Các quan niệm xã hội học là kết quá của những nỗ lực hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ những người được đào tạo một cách hệ thống và say mê làm việc trong lĩnh vực xã hội học.. T
Trang 1
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Mô dun: XA HOI HOC
NGHE: CONG TAC XA HOI
TRINH DO: CAO DANG
Ha Noi — 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHUONG 1: MOT SO VAN DE CO BAN VE XÃ HỘI HỌC
1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học
1.1 Khải niệm xã hội học
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của xã hội học trong công tác xã hội
1.2.1 Chức năng
1.3 Sự phát triển của xã hội học trên thể giới và Việt Nam 9
2 Hệ phương pháp kỹ thuật nghiên cứu xã hội học - -s-ssssssssssssessessssse 11
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ, . °°2E2++ss©©©22vvxetetorvvrasssee 22
Trang 31 Khái niệm xã hội học đô thị . -sssss5ssessssSnsSAsES938939035035038985085003033003008008
1.1 Khái niệm đô thị
1.2 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học đô thị
1.3 Khái niệm xã hội học đô thị
2 Một số nội dung nghiên cứu của xã hội học đô thị
2.1 Quá trình đô thị hoá
2.2 Lỗi sống đồ thị
2.2.1 Quan điểm của Louis Wirth về lối sống đô thị
2.2.2 Lối
2.2.3 Lối sống, văn hóa vùng ven đô
ông đô thị Việt Nam hiện nay
2.4 Phân tầng xã hội đô thị -
CHƯƠNG 3: XÃ HỘI HỌC NÔNG THÔN
1 Khái niệm xã hội học nông thôn
1.1 Một số khái niệm liên quan
2 Một số nội dung nghiên cứu xã hội học nông thôn -s cccesseeeessseee 34 2.1 Nghiên cứu môi quan hệ nông thôn với các vùng khác 34
2.1.2 Trao đổi các dịch vụ xã hội 35
2.3.1 Con người nông thôn
2.3.2 Gia đình nông thôn
2.4 Sự phân tầng xã hội ở nông thôn
2.4.2 Phan tang xã hội ở nông thôn
CHƯƠNG 4: XÃ HỘI HỌC QUẢN LÝ
1 Khái niệm xã hội học quản lý
2 Một số nội dung nghiên cứu của xã hội học quản lý . -«« -«cc‹-+se 2.1 Khía cạnh đạo đức, văn hoá trong quản lý
2.2 Vai trò người lãnh đạo trong quản lý
2.2.1 Khái niệm người lãnh đạo trong quản lý
2.2.2 Vai trò của người lãnh đạo trong quản lý
2.3 Phân tang xã hội và vấn dé quản lý -
CHƯƠNG 5: XA HOI HQC VE CAC HANH VI LECH CHUAN
3
Trang 41 Lý thuyết xã hội học về hành vi lệch CHUẨN sssssssssnssssnsssassnnsenssrsutesssossocscsessssnssnssnssapenaneies 52
1.2.6 Quan điểm của xã hội học 56
2 Lý thuyết dán mác của Howard Becker ri 57
2.3 Sự phát triển lý thuyết gắn nhãn hiệu của H Becker 60
62
63
63
3 Lý thuyết tập trung hoá và các hành vi lệch chuẩn của Erving Goffman
CHƯƠNG 6: DƯ LUẬN XÃ HỘI
1 Khái niệm “Dư luận xã hội”
1.2 Phân biệt khái niệm “Dư luận xã hội” và một sô khải niệm khác 64
2 Quá trình hình thành dư luận xã hội và các yếu tố tác động . - 66
2.2 Các yêu tô tác động tới việc hình thành dự luận xã hội 67
3 Chức năng và ý nghĩa của việc nghiên cứu dư luận xã hội - . s-s<<s< 68
3.2.1 Tăng cường môi liên hệ giữa Đảng, Nhà nước, đoàn thê xã hội và quân chúng nhân dân
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội học là một môn học bắt buộc nằm trong chương trình đào tạo nghề Công
tác xã hội trình độ Cao đẳng nghề
Môn học này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên nghề Công tác xã hội thực
hiện được các công việc thực tế khi đi làm Nó giúp cho nhân viên Công tác xã hội có
được những thông tin, kiến nghị, đề xuất cần thiết đối với thân chủ, nhóm xã hội và
cộng đồng qua đó giải quyết tốt công việc của mình Vậy Xã hội học là gì? Xã hội học
cung cấp những kiến thức gì? Có những phương pháp gì để tiến hành? Sẽ được trình
bày trong giáo trình nội bộ môn học Xã hội học
Giáo trình XÃ HỘI HỌC được biên soạn theo chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng nghề nghề Công tác xã hội đã được phê duyệt
Giáo trình gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: M6t sé van đề cơ bản về xã hội học
CHƯƠNG 2: Xã hội học đô thị
CHƯƠNG 3: Xã hội học nông thôn
CHƯƠNG 4: Xã hội học quản lý
CHƯƠNG 5: Xã hội học về hành vi lêch chuẩn
Mặc dù đã có sự cố gắng lớn của tập thể tác giả cùng sự tạo điều kiện của
Khoa và Nhà trường, nhưng đây là giáo trình được biên soạn lần đầu nên không tránh
khỏi những thiếu sót Tập thể tác giả mong nhận được những ý kiến góp ý cả các
chuyên gia, đồng nghiệp và độc giả để giáo trình ngày cảng hoàn thiện hơn
Xin tran trong cam on!
Nhóm biên soạn
Trang 6CHUONG 1: MOT SO VAN DE CO BAN VE XA HOI HOC
1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học
1.1 Khái niệm xã hội học
Xã hội học là một môn khoa học có vị trí, vai trò độc lập tương tự như bất kỳ một khoa học nào khác trong hệ thống các khoa học Xã hội học có quá trình hình thành, ra đời, vận động và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Xã hội học có
đối tượng và phương pháp nghiên cứu của nó
Sau hơn 150 năm phát triển, đến nay xã hội học đã trở thành một khoa học có vị
trí và vai trò xứng đáng trong hệ thống các khoa học và đóng góp ngày càng có hiệu
quả cho sự phát triển của xã hội Khoa học xã hội học đã được đưa vào giảng dạy — nghiên cứu trong các trường đại học Trên thực tế đã hình thành ngành đảo tạo xã hội học và các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp về xã hội học Vậy xã hội học là gì? Nghiên cứu khoa học xã hội học là gì?
Tri thức xã hội học là tri thức được thu thập một cách khoa học, lôgíc, có tính
kiểm chứng, có tính phê phán về các quá trình và hiện tượng xã hội Các quan niệm xã hội học là kết quá của những nỗ lực hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ những người được đào tạo một cách hệ thống và say mê làm việc trong lĩnh vực xã hội học
Lĩnh vực khoa học này đã xuất hiện trên thế giới vào nửa đầu thế kỷ XIX ở xã hội phương Tây — nơi diễn ra sự biến đổi xã hội một cách căn bản, và mới phát triển ở Việt
Nam vào nửa cuối thế kỷ XX trong bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội điễn ra nhanh
chóng
Về mặt lịch sử, thuật ngữ xã hội học được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1838 bởi Auguste Comte, một nhà khoa học người Pháp Về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghiên
cứu cho rằng từ Sociology có gốc ghép chữ Latinh là Socius hay societas có nghĩa là
xã hội với chữ Hy Lạp là Ology hay Logos có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu Như
vậy, xã hội học được hiểu là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội
ogy
Nói một cách chung nhất, xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật hình
thành, vận động và phát triển các mối quan hệ giữa con người và xã hội
Có hàng trăm định nghĩa và khái niệm về xã hội học khác nhau được đưa ra Tuy
nhiên, chúng có thể quy về 3 cách tiếp cận cơ bản:
Cách tiếp cận vĩ mô: một số tác giả cho rằng đối tượng nghiên cứu của xã hội
học là quy luật của hoạt động xã hội, của sự vận động, biến đổi, phát triển cộng đồng
xã hội và hệ thống xã hội tồn tại, phát triển trong lịch sử Cách tiếp cận này phổ biến ở
châu Âu vì xã hội học châu Âu thường tập trung lý giải các hiện tượng xã hội từ góc
Trang 7độ hệ thống xã hội Đại diện cách tiếp cận này là August Comte và Emillie Durkheim,
hai nhà xã hội học nỗi tiếng người Pháp
Cách tiếp cận vi mô: định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành vi cá
nhân và hành động xã hội của con người Cách tiếp cận này thường phổ biến ở Mỹ,
với đại diện tiêu biểu là Robert Merton
Cách tiếp cận “tích hợp” của hai cách trên: xuất phát từ cách tiếp cận tổng hợp
vừa vi mô, vừa vĩ mô Dựa trên cách tiếp cận này, G V Osipov đã đưa ra định nghĩa
như sau: “Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc
thù của sự phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử, là
khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong
hoạt động của các cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các đân tộc ” (trích theo
G V Osipov, “Xã hội học và Chủ nghĩa xã hội”, Xã hội học và thời đại, tập 3, số 23/1992, trang 8)
Có thể liệt kê thêm nhiều định nghĩa khác nhau Song cần có một định nghĩa đủ
bao quát được các nội dung chính của các định nghĩa hiện có về đối tượng nghiên cứu của xã hội học Đó là:
Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật, các cơ chế và các điều kiện của
sự nảy sinh, vận động, biến đổi mối quan hệ giữa con người và xã hội
Định nghĩa trên cho thấy xã hội học không chỉ nghiên cứu những gì biểu hiện ra
thành quan hệ của con người với xã hội, ví dụ, hành vi, hoạt động nào của con người hướng tới xã hội, tác động tới xã hội và chịu sự tác động của xã hội chứ không phải
nghiên cứu mọi biểu hiện của hành vi hoạt động của các cá nhân Cùng với đó, định nghĩa này cho thấy xã hội học chỉ nghiên cứu những gì của xã hội biểu hiện ra thành
quan hệ của xã hội với con người, ví dụ, các tác động từ phía xã hội tới đời sống của con người chứ không nghiên cứu mọi biểu hiện của hiện tượng, sự vật trong xã hội
* Đối tượng nghiên cứu của xã hội học được làm sáng tỏ qua việc tìm câu trả lời
cho các câu hỏi, ví dụ như: những yếu tố nào gắn kết các cá nhân lại với nhau thành
một xã hội? Điều gì gắn cá nhân vào xã hội? Cái gì tạo nên trật tự xã hội? Cái gì gây ra
sự biến đổi xã hội? Tại sao các cá nhân lại hành động theo kiểu này mà không phải kiểu khác?
Theo quan điểm của Viện Xã hội học và Tâm lý lãnh đạo quản lý (Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) thì xã hội học là một bộ môn khoa học nghiên cứu “mặt” xã hội, khía cạnh xã hội của thực tại xã hội nói chung, biểu hiện ở 4 khía cạnh sau:
Thứ nhất, những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện tượng xã hội, các
quá trình xã hội (bao gdm cả các hành vi, hành động, khuôn mẫu, tác phong, các chuẩn mực, giá trị phong tục tập quán, thiết chế xã hội )
Trang 8Ví dụ: tình trạng thất nghiệp, tham những, mê tín, tội phạm, gia đình, phân tang x4
hội, phân hóa giàu nghèo là những hình thức biểu hiện của xã hội
Thứ hai, xã hội học nghiên cứu những nguyên nhân, động cơ của những hành
động xã hội, những biểu hiện xã hội
Ví dụ: vì sao có người giàu thành đạt còn một số người khác lại rơi vào thất
nghiệp, nghèo khổ? Vì sao một số người lại có hành vi tội phạm, một số người khác lại
rơi vào nghiện hút? Tại sao có hiện tượng tự tử, những nguyên nhân, động cơ nào dẫn
Giông như mọi khoa học xã hội và nhân văn khác, xã hội học có các chức năng
cơ bản như chức năng nhận thức, thực tiễn, giáo dục tư tưởng
* Chức năng nhận thức của xã hội học thể hiện:
Xã hội học cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xã hội và con
ngudi
Xã hội học phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và
phát triển của quá trình, hiện tượng xã hội, của mối tác động qua lại giữa con người và
xã hội
Xã hội học xây dung và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm, lý thuyết và
phương pháp luận nghiên cứu
Chức năng nhận thức gắn liền với chức năng thực tiễn và chức năng tư tưởng
* Chức năng thực tiễn của xã hội học thể hiện ở chỗ cung cấp thông tin khoa học
và đưa ra các chuẩn đoán và các dự báo về xu hướng vận động, biến đổi xã hội Có thể
chia ra 4 chức năng nhỏ:
Chức năng “cầu nói” giữa các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo quản lý, các nhà
sản xuất kinh đoanh với cuộc sống, với người dân; giữa bên trên và bên dưới
Chức năng dự báo khoa học
Chức năng đưa ra những kiến nghị đề xuất
Chức năng đánh giá hiệu quả của công tác quản lý
Chức năng thực tiễn của xã hội học chỉ có thể được thực hiện gắn liền với chức
năng nhận thức và chức năng tư tưởng
* Chức năng tư tưởng của xã hội học thể hiện ở chỗ bộ môn khoa học này phân
tích thực trạng xã hội một cách khoa học, trung thực và phê phán Góp phần tác động
Trang 9hết sức có hiệu quả đến tư tưởng của quần chúng cũng như có ý nghĩa giáo dục đối với
quần chúng, cảnh báo cho quần chúng những điều nên và không nên làm
Xã hội học cũng góp phần vào việc phát triển tư đuy khoa học cho các nhà lãnh
đạo quản lý, nâng tư duy ở trình độ thói quen thông thường, kinh nghiệm lên trình độ
tư đuy lý luận, khoa học Đồng thời, góp phần bồi bổ, rèn luyện kỹ năng quản lý lãnh
đạo cho các nhà lãnh đạo, tạo cho họ tác phong cụ thể, sâu sát với cuộc sống, luôn bám
sát và kịp thời theo dõi những trạng thái và xu hướng biến đổi trong tư tưởng, hành vi
của quần chúng và chỉ ra những quyết định quản lý khi đã nắm bắt được đầy đủ những
luận chứng khoa học về nó
1.3 Sự phát triển của xã hội học trên thế giới và Việt Nam -
Tư tưởng xã hội học và “mâm mông” nảy sinh tư tưởng xã hội học đã xuât hiện
trong các học thuyết triết học, các khoa học tự nhiên thế ky XVII — XVIII & phuong
Tây Nhưng đến gần giữa thế kỷ XIX thuật ngữ “xã hội học” mới chính thức xuất hiện
ở nước Pháp, báo hiệu sự ra đời của một khoa học mới chuyên nghiên cứu về các quy
luật của sự tồn tại, phát triển xã hội Khoa học xã hội học đã tất yếu Ta đời trong bối
cảnh phát triển chín muỗi các điều kiện và các tiền đề cơ bản về kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội, tư tưởng
Điều kiện kinh tế: Các biễn đổi to lớn đã xảy ra trong các lĩnh vực kinh tế - kỹ
thuật thể hiện rõ nhất qua các cuộc cách mạng công nghiệp và sự hình thành, phát triển
Chủ nghĩa tư bản ở các nước châu Âu như Anh, Hà Lan, Pháp Phương thức sản xuất,
phân phối và trao đổi kinh tế thay đổi theo hướng công nghiệp và hiện đại kiểu tư bản
chủ nghĩa Lực lượng sản xuất phát triển mới về chất Các điều kiện kinh tế này đã đóng vai trò quyết định đối với sự biến đổi có tính cách mạng đối với thượng tầng kiến trúc của xã hội và của toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội
Điều kiện chính trị: Đời sống chính trị ở các nước châu Âu thế kỷ XVII — XIX da
chứng kiến các sự kiện chính trị vô cùng to lớn như các cuộc cách mạng tư sản ở Anh,
Pháp và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở các nước công nghiệp vì mục
tiêu “tự do, bình đẳng, bác ái”
Về mặt cơ cầu xã hội, cùng với sự hình thành của nhà nước tư sản phục vụ lợi ích
của giai cấp tư sản là sự trưởng thành ngày càng lớn mạnh của giai cấp vô sản Cuộc
đấu tranh giai cấp giữa hai phe lớn của xã hội tư bản chủ nghĩa là giai cấp tư sản và
giai cấp vô sản diễn ra ngày càng sâu sắc và quyết liệt
Điều kiện xã hội: Cùng với sự biến đổi có tính cách mạng từ nền sản xuất nông
nghiệp sang sản xuất công nghiệp, từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa,
là những biến đổi to lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Một mặt, sự
phân hóa xã hội, sự phân chia giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc giữa giai cấp tư sản
và giai cấp vô sản Mặt khác, trong nội bộ từng giai tầng xã hội cũng diễn ra những
Trang 10biến đổi to lớn Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, phân phối, tiêu
dùng và sinh hoạt bị biến đổi sâu sắc, trở nên trần trụi, không tình nghĩa, mang tính
trao déi vật chất “tiền trao, cháo múc”
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng kéo theo sự thu hẹp của khu vực nông
thôn và sự bành trướng của khu vực thành thị Sự tích tụ dân cư làm tăng quy mô cơ
sở hạ tầng xã hội và tăng mật độ tương tác xã hội Đồng thời nhiều tệ nạn xã hội đã
xuất hiện trở thành mối quan tâm, lo lắng lớn của cả xã hội, trong đó có nạn thất
nghiệp, nghèo khổ, bệnh tật và sự suy thoái về đạo đức, tinh thần Cách tổ chức lao
động và chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa đã làm tha hóa lao động của con người, sự
tha hóa lao động kéo theo sự tha hóa chính bản thân con người Sự biến đổi xã hội như vậy đặt ra các yêu cầu đối với nhận thức khoa học
Cùng với các cuộc cách mạng kinh tế là cách mạng trong sự tổ chức đời sống gia
đình Gia đình hạt nhân hai thế hệ tập trung đông đúc ở thành thị, đặc trưng cho xã hội
công nghiệp thay thế loại gia đình mở rộng đa thế hệ chủ yếu sống ở nông thôn, đặc
trưng cho xã hội nông nghiệp
Tiền đề tư tưởng và lý luận khoa học: cùng với các điều kiện nêu trên, sự ra đời của xã hội học bắt nguồn từ các tiền dé tư tưởng, văn hóa và khoa học của thời đại
Phục hưng, thời đại ánh sáng với các thành tựu vĩ đại của khoa học tự nhiên, triết học
duy vật biện chứng, kinh tế học chính trị Các phát hiện khoa học cho thấy thế giới là một thể thống nhất của các bộ phận có mối liên hệ phức tạp và vận động, biến đổi
không ngừng theo các quy luật mà con người có thể nhận biết được Đòi hỏi nghiên
cứu xã hội trên quy luật tự nhiên và khoa học, vận dụng tư tưởng tự nhiên giải thích
biến đổi xã hội
Triết học và các khoa học xã hội như kinh tế học, sử học phát triển mạnh mẽ và
đạt tới những đỉnh cao trong nhận thức về giới tự nhiên, xã hội và tư duy của con
người Đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng khoa học thế kỷ XIX là học thuyết
Mác C Mác và Ph Ăng ghen đã kế thừa tất cả các thành tựu khoa học và nhất là triết học cỗ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp để xây
dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Ý nghĩa ra đời xã hội học: đã làm thay đổi nhận thức, thay đổi thế giới quan và
phương pháp luận của con người về sự biến đổi trong đời sống kinh tế - xã hội Với
những tri thức mới do xã hội học đem lại, con người hoàn toàn có thể hiểu được, giải
thích được các hiện tượng xã hội bằng các khái niệm, phạm trù và phương pháp nghiên cứu khoa học
Xã hội học trang bị cho con người nhận thức khoa học về các quy luật của sự
phát triển và tiến bộ xã hội, nhận diện xã hội một cách đúng đắn, lấy đó làm công cụ
để giải quyết những vấn đề mới mẻ nảy sinh từ đời sống xã hội, góp phần vào việc
10
Trang 11kiến tạo những chính sách xã hội và để lập lại trật tự xã hội, xây dựng xã hội ngày
càng tốt đẹp
Các đại biểu xuất sắc của xã hội học 14: Auguste Comte (1798 — 1857), C Mac
(1818 — 1883), Herbert Spencer(1820 — 1903), Emile Durkheim (1858 — 1917), Max
Weber (1864 — 1920)
Ở Việt Nam, tư tưởng xã hội đã xuất hiện trước thế kỷ XIX Trên cơ sở cải biến
tư tưởng xã hội du nhập vào Việt Nam để phục vụ dân tộc, các tư tưởng xã hội tiêu
biểu như: tư tưởng tam giáo đồng nguyên thời Lý, tư tưởng Nguyễn Trãi về xây dựng
một xã hội tiến bộ phải có một nền văn hiến, giáo dục, tri thức cao; tư tưởng Lê Thánh
Tông có quốc triều hình luật, luật Hồng Đức Đến thế kỷ XIX có tư tưởng cải cách của
Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Hữu Trạch
Từ những năm 1980 trở lại đây, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã từng bước
thành lập các Viện, Trung tâm, Khoa Xã hội học thuộc các trường đại học, cao đẳng
Tuy mới, nhưng Xã hội học đã nhanh chóng khẳng định vị trí, vai trò trong đào tạo
nhân lực, nghiên cứu lý thuyết, triển khai thực nghiệm, giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra và đự báo phát triển kinh tế - xã hội thực sự mang lại hiệu quả được thực tế ghi
nhận
2 Hệ phương pháp kỹ thuật nghiên cứu xã hội học
Khái niệm phương pháp nghiên cứu xã hội học là sự thống nhất giữa 3 cấp độ:
cấp độ phương pháp luận (được rút ra từ các lý luận chung); cấp độ phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học (những phương pháp đùng dé khảo sát, thu thập xử lý, phân tích thông tin); cấp độ kỹ thuật nghiên cứu (những kỹ năng, thao tác cụ thể trong
các giai đoạn của cuộc điều tra nghiên cứu)
Nghiên cứu xã hội học không chỉ sử dụng các phương pháp chung thường dùng
cho các khoa học mà còn sử đụng những phương pháp đặc thù Có thẻ hiểu đó là tổng
hợp tất cả các phương pháp, kỹ thuật và cách thức nghiên cứu xã hội học nhằm làm
sáng tỏ bản chất các đặc trưng, cơ cấu, xu hướng và tính quy luật của các hiện tượng
và các quá trình xã hội
Có rất nhiều phương pháp điều tra xã hội học đã được hình thành và sử dụng một
cách rộng rãi ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới Đương nhiên, tỉ trọng của việc
sử dụng các phương pháp hay sự nhấn mạnh nhiều hơn đến một phương pháp nào đó
so với phương pháp khác lại tùy thuộc vào truyền thống hoặc những nhu cầu cụ thể
của từng quốc gia, khu vực khác nhau Song phổ biến có một số phương pháp và kỹ
thuật điều tra xã hội học sau:
2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Theo nghĩa rộng nhật, tài liệu là hiện vật do con người tạo ra, dùng đề truyên tin
hoặc bảo lưu thông tin
11
Trang 12Phương pháp phân tích tài liệu: là phương pháp sử dụng các kỹ thuật chuyên môn
nhằm thu thập hoặc rút ra từ các nguồn tài liệu các thông tin cần thiết cho các cuộc
nghiên cứu
Có nhiêu cách phân loại tài liệu tùy thuộc vào các dâu hiệu khác nhau: phân loại
theo khoa học; phân loại theo tài liệu cá nhân (hồi ký, tự sự) và tài liệu xã hội (án
phẩm được phát hành: sách, báo, tạp chí ); phân loại theo lưu trữ: tài liệu cấp quốc
gia, ban, bộ, tỉnh, huyện, cơ quan
Cách phân loại cơ bản: 4 loại (viết, thống kê, điện quan, nghệ thuật) hoặc 2 loại
(viết và khác)
2.1.3 Các giai đoạn phân tích tài liệu
- Giai đoạn l: giai đoạn sưu tâm tài liệu; có 2 loại (tài liệu định trước, tài liệu
không định trước)
- Giai đoạn 2: giai đoạn phân tích bên ngoài gồm phân tích sơ bộ như tên tài liệu, loại tài liệu, tác giả, năm xuất bản; phân tích được nội dung cơ bản của tài liệu phản
ánh vấn đề gì?
- Giai đoan 3: giai đoạn phân tích bên trong, phân tích chỉ tiết về nội đung tài
liệu, đánh giá khách quan về tài liệu có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới vấn đề
nghiên cứu, phân tích tính chân thực hay giá dối của tài liệu
2.1.4 Phương pháp định lượng trong phân tích tài liệu
Dựa trên những số liệu có săn của tài liệu từ đó phân nhóm thông tin, nhóm các
dấu hiệu theo những thang đo đã định trước, tìm ra mối quan hệ nhân — quả giữa
những số liệu đó Phương pháp này sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một
lượng thông tin lớn
2.1.5 Phương pháp định tính trong phân tích tài liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc rút ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu, tìm ra những ý nghĩa hay có liên quan đến chủ đề nghiên
cứu
2.2 Phương pháp quan sát
2.2.1 Khái niệm
Là phương pháp thu thập thông tin xã hội thông qua những tri giác như thị giác,
thính giác theo những cách thức nhất định, là phương pháp thu thập thông tin có liên
hệ trực tiếp với đối tượng điều tra
Quan sát trong điều tra xã hội học thực nghiệm là quan sát có chủ định, có ý thức
và có kế hoạch đã định sẵn Nó quy định rõ ràng các đơn vị và các chỉ báo cần quan
Trang 13+ Những thông tin cần thiết cho nhà nghiên cứu không thể thu được từ các
phương pháp khác
+ Khi tiến hành độc lập, quan sát mang lại hiệu quả hơn so với phương pháp chuyên khảo
+ Phục vụ những nghiên cứu dự định thăm dò
+ Có ý nghĩa bổ sung khi trình bày hay kiểm tra các giả thuyết
+ Kiểm tra hay xác nhận những kết quả thu được từ các phương pháp khác
- Bước I: Lập kê hoạch quan sát: găn kê hoạch quan sát với đê cương nghiên cứu
cơ bản (cụ thể hóa các mục trong đề cương thành kế hoạch quan sát) bằng cách xác
định rõ mục đích, đối tượng, phương pháp quan sát, công cụ, thời gian, môi trường
quan sát Phải xác định rõ các chức năng, nhiệm vụ của các nhà nghiên cứu, chuẩn bị
giấy phép, phương tiện đi lại
- Bước 2: Tiến hành quan sát
+ Làm việc với chính quyền địa phương, với một vài người dân để nắm tình hình kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, thói quen của người dân địa phương
+ Tiến hành quan sát thử, rút kinh nghiệm, rồi hoàn thiện bản kế hoạch quan sát,
cuối cùng là đi đến quan sát chính thức
+ Trong quan sát chính thức phải có ghi chép đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của nghiên cứu, có thể chụp ảnh, quay phim
- Bước 3: Phân tích và xử lý thông tin
+ Làm sạch các biên bản quan sát, sắp xếp lại theo nội dung thống nhất, sửa lại
câu chữ
+ Dua vào máy tính xử lý
+ Phân tích một cách sơ bộ, đánh giá nhanh về các nội dung quan sát, hệ thống
lại các phát hiện chính
+ Phân tích chuyên sâu về nội dung, tổ chức các buổi tọa đàm hội thảo
2.2.3 Các phương pháp quan sát -
- Quan sát định lượng (quan sát tiêu chuân hóa): thu thập thông tin theo một hệ
thống chỉ báo đã định sẵn Phương pháp này được tiến hành theo những thẻ thức và
cách thức định sẵn
- Quan sát định tính (không tiêu chuẩn hóa): nghĩa là quan sát không theo một kế
hoạch có sẵn nào, mà hoàn toàn theo diễn biến thực tế Trong trường hợp này, người quan sát tùy theo tình hình mà quan sát lựa chọn lấy thông tin cần thiết Phương pháp
này đễ thích nghỉ với hoàn cảnh cụ thể nhưng khó đối chiếu với những người quan sát
khác Nó thường được áp dụng cho những cuộc khảo sát sơ bộ hoặc xác định đối
tượng cần khảo sát
13
Trang 14- Quan sát tham dự (thâm nhập): nghĩa là trong một thời gian nhất định người quan sát cùng hoạt động trong nhóm đối tượng cần quan sát hoặc bên cạnh người cần quan sát
- Quan sát không tham dự: điều tra viên đứng ngoài cuộc và điều hành quan sát,
không tham gia trực tiếp cùng nhóm đối tượng cần quan sát Phương pháp này cho phép ta có thể mở rộng phạm vi quan sát So với quan sát có thâm nhập thì mang tính khách quan hơn Hình thức này được áp dụng với những nhóm hoặc khi phạm vi hoạt động của đối tượng rộng Tuy nhiên, quan sát được một đối tượng ở bề rộng
nhưng không sâu được bằng hình thức quan sát có thâm nhập
Bao gồm:
+ Quan sát công khai
+ Quan sát bí mật
- Quan sát ngẫu nhiên: quan sát một lần không trùng lặp
- Quan sát hệ thống: quan sát một cách tỉ mi, kiên trì, nhiều lần xung quanh đối
tượng nghiên cứu
2.3 Phương pháp trưng câu ý kiến bằng phương pháp trực tiếp (phương pháp phỏng
van,
Là quá trình thu thập thông tin xã hội thông qua quá trình giao tiêp băng lời nói nhằm thu thập thông tin theo mục đích xã hội học
Phỏng vấn trong nghiên cứu xã hội học khác với phỏng vấn báo chí, mạn đàm
giữa luật sư với đương sự, giữa bác sĩ với bệnh nhân Phỏng vấn trong xã hội học có
mục đích, có chương trình, có giả thuyết, có kế hoạch định trước, theo hệ thống các chỉ
báo được lựa chọn một cách khách quan khoa học đảm bảo tính đại diện
2.3.2 Phân loại phỏng vấn
Thông thường có các loại phỏng vân sau:
- Phỏng vấn thường: là những cuộc phỏng vấn bình thường nhằm thu thập những
thông tin phục vụ cho những mục đích nhất định nào đó
Cuộc phỏng vấn này tùy theo tình huống cụ thể mà đưa các nội dung câu hỏi khác nhau, cũng như thay đổi trật tự các câu hỏi, thêm bớt ý kiến
- Phỏng vấn sâu: là những cuộc phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia hoặc đi sâu vào
tìm hiểu một vấn đề chính trị hay kinh tế, xã hội Yêu cầu đối với người tiến hành cuộc
phỏng van này phải có nhiều kinh nghiệm, học vấn cao và có sự am hiểu khá sâu sắc
về lĩnh vực được phỏng vấn
Phải hướng người hỏi vào vấn đề mà mình định tìm hiểu nhưng tránh dan dat
theo ý muốn chủ quan của mình
Loại phỏng vấn này hay được sử đụng trong điều tra xét hỏi của công an
14
Trang 15- Phong vấn tiêu chuẩn hóa: là cuộc phỏng vấn đối tượng được tiến hành theo một trình tự nhất định với một nội dung được vạch sẵn Nhược điểm của loại phỏng
vấn này là tính chất gò bó của nó Cả người phỏng vấn và được phỏng vấn đều phải
tuân theo một trình tự nghiêm ngặt Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội
dung hay trật tự các câu hỏi Ưu điểm: xử lý đơn giản và dé dàng hơn
- Phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa: Là cuộc đàm thoại tự đo theo một chủ đề đã
được vạch sẵn Tùy theo tình huống cụ thể mà đưa ra các nội dung câu hỏi khác nhau, cũng như thay đổi trật tự các câu hỏi, thêm bớt ý kiến
Đê thực hiện thành công một cuộc phỏng vân sâu hay phỏng van nhóm đặc trưng
cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nghệ thuật đặt câu hỏi tại sao
- Nghệ thuật lắng nghe
- Nghệ thuật tiến hành cuộc phỏng vấn thành một cuộc điều tra sáng tạo
2.4 Trung cau ý kiến bằng bảng hỏi (phương pháp Ankét)
Trưng câu y kién bang bảng hỏi là phương pháp thu thập thông tin thông qua
bảng hỏi, tiến hành trưng cầu ý kiến rộng rãi của các đối tượng, nhóm đối tượng được
điều tra (phương pháp này đặc biệt thu về được rất ít phiếu)
+ An két nhóm trực tiếp có thùng phiếu: mời người nghiên cứu đến một địa điểm
trung gian có chỗ tiện để viết và sau khi viết xong bỏ vào thùng phiếu như phiếu bầu
cử Phương pháp này được áp dụng nhằm tránh tình trạng thu về được ít phiếu
- Phương pháp an két gián tiếp: bảng hỏi do cán bộ điều tra ghi Về hình thức nó
gần giống với phương pháp phỏng vấn tiêu chuẩn hóa nhưng điểm khác là phỏng vấn
có tiêu chuẩn hóa dựa trên cơ sở đối thoại với người trả lời còn ở đây nguồn tin là tự ý
thức của người trả lời, điều tra viên có vai trò như là người ghi hộ người trả lời
- Bảng hỏi là công cụ cơ bản trong quá trình nhận thức của điêu tra xã hội học Bảng câu hỏi là phương pháp thu thập thông tin cá biệt theo đề tài nghiên cứu, là tổ
15
Trang 16hợp các câu hỏi, chỉ báo đã được vạch ra nhằm khai thác và thu thập thông tin trên cơ
sở của các giả thuyết và mục đích của cuộc điều tra
- Phân loại câu hỏi:
+ Câu hỏi đóng: câu hỏi đóng đơn giản và câu hỏi đóng phức tạp
+ Phần mở đầu thông thường được trình bày theo 3 vấn đề sau: trình bảy mục
đích của cuộc điều tra; hướng dẫn cho người được phỏng vấn cách trả lời câu hỏi;
khẳng định tính khuyết đanh của cuộc điều tra
+ Phần nội đung gồm: những câu hỏi đầu tiên là những câu hỏi về nhân khẩu
học, dễ trả lời Tiếp đó là các câu hỏi tâm tư tình cảm
Luu ý: đặt những câu hỏi có chức năng tâm lý xen kẽ những câu hỏi nội dung dé tao
tâm lý thoải mái, giảm căng thẳng mệt mỏi Các câu hỏi có sự đồng nhất
+ Phần kết luận: lời cảm ơn
2.5 Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu khoa học có sự tác động tích cực đên
một tiến trình nào đó với mục đích nhận thức khoa học, tức là thông qua việc kiểm tra
giả thuyết này hay giả thuyết khác để có những tri thức mới có giá trị lý luận và thực
tiễn
Cũng có thể hiểu thực nghiệm là phương pháp thu nhận và phân tích các tài liệu
kinh nghiệm nhằm kiểm tra giải thuyết về những mối quan hệ nhân — quả giữa các hiện tượng và các quá trình xã hội
Phương pháp thực nghiệm thực chất là một quá trình mà nhà nghiên cứu cần tách
ra khỏi đối tượng nghiên cứu những biến số độc lập và các biến số phụ thuộc, chủ
động tác động lên những biến số độc lập một “lực” nhất định nào đó nhằm theo dõi
những biến đổi diễn ra ở các biến số phụ thuộc
2.5.2 Phân loại thực nghiệm
- Thực nghiệm ở hiện trường
- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
- Thực nghiệm kiểm tra
- Thực nghiệm tự nhiên
2.5.3 Yêu cầu của phương pháp thực nghiệm
Tiên hành thực nghiệm cân đảm bảo:
16