bám hết
bề mặt Sau đó dùng lưỡi dao gạt đi gạt lại để dàn mátit bám kín đều
+ Miếng bạ: Thường dung để bạ những góc lõm làm nhẫn bề mặt mátit
- Tay can sao cho ngón cái dé lên miếng cao su và 4 ngón kia ở dưới để thao tác.(hình 6- 7)
Các kết cấu trước khi bả matít có bề mặt phải khô, nhẫn và không gồ ghề
Mặt kết cầu đều không có gợn giữa các lớp
Tuyệt đối không sơn và bả vào cấu kiện khi bề mặt cấu kiện còn ướt hay
trong điêu kiện thời tiêt có mưa
Trộn bột bả theo đúng tỷ lệ (trộn 1 phần nước với 3 phần bột theo trọng
lượng), bột bả được trộn trong hộc hoặc xô nhựa, trộn đến đâu thì tiến hành bả
Trang 6đến đó không trộn bột bả quá nhiều tránh hiện tượng bột bả bị đông cứng khi
không thi công kịp
Dùng giáy rấp để xoa nhẫn bề mặt sau khi bả Giấy ráp thô để phá các chỗ giáp lai giữa hai làn bả Giấy ráp mịn để làm nhẫn toàn bộ bề mặt tường, tran
sau khi bả
Trình tự thi công theo hướng từ trên xuống dưới
Độ phủ của lớp bả: I-1,2m2/1kg
- Dùng một trong các loại bột bả của ICI (đã được trộn và đóng bao, thùng
ở dạng bột) Trộn 1 nước với 2.5 phần bột theo thể tích Khuấy trộn thật đều cho
đến khi các thành phần bột liên kết lại với nhau thành bột dẻo
- Dùng bàn bả, bả lớp 1 lên tường sau đó để khô 2 giờ và dùng giấy nhám
loại vừa làm phẳng bề mặt Dùng dẻ sạch hay máy nén khí làm sạch
các bụi bột đề tiến hành bả (lưu ý thi công bả sau khi trộn với nước trong vòng]-
2h)
2 Đánh giấy ráp
Mục tiêu: trình bày được phương pháp làm nhẫn bê mặt
Sau khi phủ kín bề mặt bằng mátit ta tiến hành làm nhẫn bề mặt
Những góc lõm (giao tiếp của 2 mặt phẳng) phải dùng miếng cao su dé lam
nhẫn Có thể dùng dao bạ gạt đi gạt lại tương tự làm nhẫn bằng bàn bạ nhưng
chú ý cổ tay phải linh hoạt.( hình 6-8)
- Đánh giấy ráp:
Dùng giấy ráp số 0 làm phẳng, nhẫn những chỗ gon lên do vết bạ đề lại
+ Giấy ráp (hình 6 - 9).
Trang 73 Bạ mátit lần 2
Mục tiêu: trình bày được các thao tác của công việc bạ má tít lần 2
Tiến hành bả từng lớp, bả xong lớp I sau 4-6 h mới bả lớp 2
3.1 Yêu cầu kỹ thuật
Để mátit lần trước khô mới bạ lần sau
(Cần làm sạch các hạt bụi bột để lớp bả sau bám tốt hơn)
Trộn đều bột với nước như ở lớp I Sau 24 giờ dùng loại giấy nhám mịn, giáp phăng bê mặt (lưu ý: không dùng giây nhám thô ráp làm xước bê mặt mịn mang cua matit)
Có thể dùng đèn chiếu sáng dé kiểm tra độ phẳng của tường đã bả
Bả sửa tối đa 2 lần vào những chỗ lồi lõm sau đó tiến hành vệ sinh bề mặt tường đã bả
Trang 8Sau đó dùng dẻ sạch hay máy nén khí để làm sạch các hạt bụi phấn
Để khô bề mặt tường đã bả sau 24 giờ và tiến hành sơn các bước sơn phủ
3.3 Hoàn thiện
Hoàn thiện bề mặt mátit
- Kiểm tra trực tiếp bằng mắt phát hiện những vết xước, những chỗ lõm để
bạ mátit dặm cho đều
- Dùng giấy ráp làm phẳng nhẫn những chỗ lồi lõm, giáp mối (giữa các đợt bạ) hoặc gợn lên do mátit bạ để lại
- Sửa sang lại các cạnh, giao tuyến cho thẳng nét
3.4 Định mức vật liệu nhân công
Mã Công tác xây lắ Thành phân Đơn
hiệu | Y5 !4€ Xây '4P hao phí vi | Vao tường | Vào cột
Š | dam tran
UBI | Công tác bạ ` -Vật liệu mátit Kg 0,4 0,4
matit (Ba 3 lan) | _Gify rap Mm | 0,02 0,02
vao cac két cau
-Nhân công 4/7 | Công| 0,3 0,36
3.5 Những sai phạm và biện pháp khắc phục trong việc ba ma tit
Các lỗi kỹ thuật thường xảy ra với lớp mat tít nguyên nhân và cách khắc phục:
- Lớp mattit bị bụi phấn:
+ Nguyên nhân: Do bề mặt áp dụng bị quá khô, nước trong hỗn hợp nhão đã bị hút hết vào bề mặt, do đó quá trình ninh kết (chín) của hỗn hợp không xảy ra nên lớp mat tít biến thành bụi phan Có thể khi pha trộn đã dùng
lượng nước quá thấp cộng với việc trộn không đều cũng gây ra hiện tượng trên Cũng có thể khi pha trộn xong đã thi công ngay, không chờ cho hoá chất phát huy tác dụng
+ Khắc phục: Buộc phải cạo bỏ hết lớp mat tít này, làm sạch bụi bám
bằng nước và chổi cỏ, Chuẩn bị bề mặt thật kỹ, nếu bề mặt khô quá thì nên làm
am Lượng nước pha trộn cần theo đúng tỉ lệ là nước l, bột 3 (trong khoảng 16 -
18 lít nước sạch cho một bao 40kg) Trộn cho thật kỹ và chờ ít nhất là từ 7 đến
10 phút cho hoá chất phát huy tác dụng sau đó quậy lại một lần nữa rồi mới bắt đầu thi công
Trang 9- Lớp mat tít bị nứt chân chim:
+ Nguyên nhân: Do lớp mat tít này đã được trát quá dày, vượt độ dày cho phép là 3mm
+ Khắc phục: Cạo bỏ hết những chổ nứt chân chim Nếu bề mặt vùng đó mài lõm sâu quá, thì nên dùng hồ xi măng tô thêm cho tương đối phẳng, rồi trát lớp mat tít mới
Bài tập thực hành của học viên
Đề bài: Mỗi học viên bạ 30 mỶ tường và 10 m trần bằng Ma tít pha sẵn Nêu các sai phạm thường xảy ra với ma tít?
1 Mô tả kỹ thuật bài thực hành
Mỗi học viên bạ 20 mỶ tường và 10 mỸ trần bằng Ma tít pha sẵn
2 Bố trí luyện tập
- Phân công nhóm 2 học sinh thực hiện công việc
- Thời gian thực hiện 10.0 giờ
- Số lần thực hiện 3 lần
- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập
3.2 Dung cu
2 | Thùng đựng nước | Cái 11 50 lít
Trang 104 Các tiêu chí, vị trí kiểm tra
-Lớp ma tít bám chắc vào kết cầu
- Nhẫn
2 Hướng dẫn đánh giá
- So sánh với thiết kế
- Qua sat bang mit
- Phan viét thu hoach:
Các lỗi thường xáy ra đối với bạ matit trờng nhà, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Các lỗi kỹ thuật thường xảy ra với lớp mattit Lớp mastic bị bụi phan: + Nguyên nhân: Do bề mặt áp dụng bị quá khô, nước trong hỗn hợp
nhão đã bị hút hết vào bề mặt, do đó quá trình ninh kết (chín) của hỗn hợp không xảy ra nên lớp mastic biến thành bụi phấn Có thể khi pha trộn đã dùng
lượng nước quá thấp cộng với việc trộn không đều cũng gây ra hiện tượng trên Cũng có thể khi pha trộn xong đã thi công ngay, không chờ cho hoá chất phát huy tác dụng
+ Khắc phục: Buộc phải cạo bỏ hết lớp mattit này, làm sạch bụi bám
bằng nước va chéi cỏ, Chuẩn bị bề mặt thật kỹ, nếu bề mặt khô quá thì nên làm
ẩm Lượng nước pha trộn cần theo đúng tỉ lệ là nước 1, bột 3 (trong khoảng 16 -
18 lít nước sạch cho một bao 40kg) Trộn cho thật kỹ và chờ ít nhất là từ 7 đến
10 phút cho hoá chất phát huy tác dụng sau đó quậy lại một lần nữa rồi mới bắt đầu thi công
Trang 11- Lớp mattit bị nứt chân chim:
+ Nguyên nhân: Do lớp mattit này đã được trát quá dày, vượt độ dày cho phép là 3mm
+ Khắc phục: Cạo bỏ hết những chổ nứt chân chim Nếu bề mặt vùng đó
mà lõm sâu quá, thì nên dùng hồ xi măng tô thêm cho tương đối phẳng, rồi trát lớp maftit mới
Trang 12BAI7
Lan son, phun son, quét son
Mã bài: M 17-07
Giới thiệu
Công tác lăn sơn, quét sơn, phun sơn là sự phủ lên mặt kết cấu , lên chỉ tiết
xây dựng lớp màng đê che kết câu hoặc chi tiệt
Lớp màng này bảo vệ kết cầu bên trong chống lại các tác động tiêu cực của
môi trường đông thời có màu sắc tạo vẻ mỹ quan cũng như là tín hiệu đề phân biệt vật được che phủ
Lớp sơn, vôi cần :
Bám chắc vào mặt kết cấu, mặt chỉ tiết được bảo vệ
Bề mặt phải tạo được vẻ mỹ quan
Màu sắc theo đúng chỉ dẫn và yêu cầu của bên thiết kế hoặc của các yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu
Không biến màu theo thời gian
Không bị bong, phông rộp, gợn hay biến đổi hình đạng trong quá trình sử dụng công trình
Chịu được mọi tác động của thời tiết và các điều kiện phơi lộ của môi
trường
Mục tiêu của bài
- Trình bày được trình tự thao tác lăn sơn, phun sơn
- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật lăn sơn, phun sơn
- Pha được sơn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Lăn được sơn đảm bảo kỹ, mỹ thuật
- Phun được sơn đảm bảo kỹ, mỹ thuật
Nội dung của bài
Công nghệ sơn ngày càng phát triển Sơn được sử dụng nhiều để trang trí trong và ngoài nhà Sơn bền, đẹp và dễ thi công
Sơn vẫn là sự lựa chọn tất yếu cho các công trình hiện đại, xây mới bởi các
ưu điểm phù hợp với quy trình — công nghệ xây dựng hiện đại Sơn đáp ứng được rất nhiều các yêu cầu về kỹ — mỹ thuật cho bề mặt Với các chủng loại sơn, màu sắc sơn, và cả cách thức sơn người thiết kế có thể tạo nên những sáng tạo
phong phú, đáp ứng tối đa nhu cầu cả về thâm mỹ và công năng Nếu như quét
Trang 13vôi ve theo cách thức cũ chỉ giới hạn trong một số màu chủ đạo nhất định, và
việc pha tiếp thành các màu trong bảng phối gần như là không thẻ; thì với sơn điều đó là trong tầm tay, với sự hỗ trợ của công nghệ đồ hoạ trên máy tính
Thậm chí người thiết kế có thể sơn công trình ảo trên máy tính trước khi quyết
định thi công trực tiếp ở công trường Bên cạnh việc tạo được một bảng màu phong phú, thì các loại sơn còn có tính hoá — lý thích hợp cho những vật liệu, bề mặt có đặc thù, như sơn bêtông, sơn chống thấm, sơn chống nóng, sơn kháng
kiềm, sơn kháng khuẩn
Áo cần mặc vừa người, và mỗi loại áo cũng cần mặc hợp mỗi loại người,
hợp với cả thời điểm Với tường cũng vậy — sơn có thể coi là nguyên tắc đầu tiên khi khoác áo cho tường: tường nào áo nấy Một công trình kiến trúc cô với
khung gỗ, mái ngói đất nung tất nhiên không thể sơn màu loè loẹt Những bức
tường vôi (sẽ loang rêu) sẽ làm công trình có chiều sâu hơn, thâm nghiêm hơn
Trong mỗi công trình có bao nhiêu chỗ cần sơn, thì cần biết chức năng không
gian để chọn loại sơn, cách thức sơn và màu sơn cho phù hợp
Ngoài nhà cần dùng sơn ngoại thất, trong nhà dùng sơn nội thất Ngoài nhà
bắt buộc phải dùng sơn lót kháng kiềm Một phòng khách cần trang nhã sáng
sủa, phòng ngủ cần ấm áp, phòng karaoke cần mạnh mẽ ấn tượng ; một giếng
trời cần sơn san để tránh đội âm, một mảng tường ở vệ sinh cần sơn chịu nước gốc dầu
Chỗ thiếu sáng cần sơn màu sáng, màu trắng; chỗ cần tối thì sơn màu sẵm Cũng tương tự như với giấy dán tường: những mẫu hoa văn, màu sắc ấn tượng dành cho những mảng nhắn ở không gian lớn Những diện tường lớn, liền
nhau nên dùng hoa nhỏ, đều để tránh rối mắt Sự lựa chọn đúng chủng loại và
Trang 14cách thức sẽ cho kết quả tốt về công năng Hiểu được chức năng của không gian, hiểu được nguyên tắc tạo bố cục không gian, vai trò — tính năng của từng loại vật liệu chính là chìa khoá của thành công
1 Nhúng ru lô
Mục tiêu: Trình bày được các loại sơn thường dùng trong lăn và phun
1.1 Các loại sơn thường gặp
Căn cứ vào tính chất, thành phần và yêu cầu sử dụng để phân loại sơn Một
số loại sơn thường dùng như sơn dầu, sơn men, sơn pha nước (hình 7-1)
có nhựa
- Son dau thuần túy có màng sơn không bóng lắm, kém bền vững Dùng để
sơn tường trong nhà, trần nhà, cử gỗ trong nhà
- Sơn dầu có nhựa : màng sơn bóng đẹp, bền vững, sơn được dùng rộng rãi trong ngành xây dựng Sơn dầu có nhựa loại gầy dùng sơn trong nhà Sơn dầu loại bóng dùng để sơn bên ngoài
b Sơn men: là huyền phù chất tạo màu vô cơ hoặc hữu cơ với véc nỉ tổng
hợp hoặc véc ni dầu Sơn men chứa nhiều chất kết dính nên mặt sơn dễ bong Sơn men có độ bền ánh sáng và chống mài mòn tốt, mau khô Chúng dùng để sơn kim loại, gỗ , bê tông mặt vữa ở phía trong và phía ngoài nhà
Trang 15Sơn men axít, epoxít và urê-fomaldehyt là những loại sơn phổ biến hiện
nay
c Sơn pha nước
Là hỗn hợp của chất kết dính vô cơ, bột màu với các chất phụ gia được hòa
vào trong nước đến độ đặc thi công Loại sơn này bền kiềm và bền ánh sáng Theo dạng chất kết dính, sơn nước được chia ra : Sơn vôi, sơn Xilicat, sơn xi măng
+ Sơn vôi : Gồm có vôi bột màu clorua natri „ clorua can xi cũng như stiorát can xi hoặc muối can xi, a xít Sơn vôi dùng để sơn tường, gạch, bê tông
và vữa trát trong nhà
+ Sơn xilicát được chế tạo từ bột đá, phấn nghiền mịn, bột kẽm trắng và bột màu bền kiềm với dung dịch thủy tinh lỏng kali hoặc nátri
Sơn được chế tạo tại công xưởng và chứa trong thùng
- Sơn xilicát dùng để sơn ngoài nhà nơi có độ âm bình thường và độ âm cao, gồm có bột mầu chất độn (không có nhựa)
- Sơn xilicát rất kinh tế và có tuổi thọ cao hơn sơn polivinyl, sơn vôi và sơn
xăng công nghiệp rất dễ bay hơi và dễ cháy nên hết sức lưu ý về an toàn lao
động và phòng cháy Mùi dung môi tan sơn có thể làm cho công nhân bị nhiễm độc nên cần bảo quản kín và khu vực thi công cần thông thoáng
1.2 Pha màu sơn
Trang 16- Màu sơn rất nhiều Trước khi pha sơn ta phải kiểm tra chủng loại sơn, kiểm tra dung môi pha sơn gồm có : nước hoạt dung môi, tỷ lệ pha trộn, tỷ lệ pha trộn giữa các thành phần nếu là sơn hai thành phần
- Sơn lót : Pha 10% nước sạch (0,5 lít nước sạch sử dụng với 5 lít sơn lót Dulux Weathershield)
- Sơn phủ trong nhà: Pha 10% nước sạch (0,5 lít nước sạch sử dụng với 5 lít sơn phủ Dulux Weathershield) (độ phủ 10-12m2/1í/lớp)
- Son chống thấm ngoài trời: không cần pha (Độ phủ 12-13m2/lílớp)
* Sơn được đóng kín trong các hộp to nhỏ khác nhau : Ikg, 10kg, 20kg, 25kg
* Có rất nhiều màu sơn nếu muốn pha màu khác thì pha màu như bài 1 1.3 Dụng cụ lăn sơn
Gồm Ru lô (con lăn) chổi sơn (co) và một số dụng cụ khác như khay đựng sơn, xô, giáo, ghế "
a Con lan (rulé) (hinh 7 — 2)
“)
a) loai ngắn b) loại vừa c) loại dài
Hình 7 -2: Con lăn (Ru lô)
để lăn sơn, dé thao tác và năng suất cao
+ Các bộ phận rulô gồm :
Tay cầm (a), trục (b), ống tròn (c), ê cu (đ) và vỏ bao ngoài (e)
(hình 7-3)
Trang 17
Hinh 7-3
- Tay cầm (a) làm bằng gỗ hoặc bằng nhựa tròn có đường kính khoang 2,5cm dài 10 — 15cm
- Lõi trục (b) làm bằng thép ø6 hoặc ø8 một đầu cắm vào tay cầm, đầu kia
có ren và êcu giữ cho ru lô không tuột ra khỏi trục
- Ong tròn (c) có đường kính 3,5+5cm, dài 10cm hoặc 20cm thường làm bằng nhựa cứng,
- Vỏ bao ngoài (e) làm bằng lông (lông cừu) hoặc sợi xốp thấm được sơn
để lăn vỏ bao mòn, luôn phải thay thế
Trang 18- Các loại ru lô (con lăn) : Ru lô ngắn (10cm) để sơn nơi diện tích hẹp, Ru
lô vừa (20cm) va dai (40cm) dé son bề mặt rộng.(hình 7-4)
b Khay, xô đựng sơn có lưới
- Khay đựng sơn (hình 7 - 5 ) thường làm bằng tôn (dày 1mm)
- Lưới có khung 200 x 300 mm được đặt nghiêng trong khay chứa sơn Nếu
không có lưới có thể lấy miếng tôn lợp nhà đục nhiều lỗ Đặt miếng tôn này
nghiêng trong khay sơn, bề mặt sắc quay xuống dưới Hoặc có thể dùng miếng
gỗ mỏng dày 3+5mm các lỗ cách nhau 10mm
- Lưới có khung hình thang cân để trong xô (hình 7 - 6)
c Chổi sơn (hình 7-7)
Trang 19Hinh 7-7: Chéi sơ các loại
- Chéi đề quét sơn dường biên, góc tường, nơi bề mặt sơn hep
+ Cán chỗi bằng gỗ, chổi bằng lông cước (lông đuôi ngựa) chiều dài chổi
khoảng 220mm, chiều ngang các loại chổi có khác nhau,
- Chổi dẹt : có chiều rộng 100mm, 75mm, 50mm, 25mm
- Chéi tròn : có đường kính 75mm, 50mm, 25mm
d Bao tri dung cu son
Vệ sinh sau khi sơn: Sơn nước rửa dụng cu bằng nước sạch, sơn dầu rửa dụng cụ bằng dầu hoặc xăng
1.4 Thao tác
Công việc sơn nước có phức tạp hơn so với việc quét vôi Sơn nước với tường mới dễ phẳng hơn so với tường cũ Dé có một bức tường sơn nước phẳng, cần phải kỹ lưỡng khâu trát vữa tường Khi trát vữa tường, phải chọn cát mịn,
bề mặt trát vữa phải phẳng Trước khi sơn nước, người thợ phải bả mastic bức
tường Việc bả mastic là để che lấp những chỗ lồi lõm trên tường Dùng giấy nhám chà để mặt tường được láng đều Công đoạn này rất quan trọng Nếu làm không kỹ, tường sẽ lồi lõm, khi sơn nước không thẻ lắp khuyết tật được Nếu bả
mastic có chất lượng kém thì sẽ dễ bị bong ra khi gặp nước hoặc bị ẩm
Sau khi đã bả mastic và xử lý bề mặt tường phẳng, dùng ru-lô đề lăn sơn
nước lên tường
Công việc sơn nước đòi hỏi kỹ thuật cao và nhiều công hơn quét vôi Nhưng nếu
lúc đầu xử lý tường phẳng, tốt thì khi muốn sơn nước lại, chỉ cần chà nhám sơ
lớp sơn cũ là được
Dùng băng dính khổ rộng, bìa các tông để bảo vệ các khuôn cửa, nền gạch
khỏi phải dính sơn
Dùng lô nhúng đều vào sơn đã pha theo màu sắc của Thiết kế chỉ định lăn
đều trên mặt tường, trần Công tác sơn được tiến hành 3 lớp (1 lớp lót, 2 lớp phủ), khi nước sơn trước khô (tối thiêu 1-2h) mới tiến hành sơn nước sau
Trước lúc sơn phải để cho mặt tường thật khô và lau sạch bụi
Khi lăn sơn bắt đầu từ trần, đến các bức tường, má cửa, rồi đến các đường chỉ và kết thúc với sơn chân tường
Nhúng từ từ ru lô vào khay sơn ngập khoảng 1/3 (không quá lõi trục ru lô) Kéo mu lô lên sát lưới, đây đi đây lại con lăn trên mặt nước sơn, sao cho vỏ
lu lô thấm đều sơn, đồng thời sơn thừa gạt vào lưới.
Trang 20Đưa ru lô áp vào tường và đẩy cho ru lô quay lăn từ dưới lên đường thang đứng đến đường biên, kéo ru lô xuống theo vệt cũ quá điểm ban đầu, sâu xuống
tới điểm dừng ở chân tường hay kết thúc 1 đợt sơn tiếp tục đây lu lô lên đến khi
sơn bám hết vào bề mặt
Trong khi lăn phải nhẹ, đều tay để mặt sơn được nhẫn bóng, đồng màu và không có bọt khí
Trình tự thi công theo hướng từ trên xuống dưới
Nhúng từ từ ru lô vào khay sơn (đảm bảo chiều dài vỏ song song với mặt
sơn ngập chừng 1/3 ) không quá lõi trục 2 đầu Kéo ru lô lên sát lưới Đây di day
lại con lăn quay trên mặt nước sơn, sao cho vỏ rulô thắm đều sơn, đồng thời sơn thừa cũng được gạt vào lưới
2 Lăn sơn
Mục tiêu: Trình bày được trình tự thao tác lăn sơn
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
- Mau sac sơn phải đúng với mẫu thiết kế
- Bề mặt sơn không bị rỗ, không có nếp nhăn và giọt sơn đọng lại
- Các đường chỉ, đường ranh giới các mảng màu sơn phải trắng, nét và đều
Bề mặt lớp sơn, vôi và véc ni phải đồng màu, không có vết 6, vét loang 14, vết chổi sơn
- Bề mặt phải phẳng, nhẫn, không bị nứt hay cộm sơn hoặc vết cháy véc ni
Mặt lớp sơn và véc ni phải bóng
- Không để lộ màu của lớp sơn, vôi, véc ni nằm dưới lớp phủ trên cùng
Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí Không được có hạt bột sơn vón cục Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn
- Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dang, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc
Hình 7-8
Trang 21Quy trinh son ngoai:
- Quét nước xi măng trắng 2 lớp, đánh nhan bằng giấy nhám
- Lăn 1 lớp sơn lót ngoài trời
- Lăn 2 lớp sơn phủ chống thấm ngoài trời (Lăn lớp sau cách tối thiểu 1-2h sau khi lăn lớp đầu)
Quy trình sơn trong:
- Bả ma tít 2 lớp, đánh nhẫn bằng giấy nhám
- Lăn 1 lớp sơn lót ngoài trời
- Lăn 2 lớp sơn phủ chống thấm ngoài trời (Lăn lớp sau cách tối thiểu 1-2h sau khi lăn lớp đầu)
Chú ý: Riêng phần má cửa của các cửa Autodoors không sơn bá mà chỉ quét nước xi măng trắng (Vì sơn bá sẽ làm cho các chất keo dính của cửa không hiệu quả)
2.2 Chuẩn bị bề mặt
a làm sạch bê mặt (xem bài 4)
b Làm nhẫn phẳng bê mặt (xem bài 4)
2.3 Trình tự thao tác
a Trình tự sơn
- Bắt đầu từ sơn trần (1) đến các bức tường (2) đến các má cửa (3) tiếp đến
các đường chỉ va kết thúc với sơn chân tường (4).( hình 7- 9)
Trang 22- Sơn trần : Thường sơn 3 nước để đều mầu Sơn xong một nước để khô mới sơn nước tiếp theo và sơn cùng chiều với nước trước như vậy lăn sơn dễ
đều màu thường không để lại vét rulô
- Sơn tường
Thông thường phải sơn làm ba lớp Lớp đầu là lớp để lót và hai lớp sau
ngoài nhiệm vụ bảo vệ công trình còn tạo màu cho công trình hoặc kết cấu Thời gian gián cách giữa lúc sơn hoặc quét vôi các lớp phải đủ cho lớp dưới phải khô mới thi công đè lớp trên Nếu yêu cầu cao, sau mỗi lớp sơn lại lấy giấy nhám đánh cho mặt lớp sơn nhan mới sơn tiếp lớp sau
Vét chéi sơn lớp trước được vạch thẳng, vết chổi sau phải đè lên một phần
của vết chổi trước cho kín mặt sơn, vôi Đến lớp sau, vết chỗi lại quét vuông góc với lớp đã sơn hoặc quét vôi để các lớp sơn, vôi phủ kín khắp mặt tường hay mặt gỗ, mặt kim loại cần phủ
b Thao tác lăn sơn
- Đồ sơn vào khay chừng 2/3 khay
- Nhúng từ từ rulô vao khay sơn
- Đưa rulô áp vào tường và đây cho rulô quay lăn từ dưới lên theo vệt thắng
đứng đến đường biên (không chờm quá đường biên) Kéo rulô xuống theo vệt cũ quá điểm ban đầu (hình 7- 10)
Hình 7-10
Sâu xuống tới điểm dừng (có thể là chân tường hoặc kết thúc của một đợt
sơn nếu tường cao lớn hơn 4m) Tiếp tục đẩy rulô đến khi sơn bám hết vào bề
mặt trát
- Để không bị sót nên đây 2 +3 lần một vệt các vệt chồng lên nhau 4+5cm
- Thao tác lăn sơn trần cũng tương tự như sơn tường
Trang 23Lăn theo từng vệt thăng ngang hoặc doc tran
Quy trình sơn công trình xây dựng:
Quy trình sơn là quá trình kiểm tra trước, trong và sau khi sơn để đảm bảo chất lượng
a Kiểm tra điều kiện môi trường
Tùy vào loại sơn có các tiêu chí kỹ thuật khác nhau, tuy nhiên điều kiện chung nhất là :
- Nhiệt độ môi trường <50, nhiệt độ bề mặt <80
- Độ âm không khí : <80
- Không sơn trong điều kiện mưa, gió mạnh, không khí có bụi ban
b Kiểm tra về an toàn lao động
- Quần, áo , giày, mũ,kính,
- Hệ thống giáo
- Hệ thống ánh sáng ( để nhìn rõ bề mặt sơn, thông thường dùng ánh sáng đèn Neon để kiểm tra là tốt nhất)
c Kiểm tra chất lượng sơn
- Chọn đúng tên, chủng loại, màu sắc
- Đọc kỹ đặc tính kỹ thuật của loại sơn
d Kiểm tra bê mặt trước khi sơn
- Làm sạch bề mặt sơn
- Chuẩn bị dụng cụ sơn
- Kiểm tra độ ẩm: tường < 6%, gỗ <8% (Giá trị thay đổi tùy loại sơn)
- Son sau khi làm vệ sinh không quá 6 tiếng
e Kiểm tra pha trộn sơn
- Ching loai
- Vé dung mii , ti 1é pha
- Tron bang may
- Tỉ lệ giữa các thành phần
Tiến hành sơn
- Kiểm tra hoa văn , màu sắc
- Độ dùng màu sơn
- Sửa các lỗi chưa đạt yêu cầu
- Đảm bảo thời gian khô của sơn (phụ thuộc loại sơn)
8 Kiểm tra bê mặt hoàn thiện
Trang 24- Kiém tra mau hoa van
- Kiểm tra độ dày màng sơn
- Có đồ đạc gia chủ ngay tại nơi sơn, chú ý di chuyển ra khỏi khu vực sơn
vi roi vãi trong thicông là không thê tránh khỏi
- Có ánh sáng đèn dé kiểm tra các lỗi trên bề mặt
- Dé chịu tác động từ môi trường ( có thể dùng loại sơn rẻ tiền hơn sơn ngoại thât)
- Yêu cầu về trang trí cao Đòi hỏi thợ thi công ti mi va chuyên nghiệp
- An toàn lao động cao hơn
Trang 25Son ngogi thất nhà ở cho công trình
* Sơn ngoại thất cho công trình
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết dẫn đến thời gian thi công bị phụ thuộc.Loại sơn dùng chắc chắn phải có chất lượng tốt hơn sơn nội thất
- Thi công tầng cao cần nhiêm ngặt mức độ an toàn
- Sư dụng các biện pháp chống ẩm , chống thắm , chống kiềm nhiều hơn
- Không có ánh sáng nhân tạo để kiểm tra lỗi của bề mặt
2.4 Thực liện lăn sơn theo quy trình trên
3 Quét sơn
Mục tiêu: Trình bày được trình tự thao tác quét sơn
3.1 Chỗi quét (xem 1.3 dụng cụ lăn sơn mục c chổi sơn)
3.2 Thao tác
- Khuấy đều và đồ sơn vào ca, khoảng 2/3 ca
- Nhúng chổi từ từ vào ca sơn, sâu khoảng 3cm, nhấc chổi gạt sơn vào miệng ca
- Đặt chỗi sơn lên bề mặt : Lúc đầu ấn nhẹ tay, sau càng di chuyền càng