Những hoạt động nh là:sáng tạo công nghệ, hoàn thiện phát triển công nghệ sẵn cóvà đổi mới công nghệ đã trở thành một xu hớng trong nền kinh tế toàn cầu.Quá trình công nghiệp hoá, hiện đ
Trang 1lời mở đầu
Trong nửa thế kỷ qua đất nớc ta đang dần dần đợc đổi mới, dáng vóc
đất nớc ngày càng to đẹp hơn.Cuộc cách mạng khoa học công nghệ mà trớc hết là những công nghệ mũi nhọn đã tạo ra cho con ngời những kỹ năng kỳ diệu Những hoạt động nh là:sáng tạo công nghệ, hoàn thiện phát triển công nghệ sẵn cóvà đổi mới công nghệ đã trở thành một xu hớng trong nền kinh tế toàn cầu.Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang bớc vào giai đoạn phát triển hết sức mạnh mẽ và khẩn trơng nhằm thực hiện cho đợc mục tiêu đa đất nớc về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VN, đổi mới công nghệ là một trong những hoạt động có vai trò rất quan trọng và cần đợc khuyến khích.Nền kinh tế nớc
ta xuất phát từ một cơ sở kỹ thuật lạc hậu, một cơ sở hạ tầng yếu kém Do đó, tiếp nhận những công nghệ mới từ những nớc phát triển là tất yếu khách quan
Là một công ty vừa mới tách từ công ty lớn không lâu, Công ty Cổ phần sản xuất và thơng mại Phúc Tiến và Vĩnh phúc cũng đã nhận thức đợc điều đó , cho nên khi tách ra hoạt động độc lập công ty đã sớm tiếp nhận và đổi mới những công nghệ mới Với mục tiêu chất lợng đi đôi với số lợng và tăng doanh thu, giảm chi phí công ty đã từng bớc đổi mới công nghệ, áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất với dây chuyền hiện đại.Vì vậy việc nghiên cứu kỹ và đa ra những giải pháp, hớng đi đúng đắn cho công ty trong lĩnh vực
đổi mới công nghệ là rất cần thiết Chính vì vậy: “Biện pháp hoàn thiện hoạt
động đổi mới công nghệ của cuả công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Phúc Tiến” là đề tài tôi nghiên cứu dới đây.
Trang 2Nói cách khác, công nghệ là chìa khoá để làm chủ sự phát triển kinh tế xã hội ai nắm đợc công nghệ ngời đó sẽ làm chủ đợc tơng lai.
Vậy, công nghệ là gì? Đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về công nghệ
Có những khái niệm mang tính chất trừu tợng, tổng quát có những khái niệm mang tính chất cụ thể, định lợng đợc C.Mac cho rằng: công nghệ là một phức hợp những kiến thức khoa học và kỹ thuật về các phơng thức và phơng pháp sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất Công nghệ bộc lộ mối liên hệ tích cực của con ngời, đồng thời cả những điều kiện xã hội và những khái niệm tinh thần bắt nguồn từ những khái niệm trên
Theo uỷ ban kinh tế và xã hội khu vực Châu á Thái Bình Dơng (ESCAP) : công nghệ là kién thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng
để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị,
ph-ơng pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Dới góc độ nghiên cứu công nghệ để tìm ra u, nhợc điểm của quy trình công nghệ đang đợc áp dụng và đề ra phơng hớng đổi mới công nghệ nhằm thúc đẩy các hoạt động công nghệ trong công ty Cổ Phần và Sản Xuất và Th-
ơng Mại Phúc Tiến – Vĩnh Phúc Công ty đã đa ra khái niệm về công nghệ
nh sau: công nghệ là toàn bộ những trang thiết bị tiên tiến, hiện đại điều khiển tự động và xử lý bằng chơng trình vi tính để có đợc năng suất lao động tối u và sản phẩm hoàn thiện với độ chính xác và chất lợng cao Chúng ta có
Trang 3thể hiểu: công nghệ là tập hợp những công cụ, phơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực sản xuất thành sản phẩm vì mục đích sinh lợi.
Công nghệ ở đây đợc hiểu không đơn thuần là những công cụ vật chất của sản xuất mà còn là bất kỳ công cụ và bí quyết có liên quan đến việc chế tạo và sử dụng công cụ đó để thực hiện các hoạt động biến đổi và tạo ra sản phẩm
Nh vậy để công nghệ là tập hợp các phơng pháp, các quy tắc, các kỹ năng đợc sử dụng để tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra một sản phẩm nào đó Nói cách khác, công nghệ là khả năng cơ bắp và trí tuệ của con ngời trong quá trình chinh phục thiện nhiên và sự phát triển kinh tế – xã hội Tất nhiên, muốn tác động có hiệu quả thờng phải thông qua các phơng tiện vật
hai khía cạnh đợc gọi là “ phần cứng” và” phần mềm” Phần cứng là biểu hiện của máy móc thiết bị công cụ, năng lực nguyên vật liệu; phần mềm là vấn đề
kỹ năng thông tin, tổ chức quản lý
1.1.1 Thành phần công nghệ.
Bất cứ công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gồm có 4 thành phần Các thành phần này tác động qua lại lẫn nhau hàm chứa trong phơng tiện kỹ thuật (T), trong kỹ năng con ngời (H), trong các t liệu (I) và trong khung thể chế (O) để điều hành sự hoạt động của công nghệ Hay nói cách khác công nghệ bao gồm 4 thành phần:
Trang 4chuyền để thực hiện quá trình biến đổi ( thờng đựơc gọi là dây chuyền công nghệ) ứng với một quy trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quy trình công nghệ.
+ thành phần con ngời hay nói cách khác là công nghệ hàm chứa trong
kỹ năng công nghệ của con ngời làm việc trong công nghệ bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ đợc trong quá trình hoạt động,
nó cũng bao gồm các tố chất của con ngời nh tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp , đạo đức lao động
+ thành phần tổ chức hay là công nghệ hàm chứa trong khung thể chế
để xây dựng cấu trúc tổ chức Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí và sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và con ngời
+ thành phần thông tin hay nói cách khác công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã đợc t liệu hoá sử dụng trong công nghệ, bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con ngời và phần tổ chức Ví dụ, dữ liệu về phần kỹ thuật nh: các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật
Các thành phần công nghệ có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, không thể thiếu bất cứ thành phần nào Tuy nhiên, có một giới hạn tối thiểu cho mỗi thành phần để có thể thực hiện quá trình biến đổi, đồng thời có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để hoạt động biến đổi không mất đi tính tối u hoặc tính hiệu quả
Nếu không hiểu chức năng và mối tơng hỗ giữa các thành phần của một công nghệ, có thể dẫn đến lãng phí trong đầu t trang thiết bị do các thành phần khác không tơng xứng ( hay không đông bộ) khiến trang thiết bị máy móc không phát huy hêt tính năng của chúng
Trang 5Phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào nhờ máy móc, thiết
bị, phơng tiện con ngời tăng đựơc sức mạnh cơ bắp và trí tụê Bất kỳ một quá trình biến đổi nào cũng có thể mô tả thông qua bốn đặc tính: mức năng lợng phát ra; mức độ phức tạp, các xử lý và công cụ cần dùng; năng suất và mức độ chính xác có thể đạt đợc, cần có
Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động đợc, cần có sự liên kết giữa phần kỹ thuật, phần con ngời và phần thông tin Con ngời làm cho máy móc hoạt động đồng thời con ngời còn có thể cải tiến, mở rộng các tính năng của
nó Do mối tơng tác kỹ thuật, con ngời, thông tin nên khi phần kỹ thuật đợc năng cấp thì phần con ngời, phần thông tin cũng đợc nâng cấp tơng ứng Con ngời đóng vai trò chủ động trong bất kỳ công nghệ nào Trong công nghệ sản xuất, con ngời có hai chức năng: điều hành và hỗ trợ Chức năng điều hành gồm : vận hành máy móc, giám sát máy móc hoạt động Chức năng hỗ trợ gồm bảo dỡng, bảo đảm chất lợng, quản lý sản xuất Sự phức tạp của con ngời không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng làm việc mà còn ở thái độ của từng cá nhân
đối với công việc Con ngời quyết định mức độ hiệu quả của phần kỹ thuật
Điều này liên quan đến thông tin mà con ngời đợc trang bị và hành vi ( thái
độ) của họ dới sự điều hành của tổ chức
Phần thông tin biểu hiện các tri thức đựơc tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi “ làm cái gì - know what, làm nh thế nào – know how” Nhờ các tri thức áp dụng trong công nghệ mà các sản phẩm của nó có các đặc trng mà các sản phẩm cùng loại của công nghệ khác làm ra không thể có
đựơc Do đó phần thông tin thờng đợc coi là “ sức mạnh”của một công nghệ Tuy nhiên “ sức mạnh” của công nghệ lại phụ thuộc vào con ngời bởi vì con ngời trong quá trình sử dụng sẽ bổ sung, cập nhật các thông tin của công nghệ
để đáp ứng với tiến bộ không ngừng của khoa học
Phần tổ chức đóng vai trò điều hoà, phối hợp ba thành phần trên của công nghệ để thực hiện hoạt động biến đổi một cách hiệu quả Nó là công cụ
Trang 6để quản lý: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, động viên thúc đẩy
và kiểm soát mọi hoạt động trong công nghệ Đánh giá vai trò của thành phần
tổ chức cũng phải đợc cải tổ cho phù hợp
Mối quan hế giữa 4 thành phần trong công nghệ có thể biểu thị qua giá trị
đong góp của công nghệ và giá trị gia tăng của một cơ sở:
+Công nghệ thông thờng là kết quả của hoạt động nghiên cứu triển khai
và sản phẩm đặc trng của nó thờng quy tụ dới dạng hoặclà sản phẩm mới,hoặc
là vật liệu mới hoặc là quy mô mới Nghĩa là nó có tính “mới” và tính “khả thi” Vì vậy , khi đổi mới công nghệ ngời ta không quên nói tới các bí quyết kĩ thuật , công nghệ càng mới và ở trình độ càng cao thì yếu tố bí quyết càng lớn ,càng quan trọng
+Công nghệ là sản phẩm do con ngời tao ra Nó bắt nguồn từ những kiến thức do con ngời tích luỹ đợc thông qua thử nghiệm và những thích nghi theo bản năng trên cở sở quan sát tinh tờng môi trờng xung quanh.Kiến thức công nghệ luôn đi theo sau các kỹ năng công nghệ mà kỹ năng công nghệ lại
Trang 7liên quan trực tiếp tới khả năng thực thi của con ngời Từ đó chúng ta thây rằng ,chỉ có những xã hội phát triển đợc tri thức thì mới có khả năng biến đổi
đợc dễ dàng thành các kỹ năng công nghệ
+Công nghệ là phơng tiện để nâng cao khả năng của chính con ngời Công nghệ không chỉ giúp con ngời tạo ra một nền công nghệ hiện đại, một nền nông nghiệp văn minh để thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của của xã hội, mà công nghệ còn ảnh hởng tới khoa họ, sự thay đổi xã hội, kinh tế ,chính trị, nhân cách
+Cuối cùng, công nghệ là một thứ hàng hoá có thể mua bán đợc với một giá nhất định nào đó Kiến thức khoa học có thể đợc chuyển đạt thông qua các bài tập kinh nghiệm, trong đó việc sáng tạo ra những kiến thức có khả năng sử dụng từ một công nghệ đã có lại bao gồm một số bớc nh triển khai,
liền với công nghệ, mà những ai muốn biết đợc cần phải thực hiện hành vi mua bán, đổi mới, chuyển giao thích hợp
1.1.3 Khoa học công nghệ và công nghệ
Khoa học kỹ thuật và công nghệ có liên quan mật thiết với nhau và cũng không có ranh giới rõ ràng
Thât vậy, kỹ thuật theo quan điểm là một tập hợp các quy trình và các thao tác
để tiến hành một công việc nào đó,nh sản xuất một hàng hoá nào đó chẳng hạn.Trong khi công nghệ thờng đợc dùng để chỉ toàn bộ hoạt động sản xuất hoặc tri thức khoa học của hệ thống sản xuất, thì từ kỹ thuật đợc chỉ một phần cơ bản của hế thống Trớc kia ngời ta coi kỹ thuật là cái chung, bao trùm, còn công nghệ là cái riêng , cụ thể,thì nay ngợc lại, công nghệ là phạm trù còn kỹ thuật là cụ thể Khi sáng tạo ra một công nghệ mới tất yếu phải kéo theo sự
đôi mới kỹ thuật , đòi hỏi phải có những phơng tiện kỹ thuật, mới để thực hiện nó; sự đổi mới kỹ thuật lại là kết quả của những công nghệ mới
Trang 8Khoa học thì tập trung vào khái niệm “tại sao” nhằm lý giải và tìm kiếm nguyên nhân; còn công nghệ thì chú ý tới câu hỏi “làm nh thếnào” để tìm hiểu
bí quyết để nhằm áp dụng theo ,bắt chớc, thích nghi vào hoàn cảnh riêng, rồi
đổ mới sáng tạo Phát triển khoa học nhằm sản sinh ra những thông tin mang tính chất tiềm năng- cơ bản, có thể đợc sử dụng để sáng tạo công nghệ Khoa học hôm nay có thể là công nghệ của ngày mai Thời gian dành cho hoạt động khoa học là dài hạn và trung hạn có thể xét đến tính bất định của hoạt động nghiên cứu Thời gian cho hoạt động công nghệ thờng ngắn hơn, phải đợc lập trình rõ ràng ,xét đến kết quả hữu ích trực tiếp
Cách mạng khoa học kỹ thuật thì là sự thay đổi trong khoa học và kỹ thuật,mối quan hệ giữa khoa học và kỹ thuật và chức năng xã hội của khoa học kỹ thuật
Cách mạng công nghệ cứu cánh của loài ngừơi trớc những thảm hoạ do
sự bùng nổ về dân số,do sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, do môi trờng sống
theo chiều sâu trên cơ sở sử dụng rộng rãi nền công nghiệp tiến bộ và công nghệ mới để giảm đang kể tỷ suất tiêu hao năng lợng và nguyên liệu, giảm tác hại gây ra do môi trờng, đồng thời nâng cao chất lợng và dịch vụ
Sự hoà quyện chặt trẽ giữa khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo ra những bớc
đệm cho sự phát triển của một doanh nghiệp, một quốc gia,một thế giới
1.2.Đổi mới công nghệ
1.2.1.Đổi mới công nghệ là gì?
Lịch sử phát triển xã hội loài ngời đã trải qua nhiều giai đoạn ,mỗi giai
đoạn gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình kỹ thuật đặc trng quyết đính sự phát triển của xã hội loài ngời ở giai đoạn đó Thời kỳ đồ đá phát triển cao hơn thời kỳ trớc đó là nhờ sự phát triển và xuất hiện của các công cụ bằng đá Thời kỳ đó lại đựơc thay thế bởi thời kỳ đồ đồng có mức độ phát triển cao hơn với sự xuất hiện và phát triển của việc sản xuất và sử dụng
Trang 9các công cụ bằng đồng Đến thế kỉ thứ 18tất cả các hệ thống kỹ thuật mà loài ngời sử dụng lúc đó dần đợc thay đổi đó là nguồn động lực với sự ra đời của máy hơi nớc- nguồn động lực mới thay thế cho nguồn động lực truyền thống
là sức lực cơ bắp của con ngời và gia súc và một phần nhỏ sức mạnh tự nhiên
nh là hơi nớc, gió Đó là một trong những yếu tố tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, làm thay đổi bộ mặt thế giới
Ngày nay việc sử dụng các thành tựu của nghành công nghệ thông tin là
xu thế tất yếu của hệ thống công nghệ toàn cầu đã và đang mang lại hiệu quả
to lớn đối với sự phát triển của từng doanh nghiệp ,mỗi quốc gia, và toàn thế giới nhờ liên tục và đổi mới công nghệ
Vậy đổi mới công nghệ là gì? Đó là cấp cao nhất của thay đổi công nghệ và là quá trình quan trọng nhất của sứ phát triển đối với hệ thống công nghệ Có quan niệm cho rằng đổi mới công nghệ là sự đổi mới và phát triển không ngừng các thành phần cấu tạo của công nghệ dựa trên những thành tựu khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế, xã hội Theo quan niệm này một sự thay đổi nhỏ trong các thành phần công nghệ cũng đợc coi là đổi mới công nghệ, thực ra thì các hoạt động nay nên coi là hoạt động cai tiến công nghệ thì chính xác hơn Mặt khác hệ thống công nghệ mà con ngời đang sử dụng có tính chất phức tạp và đa dạng cao, chỉ một loại sản phẩm có thể dùng rất nhiều loại công nghệ khác nhau,do đó nếu xếp tất cả các thay đổi nhỏ về công nghệ thuộc về đổi mới công nghệ thì việc quản lý đổi mới công nghệ là việc làm không có tính khả thi Để có thể thể quản lý đợc các hoạt động đổi mới thì cần tập trung vào những hoạt độn cơ bản.Do đó ta có thể đa ra khái niêm về đổi mới công nghệ nh sau:
Đổi mới công nghệ là chủ động thay thế phần quan trọng( cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn
Trang 10Đổi mới công nghệ có thể chỉ nhằm giải quyết các bài toán tối u các thông
thể nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ mới phục vụ thị trờng( đổi mới sản phẩm)
Đổi mới công nghệ có thể đa ra ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới cha có trên thị trờng công nghệ hoặc mới ở nơi sử dụng nó lần đầu và trong một hoàn cảnh hoàn toàn mới( ví dụ nh đổi mơi công nghệ nhờ chuyển giao công nghệ theo chiều ngang)
1.2.2.Phơng pháp đổi mới công nghệ
Khi một doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ thì việc đầu tiên doanh nghiệp phải nghiên cứu xem xét lựa chọn phơng pháp đổi mới công nghệ nào
là tối u nhất, phù hợp với loại hình sản xuất của doanh nghiệp nhất
Có 2 phơng pháp đổi mới công nghệ là cải tiến và hoàn thiện dần công nghệ đã có hoặc có thể thay thế công nghệ cũ lạc hậu bằng công nghệ mới
- Phơng pháp cải tiến và hoàn thiện dần công nghệ đã có cho phép cải tiến nâng cao trình độ và hiện đại hoá từng phần công nghệ đang áp dụng trong
điều kiện không thay đổi nhiều về trang thiết bị công nghê ,về trình độ ngời
sản xuất Tuy nhiên, phơng pháp này sẽ dẫn đến tình trạng công nghệ kỹ thuật chắp vá, không đồng bộ nên không dẫn đến sự thay đổi lớn về sản phẩm , năng suất, hiệu quả
Thay thế công nghệ cũ bằng một công nghệ mới đòi hỏi đầu t lớn, tạo
ra thay đổi lớn trong sản xuất cũng nh quản trị Việc đổi mới nếu đúng thời
điểm sẽ là giải pháp đúng đắnlàm tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn áp dụng phơng pháp đổi mới công nghệ cụ thể gắn với chu kỳ sống của công nghệ, khả năng sáng tạo của lực lợng nghiên cứu, khả năng đầu
Trang 11t cho nghiên cứu, chi phí đầu t đổi mới công nghệ và đặc biệt là ở quan điểm
đánh giá và tính toán hiệu quả kinh doanh
1.2.3Quá trình đổi mới công nghệ ở trong doanh nghiệp
Với một doanh nghiệp thì sơ đồ khối điển hình của quá trình đổi mới công nghệ đựơc thể hiện ở hình:
Các bớc có thể minh hoạ nh sau:
+ Nảy sinh ý đồ: ghi nhận nhu cầu; tìm cách đáp ứng nhu cầu đó; phân tích giải pháp ; chọn giải pháp tốt nhất và tiêu chuẩn lựa chọn; để đạt thực thi.+ Xác định khái niệm: Xác định khái niệm sản phẩm hay dịch vụ; định mức tiêu hao kỹ thuật và u tiên; dự kiến kết quả thực hiện
+ Phân tích thị trờng: Xác định thị trờng; phân tích nhu cầu hiện tại và tơng lai; tìm hiểu khách hàng ; tìm hiểu đối thủ cạnh tranh; xác định cơ hội
+ Phân tích kỹ thuật: Các nguồn lực sẵn có; các nguồn lực cần thiết; lịch trình triển khai
+Kế hoạch kinh doanh: Phân tích ma trận SWOT ; phân tích kinh tế ; vốn; triển vọng chiến lựơc
+ Phê chuẩn: Phê chuẩn của cấp quản lý cao nhất của công ty; các phê chuẩn khác
+Triển khai, sản xuất thử , thử nghiệm,kiểm định
+ Marketing: Kiểm định trên thị trờng
Chiến lợc giới thiệu ra thị trờng ; marketing các đổi mới;xác định thời gian đa
ra thị trờng; đo lờng sự phản ứng
+Sản xuất và thơng mại hoá:
Sản xuất đại trà; hoàn thiện công nghệ; xây dựng hệ thống vận chuyển tới các
đại lý và kho tàng
+ Loại bỏ:
Do sự lỗi thời hay vấn đề về môi trờng
Trang 121.3 Vị trí vai trò của đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
1.3.1.Vị trí vai trò và ảnh hởng của đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp
Ngay nay, quá trình đổi mới công nghệ luôn gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có phát triển đợc hay không? sản phẩm của doanh nghiệp có đợc chấp nhận hay không? Sức cạnh tranh của nó nh thế nào ? Điều này là do công nghệ mà doanh nghiệp áp dụng trong qua trình sản xuất tạo ra sản phẩm là công nghệ gì? có phổ biến không? Nó có mới không?
Có tiến tiến hiện đại không?
Đổi mới công nghệ thực sự thành công và có ý nghĩa khi và chỉ khi nó
đợc thơng mại hoá, tức là nó đợc thị trờng và xã hội chấp nhận Đổi mới công nghệ là rất cần thiết và nó giữ 1 vị trí vô cùng quan trọng trong tất cả mọi mặt hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào cho dù doanh nghiệp đó là doanh nghiệp sản xuất hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Đổi mới công nghệ sẽ giúp cho 1 doanh nghiệp hay nói rộng hơn là nó giúp cho 1 quốc gia từ nghèo nàn lạc hậu, đói rách sang 1 doanh nghiệp hay 1 quốc gia tiến tiến hiện đại, nếu đất nớc đó biết sử dụng những công nghệ mới tiến tiến trên thế giới tức là đã đổi mới những công nghệ lạc hậu lỗi thời sang những công nghệ tiên tiến hiện đại , phổ biến và thịnh hành trên toàn thế giới
Đổi mới công nghệ đợc xem nh là sợi dây kéo các nớc nghèo và các nớc
đang phát triển lên tầm cao mới cùng với các nớc phát triển Đa doanh nghiệp lên đỉnh của sự thành công và đứng vững và phát triển trong môi trờng tồn tại của mình
Việc đổi mới công nghệ có tác động rất mạnh tới doanh nghiệp.Một mặt nó tạo ra cơ hội kinh doanh , mặt khác nó là cơ sở và điểm khởi đầu cho 1 chu kỳ kinh doanh mới cho doanh nghiệp Thật vậy, khi doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ dựa trên cơ sở của những phát minh khoa học tiên tiến thì công nghệ mới này sẽ tạo ra cho doanh nghiệp những sản phẩm
Trang 13mới,sản phẩm mới này tạo ra thị trờng mới,thị trờng mà sản phẩm mới đang chiểm lĩnh sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao Chính điều này làm thu hút các đối thủ cạnh tranh xâm nhập thị trờng tiếp cận các sản phẩm mớivà công nghệ mới Họ cũng muốn chơi cùng sân với doanh nghiêp,cũng muốn dùng công nghệ đó và tạo ra lợi nhuận Điều này tác động đến nền kinh tế: năng lực sản xuất vợt mức ,cung lớn hơn cầu,lợi nhuận của từng doanh nghiệp giảm,nền kinh tế bị suy thoái tẳng trởng kém.Xuất hiện nhu cầu về một khoa học và về một công nghệ mới tạo ra cơ hội mới cho doanh nghiệp Từ đó có thể thấy đợc bộ mặt của một nền kinh tế hay nói cách khác bộ mặt của một doanh nghiệp cùng với sự phát triển của mình phụ thuộc rất lớn vào đổi mới công nghệ.
Thực tế, các nhà kinh tế học đã lợng hoá đợc sự tác động của đổi mới công nghệ vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Hàm sản xuất:
Hay nói cách khác, năng lực sản xuất của doanh nghiệp là 1 hàm phụ thuộc vào các yếu tố của 1 công nghệ Doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu là phát triển doanh nghiệp mình lên một tầng cao mới.Doanh nghiệp muốn phát triển thì doanh nghiệp phải thực hiện tốt mục tiêu của mình trong kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải biết kết hợp tối u có hiệu quả các yếu tố của hàm sản xuât sao cho hợp lý.Tuy nhiên thì không phải lúc nào mục tiêu phát triển cũng là mục tiêu hàng đầu.Trong một số doanh nghiệp thì họ chỉ quan tâm đến việc khai thác các cơ hội trớc mắt hoặc duy trì các quy mô hiện có vì ở quy mô đó họ có thể tự điều hành công việc mà không cần sử dụng thêm sức lao động và không phải đơng đầu với những rủi ro có thể phát sinh nếu họ đầu t phát triển sản xuất Tình hình này xuất hiện ở những doanh nghiệp gia đình và việc đổi mới công nghệ diễn ra một cách thụ động khó khăn.Những doanh nghiệp đổi mới là những doanh nghiệp có mục tiêu mở
Trang 14rộng phát triển doanh nghiệp,họ luôn chủ động tiếp cận công nghệ mớivà sẵn sàng đổi mới công nghệ đã cũ nát lạc hậu
1.3.2.Tính tất yếu khách quan của đổi mới công nghệ
Nh chúng ta đã biết công nghệ là một sản phẩm của con ngời và nó cũng tuân theo quy luật sống của chu trình sản phẩm Tức là nó đợc sinh ra phát triển và suy vong Bất kỳ nhà quản lý nào mà không có hoạt động nhằm không ngừng đổi mới công nghệ của mình thì chắc chắn hệ thống công nghệ của họ sẽ bị đào thải , sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải,
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp của doanh nghiệp của doanh nghiệp
sẽ bị đe doạ Đổi mới công nghệ là tất yếu và phù hợp với quy luật phát triển
Tính tất yểu của đổi mới của công nghệ còn do các lợi ích khác nhau cho doanh nghiệp đổi mới cũng cho toàn xã hội nói chung Về mặt lợi ích th-
ơng mại , quan trọng nhất là nhờ đổi mới công nghệ chất lợng sản phẩm đợc nâng cao rõ rêt Các điều tra về đổi mới công nghệ ở trong và ngoài nớc cho thấy phần lớn các doanh nghiệp, các công ty đã đổ mới công nghệ xếp kết quả này lên hàng đầu trong số lợi ích mà họ thu lại Sau đây là lợi ích của đổi mới công nghệ đối với cơ sở đổi mới công nghệ:
+ Cải thiện và nâng cao chất lợng sản phẩm
+ Duy trì và củng cố thị phần
+ Mở rộng thị phần của sản phẩm
+ Mở rộng phẩm cấp sản phẩm, tạo thêm chủng loại sản phẳm mới
+ Đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn,luật lệ
+ Giảm thiểu tiêu hao nguyên vật liệu,năng lợng
+ Cải thiện điều kiện làm việc nâng cao độ an toàn sản xuất cho ngời và thiết bị
+ Giảm tác động xấu đối với môi trờng sống
Trang 151.3.3.Những yếu tố ảnh hởng tới đổi mới công nghệ
1.3.3.1.Chu trình sống của công nghệ
Chu trình sống của công nghệ mô tả quy luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của công nghệ theo thời gian Phần cứng và phần mềm của công nghệ có chu trình sông khác nhau về quy luật phát triển
sử dụng , ý đồ công nghệ trở thành công nghệ và đợc giao bán trên thị trờng,
đó là giai đoạn giới thiêu công nghệ Trong giai đoạn này số ngời áp dụng công nghệ còn ít do giá thành công nghệ còn cao và rủi ro khi áp dụng công nghệ còn rất lớn
Trang 16Tiếp theo là giai đoạn công nghệ chín muồi, hầu hết những ngời có nhu cầu sẽ áp dụng công nghệ, số lợng công nghệ bán đợc chỉ cho những ngời ít vốn, chậm đổi mới Các nhà nghiên cứu và triển khai chuẩn bị công nghệ mới thay thế công nghệ cũ.
+Đối với các công nghệ phần mềm:
Khác với công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm bao gồm: bí quyết,
phát triển của nó tơng tự công nghệ phần cứng Sau đó sau một loạt các hỗ trợ , giải quyết các nguyên nhân cản trở sự áp dụng công nghệ, các công nghệ phần mềm thờng có sự đột biến trong ứng dụng Và cuối cùng việc ứng dụng công nghệ sẽ dần mất đi, công nghệ đi vào giai đoạn bão hoà
1.3.3.2.Môi trờng đổi mới
Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định tới khả năng đổi mới công nghệ của một doanh nghiệp và do đó nó quyết định tới khả năng phát triển của doanh nghiệp đó Nhận thức đợc điều đó rất nhiều các doanh nghiệp
đã đầu t tiền của để phát triển một môi trờng có lợi cho đổi mới Theo Porter những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh nghĩa là có kết quả hoạt động trên mức trung bình trong ngành của mình-có thể tái đầu t một phần lợi nhuận dôi
ra vào những hoạt động mang lợi thế cạnh tranh Do đó tạo ra vòng xoắn tiến của đổi mới công nghệ:
Trang 17Hình 2: Vòng xoáy của đổi mới công nghệ.
+Danh tiếng của tổ chức:Phải mất một thời gian nhất định một công ty mới xây dựng đợc danh tiếng đổi mới công nghệ của mình Danh tiếng của công ty
sẽ thu hút các cá nhân có trình độ và khả năng sáng tạo
+Khuyến khích đổi mới công nghệ Rất nhiều tổ chức hô hào sự sáng tạo nhng lại không có một cơ cấu, kế hoạch hỗ trợ thích hợp.Sự sáng tạo phải đựơc hỗ trợ bằng các nguồn lực, cần phải dành thời gian nâng cao sự sáng tạo
+ Triển khai các sản phẩm đổi mới, nghĩa là triển khai các sản phẩm công nghệ thực sự có tính mới so với sản phẩm, công nghệ hiện có
+Tăng động cơ thúc đẩy và giảm sự chán nản
Danh tiếng đổi mới của công ty Tinh thần làm việc
cao, nhiều cá nhân
sáng tạo
Thu hút những ngời sáng tạo
Thúc đ chán n ẩy
nhân viên giảm sự
ản
Tổ chức sẵn lòng chấp nhận ý tởng mới
Phát triển CN&
SP đổi mới
Thúc đẩy sức sáng tạo và đổi mới
Trang 18+Tinh thần làm việc cao và giữ chân đợc những ngời có khả năng
Môi trờng đổi mới công nghệ ở các tổ chức đặcbiệt ở các doanh nghiệp đối với đổi mới công nghệ nói riêng Vì vậy phải chú ý giữ gìn và ngày càng hoàn thiện hơn thì mới đáp ứng đợc của sự phát triển
1.3.4.Mô hình đổi mới công nghệ
1.3.4.1 Mô hình tuyến tính
Mô hình này ngự trị các chính sách công nghiệp khoa học trong những năm trớc thập kỷ 80 Mô hình này dựa trên lô gic khoa học là cơ sở, tri thức tiền đề tạo ra công nghệ.Thực tế cho thấy hầu hết các đột phá công nghệ gần
đây đều dựa trên những khám phá khoa học trớc đó
Đến thập kỷ 1970, một số nghiên cứu mới xác định rằng thị trờng có ảnh hởng tới đổi mới Mô hình tuyến tính thứ 2 ra đời có tên là mô hình lực hút của thị trờng
Mô hình hình này nhấn mạnh vai trò của thị trờng là tác nhân khơi mào các các ý tởng đổi mới Các ý tởng này có đợc thông qua quá trình tiêp xúc với khách hàng Chính từ các ý tởng đó công nghệ sẽ xuất hiện Điều này đặc biệt thấy rõ xã hội hoặc thị trờng xuất hiện bức xúc nào đó Trong trờng hợp
đó sức kéo của thị trờng có thể tạo ra những đột phá quan trọng
Nghiên cứu
& triển
Nhu cầu thị trờng
Trang 191.3.4.2.Mô hình tơng tác kết hợp
Mô hình tuyến tính mới chỉ tập trung vào vai trò của những tác nhân kích thích đổi mới đầu tiên Trong mô hình tơng tác kết hợp cho thấy kết quả của việc phối hợp đồng thời kiên thức của các bộ phận chức năng sẽ thúc đẩy
đổi mới, nó gắn các mô hình tuyến tính với nhau và nhấn mạnh đổi mới công nghệ là kết quả của sự tơng tác giữa thị trờng ,khoa học và năng lực của tổ chức Bản chất của mô hình này là sự liên kết toàn hệ thống đổi mới Trong
hệ thông đổi mới ,các doanh nghiêp chịu tác động của các nhân tố cạnh tranh:các đối thủ, các nguồn cung câp ý tởng đổi mới,các khách hàng,các bạn hàng va đồng minh,các trờng đại học,các patent;Đồng thời tính đến các điều kiện đê đổi mới:cơ sơ hạ tầng, đầu t tài sản,thiết bị…
Thực tế đổi mối công nghệ cho thấy mô hình tuyến tính chỉ có thể ap dụng cho một số rât ít các trờng hợp đổi mới và trong một vài ngành nhất định.ví
dụ, mô hình sức đẩy của khoa học thờng thấy trong ngành dợc còn mô hình sức kéo thị trờng lại thờng xuyên xảy ra trong ngành công nghiệp thực phẩm.Còn nói chung trong đại đa số các trờng hợp ở các ngành công nghiệp,đổi mới công nghệ xảy ra trong mô hình tơng tác kết hơp
Thôngtin, Patent Bạn hàng và các
đồng minh chiến
l-ợc
Đầu t tài sản và mua sắm thiết bị
Trang 20Phuc Tien Vinh Phuc Trade and manfacture joint stock company–
Địa chỉ nhà máy : Lô 42 C – KCN Quang Minh – Mê Linh – Vĩnh Phúc
Điện thoại : 0211.834 622/ Fax: 0211.834 843
Tài khoản : 030431100000205951 Ngân hàng Habubank – CN Hoàng Quốc Việt
- Môi giới thơng mại, đại lý mua,bán, ký gửi hàng hoá
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng: Sản xuất tấm lợp kim loại: sản xuất cấu kiện thép hình, khung nhà tiền chế
Trang 21- Mua bán nguyên liệu nhựa: Sản xuất các sản phẩm nhựa, Sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ xây dựng, sản xuất tiêu dùng.
- Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi
- Dịch vụ môi giới thơng mại: Dịch vụ chuyên chở hành khách:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, chợ và siêu thị: Kinh doanh bất động sản, xăng dầu, sơn và hoá chất:
- Thiết kế và t vấn thiết kế tổng mặt xây dựng công trình, kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng, nội ngoại thất công trình, kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng, nội ngoại thất công trình, kiến trúc quy hoạch
- Sản xuất mua bán các loại linh kiện, phụ tùng xe ôtô : Lắp ráp xe ôtô tải
có tải trọng từ 500 kg đến 10.000 kg
chẵn).
2.1.1.Qúa trình phát triển
Công ty Cổ phần SX & TM Phúc Tiến – Vĩnh Phúc trớc đây là Công
ty TNHH một thành viên đợc tách từ Công ty CP SX & TM Phúc Tiến Hà Nội
địa chỉ 564 Đờng Láng - Đống Đa – Hà Nội Đến tháng 01 năm 2002 Công
ty chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên trở thành Công ty
Cổ Phần SX & TM Phúc Tiến – Vĩnh Phúc
Công ty Cổ phần SX&TM Phúc Tiến – Vĩnh Phúc đợc thành lập theo giấy chứng nhận ĐKKD số : 1904000002 do phòng Đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Vĩnh Phúc cấp
Công ty Cổ phần SX&TM Phúc Tiến – Vĩnh Phúc là doanh nghiệp chuyên thiết kế sản xuất, lắp dựng kết cấu thép xây dựng, các loại khung nhà thép tiền chế , các loại tấm lợp kim loại Công ty đã và đang mở rộng
Trang 22phạm vi hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, buôn bán, cung ứng vật t Từ khi đi vào hoạt động đến nay Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng lớn về sản xuất kết cấu thép khung nhà tiền chế và lắp dựng nhà máy và các công trình công nghiệp lớn Các công trình Công ty thực hiện luôn đợc các đối tác đánh giá cao về chất lợng sản phẩm cũng
nh tinh thần phục vụ khách hàng
Công ty đợc trang bị đồng bộ các loại máy móc, thiết bị gia công kim loại nh : cắt, hàn tự động, làm sạch bằng máy phun bi, sơn trên các thiết bị sơn chân không và các thiết bị thi công ngoài công trờng, các công việc từ gia công phôI đến hoàn thiện kết cấu thép đều đợc thực hiện với trình độ tự động hoá cao, cùng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề đã tham gia thiết kế, chế tạo, lắp dựng nhiều công trình công nghiệp, kho tàng, bến bãi trong nớc
Để đáp ứng yêu cầu ngày một cao của khách hàng và đòi hỏi trớc tiến trình hội nhập của nên kinh tế, Công ty cổ phần SX&TM Phúc Tiến – Vĩnh Phúc nỗ lực xây dựng và thực hiện thành công Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Đồng thời đầu t trang thiết bị hiện
đại và nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên để cho ra đời các sản phẩm mới chất lợng cao, giá thành hạ, tạo lập uy tín và hình ảnh tốt , đẹp của công ty trong lòng khách hàng
Trang 23- Tham mu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc về xây dựng đề án chiến lợc quy hoạch tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực của Công ty.
- Xây dựng các kế hoach trung hạn, dài hạn về công tác cán bộ, có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng và sử dụng cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ SXKD của toàn Công ty
- Xây dựng nội quy, quy chế phơng án làm việc và biện pháp thực hiện
- Tham mu cho lãnh đạo về phơng diện sản xuất và quản lý bố trí đủ,
đúng cán bộ cho các phòng, phân xởng sản xuất thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của Công ty
- Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp để thống nhất về số liệu, giảI quyết tốt những vấn đề về nghiệpvụ chuyên môn
- Tham mu cho lãnh đạo công ty về cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh theo nghiệp vụ của công tác tổ chức
- Chủ trì biên soạn các tài liệu hớng dẫn nghiệp vụ ở cấp Công ty, tổ chức các chuyên đề bồi dỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh công tác quản lý
- Hớng dẫn, quản lý, đôn đốc công tác xây dựng định mức lao động, côgn tác tiền lơng, công tác chế độ chính sách
- Hớng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, giảI quyết khiếu tố, khiếu nại trong toàn công ty, tham mu đề xuất công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh quốc phòng
- Thực hiện chức năng tiếp nhận, phân phối, quản lý, lu trữ văn th, hồ sơ tài liệu trong và ngoài doanh nghiệp theo chế độ quy định
- Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu của Công ty theo quy định của nhà nớc
- Giúp việc ban giám đốc trong công tác chuẩn bị các hội nghị, các
Trang 24- Chịu trách nhiệm tổ chức cho CBCNV tham quan, du lịch, hội thảo,
2.1.2.2.Phòng kinh doanh
* Chức năng
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về điều hành chỉ đạo tổ chức thực hiện mọi hoạt động của phòng mà giám đốc giao về công tác nghiệp vụ kinh doanh
*Nhiệm vụ quyền hạn.
- Xây dựng nội quy, quy chế phơng án làm việc và biện pháp thực hiện
- Tham mu cho lãnh đạo về phơng diện sản xuất và quản lý bố trí đủ,
đúng cán bộ cho các phòng, các đội sản xuất thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của công ty
- Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp để thống nhất về số liệu giảI quyết tốt những vấn đề về nghiệp vụ chuyên môn
- Có quyền đề nghị giám đốc, chủ tịch HĐQT hỗ trợ trong việc SXKD
- Chủ trì soạn thảo các hợp đồng kinh tế, liên doanh liên kết, hợp đồng
Trang 25- Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
*Nhiệm vụ quyền hạn
Thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu : Kiểm tra giám sát tình hình tài
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty
2.1.2.4.Phòng Kỹ thuật Kế hoạch–
*Chức năng
- Xây dựng kế hoạch SXKD của Công ty
- Đảm bảo công tác kỹ thuật đáp ứng kịp thời cho sản xuất
- Theo dõi, quản lý xuất, nhập vật t chính, phụ
- Hớng dẫn kỹ thuật, công nghệ SX, KCS
*Nhiệm vụ, quyền hạn
- Bóc tách số lợng, vẽ kỹ thuật đáp ứng kịp thời cho sản xuất
- Kiểm tra các văn bản, bản vẽ kỹ thuật trớc khi trình duyệt giám đốc
- Theo dõi công tác sáng kiến cảI tiến hợp lý hoá sản xuất
- Xây dựng kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và tổ chức các chuyên đề kỹ thuật
- Trực tiếp chỉ đạo các đề tài lớn về kỹ thuật
- Kiểm soát tình trạng chất lợng sản phẩm
- Kiểm soát trang thiết bị đo
- Tham gia cùng các phòng hức năng lập các luận chứng kinh tế, kỹ thuật và đầu t, đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ cho sản xuất
Trang 26l-*Nhiệm vụ, quyền hạn
- Nhận kế hoạch sản xuất của giám đốc công ty giao để tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kết cấu khung nhà thép và cán lốc xà gồ U, C, Z và các nhiệm vụ khác ngoài dây chuyền SX
- Thực hiện quản lý lao động, quản lý vật t bảo đảm tiết kiệm trong sản xuất
- Quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị, máy móc hoạt động có hiệu quả, giữ tốt, ding bền nhằm mục đích hoàn thành toàn diện mọi nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng tổ chức biên chế bộ máy quản lý, điều hành của phân xởng phù hợp với nhiệm vụ sản xuất đợc giao
- Tổ chức, ứng dụng công nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng công nhân trong phân xởng
- Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, làm tốt công tác vệ sinh công nghiệp, môi trờng công nghiệp trong sạch, cảnh quan phân xởng xanh – sạch - đẹp
2.1.3.Thực trạng tình hình kinh doanh của công ty
Công ty CFSX&TMPT-VP từ khi tách ra và trở thành công ty cổ phần,cùng với những điều kiện thuận lợi mà cơ chế thị trờng đem lại đã tạo
điều kiện cho công ty vơn lên,không ngờng tự khẳng định mình,sản xuất liên tục phát triển thì thị trờng ngày càng đợc mở rộng, khối lợng sản phẩm tiêu thụ ngày càng phát triển và có mặt ở các khu công nghiệp miền Trung đổ về
Trang 27Đặc điểm của ngành nghề sản xuất, sản phẩm của công ty đều sản xuất theo
đơn đặt hàng cho nên sản phẩm sản xuất ra đến đâu đều tiêu thụ hết đến đó
2.1.3.1 Về doanh thu, chi phí, năng suất.
Sản ợng ( tấn)
l-Tỷ lệ tăng, giảm hàng năm(%)
Số tiền ( tỷ)
Tỷ lệ tăng giảm (%)
Số tiền ( tỷ)
Tỷ lệ tăng giảm (%)
Năm 2006, với năng suất là 8753 tấn tức làđã tăng 23.44 % so với năm
2005 kéo theo đó là sự phát triển về chi phí ( tăng 27.75% so với 2005) và doanh thu tăng 27.82% so với 2005 Tốc độ tăng năng suất và chi phí ngang hàng nhau Điều chứng tỏ doanh nghiệp càng sản xuất ra nhiều sản phẩm, càng tốn nhiều chi phí trong khi đó doanh thu thu đợc không có sự tăng trởng vợt bậc
2.1.3.2 Về lợi nhuận.
Trang 28Về vốn kinh doanh của công ty ( đơn vị tỷ đồng)
Trang 29Vốn kinh doanh của công ty tiếp tục tăng Đến năm 2006 công ty đầu t thêm một đây chuyền là pha tôn công nghệ CNN nên vốn kinh doang tăng lên 15.26% tơng ứng là tăng 5.92 tỷ đồng so với năm 2005.
2.2 Phân tích thc trạng hoạt động đổi mới công nghệ của công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Phúc Tiến_ Vĩnh Phúc trong những năm gần
đây(2003,2004,2005,2006).
2.2.1 Tình hình đổi mới công nghệ ở Việt Nam
- Nh chúng ta đã biết công nghệ mới đợc sinh ra và triển khai là do kết quả hoạt động của các cơ quan nghiên cứu và triển khai(R&D) đối với các quốc gia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì mới liên kết R&
D với các khu vc sản xuất rất lỏng lẻo, các cơ quan R&D không nhận thức
đ-ợc nhu cầu thực sự của quốc gia đó do đó vai trò của R&D trong đổi mới công nghệ nói riêng và phát triển kinh tế của quốc gia nói chung là cha đợc phát huy Tuy nhiên ở Việt Nam, trong thời gian gần đây nhờ vào các chính sách khuyến khích ứng dụng các đề tài khoa học vào thực tiễn sản xuất của kinh doanh của chính phủ thì mối quan hệ đó đang dần đợc cải thiện và trở nên hữu cơ hơn Việc nghiên cứu triển khai nhằm tạo ra những công nghệ và đổi mới công nghệ cũ hiện nay, cũng đã trở thành hoạt động của chính bản thân doanh nghiệp Mặc dù các cơ quan quản lý nhà nớc, quản lý ngành đều có những ch-
ơng trình và đề án đổi mới công nghệ xong các kế hoạch đổi mới cụ thể lại do các doanh nghiệp tự xây dựng và thực hiện Các doanh nghiệp không chỉ bảo
đảm vốn ( tự tích luỹ hoặc đi vay) Tự tạo điều kiện để xây dựng công nghệ mới, tự tổ chức công nghệ mới mà còn tự chủ động tìm tòi lựa chọn đổi mới công nghệ Nh vậy các doanh nghiệp buộc phải tính toán lựa chọn công nghệ, chú ý sự hoàn vốn từ quá trình này Việc đổi mới công nghệ đợc thực hiện trong hàng loạt các mối quan hệ kinh tế xã hội khác Tuy vậy sự hiểu biết những vấn đề này lại thiếu thống nhất và toàn diện nên chỉ những vấn đề trớc mắt là đợc chú ý và có lúc lại đợc chú ý một cách thái quá Trong thời gian
Trang 30vừa qua, vấn đề đợc đề cập đều là mối quan hệ giữa việc làm của ngời lao
động với việc tiếp nhận công nghệ thiết bị hiện đại
- Vì vậy không ít những doanh nghiệp không chọn và không dám chọn những công nghệ mới toàn bộ Trong khi đó có những vấn đề khác đặc biệt là tác động của công nghệ tới môi trờng sống, tới nền văn hoá dân tộc, theo thói quen cách sống có ảnh hởng lớn, lâu dài hơn thì lại đợc chú trọng đúng mức chỉ vì nhận thức về chúng cha đủ
Các bí quyết công nghệ có đợc chủ yếu là nhờ cán bộ công nhân học tập, R&D thông quan lớp đào tạo hay thông qua sự hớng dẫn của các chuyên gia hoặc qua quá trình làm việc mà có Xuất hiện tình trạng chỉ cần nhập máy móc thiết bị vận hành làm ra sản phẩm thiết kế là coi nh đã chấp nhận một công nghệ mới
2.2.2 Thực trạng đổi mới công nghệ ở công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Phúc Tiến Vĩnh Phúc.–
Kể từ khi trở thành công ty riêng biệc, với nhiệm vụ chính buôn bán vật t thiết
bị máy móc, sửa chữa, lắp đặt bảo hành sản phẩm sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng nh tấm lợp kim loại, sản xuất cấu kiện khung hình và khung nhà tiền chế
Với yêu câu thị trờng ngày càng cao về chất lợng, mẫu mã công ty cổ phần sản xuất thơng mại Phúc Tiến – Vĩnh Phúc đã không ngừng đổi mới, cải tiến trang thiết bị, dây chuyền sản xuất Bằng việc đầu t mua sắm thiết bị, đào tạo, tuyển chọn những công nhân có trình độ và kỹ thuật tay nghề cao ngoài ra để
đáp ứng đợc xu hớng phát triển của công ty trong tơng lai, công ty còn có một
số dự án đầu t, phát triển công nghệ từ nớc ngoài và liên doanh với một số công ty nớc ngoài đang đợc ban giám đốc xét duyệt
Để có thể cạnh tranh trong quá trình hội nhập, thì công nghệ đóng vai trò quyết định, hiểu đợc tầm quan trọng đó, công ty đã tiến hành đổi mới công nghệ Tối đa hoá điều khiển tự động và xử lý chơng trình vi tính để có đợc