1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn

35 364 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Học Kì II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 337,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn đề Ngữ văn 6 kì 2 sách chân trời sáng tạo

Trang 1

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

- HS khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong học kì II, gồm kĩ năng đọc

hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học

- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự

đánh giá kết quả học tập cuối kì II

2 Phẩm chất

Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú

với môn Văn hơn nữa

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức

2 Học sinh.

Trả lời các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 107 - 109/SGK) vào vở soạn bài

C TỖ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức, hoàn thành phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm.

Ngày soạn

Ngày dạy:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Thời lượng: 04 tiết) (ĐỀ KIỂM TRA CÓ BẢNG MÔ TẢ, MA TRẬN)

Trang 2

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

Yêu cầu: Chia thành 4 nhóm, hoàn thành bảng sau Chỉ 02 đội nhanh nhất mới được

treo sản phẩm trên bảng:

Đọc (thể loại văn

bản đọc hiểu)

Tiếng Việt Viết

(kiểu văn bảnviết)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhanh bảng tổng hợp kiến thức

- Hai đội hoàn thành nhanh nhất sẽ treo sản phẩm lên bảng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.

- Đội có nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt

động ôn tập

Đọc (thể loại văn bản

đọc hiểu)

Tiếng Việt Viết

(kiểu văn bảnviết)

Nói và nghe

Bài 6 VB truyện

(truyện ngắn)

Công dụng củadấu ngoặc kép

Viết biên bản vềmột cuộc họp,cuộc thảo luậnhay một vụ việc

Tóm tắt nội dung trình bày của người khác

Trang 3

Bài 7 VB thơ (thơ có

có giải phápthống nhất

Bài 8 VB nghị luận Từ mượn và yếu

tố Hán Việt

Viết bài văntrình bày ý kiến

về một hiệntượng trong đờisống

Trình bày ý kiến

về một vấn đềtrong đời sống

Bài 9 VB truyện

(truyện ngắn)

Lựa chọn cấutrúc câu và tácdụng của nó vớinghĩa của vănbản

Kể lại một trảinghiệm của bảnthân

Kể lại một trảinghiệm đáng nhớđối với bản thân

Bài 10 VB thông tin Dấu chấm phẩy;

phương tiện giaotiếp phi ngônngữ

Viết văn bảnthuyết minhthuật lại một sựkiện

Tóm tắt nội dung trình bày của người khác

HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động 2.1 ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

a) Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức về kĩ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năngviết, kĩ năng nói và nghe ở học kì II

b) Nội dung hoạt động: Làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện hoạt động:

Phiếu học tập 01: Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự sự trong đoạn thơ (Câu hỏi 1)

Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu) – SGK/107

Trang 4

Phiếu học tập 02: Tác dụng của các yếu tố trong văn bản thông tin (Câu hỏi 3)

hiểu văn bản: hoàn thành

phiếu học tập 01 và câu hỏi

2

+ Nhóm 2: Nội dung đọc –

hiểu văn bản: hoàn thành

phiếu học tập 02 và câu hỏi

4

+ Nhóm 3, 4: Nội dung viết

(Câu hỏi 5) và nội dung nói

và nghe (Câu hỏi 6)

Lưu ý:

- HS đã làm cá nhân trước

tất cả các câu hỏi ôn tập ở

nhà, do đó GV yêu cầu HS

dành chủ yếu thời gian để

trao đổi, thảo luận trong

nhóm và báo cáo sản phẩm

Câu 1:

Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu)

- Miêu tả hoàn cảnh gặp gỡ của tác

giả với chú bé Lượm: ngày Huế đổ máu

- Miêu tả bức chân dung đáng yêu,

dễ mến của chú bé: chú bé loắt choắt”, “cái xắc xinh xinh.”, “cái chân thoăn thoát”, “cái đầu nghênh nghênh”, “ca-lô đội lệch”,

“Mồm huýt sáo vang/ Như con chim chích/ Nhảy trên đường làng”

Kể lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhân vật trữ tình và chú bé Lượm

chú cháu/ Gặp nhau Hàng Bè”

Câu 2: Những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản

thơ:

-Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của

một bài thơ (nhan đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)

Trang 5

Bước 3: Báo cáo, thảo

luận: HS trả lời câu hỏi của

GV

- Các nhóm cử đại diện báo

cáo sản phẩm đã thảo luận

luôn kiến thức sau mỗi nội

dung ôn tập rồi mới chuyển

sang nội dung ôn tập mới)

-Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về ai, về điều gì;nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ

-Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảmcủa người đọc

- Nhận biết được các yếu tố tự sự và miêu tả; nêu được tác dụng của các yếu tố đó (nếu có)

Câu 3:

Sa-pô Tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi

cuốn với người đọc

Đề mục Giúp VB mạch lạc, dễ tiếp nhận

Chữ in đậm

Tô đậm đề mục, làm nổi bật bố cục VB; tô đậm từ khoá trong VB, làm bật lên ý chính cùa VB

Số thứ tự Đánh dấu thứ tự các đề mục, các ý,

giúp VB mạch lạc, dễ tiếp nhận

Dấu gạch đẩu dòng

Đánh dấu các phần nội dung trong

- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu

tả ngoại hình, tâm lí,, hành động và lời nói

- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời củanhân vật; tình cảm của nhà văn

- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện

- Rút ra được bài học cho bản thân.

Trang 6

Trả lời các câu hỏi: Nói về đề tài gì? Nói ở đâu? Nói với ai? Nói vào lúc nào, trong thời gian bao lâu?

Bước 2: Tìm

ý, lập dàn ý

Dựa vào bước 1, chọn lọc nội dung nói cho phù hợp với thời gian, không gian nói Lập dàn ý bài nói (có thể theo dạng sơ đồ, dạng gạch đầu dòng), sắp xếp các

ý trong bài nói theo một trình tự hợp lí

Dựa vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò người nói và người nghe để chỉnh sửa bài nói của bản thân và các bạn cho hoàn thiện hơn

Hoạt động 2.2: THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

a) Mục tiêu: Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt đã học vào thực

hành các bài tập

b) Nội dung hoạt động: Làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện hoạt động:

Trang 7

Bước 1: Chuyển giao

dụng của dấu chấm phẩy

trong đoạn văn

Việt có ý nghĩa tương

đương với các từ được in

Bài tập 13: Nêu đặc điểm

và chức năng của đoạn

*Tác dụng của dấu chấm phẩy:

+ Dùng để phân biệt ranh giới giữa các vế trong câu

ghép có cấu tạo phức tạp

+ Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

*Công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn:

dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong mộtphép liệt kê phức tạp

Bài tập 8:

Giống nhau Đều có sự tương đồng về ngữ âm giữa các từ (đọc giống nhau)Khác nhau Các từ đa nghĩa có sự tương

quan về nghĩa (một từ là nghĩa gốc, một từ là nghĩa chuyển)

Các từ đồng âm không có sự tương quan về nghĩa (nghĩa khác nhau)

a Từ đa nghĩa Từ xuân1 mang nghĩa gốc, nghĩa là một

mùa trong năm, chuyền tiếp từ xuân sang hạ, được xem

là mùa đầu tiên trong năm Nghĩa của từ xuân2mang

nghĩa chuyển, có nghĩa là làm cho đất nước càng ngày càng tươi đẹp (giống như mùa xuân)

b Từ đồng âm Hai từ tranh có nghĩa không liên quan

đến nhau: tranh1 chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh2 chỉ hành

động tìm cách giành lấy, làm thành cùa mình

c Từ đồng âm Từ biển1 mang nghĩa gốc, có nghĩa là phần đại dương ở ven các đại lục Từ biển2 mang nghĩa

chuyển, có nghĩa là mênh mông rộng lớn (giống như biển)

Bài tập 9:

tương đương

Trang 8

Lưu ý:

- HS đã làm cá nhân trước

tất cả các câu hỏi ôn tập ở

nhà, do đó GV yêu cầu HS

dành chủ yếu thời gian để

trao đổi, thảo luận trong

Bước 3: Báo cáo, thảo

luận: HS trả lời câu hỏi

luôn kiến thức sau mỗi nội

dung ôn tập rồi mới

chuyển sang nội dung ôn

tập mới):

- Các từ Hán Việt trong câu trên được thay bằng từ thuần việt tương đương thì ý nghĩa các câu sẽ thay đổi

về sắc thái biểu cảm

Bài tập 10:

- Trường hợp a, b: lạm dụng từ mượn, do các từ mượn

ở đây đều có từ thuần Việt tương đương và sử dựng rộng rãi trong đời sống (“phôn” - gọi điện, “sua” - chắcchắn) Việc dùng từ mượn trong trường hợp này khiến cho câu nói thiếu tự nhiên, gây cảm giác khó chịu cho người nghe

- Trường hợp c, d: sử dụng từ mượn một cách hợp lí,

do tiếng Việt đã mượn từ ngữ nước ngoài để chỉ những hiện tượng xuất hiện như phông (font; laptop) Việc dùng tư mượn trong 2 trường hợp này vẫn tự nhiên, không gây cảm giác khó chịu cho người nghe

Bài tập 11:

Ví dụ

1 Thầy bùi ngùi đặt vòng hoa lên mộ chú dế, rồi xoa tay lên mái tóc bù xù như tổ quạ của Lợi, thầy buồn buồn nói: "Đừng giận thầy nữa nghe con".

(Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)

2 Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra "dải lụa"

ấy nặng tới 17 nghìn tấn.

Trang 9

(Thúy Lan, Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử, theo

Ngữ văn 6, tập một, Nguyễn Khắc Phi (TCB) sdd)

3 Truyện "Gió lạnh đầu mùa" kể về cuộc sống của những đứa trẻ nơi phố chợ nghèo trong suốt một ngày đầu đông.

Bài tập 12:

Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng:

(1) thay đổi cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói đến

(2) viết câu nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tà đối tượng được cụ thể, sinh động hơn

a 1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh hành động “tiến lại”

a.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh chủ thể “hai đứa bé”

b.1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh sự việc “khi thắng lợi trở về”

b.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh sự việc “chắc bà không còn nữa”

c 1 Người viết lựa chọn cấu trúc câu nhiều vị ngữ, do

đó đã miêu tả sinh động, cụ thể thái độ, tình cảm của

“bọn tôi” trong sự việc “đám tang chú dế”

c.2 Người viết lựa chọn cấu trúc câu chỉ có một vị ngữ,

do đó chưa miêu tả được sự việc một cách sinh động,

cụ thể

Bài tập 13:

Đặc điểm - Bắt đầu từ chỗ viết hoa

lùi đầu dòng và kết thúcbằng dấu chấm câu

- Có hoặc không có câu

Trang 10

chủ đề.

Chức năng Biểu đạt một nội dung

tương đối trọng vẹn

Bài tập 14:

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh,

sơ đồ, số liệu, được sử dụng trong văn bản

- Tác dụng: bổ sung thông tin để làm rõ và tăng tính thuyết phục cho nội dung văn bản, giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trực quan và dễ dàng hơn

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Hoàn thành các bảng hệ thống kiến thức học kì II

2 Chuẩn bị kiểm tra chất lượng cuối học kì II

H TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo khoa Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo, tập 2

- Nội dung công văn 5512/BGD-ĐT

- Nội dung modul 1, 2, 3 được tập huấn

- Một số tài liệu, hình ảnh trên mạng internet

I RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

BẢN 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6

Trang 11

CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2021-2022 PHẦN 1: MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ II

- Bài học, thông điệp

II. Tiếng Việt

1. Nội dung:

- Từ mượn; Yếu tố Hán Việt

- Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó

2. Yêu cầu:

- Hiểu được mục đích của việc mượn từ và nắm được nguyên tắc mượntừ

- Hiểu được nghĩa các yếu tố Hán Việt

- Nắm được ý nghĩa của việc lựa chọn cấu trúc câu Biết viết câu theo cấutrúc để nhấn mạnh ý nghĩa

III. Tập làm văn

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân

- Thuyết minh thuật lại một sự việc

Trang 12

- Lí lẽ 1: Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường.

- Bằng chứng: những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹGióng, Gióng bay về trời

- Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh củatinh thần, ý chí

- Bằng chứng: 3 tuổi bỗng cất tiếng nói, Gióng lớn nhanh nhưthổi, nhổ bụi tre đánh giặc…

- Lý lẽ 1: sự dịu dàng, thoải mái, bình yên

- Bằng chứng: Sự quan tâm, yêu thương, lời nói ngọt ngào dànhcho nhau

- Lý lẽ 2: Cuộc sống giàu có, sung túc đầy đủ

- Bằng chứng: Tỉ phú Bill Gates dành 45,6% tài sản làm quỹ từthiện

- Bằng chứng: Biết con bình an, con khóc …

- Lý lẽ 2: Không may mắc bệnh hiểm nghèo vẫn có thể hạnhphúc

- Bằng chứng: Võ Thị Ngọc Nữ…

Trang 13

Lẵng quả

thông

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Câu chuyện kể về cách tặng quà và món quà của nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ric tặng cô bé Đa-ni, tác giả khẳng định giá trị của món quà tinh thần và của

âm nhạc đối với tâm hồn con người

- Lời văn nhẹ nhàng, sâu sắc, thể hiện sự quan sát vàmiêu tả tâm lí nhậnvật tinh tế

-Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu cảm xúc

Con muốn

làm một cái

cây

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Truyện Con muốn làm một cái cây kể về kỉ niệm

thời thơ ấu gắn bó với thiên nhiên, với người ôngnhân hậu và ước mơ đượcsống trong một không gian quen thuộc của đứa trẻ

-Xây dựng hình ảnh cây ổi, tạo nên nét đặc sắc cho truyện: là hình tượng xuyên suốt

từ đầu đến cuối truyện, kết nối thờigian từ quá khứ - hiện tại – tương lai.-Thể hiện diễn biếntâm trạng nhân vật sâu sắc, làm nổi bật được tâm lí trẻ thơ

Và tôi nhớ

khói

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Văn bản là những cảm nhận sâu sắc, tinh tế của tác giả về hình ảnh khói bếp gắn liền với tuổi thơ nơi quê hương

- Hình ảnh khói bếp được nhân hóa, mang đủ những cung bậc cảm xúc, trở nên

Trang 14

gần gũi, thân quen với con người Cách cảm nhận tinh tế, sâu sắc bằng nhiều giác quan.

II. TIẾNG VIỆT

1. Từ mượn; Yếu tố Hán Việt:

-Từ mượn là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị

Ví dụ: Tráng sĩ, hải sản, gia nhân, radio, axit

* Lí do mượn:

- Do từ thuần Việt còn thiếu để gọi tên sự vật

- Để làm giàu thêm cho vốn từ của mình

* Nguyên tắc mượn:

- Mượn khi cần tạo sự trang trọng, nhã nhặn, lịch sự

- Không lạm dụng từ mượn gây khó hiểu làm mất đi sự giàu đẹp và trong sáng của tiếng Việt

2. Lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó:

- Thay đổi trật tự các thành phần câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nóiđến

- Viết câu nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả đối tượng được cụ thể, sinh động hơn

III. TẬP LÀM VĂN

- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

- Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự việc

Dàn ý chung:

1 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.

Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.

Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện.

Trang 15

Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

Thân bài

Trình bày hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng

Miêu tả chi tiết các sự việcThể hiện cảm xúc của người viết đối với sự việc được kể

Kết bài Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân

Trang 16

2.Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự việc.

Mở bài: giới thiệu sự kiện được thuật lại (sự kiện gì, diễn ra ở đâu, vào thời điểm

nào, …)

Thân bài: Thuật lại các hoạt động trong sự kiện theo diễn tiến thời gian

+ Quang cảnh, không khí nơi sự kiện diễn ra

+ Sự việc, hoạt động mở đầu

+ Các sự việc, hoạt động tiếp theo

+ Sự việc, hoạt động cuối cùng

Kết bài: Đưa ra lời nhận xét, đánh giá hoặc nêu cảm nhận chung về sự việc.

Câu 1: Ý “học thầy” trong văn bản “Học thầy, học bạn” liên quan đến câu tục ngữ

nào dưới đây?

A Uống nước nhớ nguồn

B Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

C Có chí thì nên

D Không thầy đố mày làm nên

Trang 17

Câu 2: Đáp án nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa hai câu tục ngữ: “Học thầy

không tày học bạn” và “Không thầy đố mày làm nên”

A Phản bác ý kiến của nhau

B Đối chọi nhau

C Bổ sung cho nhau

D Gần gũi, tương tự nhau

Câu 3: Văn bản “Bàn về nhân vật Thánh Gióng” thuộc thể loại gì?

A Truyện ngắn

B Tiểu thuyết

C Hồi kí

D Văn bản nghị luận

Câu 4: Trong văn bản “ Bàn về nhân vật Thánh Gióng”, Thánh Gióng biểu trưng

cho tinh thần gì của dân tộc?

A Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

B Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

C Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

D Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

Câu 5: Văn bản “Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?” đã mở đầu

bằng tình huống gì?

A Con hỏi mẹ

B Cuộc dạo chơi của hai mẹ con

C Học sinh hỏi thầy giáo

D Thầy giáo giải thích cho học sinh về ý nghĩa hạnh phúc

Câu 6: Trong văn bản “Lẵng quả thông”, khi người giới thiệu nhắc tên Đa-ni Cô bé

đã có phản ứng đầu tiên như thế nào?

A Xúc động phá khóc

B Hạnh phúc và cười

C Giật mình và ngước mắt lên nhìn

D Buồn bã bỏ chạy

Ngày đăng: 24/04/2022, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

treo sản phẩm trên bảng: - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
treo sản phẩm trên bảng: (Trang 2)
Yêu cầu: Chia thành 4 nhóm, hoàn thành bảng sau. Chỉ 02 đội nhanh nhất mới được - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
u cầu: Chia thành 4 nhóm, hoàn thành bảng sau. Chỉ 02 đội nhanh nhất mới được (Trang 2)
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài thơ (nhan đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
h ận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài thơ (nhan đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và (Trang 4)
Dựa vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò người nói và  người nghe để chỉnh sửa bài nói  của bản thân và các bạn cho hoàn  thiện hơn. - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
a vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò người nói và người nghe để chỉnh sửa bài nói của bản thân và các bạn cho hoàn thiện hơn (Trang 6)
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh, sơ đồ, số liệu,... được sử dụng trong văn bản - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
h ương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh, sơ đồ, số liệu,... được sử dụng trong văn bản (Trang 10)
- Hình ảnh khói bếp được nhân  hóa, mang đủ  những cung bậc  cảm xúc, trở nên - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
nh ảnh khói bếp được nhân hóa, mang đủ những cung bậc cảm xúc, trở nên (Trang 13)
BẢNG KIỂM - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
BẢNG KIỂM (Trang 15)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HỌC KÌ II - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HỌC KÌ II (Trang 23)
a/ Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Đoạn văn hoàn chỉnh viết theo phương - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Đoạn văn hoàn chỉnh viết theo phương (Trang 27)
e/ Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, giàu hình - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
e Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, giàu hình (Trang 28)
I. Hình thức: - Giáo án ôn tập và kiểm tra kì 2 ngữ văn 6 sách chân trời sáng tạo, chuẩn
Hình th ức: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w