1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nl ve mot doan tho bai tho

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 51,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 II NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ 1 Dàn ý chung MỞ BÀI Giới thiệu về bài thơ (đoạn thơ), nếu phân tích đoạn thơ cần nêu rõ vị trí của đoạn[.]

Trang 1

II NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

1 Dàn ý chung

MỞ BÀI

- Giới thiệu về bài thơ (đoạn thơ), nếu phân tích đoạn thơ cần nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm

- Bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình về giá trị đặc sắc của bài thơ (đoạn thơ)

THÂN BÀI

- Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ

* Chú ý

- Phân tích nội dung và nghệ thuật cần đan xen (theo hướng bổ ngang)

- Phân tích hình ảnh, hình tượng nổi bật; vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn,… mà đề cho (theo hướng bổ dọc)

* Lưu ý

- Nội dung cần nhấn mạnh: Ý thơ, câu chữ, ý nghĩa lời thơ

- Nghệ thuật cần nhấn mạnh: Hình tượng, hình ảnh, giọng điệu, gieo vần, ngắt nhịp, ngôn từ, các biện pháp tu từ,…

- Khẳng định thành công bài thơ và tài năng nhà thơ

KẾT BÀI

- Khái quát về giá trị, ý nghĩa của bài thơ (đoạn thơ)

- Vị trí tác phẩm, tác giả trong nền văn học dân tộc

- Nêu suy nghĩ riêng bản thân

Đế 1: Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương để thấy được tình cảm

của tác giả - một người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu.

Dàn ý

MỞ BÀI - Viễn Phương là một nhà thơ tiêu biểu thời chống Mĩ Thơ ông

trong trẻo, mượt mà, giàu tình cảm, mơ mộng ngay cả trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

- Bài thơ Viếng lăng Bác sáng tác năm 1976, nhân dịp lăng Bác

được khánh thành, tác giả ra thăm miền Bắc và vào lăng viếng Bác

- Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ, của mọi người đối với Bác

THÂN BÀI

1 Giới thiệu mạch cảm xúc: cảm xúc của bài thơ diễn ra theo

trình tự thời gian, theo hành trình của cuộc viếng thăm: trước khi vào lăng, khi vào lăng và khi chuẩn bị rời khỏi lăng

2 Phân tích từng khổ thơ:

* Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh vật bên ngoài lăng.

- Cách xưng hô con, Bác thân mật, gần gũi

- Hình ảnh tả thực hàng tre bát ngát cho thấy có rất nhiều tre

quanh lăng Bác như khắp các làng quê Việt Nam, ở đâu cũng có tre

- Hình ảnh ẩn dụ hàng tre xanh xanh: màu xanh dịu hiền, tươi mát

như tâm hồn, tính cách người Việt Nam

- Thành ngữ Bão táp mưa sa, hình ảnh nhân hóa đứng thẳng hàng

như tư thế, dáng vóc vững chãi, chỉnh tề của dân tộc ta

Trang 2

 Khổ thơ thể hiện sự xúc động, tự hào của tác giả khi đến lăng.

* Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh đoàn người xếp hàng vào lăng.

- Nhà thơ suy ngẫm về mặt trời của thiên nhiên - mặt trời trên lăng: vẫn tỏa sáng, vẫn tuần hoàn tự nhiên và vĩnh cửu

- Từ mặt trời của tự nhiên, tác giả liên tưởng và ví Bác cũng là

một mặt trời – mặt trời trong lăng: ẩn dụ, mặt trời cách mạng đem

lại ánh sáng cho cuộc đời, hạnh phúc cho con người

- Điệp từ ngày ngày cho thấy nhân dân rất đỗi tiếc thương Bác,

dòng người viếng lăng Bác kéo dài không dứt, những tình cảm đó được kết lại thành những tràng hoa để dâng lên Người

- Hình ảnh ẩn dụ tràng hoa thể hiện lòng thành kính, nỗi nhớ

thương, lòng biết ơn vô hạn của nhân dân đối với Bác

 Tác giả vừa nói lên sự vĩ đại vừa nói lên sự tôn kính của mọi người đối với Bác

* Khổ 3: Niềm xúc động thành kính, thiêng liêng của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác.

- Hình ảnh giấc ngủ bình yên gợi cảm giác Bác vẫn còn đó, đang

ngủ, một giấc ngủ ngon sau một ngày làm việc

- Trong giấc ngủ vĩnh hằng có ánh trăng làm bạn, vầng trăng cũng gợi liên tưởng đến tâm hồn trong sáng, thanh cao như trăng của Bác

- Hình ảnh ẩn dụ trời xanh là mãi mãi: Bác sống mãi với non sông, nhưng lòng nhà thơ vẫn quặn đau, vẫn nghe nhói - một nỗi

đau nhức nhối tận tâm can

 Nỗi đau tinh thần được cụ thể hoá thành nỗi đau thể xác

* Khổ 4: Cảm xúc lưu luyến khi nhà thơ rời lăng Bác

- Cụm từ thương trào nước mắt bày tỏ nỗi nhớ thương, xa Bác

lòng tác giả bịn rịn, lưu luyến

- Điệp ngữ muốn làm, hình ảnh thơ đẹp con chim, đóa hoa, cây tre, kết cấu đầu cuối tương ứng (hình ảnh cây tre) thể hiện ước

nguyện chân thành, tha thiết, muốn được ở gần Bác, đi theo lí tưởng của Bác ở nhà thơ

 Đoạn thơ thể hiện lẽ sống và tâm huyết của nhà thơ: sống đẹp, sống trung thành với lí tưởng của Bác

3 Đánh giá chung:

- Thể thơ 8 chữ (có câu 7, 9 chữ), nhịp thơ linh hoạt, giọng thơ trang nghiêm, sâu lắng, thiết tha, tự hào

- Hình ảnh thơ sáng tạo, kết hợp hình ảnh tả thực và hình ảnh ẩn

dụ giàu ý nghĩa biểu tượng

- Ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các biện pháp tu từ (ẩn dụ, điệp từ ) có hiệu quả

KẾT BÀI

- Bài thơ thể hiện lòng yêu thương, kính trọng và biết ơn đối với một vị chủ tịch vĩ đại của đất nước bằng những cảm xúc, rung động chân thành

- Đây là một bài thơ tiêu biểu trong mảng thơ nói về Bác Hồ

Trang 3

- Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

Đề 2: Cảm nhận của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải

Dàn ý

MỞ BÀI

- Khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Cảm nhận chung về bài thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất

nước và khát vọng sống cao đẹp muốn làm “Một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời.

THÂN BÀI - Giới thiệu mạch cảm xúc chung.

- Cảm nhận

1 Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời

- Với vài nét phác hoạ về mùa xuân trên xứ Huế, nhà thơ cảm

nhận được ở mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót).

- Hình ảnh gây tác động hơn cả là “giọt long lanh rơi”.

- Nhà thơ cảm nhận mùa xuân không chỉ bằng thị giác mà còn

bằng xúc giác: “Tôi đưa tay tôi hứng” – nghệ thuật chuyển đổi

cảm giác tinh tế

- Với khổ thơ đầu, nhà thơ bộc lộ niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp và càng trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống

2 Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của đất nước

- Từ mùa xuân thiên nhiên, tác giả mở rộng tả mùa xuân của đất nước

- Hình ảnh người cầm súng và người ra đồng biểu trưng cho hai

nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất nước (hoàn cảnh đất nước mới thống nhất, phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách gay gắt)

- Mùa xuân đất trời đọng lại trong hình ảnh “lộc” gắn liền với người cầm súng và người ra đồng biểu trưng cho sức sống tươi

non, vươn lên của dân tộc

- Sức sống mùa xuân đất nước còn được cảm nhận bằng nhịp

điệu hối hả, xôn xao, khí thế tưng bừng, rộn rã.

- Từ việc nhìn lại lịch sử đất nước, nhà thơ bộc lộ niềm tin mãnh

liệt vào tương lai của đất nước: “Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước”.

3 Ước nguyện được làm “Một mùa xuân nho nhỏ” dâng cho đời

- Tâm niệm tự nguyện dâng hiến của tác giả được thể hiện bằng

những hình ảnh giản dị và cảm động, rất khiêm nhường (con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm nhập vào bản đồng ca

của đất nước)

- Khát vọng sống có ích (sống đẹp) cho đời và ước nguyện làm

một mùa xuân nho nhỏ chân thành lặng lẽ dâng cho đời bằng tất cả tấm lòng (Dù là tuổi hai mươi/ Dù là khi tóc bạc).

- Trên giường bệnh, trước khi về cõi vĩnh hằng, nhà thơ vẫn có

Trang 4

một tình yêu đời trong sáng, thanh cao, một niềm tin và lạc quan mạnh mẽ, thiết tha đáng trân trọng

* Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ nhẹ nhàng, tha thiết, mang âm hưởng gần gũi với dân ca, xứ Huế

- Kết hợp hài hòa giữa những hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát

- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

với các ẩn dụ, điệp ngữ, từ xưng hô (tôi – ta).

- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ phù hợp với nội dung từng đoạn

- Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ : điệp ngữ (ta làm, dù là); gợi hình (dòng sông xanh, hoa tím biếc, ).

KẾT BÀI

- Ý nghĩa đem lại từ bài thơ

- Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về lẽ sống cao đẹp của một tâm hồn trong sáng

- Liên hệ- nêu suy nghĩ bản thân

Đề 3: Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.

Dàn ý

MỞ BÀI

- Giới thiệu đề tài mùa thu trong thi ca

- “Sang thu” của Hữu Thỉnh lại có nét riêng, với thể thơ năm chữ: nhịp nhàng, khoan thai, êm ái, trầm lắng và thoáng chút suy tư… thể hiện một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu của thời khắc giao mùa ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

THÂN BÀI - Giới thiệu mạch cảm xúc chung

1 Cảm nhận của nhà thơ trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu

- Tâm trạng bất ngờ nhận được những dấu hiệu của mùa thu:

+ Dấu hiệu đầu tiên làm nhà thơ bất ngờ (bỗng) khi nhận ra hương ổi chín lan toả vào không gian (hương ổi chín đồng

nghĩa với mùa thu đã đi vào tiềm thức của nhà thơ)

+ Tiếp đến nhà thơ nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ ngọn

gió se đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, đến sương chuyển động

chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm

+ Đó là những dấu hiệu đặc trưng của mùa thu, song chưa thật

rõ ràng, vả lại quá bất ngờ nên tâm trạng nhà thơ còn ngờ

ngợ, chưa chắc chắn trong nỗi hình như!

- Tâm trạng ngỡ ngàng, bâng khuâng khi nhận ra mùa thu đã đến + Nếu ở khổ thơ đầu, mùa thu chỉ là sự đoán định trong nỗi

hình như, thì từ khổ thơ thứ hai, nhà thơ nhận ra: thu đến thật

rồi

+ Biến chuyển trong không gian lúc sang thu được cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động thật tinh tế

+ Thu có mặt khắp nơi với những đặc trưng cụ thể của dòng

Trang 5

sông trôi một cách thanh thản (dềnh dàng), những cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn…

+ Cảm giác giao mùa được diễn tả một cách thú vị qua đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu, nắng cuối hạ vẫn còn

nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, trời đã bớt đi những tiếng sấm bất ngờ cùng những cơn mưa rào mà mùa hạ thường có

2 Những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí về con người và cuộc đời

- Hai dòng thơ cuối bài vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có ý nghĩa biểu tượng, gợi cho người đọc nhiều liên tưởng

- Hình ảnh điềm tĩnh của hàng cây đứng tuổi trước sấm sét, bão

giông lúc sang thu cũng chính là sự từng trải qua thăng trầm của cuộc đời, vững vàng hơn của con người khi đã đứng tuổi

* Nghệ thuật

- Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ -thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ (bỗng, phả, hình như,…), phép nhân hóa (sương chùng chình, sông được lúc dềnh dàng,

…), phép ẩn dụ (sấm, hàng cây đứng tuổi).

KẾT BÀI

- Bài thơ ngắn nhưng chứa đựng nhiều điều thú vị, bởi vì, mỗi chữ, mỗi dòng đều phát hiện sự mới mẽ.Thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, tính tế, một tài thơ đặc sắc

- Suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ

Đề 4: Phân tích khổ thơ thứ hai trong bài thơ Nói với con để thấy tình yêu quê hương và lời nhắn gửi của người cha với đứa con thương yêu.

Dàn ý

MỞ BÀI

- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

- Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương và lời nhắn gửi của người

cha với đứa con thương yêu

THÂN BÀI - Khái quát: Bài thơ viết năm 1980, những năm tháng đất nước còn

vô vàn khó khăn và cũng là năm đầu tiên của thời kì hội nhập Nói với con như lời tâm tình của người cha với con, của thế hệ trước

mong muốn thế hệ sau tiếp nối, bảo vệ giữ gìn và tự hào truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tự tin kiêu hãnh hội nhập với muôn nơi

- Phân tích

+ Ý 1: (3 câu đầu): Bày tỏ trực tiếp tình yêu thương người đồng

mình (yêu lắm ) và cảm phục ý chí, nghị lực vượt khó và khát vọng vươn lên của dân tộc mình (cao đo .xa nuôi )

+ Ý 2: (4 câu tiếp) Từ ý chí và nghị lực của người đồng mình, cha

mong muốn con phải gắn bó yêu thương và thủy chung với quê

hương (điệp từ và giọng thơ tha thiết, nghiêm khắc: Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn ); muốn con có lối sống tích cực, mạnh mẽ, phóng

khoáng, trôi chảy và hòa hợp với muôn nơi, có khát vọng như dòng

sông hướng về biển lớn (Điệp từ" sống" và hình ảnh so sánh "như sông như suối."); Nếu có lối sống mạnh mẽ, tích cực thì khó khăn

Trang 6

không còn đáng lo sợ (thành ngữ quen thuộc, là ẩn dụ của những

khó khăn con gặp phải Lên thác xuống ghềnh

+ Ý 3: (4 câu) những câu thơ tiếp theo, cha vẫn thủ thỉ nói cho con

nghe về phẩm chất, truyền thống đáng khâm phục của người đồng mình: Dù bản chất còn mộc mạc, thô sơ, cuộc sống còn thiếu thốn

nhưng cũng không ai kém cỏi, không nhỏ bé, không thua dân tộc

nào Lòng tự tôn dân tộc thể hiện rõ trong lời dặn của cha (thô sơ da thịt chẳng mấy ai nhỏ bé); người đồng mình còn tự đục đá để"kê cao quê hương" làm cho quê hương ngày càng đẹp hơn è Câu thơ

thể hiện rõ ý thức tự lực tự cường của người dân miền núi

Ý 4: (4 câu cuối) Từ niềm tin và niềm tự hào ấy, cha đã nói với con,

lời nói vừa tha thiết yêu thương vừa chân tình nghiêm khắc: (Trực

tiếp dùng lời gọi "con ơi" để hướng con vào lời dặn dò nghiêm khắc.

Dân tộc mình còn khó khăn thiếu thốn, chưa hoàn thiện như các dân

tộc khác nhưng khi con lên đường hội nhập với muôn nơi con không

được tự ti, mặc cảm, không được cảm thấy mình tầm thường nhỏ bé

mà phải tự tin kiêu hãnh vươn lên Bởi người đồng mình “tuy thô sơ

da thịt nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”.

è Bài thơ là tiếng nói chân thành và tâm huyết của Y Phương với việc giữ gìn bản sắc dân tộc mình, thể hiện tình yêu sâu đậm với quê hương mình, niềm tin vào ý chí vươn lên của cộng đồng Tin vào thế

hệ tiếp nối công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước

- Nghệ thuật: Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình thiết tha, trìu mến; Hình

ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ, đặc trưng dân tộc vùng cao; Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

KẾT BÀI

- Y Phương đã thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và của dân tộc mình

- Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống

Ngày đăng: 24/04/2022, 05:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phân tích hình ảnh, hình tượng nổi bật; vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn,… mà đề cho (theo hướng bổ dọc). - Nl ve mot doan tho bai tho
h ân tích hình ảnh, hình tượng nổi bật; vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn,… mà đề cho (theo hướng bổ dọc) (Trang 1)
- Hình ảnh gây tác động hơn cả là “giọt long lanh rơi”. - Nl ve mot doan tho bai tho
nh ảnh gây tác động hơn cả là “giọt long lanh rơi” (Trang 3)
- Kết hợp hài hòa giữa những hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát. - Nl ve mot doan tho bai tho
t hợp hài hòa giữa những hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát (Trang 4)
- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp ngữ, từ xưng hô (tôi – ta). - Nl ve mot doan tho bai tho
g ôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp ngữ, từ xưng hô (tôi – ta) (Trang 4)
- Hình ảnh điềm tĩnh của hàng cây đứng tuổi trước sấm sét, bão giông lúc sang thu cũng chính là sự từng trải qua thăng trầm của cuộc đời, vững vàng hơn của con người khi đã đứng tuổi. - Nl ve mot doan tho bai tho
nh ảnh điềm tĩnh của hàng cây đứng tuổi trước sấm sét, bão giông lúc sang thu cũng chính là sự từng trải qua thăng trầm của cuộc đời, vững vàng hơn của con người khi đã đứng tuổi (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w