1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH

109 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 579,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Những đóng góp mới của luận văn (18)
      • 1.5.1. Về lý luận (18)
      • 1.5.2. Về thực tiễn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của công ty (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (19)
      • 2.1.1. Khái quát chung về năng lực cạnh tranh (19)
      • 2.1.2. Quan điểm, công cụ về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (24)
      • 2.1.3. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty (29)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (32)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (40)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp trên thế giới (40)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam (42)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (45)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (45)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ (45)
      • 3.1.3. Tình hình lao động của công ty (48)
      • 3.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (50)
      • 3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (51)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (52)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (52)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích (54)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu (55)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (56)
    • 4.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV DHA - Bắc Ninh (56)
      • 4.1.1. Năng lực tài chính của công ty so với đối thủ cạnh tranh (0)
      • 4.1.2. Nguồn nhân lực của công ty so với đối thủ cạnh tranh (62)
      • 4.1.3. Nguồn lực cơ sở vật chất công nghệ của công ty so với đối thủ cạnh tranh (67)
      • 4.1.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh (70)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty (84)
      • 4.2.1. Môi trường vĩ mô (84)
      • 4.2.2. Môi trường vi mô (88)
      • 4.2.3. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của công ty thới gian qua (91)
    • 4.3. Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty (94)
      • 4.3.1. Cơ sở khoa học (94)
      • 4.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV DHA - Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2025 (96)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (103)
    • 5.1. Kết luận (103)
    • 5.2. Kiến nghị (104)
      • 5.2.1. Đối với hiệp hội ngành may (104)
      • 5.2.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (104)
  • Tài liệu tham khảo (106)
    • Hộp 4.2. Đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất (88)
    • Hộp 4.3. Cạnh tranh về nguồn nhân lực (91)

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường và cũng là phục vụ lợi ích chính của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh, với quy luật “mạnh được yếu thua”, do vậy để tồn tại, đứng vững trên thương trường và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành, áp dụng thành tựu công nghệ tiên tiến vào sản xuất, sử dụng kiến thức quản lý hiện đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học, sáng tạo. Phần lớn hiện nay, nhà đầu tư lựa chọn hình thức thành lập doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh. Trong đó hai loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều nhất đó là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh là doanh nghiệp trẻ trong ngành dệt may và đang khẳng định vị trí của mình. Ra đời trong thời kỳ Việt Nam đang nỗ lực phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, kể từ khi thành lập công ty đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện khả năng phát triển của mình trên thị trường. Tuy nhiên, khó khăn công ty chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần còn nhiều những bất cập trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dẫn đến những hạn chế của công ty. Nguồn vốn tài chính còn ít, chưa đáp ứng nhu cầu; Dịch vụ sau bán hàng còn yếu kém do là công ty chưa đào tạo được một đội ngũ chuyên gia đảm nhiệm công tác nàycác công việc; Giá cả sản phẩm còn cao so với những đối thủ cùng có trên thị trường chưa phục vụ được tầng lớp những người có thu nhập trung bình và thấp Công nghệ sản xuất tuy đã được chú trọng đầu tư nhưng chưa hiện đại, chưa đáp ứng được nhu cầu đặc biệt trong thời kỳ công nghệ 4.0; hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao... Những điều này cho thấy, công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh cũng đang gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài, đòi hỏi Công ty cần có giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ từ đó mở rộng thị trường và giá trị thương hiệu của Công ty.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của công ty

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái quát chung về năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, là một khái niệm đa dạng với nhiều cách hiểu khác nhau Nó có thể áp dụng cho doanh nghiệp, ngành nghề, quốc gia, hoặc thậm chí là khu vực liên quốc gia, phản ánh sự phức tạp và tính đa dạng của môi trường cạnh tranh.

Cạnh tranh, theo K Marx, được định nghĩa là sự ganh đua và đấu tranh quyết liệt giữa các nhà tư bản nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, từ đó tối đa hóa lợi nhuận siêu ngạch.

Cạnh tranh, theo định nghĩa trong từ điển kinh doanh xuất bản năm 1992 tại Anh, được hiểu là sự ganh đua và kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm chiếm lĩnh tài nguyên sản xuất cho cùng một loại hàng hóa.

Cạnh tranh, theo từ điển bách khoa Việt Nam, là hoạt động tranh đua giữa các nhà sản xuất hàng hóa, thương nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này được chi phối bởi quan hệ cung - cầu, với mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường thuận lợi nhất.

Theo hai nhà kinh tế học Mỹ P A Samuelson và W D Nordhaus, cạnh tranh được định nghĩa là sự kình địch giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Hai tác giả này coi cạnh tranh đồng nghĩa với khái niệm cạnh tranh hoàn hảo.

- Tại diễn đàn Liên hiệp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm

Vào năm 2002, cạnh tranh của một quốc gia được định nghĩa là khả năng đạt được những thành quả về mức sống một cách nhanh chóng và bền vững Điều này có nghĩa là quốc gia đó cần đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, được xác định qua sự thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian.

Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây.

Cạnh tranh là nỗ lực để giành ưu thế và chiến thắng trong môi trường cạnh tranh Để tạo ra sự cạnh tranh, cần có những điều kiện tiên quyết nhất định.

Để có sự cạnh tranh hiệu quả, cần có nhiều chủ thể tham gia với các mục đích, mục tiêu và kết quả chung Các chủ thể này phải cùng hướng đến một đối tượng để chiếm đoạt, trong đó bên bán cạnh tranh với các sản phẩm tương tự nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng Đồng thời, bên mua cũng cạnh tranh để giành được sản phẩm phù hợp với mong muốn của mình.

Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể với các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ Trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp, các ràng buộc này bao gồm nhu cầu sản phẩm của khách hàng và các quy định pháp luật cũng như thông lệ kinh doanh trên thị trường Đối với mối quan hệ giữa người mua và người bán, cũng như giữa các người mua với nhau, các thoả thuận thường được thực hiện để mang lại lợi ích tối đa cho người mua.

Cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn, tùy thuộc vào từng sự kiện hoặc toàn bộ quá trình hoạt động của các chủ thể Nó cũng có thể xảy ra trong không gian hẹp, như trong một tổ chức hoặc địa phương, hoặc rộng hơn, bao gồm cả cạnh tranh giữa các quốc gia.

2.1.1.2 Vai trò và chức năng của cạnh tranh a Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế, mang lại lợi ích cho xã hội mặc dù có thể gây thiệt hại cho một số bên Trong thương mại, cạnh tranh không chỉ đơn thuần là loại bỏ đối thủ mà còn là cung cấp giá trị cao hơn cho khách hàng, từ đó tạo ra sự lựa chọn cho họ Quá trình cạnh tranh diễn ra liên tục, buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực phục vụ khách hàng tốt nhất để gia tăng giá trị Doanh nghiệp nào hài lòng với vị thế hiện tại sẽ dễ bị lạc hậu và bị đào thải trong bối cảnh thị trường hội nhập đầy biến động.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến bộ kinh tế, tạo động lực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường Nó không chỉ là điều kiện cần thiết để phát triển lực lượng sản xuất mà còn nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, cạnh tranh giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm của xã hội.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, từ đó phân bổ tài nguyên một cách hiệu quả Điều này giúp hạn chế các méo mó trên thị trường, đồng thời góp phần phân phối lại thu nhập một cách hợp lý, nâng cao phúc lợi xã hội.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp và củng cố nền kinh tế Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến sản phẩm mà còn giúp nâng cao chất lượng dịch vụ Nó cũng khuyến khích các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Thông qua cạnh tranh, doanh nghiệp có thể phát triển mạnh mẽ và trở thành trụ cột của nền kinh tế.

Cạnh tranh được xem như một công cụ quan trọng để lựa chọn và loại bỏ các doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển bền vững Cạnh tranh không chỉ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp mà còn tạo ra động lực mạnh mẽ để doanh nghiệp tìm kiếm và áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hãng Sony Nhật Bản

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty châu Á và giá bán sản phẩm cao, Sony vẫn duy trì vị thế của mình nhờ vào thiết kế đẹp và tính năng đa dạng, thu hút nhóm khách hàng có thu nhập cao Hãng liên tục đổi mới và nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng, như việc biến những chiếc đài cồng kềnh thành các sản phẩm nhỏ gọn, phù hợp với gia đình và cá nhân Các sản phẩm điện tử mini của Sony đã trở thành xu hướng toàn cầu, đặc biệt được ưa chuộng bởi giới trẻ.

Cuộc đổi ngôi trong ngành điện tử thế giới đã chứng kiến sự vươn lên mạnh mẽ của Samsung Electronics, khi chỉ trong 15 năm, họ đã vượt qua Sony trong lĩnh vực điện tử đại chúng và đuổi kịp Motorola, Nokia trong ngành điện thoại di động Điều này đạt được nhờ vào việc không ngừng đổi mới sản phẩm và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất, hướng tới độc lập công nghệ Với chiến lược đầu tư mạnh mẽ vào R&D, Samsung đã khiến các đối thủ cạnh tranh phải bất lực Họ tích cực phát triển thiết bị sản xuất và thành lập chi nhánh toàn cầu, hiện tại Samsung có khả năng sản xuất tất cả thiết bị phục vụ sản xuất Chính sách độc lập công nghệ của họ không chỉ bán sản phẩm cho người tiêu dùng mà còn cung cấp cho cả các đối thủ cạnh tranh.

2.2.1.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Ymada Nhật Bản Đánh giá, bồi dưỡng và phát triển nguồn lao động là một nguyên nhân đem lại thành công cho rất nhiều doanh nghiệp ở Nhật Bản Công ty Ymada là một công ty đã nhiều năm được chính phủ Nhật Bản tôn vinh là doanh nghiệp nhỏ kiểu mẫu Công ty Y mada thu được nhiều thành công chủ yếu là dựa vào đội ngũ kỹ thuật có thực lực mạnh, luôn khám phá đưa ra những sản phẩm thích hợp với nhu cầu thị trường Xưởng phụ thuộc công ty có 100 người thì có 20 người là nhân viên kỹ thuật lo phụ trách thiết kế Đối với công ty Ymada, những nhân viên mới tuyển dụng, dù tốt nghiệp trường chuyên khoa hoặc tốt nghiệp cơ khí ở đại học, đều phải làm công nhân ba năm ở phân xưởng, sau đó xem tình hình thành thạo của họ mà sắp xếp họ vào nhiệm vụ thiết kế mỹ thuật Như vậy, nhân viên thiết kế mỗi khi tạo ra sản phẩm mới sẽ không thoát ly thực tế Bên cạnh đó, công ty Ymada đã khuyến khích nhân viên kỹ thuật sáng tạo ra càng nhiều sản phẩm hơn bằng cách tạo điều kiện làm việc và môi trường ưu việt cho họ (phòng thiết kế rộng rãi, sáng sủa).

Công ty Ymada, mặc dù là một doanh nghiệp nhỏ, đã khẳng định vị thế trên thị trường nhờ vào việc đãi ngộ nhân viên với mức lương cao và các phần thưởng cho những đóng góp đột phá trong phát minh sản phẩm mới Để xây dựng lực lượng mạnh mẽ, công ty chú trọng vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời bồi dưỡng nhân tài và khuyến khích sự sáng tạo trong đội ngũ lãnh đạo.

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình Được thành lập tháng 9/9/1982, từ một công ty chuyên sản mặt hàng may mặc mỗi năm sản xuất hàng triệu sản phẩm, công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình đã phát triển thành một hệ thống gồm 2 công ty chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng may mặc, mỗi năm cung cấp cho thị trường hơn hàng nghìn sản phẩm. Công ty sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại của Italia và công nghệ tiên tiến của Tây Ban Nha nhưng giá bán ra hiện nay thuộc loại thấp nhất trên thị trường Sản phẩm của của công ty đã đánh bại các mặt hàng gia công của nhiều công ty và trở thành đối thủ đáng gờm đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nội địa, kể cả sản phẩm của doanh nghiệp nhà nước có tên tuổi Bí quyết cơ bản để cạnh tranh được của doanh nghiệp này là giảm giá thành sản phẩm bằng các biện pháp sau Một là, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án để đạt được lợi thế nhờ suất đầu tư thấp nhất Hai là, trước khi đầu tư, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước để mua thiết bị chính hiệu, hiện đại, đúng giá còn thiết bị phụ trợ doanh nghiệp tự nghiên cứu chế tạo Đây là yếu tố giảm giá thành lớn nhất Ba là, tổ chức bộ máy quản lý thật gọn nhẹ, hiệu quả để giảm chi phí thuê lao động Bốn là, giảm chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào nhờ tìm đúng nhà cung cấp đảm bảo chất lượng, giá thành thấp nhất, nhập và mua hàng hóa đúng thời điểm và có kho tàng dự trữ nguyên vật liệu lúc nguyên vật liệu khan hàng.

2.2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực canh tranh của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái

Công ty áp dụng phương pháp quản lý chất lượng IS 9001 - 2000 trong quy trình tổ chức quản lý, khuyến khích tính sáng tạo và tinh thần tự giác của cán bộ công nhân viên thông qua cơ chế khoán việc Cơ chế này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội cho cán bộ nâng cao trình độ và kinh nghiệm mà còn phát triển khả năng sáng tạo và làm việc, giúp họ thích ứng kịp thời với những thay đổi của đất nước.

Môi trường làm việc tại công ty Việt Thái được xây dựng trên nền tảng dân chủ và đoàn kết, tạo sự thân thiện giữa cán bộ quản lý và công nhân, giúp hạn chế tranh chấp Công ty luôn tạo điều kiện để các thành viên phát huy tính sáng tạo, đồng thời áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý cho tất cả cán bộ công nhân viên Điều này không chỉ tạo động lực cho người lao động thể hiện năng lực mà còn khuyến khích họ đưa ra những ý kiến sáng tạo, góp phần mang lại hiệu quả thiết thực cho công ty.

Công ty đã đưa xưởng mới vào hoạt động và đầu tư vào máy móc hiện đại, giúp nâng cao năng suất lao động Đồng thời, việc nâng cao tay nghề cho người lao động và phân công lao động hợp lý cũng góp phần quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Công ty đã xây dựng nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định thông qua việc nhập khẩu từ các quốc gia như Hàn Quốc, Canada, và Trung Quốc, đồng thời bắt đầu sử dụng nguyên liệu nội địa như chỉ may, chỉ thêu và bao bì sản phẩm Mối quan hệ thân thiết với các nhà cung cấp giúp công ty chủ động trong sản xuất, đáp ứng nhanh chóng các đơn đặt hàng của khách hàng.

Việt Thái nổi bật với chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt trong các mặt hàng như quần áo đua mô tô, quần áo đi săn và quần áo trượt tuyết, được công nhận bởi khách hàng Lợi thế này không chỉ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế mà còn thể hiện qua sự gia tăng số lượng hợp đồng xuất khẩu và giá trị đơn hàng Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty đã mở rộng danh mục sản phẩm, từ việc chỉ gia công xuất khẩu quần áo đi săn, trượt tuyết và đua xe mô tô, đến việc xuất khẩu quần bò và quần áo trẻ em.

2.2.3 Bài học rút ra trong cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Công ty TNHH MTV DHA - Bắc Ninh

Để tối ưu hóa việc khai thác thị trường, doanh nghiệp cần đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng mạng lưới tiêu thụ Việc thiết lập hệ thống kênh phân phối hợp lý sẽ giúp đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên thị trường.

Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu công ty cần tập trung vào các yếu tố cụ thể như sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và quảng bá thương hiệu Các hoạt động như tham gia hội chợ, triển lãm, cũng như nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng Đồng thời, việc thiết lập mối quan hệ công chúng trong và ngoài nước cũng là một phần thiết yếu trong chiến lược này.

Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong ngành may mặc cần phải phù hợp với nhu cầu thực tế của sản xuất kinh doanh Việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ giúp công ty đáp ứng tốt nhất các yêu cầu trong sản xuất, đồng thời nâng cao tính chủ động về nhân lực và vốn để thích ứng với những biến động đặc thù của ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 23/04/2022, 23:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Quan hệ giữa δ18O và hàm lượng Cl trong nước ngầm các tầng Plioxen - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Hình 5 Quan hệ giữa δ18O và hàm lượng Cl trong nước ngầm các tầng Plioxen (Trang 4)
Hình 20: Tiến hành thí nghiệm tại đập phụ số 2 hồ Hàm Thuận - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Hình 20 Tiến hành thí nghiệm tại đập phụ số 2 hồ Hàm Thuận (Trang 7)
Hình 21: Bản đồ từ trường thành phần Bx (Cuộn dây song song với thân đập) - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Hình 21 Bản đồ từ trường thành phần Bx (Cuộn dây song song với thân đập) (Trang 7)
Hình 2.1. Hệ thống kênh phân phối - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Hình 2.1. Hệ thống kênh phân phối (Trang 28)
Nhân tố môi trường vi mô được đánh giá qua mô hình 5 lực lượng của Michael Porter và được thể hiện qua hình 2.2 - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
h ân tố môi trường vi mô được đánh giá qua mô hình 5 lực lượng của Michael Porter và được thể hiện qua hình 2.2 (Trang 36)
+ Được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và được hình thành theo hai cấp quản lý. - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
c tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và được hình thành theo hai cấp quản lý (Trang 47)
Bảng 3.1. Thống kê lao động của công ty giai đoạn 2017-2019 Cơ cấu lao - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 3.1. Thống kê lao động của công ty giai đoạn 2017-2019 Cơ cấu lao (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu (Trang 52)
Bảng 4.1. Nguồn vốn công ty TNHH MTV DHA-Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.1. Nguồn vốn công ty TNHH MTV DHA-Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 (Trang 58)
Bảng 4.3. So sánh nguồn lực tài sản của công ty với đối thủ cạnh tranh - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.3. So sánh nguồn lực tài sản của công ty với đối thủ cạnh tranh (Trang 61)
Bảng 4.4. Lao động của công ty giai đoạn từ 2017-2019 Chỉ tiêu - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.4. Lao động của công ty giai đoạn từ 2017-2019 Chỉ tiêu (Trang 64)
Bảng 4.5. Nguồn lực của công ty so với đối thủ cạnh tranh - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.5. Nguồn lực của công ty so với đối thủ cạnh tranh (Trang 66)
Bảng 4.6. Tình trạng máy móc thiết bị của công ty và đối thủ - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.6. Tình trạng máy móc thiết bị của công ty và đối thủ (Trang 69)
Bảng 4.7. Doanh thu và lợi nhuận của công giai đoạn 2017 đến 2019 - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.7. Doanh thu và lợi nhuận của công giai đoạn 2017 đến 2019 (Trang 71)
Bảng 4.9. Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của công ty 2017-2019 Chỉ tiêu - Luận Văn Thạc Sĩ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DHA BẮC NINH
Bảng 4.9. Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của công ty 2017-2019 Chỉ tiêu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w