Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lý Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ Quyên trẻ em trong pháp luật quốc tế và quốc gia Công ước quôc tê về quyên trẻ em Quyề
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG ƯƠNG I
GIAO TRINH
Mô dun: CONG TAC XA HOI VỚI
TRE EM NGHE: CONG TAC XA HOI
TRINH DO: CAO DANG
Ha N6i — 2017
Trang 2Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lý
Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ
Quyên trẻ em trong pháp luật quốc tế và quốc gia
Công ước quôc tê về quyên trẻ em
Quyền tham gia và sự tham gia của trẻ em
Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam (2004)
Hệ thống chính sách liên quan đến trẻ em
Làm việc với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt
Khái niệm trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt
Tình hình trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt
Nguyên tắc và kỹ năng làm việc với trẻ em
Xác định các vấn đề của trẻ em và nhu cầu
Nhu cầu ăn uống của trẻ
Tạo một môi trường phát triển phù hợp, tích cực và an toàn
Thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng sống, vui chơi
Bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng
Trẻ em trong hoàn cảnh bị xâm hại và sao nhãng
Nguyên nhân và tác động
Phát triển các dịch vu chăm sóc ngoài gia đình
Ghi chép tài liệu và báo cáo các dau hiệu về nguy cơ tốn hại
Tiến hành các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Bảo vệ trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng
Các phương pháp bảo vệ trẻ em ngoài gia đình
Thực hiện các chương trình giáo dục truyền thông cho cha mẹ
Truyền thông phòng ngừa xâm hại, bóc lột và sao nhãng trẻ em
Nghiên cứu và xây dựng mô hình phòng ngừa xâm hại
Đánh giá và điều chỉnh mô hình phòng ngừa và nhân rộng
Tổ chức các hoạt động truyền thông với các nhóm cụ thé
Thực hiện và theo dõi các chương trình kỹ năng làm cha mẹ
Xây dựng ‹ các chương trình giáo dục cho người dân về bảo vệ trẻ
Báo cáo về các chương trình giáo dục
Tài liệu tham khảo
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là tương lai của dân tộc Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của nhà nước, của toàn xã hội và của
mọi gia đình Khẩu hiệu “trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai” đã và đang trở thành phương châm hành động của nhiều quốc gia trên thế giới và của Việt Nam Nghiên cứu về trẻ em chiếm vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học khác nhau Bảo vệ trẻ em và tạo điều kiện cho trẻ em phát triển về mọi mặt là nghĩa vụ của nhà nước và xã hội Liên Hợp Quốc đã thông qua và Việt Nam cũng
đã ban hành Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Chính vì thế, trẻ em cũng là một đối tượng cần đặc biệt quan tâm của nhân
viên công tác xã hội Trẻ em cần được tìm hiểu và đáp ứng những nhu cầu vật chất
cơ bản của cuộc sống cũng như những nhu cầu về đời sống tỉnh thần
Để đáp ứng nhu cầu về giáo trình trình giảng dạy, học tập về công tác xã hội,
trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải Trung ương I tổ chức biên soạn “Giáo trình Công tác xã hội với trẻ em” Nội dung giáo trình cung cấp những kiến thức
tổng quát về sự phát triển tâm lý trẻ em, các quyền cơ bản của trẻ em, phương pháp
làm việc với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt, làm cơ sở để thực hiện các chương
trình giáo dục truyền thông cho cha mẹ và cộng đồng về phòng ngừa xâm hại và xao nhãng trẻ em
Giáo trình được kết cấu gồm 5 bài:
Bài 1: Sự phát triển tâm lý trẻ
Bài 2: Quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và quốc gia
Bài 3: Làm việc với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt
Bài 4: Bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng
Bài 5: Thực hiện các chương trình giáo dục truyền thông cho cha mẹ
Để hoàn thành giáo trình này, tập thể tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và ý
kiến đóng góp quý báu từ các chuyên gia, đồng nghiệp trong và ngoài nước Do
khoa học công tác xã hội còn khá mới mẻ ở Việt Nam nên trong việc biên soạn và
xuất bản không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học và bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn
Nhóm tác giả
Trang 4Bai 1: SU PHAT TRIEN TAM LY TRE
I Những yếu tố ảnh hướng đến sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách
1.1 Khái niệm nhân cách
- Nhân cách trước hết được hiểu là mặt xã hội của con người, là bộ mặt tinh thần, là nét tính cách của con người Nhân cách nói lên giá trị con người trong xã hội
- Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm tâm lí đã ồn định, bền vững của cá
nhân tạo nên giá trị, phẩm giá của cá nhân đó
1.2 Sự phát triển nhân cách
- Sự phát triển nhân cách là quá trình cải biến một cách sâu sắc và toàn diện
những sức mạnh thể chất và tinh thần ở trẻ diễn ra theo quy luật tích lũy về lượng,
biến đổi về chất nhằm chuyển hóa cá thể người thành một chủ thé có ý thức trong
xã hội
- Sự phát triển nhân cách được thể hiện trên cả ba phương diện như: Sự phát
triển thể chất, sự phát triển về tâm lý và sự phát triển về phương diện xã hội
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách
1.3.1.Yếu tô di truyền
- Các yếu tố bẩm sinh di truyền đóng vai trò tiền đề tự nhiên, là cơ sở vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách Các yếu tố bẩm sinh di truyền như
đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh, cấu tạo của não, cấu tạo và hoạt động của các
giác quan Những yếu tố này sinh ra đã có do bố mẹ truyền lại hoặc tự nảy sinh
do bién dj (bam sinh)
- Di truyền là sự tái tạo ở đời sau những thuộc tính sinh học có ở đời trước,
là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc điểm những phẩm chất nhất định (sức mạnh bên trong cơ thể, tồn tại dưới dạng những tư chất và năng lực) đã được
ghỉ lại trong hệ thống gen di truyền
1.3.2 Yếu tố môi trường
- Trong sự hình thành và phát triển nhân cách, môi trường xã hội có tầm
quan trọng đặc biệt vì nếu không có xã hội loài người thì những tư chất có tính người cũng không thể phát triển được Môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên
ngoài, các điều kiện tự nhiên và môi trường xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của trẻ nhỏ
- Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ có thể được thực hiện trong một
môi trường nhất định Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương
Trang 5tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, nhờ đó giúp trẻ chiếm lĩnh được các kinh nghiệm dé hình thành và phát triển nhân cách của mình Con người sống không thể tách rời môi trường Môi trường ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân
Có nhiều loại: môi trường tự nhiên, môi trường gia đình, môi trường xã hội
(đặc biệt là nhóm và tập thể) Môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, nhiều bệnh tật phát
sinh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Gia đình là môi trường đầu tiên
của trẻ được xã hội hóa, được sống trong tình yêu thương của cha mẹ và người
thân, là trường học đầu tiên của trẻ Theo quan điểm của các nhà tâm lý học, những năm đầu đời để lại dấu ấn rất quan trọng cho sự phát triển về mặt nhân cách về sau của trẻ Các Mác cho rằng, “con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”, con người
không thể sống tách biệt với môi trường xã hội đặc biệt là nhóm và tập thẻ Nhóm
và tập thể giúp cá nhân chủ động thích ứng, điều chỉnh và thay đổi bản thân cho
phù hợp với chuẩn mực của nhóm, tập thể theo cơ chế áp lực nhóm
- Tuy nhiên, tính chất và mức độ ảnh hưởng của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách còn tùy thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của
cá nhân đối với các ảnh hưởng đó, cũng như tùy thuộc vào xu hướng và năng lực, vào mức độ cá nhân tham gia cải biến môi trường
1.3.3 Yếu tổ giáo dục
- Giáo dục là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm thực
hiện có hiệu quả các mục đích đã đề ra Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách Giáo dục có thể mang lại những tiến bộ mà các nhân tố khác như bẩm sinh- di truyền hoặc môi trường, hoàn cảnh không thể có
được
“Ngủ thì ai cũng như lương thiện
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền
Hiền đữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên” (Hồ Chí Minh)
Qua đoạn thơ trên chúng ta có thể nhận thấy được tầm quan trọng của yếu tố
giáo dục Giáo dục đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách của cá nhân Thông qua hoạt động giáo dục, cá nhân được tác động có
mục đích, có phương pháp và có kế hoạch đề thay đồi theo những chuẩn mực, giá
trị xã hội quy định
Trang 6- Ba lực lượng giáo dục ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ là gia đình, nhà trường và xã hội Ba lực lượng trên phải phối
hợp chặt chẽ trong việc giáo dục nhân cách lành mạnh cho trẻ Tuy nhiên, trong thời đại công nghiệp hóa và hiện đại hóa như hiện nay thì giáo dục gia đình lại
ngày càng có xu hướng bị xem nhẹ Hầu hết các bậc cha mẹ thường khoán trắng
cho nhà trường trong việc giáo dục trẻ trong khi giáo dục gia đình là lực lượng
quan trọng
- Giáo dục không chỉ thích ứng mà còn có thể đi trước hiện thực và thúc đây
nó phát triển Giáo dục có giá trị định hướng sự hình thành phát triển nhân cách
Giáo dục thúc đây sức mạnh bên trong khi trẻ nắm bắt được nhu cầu, động cơ, hứng thú và nó phù hợp với quy luật phát triển bên trong của cá nhân
Bên cạnh đó giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt đối với những người bị
khuyết tật, nó có thể bù đắp những thiếu hụt do bệnh tật gây ra cho con người
Ngoài ra, tự giáo dục cũng là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển về nhân cách của cá nhân Giáo dục là điều kiện quan trọng để tạo ra
sự biến đổi về chất của cá nhân Giáo dục trang bị cho con người những điều căn bản nhất, giúp con người phát huy hết tiềm năng của bản thân mà di truyền, giao
tiếp không thể có được Tuy nhiên, giáo dục không phải là chiếc chìa khóa vạn năng có thể mở mọi cánh cửa đã bị khóa chặt
1.3.4.Yếu tố hoạt động của cá nhân
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Hoạt động của con người là
hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, cộng đồng, được thực hiện bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định Hoạt động cá nhân đóng vai trò
quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Loài người phát triển, tiến hóa và hoàn thiện như ngày nay là kết quả của
hoạt động, chính hoạt động là phương thức tồn tại của loài người Vì thế, hoạt
động là tính tích cực của nhân cách, là yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hình
thành và phát triển nhân cách của cá nhân, đặc biệt là hoạt động chủ đạo Vì thế, để
hoàn thiện về nhân cách, cá nhân phải tích cực, chủ động tham gia các hoạt động
của nhóm và cộng đồng
Thông qua hoạt động của bản thân trẻ sẽ lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội và biến nó thành nhân cách của mình Hoạt động giúp kích thích hứng thú, niềm say mê sáng tạo và làm nảy sinh những nhu cầu mới, những thuộc tính tâm lý
mới ở mỗi cá nhân mà nhờ đó nhân cách được hình thành và phát triển.
Trang 7Sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ phụ thuộc vào hoạt động ở mỗi thời kì, lứa tuổi nhất đinh Muốn hình thành và phát triển nhân cách thì cha mẹ cần
phải cho con tham gia vào các dạng hoạt động khác nhau và kích thích yếu tố hoạt
động cá nhân của trẻ
Ngay từ khi còn nhỏ, ở mỗi trẻ đã hình thành những nhân cách khác nhau cũng như chịu chi phối bởi hệ thống gia đình, giáo dục, xã hội, Trong đó gia
đình được coi là cái nôi của nhân cách, tác động vào hệ thống phát triển tinh thần
và thể chất của trẻ Vì vậy giáo dục nhân cách cho trẻ ngay từ nhà là điều rất quan trọng và cần thiết
II Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em
Từ lúc sinh đến lúc chết, con người luôn lớn lên về mặt thé chat, cảm xúc,
tâm trí, tinh thần Tuy nhiên, trong thời thơ ấu sự tăng trưởng xảy ra nhanh nhat-
chỉ trong vài năm đầu đời, chúng ta trở thành một em bé hoàn toàn độc lập, rồi thành một trẻ chạy lon ton thích khám phá, rồi đến một trẻ thích đặt câu hỏi, đến
một trẻ vị thành niên có ý thức và người thanh niên đây ty tin
Theo định nghĩa, sự phát triển của trẻ là tiễn trình tăng trưởng thể chất, tâm trí và cảm xúc từ lúc mới sinh đến 18 tuổi đối với trẻ em
Khi làm việc với trẻ em, chúng ta cần hiểu về sự phát triển của trẻ vì:
- Trẻ có nhu cầu khác nhau tùy giai đoạn phát triển
- Chúng ta nói và tương tác với trẻ khác nhau tùy theo tuổi của trẻ
- Nếu có điều gì làm cho trẻ bị ton thương ở một giai đoạn nào đó (như bị lạm dụng hoặc cha mẹ tử vong) thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ
2.1 Hành vi và nhu cầu của trẻ ở các giai đoạn phát triển khác nhau
2.1.1.Từ mới sinh đến 2 tuổi
Khi trẻ mới sinh, trẻ hoàn toàn cần sự giúp đỡ và lệ thuộc người khác để được an toàn về thé chất và cảm xúc Trẻ cần được giám sát thường xuyên vì trẻ không ý thức về sự an toàn
~ Trẻ gắn bó với người chăm sóc và phát triển cảm giác yêu thương và tin tưởng
- Sau đó trẻ cũng có cảm giác lo sợ khi phải xa cách mẹ, biết phân biệt người quen và người lạ
- Trẻ hiểu nguyên nhân và hậu qua (ví dụ: nếu đẩy trái banh trên sàn
nhà, thì banh sẽ lăn)
Trang 8- Trẻ hiểu sự tồn tại của đồ vật mặc dù trẻ không còn thấy (ví dụ trò chơi
úòa)
- Hiểu lời nói và làm theo lệnh đơn giản
- Biết tên một số đồ vật quen thuộc, vài bộ phận trong cơ thể, và khái niệm
như trong/ngoài, hoặc mở/đóng
- Trở thành độc lập khi tự chơi một zmình rong thời gian lâu
2.1.2 Từ 3 đến 5 tuổi
- Phát triển ngôn ngữ và hiểu biết bản thân
- Suy nghĩ về những điều kỳ diệu, xa thực tế
- Học luật xã hội
- Tìm hiểu cái gì thật và cái gì tưởng tượng (vd trò chơi tưởng tượng, ác mộng)
- Nghĩ về “bây giờ và ở đây”
- Đặt nhiều câu hỏi
- Bắt đầu hiểu hậu quả của việc làm/cảm xúc và phân biệt đúng/sai
hơn là tương lai
- Bắt đầu đi nhà trẻ/mẫu giáo và tập đếm số
- Bắt đầu quan hệ với bạn bè và thầy cô
2.1.3 Từ 6 đến 11 tuổi
- Tiếp tuc phát triển kỹ năng
- Bắt đầu hiểu góc nhìn của người khác có thể khác với góc nhìn của mình
- Hiểu cảm xúc của trẻ và của người khác hơn(bắt đầu “thấu cảm”, tức là đặt
minh ở chỗ người khác để hiểu cảm xúc)
- Suy nghĩ hợp lý về những điều cụ thể trong trải nghiệm thường ngày (phải
đi học để tập đọc và viết)
- Bất đầu hiểu luật và chuẩn xã hội (như người đàn ông có thể là cha, con trai, thầy giáo và người bạn)
- Hiểu mối tương quan giữa các đồ vật
- Có khả năng giải quyết vấn đề khá hơn vì trí nhớ khá hơn
- Hiểu nhiều khái niệm hơn (ý tưởng/giả thuyết) được giải thích
- Học đọc, viết, làm toán
- Có trách nhiệm hơn trong gia đình
2.1.4 Từ 12 đến 18 tuổi
- Suy nghĩ đầu tiên đến bản thân
- Bắt đầu suy nghĩ về tương lai
Trang 9- Chú ý đến các mối quan hệ xã hội và quan tâm đến ngoại hình, niềm tin và
giá trị
- Xác định nhân thân, đồng thời thất vọng khi hòa nhập với một nhóm
- Không thích làm điều được yêu cầu
- Muốn độc lập nhưng vẫn lệ thuộc
~ Trải nghiệm một sự chia sẻ mạnh mẽ giữa vai trò nam nữ
- Bắt đầu những mối quan hệ nghiêm túc (lãng mạn, trong gia đình và bạn bè)
- Bắt đầu hiểu những vấn đề luân lý và biết đúng/sai
- Thực hành làm người lớn
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
tâm lý nhân cách?
Câu 2: Phân tích sự phát triển tâm lý trẻ qua các giai đoạn?
Trang 10Bai 2: QUYEN TRE EM TRONG PHAP LUAT QUOC TE VA QUOC GIA
I Công ước quốc tế về quyền trẻ em
1.1 Lịch sử công ước quốc tế về quyền trẻ em
Công ước Liên Hiệp quốc về quyền trẻ em là một công ước quốc tế quy định các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của trẻ em Các quốc gia phê chuẩn công ước này chịu ràng buộc của các quy định công ước này theo luật quốc
tế Cơ quan giám sát thi hành công ước này là Ủy ban quyền trẻ em Liên Hiệp
Quốc bao gồm các thành viên từ các quốc gia trên khắp thế giới Mỗi năm một lần,
ủy ban này để trình bày một bản báo cáo cho Ủy ban thứ 3 của Đại hội đồng Liên
Hiệp Quốc, và cũng nghe chủ tịch ủy ban công ước báo cáo, và Đại hội đồng ra
một nghị quyết về quyền trẻ em
Tắt cả các quốc gia trên thế giới là thành viên của Liên Hiệp Quốc, ngoại
trừ Hoa Kỳ và Somalia, đều đã phê chuẩn công ước này Đại hội đồng Liên Hiệp
Quốc đã phê chuẩn bản công ước này vào luật quốc tế trong một nghị quyết tư vấn
vào ngày 20 tháng 11 năm 1989; bản công ước này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 2 tháng 9 năm 1990 sau khi đã được số quốc gia phê chuẩn theo quy định Theo công
ước này, trẻ em là người có độ tuổi dưới 18
1.2 Nội dung của Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Điểm chính của Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em 1989 yêu cầu: “Các
quốc gia thành viên phải bảo đảm cho trẻ em có đủ khả năng hình thành quan điểm
riêng của mình, được quyền tự do phát biểu những quan điểm đó về mọi vấn đề
tác động đến trẻ em, và những quan điểm của trẻ em phải được coi trọng một cách
thích đáng, tương ứng với độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ em”
UNICEE, tổ chức về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc, tóm lược văn bản 20 trang này trong mười quyền cơ bản:
- Quyền được đối xử bình đẳng và bảo vệ chống lại sự kỳ thị phân biệt tôn
giáo, nguồn gốc và bình đẳng giới;
- Quyền có tên gọi và quốc tịch;
- Quyền về sức khỏe và y tế;
Trang 11- Quyén được giáo dục và đào tạo;
- Quyền giải trí, vui chơi và tiêu khiển;
- Quyền tự tìm hiểu thông tin, quyền phát biểu, quyền được lắng nghe và tụ họp;
- Quyền riêng tư và sự giáo dục không bạo lực trong ý nghĩa của bình đẳng
và hòa bình;
- Quyền được trợ giúp ngay lập tức trong trường hợp khẩn cấp và thảm họa,
và được bảo vệ khỏi sự tàn ác, bỏ bê, lạm dụng, khai thác và bách hại;
- Quyén có một gia đình, được sự chăm sóc của cha mẹ và có một chỗ trú ngự an toàn;
- Quyén được chăm sóc cho trẻ em khuyết tật
Trong thực tế điều này có nghĩa rằng trẻ em có quyền được sống trong một
môi trường an toàn mà không bị phân biệt đối xử Trẻ em có quyền tiếp cận nước,
thức ăn, được chăm sóc y tế, giáo dục và có tiếng nói trong các quyết định có ảnh
hưởng đến hạnh phúc, phúc lợi của trẻ
1L Quyên tham gia và sự tham gia của trẻ em
2.1 Quyền tham gia của trẻ em
Tháng 2 năm 1990, Việt Nam chính thức phê chuẩn Công ước Quốc tế về
Quyền trẻ em (sau đây gọi tắt là Công ước), trở thành một trong những nước đầu tiên trên thế giới có quan điểm và chính sách rõ ràng cho sự phát triển của thế hệ tương lai
Đúc kết theo nội dung Công ước, Quyền tham gia của trẻ em có nghĩa là:
- Cho trẻ thông tin
- Tôn trọng những điều trẻ nói
- Tôn trọng những điều trẻ muốn làm
Để đảm bảo thực hiện Quyền tham gia của trẻ, mặc dù Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em không đề cập riêng “Quyền được tham gia” trong một điều khoản
10
Trang 12riêng biệt nào, nhưng nó có mặt trong một nhóm các điều khoản của Công ước như
“các điều khoản về tham gia” Các quyền nằm trong nhóm này là: Quyền được bày
tỏ ý kiến và Quyền được lắng nghe (Điều 12); Quyền tìm kiếm thông tin và tự do
bày tỏ ý kiến (Điều 13); Quyền riêng tư (Điều 16); Quyền được tự do kết giao và
hội họp (Điều 15); Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo (Điều 14)
Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em khuyến khích mọi trẻ em tham gia và
cung cấp các hỗ trợ cần thiết để khuyến khích việc này Công ước quốc tế về
Quyền trẻ em đã mang lại cách nhìn mới về trẻ em như là những nhân tố thay đổi
Mặc dù là “người dễ bị tổn thương cần có sự bảo vệ và trợ giúp của gia đình, xã
hội và nhà nước”, nhưng mỗi trẻ em có thể “hình thành và bày tỏ ý kiến, tham gia vào quá trình đưa ra quyết định và tạo ảnh hưởng tới các giải pháp, can thiệp trong vai trò là người cộng tác trong quá trình thay đổi xã hội và xây dựng dân chủ Tuy
nhiên những người xung quanh trẻ em, đặc biệt là cha mẹ hoặc người giám hộ,
người chăm sóc và thầy cô giáo nên đảm bảo sự tham gia như vậy được thúc đây theo cách không ảnh hưởng tiêu cực tới những lợi ích và sự phát triển của trẻ em
2.2 Lợi ích của việc tham gia
- Trước tiên, sự tham gia của trẻ em cải thiện quá trình đưa ra quyết định của
các tổ chức và Chính phủ Sự tham gia của các em giúp đảm báo các quyết định này đáp ứng nhu cầu thực sự các mối quan tâm của trẻ em, như các em đã bày tỏ
chứ không phải người lớn giả định.Trẻ em có những mối quan tâm, nhu cầu và
mong muốn khác so với người lớn, các em có thể không tạo được ảnh hưởng đối
Với các quyết định trừ khi có những nỗ lực tạo điều kiện cho các em làm được điều
này.Hơn nữa, sự tham gia đảm bảo rằng trẻ em với kinh nghiệm trực tiếp trong một
số tình huống nhất định có thé nêu lên ý kiến về vấn đề của mình
- Sự tham gia cũng mang lại những lợi ích cụ thể cho nhóm trẻ em bị sao
nhãng và trẻ em nghèo là phương tiện để nói lên tiếng nói của mình Sự tham gia của trẻ em cũng ghi nhận thay đổi từ quan điểm trẻ em “là người hưởng lợi” của các can thiệp của người lớn sang quan điểm tôn trọng nguyên tắc trẻ em cũng có
quyền
- Sự tham gia là một phương tiện quan trọng để trẻ em được sống trong xã hội như những công dân năng động và góp phần thay đổi mối quan hệ quyền lực giữa trẻ em và người lớn
- Quyền tham gia thể hiện rõ hơn tỉnh thần xác định trẻ em là chủ thể có quyền tham gia và đưa ra các quyết định của mình trong quá trình phát triển, sự
Trang 13tham gia của các em đóng một vai trò quan trọng trong đời sống xã hội chứ không
phải là đối tượng thụ hưởng, đối tượng cần sự thương hại, cứu trợ và lòng từ thiện
thuần tuý Đây được xem như là điểm nhắn quan trọng của Công ước, thể hiện rõ
sự thành công của Công ước trong việc gắn các quyền dân sự và chính trị với các quyền kinh tế xã hội và văn hoá
2.3 Tạo điều kiện để trẻ tham gia
Khi phê chuẩn Công ước, các quốc gia thành viên đã cam kết thực hiện bằng mọi phương tiện những quyền của trẻ em đã được ghi nhận trong Công ước Các
quốc gia thành viên không chỉ bảo đảm về mặt luật pháp mà cần phải có những
biện pháp về cơ chế, chính sách bảo đảm cho việc thực hiện các điều khoản đó
- Về mặt pháp luật, các quốc gia thành viên phải xây dựng hệ thống pháp
luật về quyền trẻ em, trong đó có quyền tham gia, phù hợp với tỉnh thần và nội dung của Công ước Trong đó, Nhà nước bên cạnh việc ghi nhận quyền tham gia của các em trong tất cả các lĩnh vực có liên quan đến các em, thì cũng phải xác định rõ phạm vi và mức độ tham gia ý kiến phù hợp với lứa tuổi của các em trong các lĩnh vực đó Nhà nước phải xây dựng cơ chế tiếp nhận và xem xét các ý kiến của trẻ em, trong đó khai thác những mô hình và kênh thu thập ý kiến thích hợp và
mang tính đại diện cao tương ứng với giới tính, tuổi, dân tộc tầng lớp xã hội, tôn
tích cực vào đời sống xã hội
- Các phương tiện thông tin đại chúng có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các em hiểu biết đầy đủ về những quyền của mình, tạo cho các em có thói quen thực hiện những quyền đó trong cuộc sống hiện tại và tương lai Trẻ em không những có quyền tiếp cận với thông tin mà còn cần được tham gia vào việc làm ra các thông tin đó
- Cần có các nỗ lực tích cực dé tao điều kiện cho sự tham gia này theo đúng
nghĩa của nó, trong đó có việc đào tạo cho trẻ và làm cho trung tâm thông tin thành môi trường thân thiện hơn với trẻ Vì vậy, Nhà nước với vị trí đặc biệt của mình
trong xã hội, một mặt, có trách nhiệm thúc đây sự phát triển đa dạng các phương
Trang 14tiện thông tin đại chúng có lợi cho sự phát triển của trẻ em, trong đô có cả những
đối tượng trẻ em thuộc các dân tộc khác nhau, mặt khác, có trách nhiệm ngăn chặn trẻ em tiếp cận những fhông fin và tư liệu có hại cho trẻ em
Mặc dù việc gy định về quyền tham gia của trẻ em trong Công ước chỉ là
việc khẳng định lại các quyền công dân, chính trị được quy định /rong nhiều văn
bản quốc tế khác về quyền con người, fwy nhiên, việc khẳng định quyền /hzm gia
trong một Công ước dành riêng cho trẻ em là một bước tiến quan trọng frong việc
khẳng định vị thé yà tầm gan trọng của việc bảo đảm cho sự phát triển một cách
thực sự của trẻ em- chủ nhân tương li của thế giới Việc bảo đảm thực hiện quyền tham gia của trẻ em rõ ràng phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: khả năng của bản than
các em, nhận thức đúng đắn của người lớn, của cha mẹ của cộng đồng và xã
hội, trong đó quan trọng hơn cả là tránh nhiệm của Quốc gia tham gia Công ước
trong việc xây dựng các cơ sở pháp lý và các chính sách thúc đây cần thiết cho việc
thực hiện quyén tham gia cua các em Do vậy, một sự nỗ lực và hợp ứác của toan
xã hội vì mục ứiêu thiic day quyền trẻ em thì mới có thể thu hẹp khoảng cách giữa việc ghi nhận và thực /hi rrên thực tế các quyền trẻ em nói chung và quyền tham gia của trẻ em nói riêng
2.4 Các tiêu chí thực hành về sự tham gia của trẻ em
2.4.1 Cho trẻ thông tin
Điều 17 trong Công ước khẳng định: “Nhà nước phải bảo đảm để trẻ em có
thể tiếp cận các thông tin và tài liệu liên quan từ nhiều nguồn khác nhau, và khuyến
khích các phương tiện thông tin đại chúng phổ biến các thông tin có lợi đối với trẻ
em về các mặt xã hội, văn hoá, đồng thời tiến hành các bước để bảo vệ trẻ em khỏi
bị tác động bởi các tài liệu độc hại” Nói như thế không có nghĩa là việc cung cấp
thông tin cho trẻ chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước, của các cấp chính quyền mà mỗi người lớn, mỗi bậc làm cha làm mẹ phải hiểu rằng cung cấp thông tin có ích cho
trẻ là trách nhiệm, là nghĩa vụ của bản thân mình
Cho trẻ thông tin là một trong những phương thức tối ưu để giúp trẻ hình thành lối suy nghĩ logic, biết cách tiếp nhận thông tin và phân tích thông tin một
cách độc lập và tự chủ
2.4.2 Tôn trọng những điều trẻ em nói
Bên cạnh việc được tiếp cận các thông tin về văn hoá, xã hội, trẻ em “có khả
năng hình thành nên các quan điểm của bản thân và có quyền bày tỏ các quan điểm
đó một cách tự do trong tất cả những vấn đề có liên quan đến trẻ em” Tuy nhiên,
Trang 15các quan điểm đó được coi trọng đến mức nào là tuỳ thuộc vào độ tuổi và mức độ
trưởng thành của trẻ Công ước coi một người là trẻ em đến khi người đó đủ 18 tuổi, còn pháp luật Việt Nam quy định trẻ em là công dân Việt Nam dưới l6 tuổi
Rõ ràng với những quy định về độ tuổi như thế, chúng ta sẽ phải có những thái độ khác nhau khi đánh giá, tiếp thu và phản hồi các ý kiến của trẻ
2.4.3 Tôn trọng những điều trẻ muốn làm
Điều 13 và Điều 15 Công ước nhắn mạnh, trẻ em có quyền nhận và cung cấp
thông tin cho mọi người, quyền được bày tỏ quan điểm của bản thân, gặp gỡ mọi
người, hoà nhập và thiết lập mối quan hệ với mọi người, trừ khi điều này xâm
phạm đến quyền của người khác Nhưng trên thực tế, người lớn luôn mang ý thức
của mình để áp đặt suy nghĩ của trẻ, thậm chí là ép buộc trẻ làm những việc mà các
em không thích Ví dụ như, đa phần cha mẹ luôn tìm cách can thiệp vào các mối
quan hệ bạn bè của con cái, yêu cầu trẻ phải kết bạn với người này, xa lánh với người kia mà không hề giải thích lý do một cách rõ ràng cho các em Điều này đồng nghĩa với việc cha mẹ đang thu hẹp Quyền được tham gia của trẻ, vô hình
chung biến trẻ thành những chú búp bê thụ động, thiếu cá tính và sáng tạo
Trên cơ sở trẻ em cùng người lớn lập kế hoạch hoạt động, chúng ta hoàn toàn tôn trọng những yêu cầu chính đáng của trẻ, cùng với trẻ thực hiện những
công việc mà các em muốn làm Ví dụ: tổ chức các buổi lao động vệ sinh thôn
xóm, các lớp học thêm trong dịp nghỉ hè Ngoài ra, các em còn chủ động hình thành các nhóm học tập giữa những bạn có cùng cấp học Quyền tham gia của trẻ
theo đó được nâng cao và hoàn thiện đáng kể Các em từ chỗ rut rè, hầu như chưa
biết đến sự tham gia là gì, cũng như không hề có chút kinh nghiệm gì về tô chức,
sinh hoạt tập thể thì bây giờ đã có thể tự mình tổ chức được các hoạt động vui
chơi, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức liên quan đến Quyền trẻ em
Sự tham gia của trẻ trong những hoạt động xã hội, văn hoá được các nhà nghiên cứu chia theo các mức độ khác nhau, từ thấp đến cao (theo khung bậc thang
từ 1 đến 10) Thông qua thang bậc của sự tham gia, người làm công tác xã hội có
thể đánh giá được tình trạng quyền tham gia của trẻ ở cộng đồng đang ở mức độ
nào, cần điều chỉnh ra sao
Thang bậc của sự tham gia được phân chia như sau:
- Người lớn điều khiển: Đây là hình thức thấp nhất trong sự tham gia của trẻ
Các em hoàn toàn bị động, chỉ làm hoặc thực hiện những gì mà người lớn gợi ý,
thậm chí các em không hiểu đó là những cái gì
Trang 16- Hình thức trang trí: Trẻ em tham gia vào các sự kiện, hay diễn đàn do
người lớn sắp đặt như hình thức trang trí, làm phong phú thêm cho nó mà thôi
- Hình thức tượng trưng: Trẻ em được phép nói ra những gì mà các em suy
nghĩ về một vấn đề, nhưng có rất Ít hoặc hầu như không có sự chọn lựa nào về
cách tham gia hay diễn đạt các quan điểm của mình Nói cách khác, trẻ em phát biểu suy nghĩ của mình theo cách sắp đặt của người lớn
- Trẻ em được giao nhiệm vụ và được thông báo: Người lớn quyết định về công việc và trẻ em xung phong làm công việc đó Trẻ em hiểu về công việc của
mình và quyết định về sự tham gia của mình
- Trẻ em được hỏi ý kiến và được thông báo: Công việc do người lớn thiết kế
và quản lý nhưng trẻ em được hỏi ý kiến để xây dựng khung chương trình Trẻ em hiểu hoàn toàn quy trình công việc và ý kiến của các em được lắng nghe nghiêm túc
- Người lớn khởi xướng, quyết định cùng trẻ em: Người lớn khởi xướng, trẻ
em tham gia vào tất cả các khâu vạch kế hoạch, thiết kế và thực hiện công việc
Không những quan điểm của trẻ em được người lớn chú ý, quan tâm xem xét mà bản thân các em còn được tham gia vào việc lựa chọn, quyết định phương thức tiến
hành công việc
- Trẻ em khởi xướng và được sự chi dan: Ö mức độ này, trẻ em vừa là chủ thể
khởi xướng công việc vừa là người quyết định công việc đó nên được thực hiện như thế
nào Người lớn chỉ đóng vai trò hỗ trợ, hướng dẫn nhưng không quản lý công việc
- Trẻ em khởi xướng, cùng người lớn quyết định: Trẻ em khởi xướng và xây
dựng công việc và người lớn sẽ hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm để các em cân nhắc và
quyết định
- Trẻ em thiết kế và quản lý, người lớn có mặt dé sẵn sàng giúp đỡ: Trẻ em
tự mình đưa ra ý tướng, thiết kế, xây dựng và quyết định quy trình thực hiện công
việc Người lớn lúc này mang tính hỗ trợ, giúp đỡ các em thực hiện công việc
- Trẻ em điều khiển hoàn toàn: Đây là mức độ cao nhất trong bậc thang
tham gia của trẻ Các em hoàn toàn quyết định mọi vấn đề liên quan đến công việc
Người lớn chỉ đóng vai trò quan sát
Các quyền tham gia là một nhóm quyền quan trọng của Công ước Vai trò
của người làm công tác xã hội là làm sao thúc đây trẻ em thực hiện quyền tham gia của mình ở mức cao nhất của thang tham gia
II Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam (2004)
3.1 Quyên và bổn phận của trẻ em
Trang 17Trong chương II của Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam
(2004) quy định trẻ em có các quyền và bổn phận sau:
Điều 11 Quyền được khai sinh và có quốc tịch
1 Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch
2 Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thâm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật
Điều 12 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng dé phát triển thể chất, trí tuệ,
tinh thần và đạo đức
Điều 13 Quyền sống chung với cha mẹ
Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ
Không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ trường hợp vì lợi ích của trẻ em
Điều 14 Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân
thể, nhân phẩm và danh dự
Điều 15 Quyền được chăm sóc sức khoẻ
1 Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
2 Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh,
chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập
Điều 16 Quyền được học tập
"Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi
Điều 18 Quyền được phát triển năng khiếu
Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu Mọi năng khiếu của trẻ em đều được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Điều 19 Quyền có tài sản
Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của pháp luật
Trang 18Điều 20 Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động
xã hội
1 Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ
em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm
2 Trẻ em được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với nhu cầu và năng lực của mình
Điều 21 Bổn phận của trẻ em
Trẻ em có bổn phận sau đây:
1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo,
cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình;
2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự
công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người
khác, bảo vệ môi trường;
3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình;
4 Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo
nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng,
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
5 Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế
Điều 22 Những việc trẻ em không được làm
Trẻ em không được làm những việc sau đây:
1 Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;
2 Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người
khác; gây rối trật tự công cộng;
3 Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4 Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy;
sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh
3.2 Trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, gia đình và xã hội
Trong chương III của Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam (2004) quy định trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, gia đình và xã hội như sau:
1 Trách nhiệm đăng ký khai sinh
Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn
Trang 19Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trần (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân
cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; vận động cha mẹ,
người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn
Trẻ em của hộ nghèo không phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh
2 Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng
Khoản 1 Điều 24 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định “Chø
mẹ, người giám hộ là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, dành điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em; khi gap khó
khăn tự mình không giải quyết được, có thể yêu cầu và được cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em”
3 Trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em sống chung với cha mẹ
Trẻ em còn non nớt và trong sáng, cần có sự yêu thương, hiểu biết, đáp ứng
nhu cầu và được lớn lên trong sự che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ và gia đình Vì vậy, điều kiện tốt nhất của trẻ em là được sống chung với cha mẹ trong môi trường gia đình lành mạnh Khoản 1 Điều 25 Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em quy định “Cha mẹ có trách nhiệm bảo đảm điều kiện để trẻ em
được sống chung với mình ”
3.1 Trường hợp cách ly trẻ em với cha mẹ
Trong trường hợp cha mẹ, người giám hộ không thể hoặc không đủ khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phát triển tốt thì trẻ em cần được hưởng sự chăm sóc nuôi dưỡng tốt hơn, thông qua việc làm con nuôi hoặc có gia đình thay
thé Tuy nhién, viéc lam nay phai hết sức thận trọng, nên Khoản 2 Điều 25 Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định “7rường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi thì việc giao, nhận trẻ em làm con nuôi, đưa trẻ em ra nước ngoài hoặc
từ nước ngoài vào Việt Nam phải theo quy định của pháp luật”
3.2 Trách nhiệm bảo đảm lợi ích trẻ em khi phải cách ly cha mẹ
Khoản 3 Điều 25 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định
“Truong hợp trẻ em có cha, mẹ chấp hành hình phạt tù trong trại giam mà không còn nơi nương tựa thì Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại gia đình thay thế hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em”
4 Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, nhân phẩm, danh dự
Tính mạng, thân thẻ, nhân phẩm, danh dự của mỗi người là thiêng liêng, bat
khả xâm phạm, là mục tiêu bảo vệ của pháp luật Tuy nhiên, trẻ em còn non nớt,
Trang 20chưa ý thức được hành vi của mình, tính phòng vệ chưa cao, nên trách nhiệm của người lớn là hết sức quan trọng Khoản I Điều 26 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em quy định “Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm bảo vệ tính
mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em; thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tai nạn cho trẻ em ”
Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em là bất
khả xâm phạm và được tổ chức thực hiện nghiêm minh nhằm bảo đảm môi trường an
toàn, lành mạnh cho sự phát triển của trẻ em và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh Vì vậy, khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy
định “Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em đều bị xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật ”
5 Trách nhiệm bảo vệ sức khoẻ
Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm thực hiện những quy định về kiểm tra sức khỏe, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Cơ sở y tế công lập có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức y tế học đường
Nhà nước có chính sách phát triển sự nghiệp y tế, đa dạng hoá các loại hình
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; có chính sách miễn, giảm phí khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho trẻ em; bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh
cho trẻ em dưới sáu tuổi
6 Trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập
Gia đình, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập; học hết chương trình giáo dục phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn
Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm thực hiện giáo dục
toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thẻ chất, giáo dục lao động hướng nghiệp
cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
Cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông phải có điều kiện cần
thiết về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đề bảo đảm chất lượng
giáo dục
Trang 21Người phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường
phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ, phẩm chất
đạo đức tốt, yêu nghề, yêu trẻ, được tạo điều kiện đề hoàn thành nhiệm vụ
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mam non, giao duc phổ thông;
chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bồng, trợ cấp xã hội để thực hiện công
bằng xã hội trong giáo dục
7 Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và
tham gia hoạt động xã hội
Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ trẻ em
được tiếp cận thông tin phù hợp, được phát triển tư duy sáng tạo và bày tỏ nguyện vọng; có trách nhiệm lắng nghe và giải quyết nguyện vọng chính đáng của trẻ em
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường có trách nhiệm tổ chức
cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể phù hợp với nhu cầu
và lứa tuôi
8 Trách nhiệm bảo đảm quyền vui chơi, hoạt động văn hoá, thể thao
Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em được
vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp
với lứa tuổi
Uy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quy hoạch, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em thuộc
phạm vi địa phương
Không được sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui
chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em
Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ
sở vật chất phục vụ trẻ em vui chơi, giải trí
Trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ
thuật, điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em thì phải thông báo hoặc ghi rõ trẻ em ở lứa tuổi nào không được sử dụng
9 Trách nhiệm bảo đảm quyên phát triển năng khiếu
Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm phát hiện, khuyến khích, bồi
dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bồi dưỡng, phát triển
năng khiếu của trẻ em; tạo điều kiện cho nhà văn hoá thiếu nhi, nhà trường và tổ
chức, cá nhân thực hiện việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em Quy
Trang 22định này nhằm khẳng định chính sách của Nhà nước trong việc tạo điều kiện cho
nhà trường và tạo điều kiện cho nhà văn hoá thiếu nhi, nhà thiếu nhi, các cơ sở tập
luyện thể thao tham gia bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em
10 Trách nhiệm bảo đảm quyền dân sự
Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
trẻ em; đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật Cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan phải giữ gìn, quản
lý tài sản của trẻ em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật
Trường hợp trẻ em gây ra thiệt hại cho người khác thì cha mẹ, người giám hộ phải bồi thường thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quy định của pháp luật
11 Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và
tham gia hoạt động xã hội
Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ trẻ em
được tiếp cận thông tin phù hợp, được phát triển tư duy sáng tạo và bày tỏ nguyện vọng; có trách nhiệm lắng nghe và giải quyết nguyện vọng chính đáng của trẻ em
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường có trách nhiệm tổ chức
cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể phù hợp với nhu cầu
và lứa tuổi
3.3 Trách nhiệm của chính quyên địa phương
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội, trong
đó trách nhiệm của gia đình được đặt lên hàng đầu, trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức chiếm vị trí quan trọng
- Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em và bảo đảm việc thực hiện đầy đủ quyền của trẻ em
- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quy hoạch, đầu tư xây dựng điểm
vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em thuộc
phạm vi địa phương
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân
dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; vận động cha
mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn
Trẻ em của hộ nghèo không phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh
- Điều 33 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định “Trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm: Tuyên truyền,
Trang 23vận động, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Khoản I); Phát triển
phúc lợi xã hội cho trẻ em, tạo cơ hội thuận lợi để trẻ em thực hiện quyền, bổn
phận và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức (Khoản 2);
Cung cấp dịch vụ chăm sóc, trợ giúp trẻ em (Khoản 3)
3.4 Trách nhiệm của cán bộ xã hội
- Thông tin cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và
Xã hội cấp xã khi phát hiện các nguy cơ, hành vi ngược đãi, xâm hại tính mạng,
thân thể, nhân phẩm, danh dự trẻ em
- Tiếp nhận, xác minh các thông tin quy định tại khoản I Điều này; phối hợp VỚI các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp ngăn chặn,
xử lý kịp thời các nguy cơ, hành vi ngược đãi, xâm hại tính mạng, thân thể, nhân
phẩm, danh dự trẻ em
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc tuyên truyền, giáo dục kỹ năng bảo vệ trẻ em,
phòng ngừa ngược đãi, xâm hại, bạo lực, trừng phạt trẻ em cho cha, mẹ, người
giám hộ, công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, giáo viên trong các cơ sở giáo dục và trẻ em
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em; xây dựng và công bó các tiêu chuẩn an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em ở gia đình, nơi công cộng
IV Hé thống chính sách liên quan đến trẻ em
4.1 Chính sách chăm sóc dinh dưỡng
- Chính sách “Giáo dục và phổ cập kiến thức về dinh dưỡng”: Đào tạo
kiến thức dinh dưỡng chuyên sâu cho cán bộ hoạch định chính sách dinh dưỡng;
Huấn luyện tập trung vào đối tượng cán bộ y tế làm công tác dinh dưỡng, tư vấn
dinh dưỡng cho các đối tượng khác; Giáo dục và phổ cập kiến thức dinh dưỡng cho
cộng đồng, tập trung vào đối tượng bà mẹ và nữ thanh niên Phối hợp với các đoàn
thể, đây mạnh tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng bằng nhiều hình thức
- Chính sách "Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng": Mục tiêu của
chính sách này là làm giảm thiểu các bệnh liên quan tới tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, chủ yếu là chất sắt, i-ốt và vitamin A cho bà mẹ và trẻ em góp phần
làm giảm tiêu thụ dinh dưỡng do bệnh lý và do đó gia tăng dinh dưỡng Đối tượng
áp dụng là bà mẹ và trẻ em Các phương án thực hiện được đưa ra như sau: Phòng
Trang 24chống thiếu vi chất dinh dưỡng bao gồm Vitamin A, chất sắt và ¡ ốt cho bà mẹ và
trẻ em; Bổ sung Vitamin A chỉ ở vùng khó khăn, cung cấp sắt cho các phụ nữ 15-
35 tuổi, có thai hoặc cho con bú, thực hiện chương trình phòng chống rối loạn
chuyển hoá do thiếu i-ốt; Cung cấp Vitamin A liều cao cho trẻ, tây giun cho trẻ từ
24-60 tháng tuổi, phòng chống rối loạn do thiếu i-ốt
- Chính sách “Xã hội hóa công tác dinh dưỡng, lồng ghép hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu”: Việc thực hiện chính sách này cần có thông tin về
các yếu tố tình trạng chăm sóc trẻ, chăm mẹ trước khi thực hiện chính sách Mục tiêu của chính sách này là làm cải thiện tình trạng dinh dưỡng mẹ và dinh dưỡng
trẻ, đối tượng là bà mẹ và trẻ em Các phương án thực hiện được đưa ra như sau:
Huy động nguồn lực của chính quyền và các tổ chức xã hội thực hiện chương trình
dinh dưỡng, và vệ sinh an toàn thực phẩm; Thực hiện xoá đói giảm nghẻo, tranh
thủ hợp tác quốc tế, đây mạnh chăm sóc sức khỏe bà mẹ lồng ghép hoạt động dinh dưỡng ở xã phường, khóm ấp và các cộng tác viên dinh dưỡng, tiêm chủng mở
rộng ; Thực hiện tiêm chủng mở rộng, lồng ghép chăm sóc trẻ tại cộng đồng,
chăm sóc sức khỏe sinh sản - Chính sách “Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm” Mục tiêu của chính sách này là làm giảm thiểu các bệnh liên quan tới
tình trạng thực phẩm kém chất lượng, thiếu vệ sinh Đối tượng áp dụng là bà mẹ và trẻ em Các phương án thực hiện được đưa ra như sau: Áp dụng các chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm, môi trường, giáo dục người dùng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; Như phương án 1, nhưng có sự phối hợp triển khai liên ngành một cách
đồng bộ; Đây mạnh hoạt động tuyên truyền, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm,
kiểm tra giám sát các nguy cơ mất an toàn thực phẩm
- Chính sách “Dinh dưỡng hợp lý và phòng chống các bệnh mạn tính liên quan tới dinh dưỡng” Mục tiêu của chính sách này là làm tăng cường chất
lượng dinh dưỡng phù hợp với trẻ và phòng chống các bệnh về dinh dưỡng (như là khô mắt, bướu cổ, tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp ) cho đối tượng là bà mẹ và trẻ
em Các phương án thực hiện được đưa ra như sau: Tổ chức giám sát xu hướng các bệnh mạn tính, xây dựng mạng lưới tư vấn dinh dưỡng, phổ biến kiến thức dinh
dưỡng bằng các hình thức; Như phương án 1 có bổ sung thêm việc xây dựng các lời khuyên dinh dưỡng, dùng các thực phẩm chức năng; Xây dựng và triển khai các
chế độ ăn bệnh lý thích hợp, phé biến kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho từng đối
tượng khác nhau
Trang 254.2 Chính sách giáo dục
- Đối tượng không phải đóng học phí: học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên sư
phạm; Học sinh sống thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; Con của hạ sĩ
quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đối tượng được giảm học phí bao gồm: Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương,
múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại Các đối tượng được giảm
50% học phí gồm: Trẻ em là con CBCNVC mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc
mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận
nghèo; Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề
- Đối tượng được hỗ trợ chỉ phí học tập: Trẻ em thường trú tại các xã biên
giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó -
khăn; Trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội
- Hỗ trợ trẻ năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại
các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; mô côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước Hỗ
trợ 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng) để duy trì bữa ăn trưa tại trường;
- Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mam non tu thục được
nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đên trường;
- Có quyền nhập học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Tuổi đi học của trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có thé cao hơn tuổi quy định
- Được quan tâm giúp đỡ và cung cấp thông tin; được tôn trọng và đối xử bình đẳng trong học tập và trong các hoạt động khác
- Được học tập phù hợp với trình độ, năng lực cá nhân; được giúp đỡ đặc
biệt để đạt được các kỹ năng cần thiết trong học tập và sinh hoạt (nếu cần)
- Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không thể đáp ứng yêu cầu của môn học,
hoặc hoạt động giáo dục thì người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định việc miễn, giảm môn học, hoạt động giáo dục đó
- Được xét miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác; được cấp sách giáo khoa, học phẩm, hỗ trợ sinh hoạt khác theo quy định của Nhà nước
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân
tộc rất ít người Bảo đảm: 95% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi dân tộc rất ít người được học 2
Trang 26buổi/ngày theo Chương trình giáo dục mầm non mới tại các trường, lớp mẫu giáo
thôn bản công lập; 100% học sinh dân tộc rất ít người cấp tiểu học được học tại các
điểm trường ở thôn bản và ở các trường phổ thông dân tộc bán trú; 100% học sinh dan
tộc rất ít người hoàn thành chương trình tiểu học được vào học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện hoặc trường phổ thông dân tộc bán trú; 100% học sinh
dân tộc rất ít người tốt nghiệp trung học cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc nội trú
huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú được vào học tại trường phổ thông dân tộc
nội trú tỉnh hoặc trường phổ thông dân tộc nội trú huyện liên cấp trung học cơ sở và
trung học phổ thông hoặc vào học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp; 95% học
sinh dân tộc rất ít người sau khi tốt nghiệp trung học phỏ thông được ưu tiên cử tuyển,
xét tuyển đặc biệt vào các trường, khoa dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; 100% trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người thuộc hộ
nghèo được hưởng chế độ, chính sách đặc thù về hỗ trợ học tập
- Học sinh trường PTDTNT được cấp học bổng bằng 80% mức lương tối thiểu
Hỗ trợ tiền ăn: học sinh bán trú, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh; Hỗ trợ nhà ở:
học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung và
được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh; Đối với học sinh bán trú ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có nhiều mức hỗ trợ cho cùng
một chính sách thì học sinh bán trú chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất
- Chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú quy định chính sách và tô chức dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú, theo đó, học sinh dân
tộc thiểu số tốt nghiệp các trường PTDTNT học nghề được hưởng học bồng, trợ cấp xã
hội và các chính sách khác như học sinh phổ thông dân tộc nội trú
4.3 Chính sách y tế
- Nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trong đó có trẻ mồ
côi, bỏ rơi, khuyết tật .và được chỉ trả 100% chỉ phí khám, chữa bệnh theo quy
định của Bảo hiểm y tế
- Trẻ em được hưởng trợ cấp xã hội; trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo; người
dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn được nhà nước mua thẻ bảo hiểm y tế và được hưởng 95% chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh phần còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh