Thị trường lao động là một trong những thị trường yếu tố sản xuất, một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống đồng bộ các thị trường. Do đó, làm thế nào để pháttriển thị trường lao động luôn là chủ đề được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch địnhchính sách ở Việt Nam quan tâm. Đây luôn là vấn đề thu hút và nhạy cảm đối với cácquốc gia trên thế giới, trong đó có đất nước Việt Nam – một đất nước đang trên đàphát triển. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua,Đảng và Nhà nước ta đề ra các chính sách nhằm phát triển kinh tế do đó đã làm thay đổi đáng kể về quy mô, cơ cấu lao động và vấn đề về giải quyết việc làm. Cùng với tình hình đó, không thể không nói đến thị trường lao động của Thành phố Hồ ChíMinh – một thành phố lớn đi đầu trong cả nước về các quan hệ thị trường lao động, nơi tập trung nguồn cung lao động đông nhất và mang đầy đủ các đặc tính của một thị trường lao động đang phát triển tại Việt Nam.
Trang 1CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG–XÃ HỘI
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Số báo danh: 160
TRỊNH THU QUYÊN
Mã sinh viên: 1853404040782
Lớp: D18NL4
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điểm số Cán bộ chấm thi 1
Điểm chữ Cán bộ chấm thi 2
TP HCM, tháng 04 năm 2021
Trang 2
1 TÓM TẮT BÀI VIẾT
Thị trường lao động là một trong những thị trường yếu tố sản xuất, một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống đồng bộ các thị trường Do đó, làm thế nào để phát triển thị trường lao động luôn là chủ đề được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam quan tâm Đây luôn là vấn đề thu hút và nhạy cảm đối với các quốc gia trên thế giới, trong đó có đất nước Việt Nam – một đất nước đang trên đà phát triển Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đề ra các chính sách nhằm phát triển kinh tế do đó đã làm thay đổi đáng kể về quy mô, cơ cấu lao động và vấn đề về giải quyết việc làm Cùng với tình hình đó, không thể không nói đến thị trường lao động của Thành phố Hồ Chí Minh – một thành phố lớn đi đầu trong cả nước về các quan hệ thị trường lao động, nơi tập trung nguồn cung lao động đông nhất và mang đầy đủ các đặc tính của một thị trường lao động đang phát triển tại Việt Nam
2 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
2.1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam Chính vì lẽ đó, nhận thức được tầm quan trọng và ảnh hưởng của của thị trường lao động khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với đất nước Việt Nam, em quyết định chọn đề tài “Phân tích thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài tiểu luận nhằm có thể tìm hiểu rõ hơn thị trường lao động tại Thành phố
Hồ Chí Minh, đồng thời phân tích, tận dụng cơ hội nghiên cứu để phát triển thị trường lao động, để có thể đề ra những giải pháp để vượt qua những khó khăn, thách thức
Từ đó, tạo điều kiện cho chúng ta phát về mọi mặt, đặc biệt là giúp đất nước phát triển đạt đến một nền kinh tế hiện đại làm cho đại bộ phận cuộc sống của người dân trong xã hội trở nên tươi đẹp hơn vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
2.2 Đối tượng cần nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thị trường lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu: toàn địa bàn thành phố Hồ Chí Minh những năm gần đây
2.3 Cơ sở lý luận
Trang 32.3.1 Một số khái niệm
- Thị trường: là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành mua bán giữa người bán và người mua
- Thị trường lao động: Có rất nhiều khái niệm về thị trường lao động, mỗi một thị trường lao động lại có những đặc điểm riêng của mình Vậy thế nào là thị trường lao động?
Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “… Thị trường mà đảm bảo việc làm cho người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì được gọi là thị trường lao động”; hoặc, “… Thị trường - đó là một cơ chế, mà với sự trợ giúp của nó hệ số giữa người lao động và số lượng chỗ làm việc được điều tiết” Theo các nhà khoa học kinh
tế Việt Nam khái niệm này còn đa dạng và phong phú hơn nhiều: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động,
tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động ), ở đó diễn ra sự trao
đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”
Tuy nhiên, theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công” Khái niệm này
nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công
Như vậy mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa nêu trên đều thống nhất với nhau những nội dung cơ bản về thị trường lao động Từ đó
có thể hiểu thị trường lao động theo một định nghĩa khái quát đó là nơi người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức giá cả ( tiền công, tiền lương ) và các điều kiện thỏa thuận khác ( thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội…) trên
cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác
2.3.2 Các yếu tố cấu thành nên thị trường lao động
Thị trường lao động được cấu thành từ 3 yếu tố: cung lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động Trong đó, người lao động (bên cung) và người sử dụng lao động
Trang 4(bên cầu) là hai chủ thể của thị trường lao động, có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại
- Yếu tố cung lao động: là số lượng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động ở những thời điểm nhất định (thời điểm xem xét) Cung lao động phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biến động về cầu lao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp – dạy nghề và tiền lương (tiền công) trên thị trường
lao động
Xét về mặt số lượng, khi nói đến cung trên thị trường lao động, người ta thường phân biệt rõ thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng Cung tiềm năng về lao động bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm việc Cung thực tế về lao động bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp, hoặc thiếu việc làm
Cung lao động chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: quy mô và tốc độ tăng dân số; quy định pháp lý về độ tuổi lao động; tỷ trọng cư dân trong độ tuổi lao động và tỷ
lệ tham gia vào lực lượng lao động; tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thị trường lao động; tình trạng tự nhiên của người lao động; các phẩm chất cá nhân về học vấn, trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động, và một số các chỉ số khác
- Yếu tố cầu lao động: là số lượng lao động được thuê mướn trên thị trường lao động Hay nói cách khác, cầu lao động là toàn bộ cầu về sức lao động của một nền kinh tế(hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kỳ nhất đinh, bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ
tiêu việc làm
Tương tự như cung lao động, cầu lao động cũng chia làm 2 loại: cầu thực tế và cầu tiềm năng Cầu thực tế là nhu cầu thực tế về lao động cần sử dụng tại một thời điểm nhất định, thể hiện qua số lượng số việc làm còn trống và số chổ làm việc mới Cầu tiềm năng là nhu cầu về lao động trong tổng số chổ làm việc có thể có được sau khi đã tính đến những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm trong tương lai như vốn, công nghệ,…
Trang 5Cầu trên thị trường lao động phụ thuộc vào một số nhân tố sau đây:
+ Các nhân tố vĩ mô tác động đến cầu lao động bao gồm: Khả năng phát triển kinh tế của đất nước; Cơ cấu ngành nghề và sự phân bố ngành, nghề giữa nông thôn, thành thị, giữa các vùng lãnh thổ; trình độ công nghệ, máy móc thiết bị được sử dụng
sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng lao động; Tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát; các chính sách can thiệp của Nhà nước tác động lên cầu v.v
+ Các yếu tố vi mô tác động lên cầu lao động bao gồm: Giới tính; lứa tuổi; dân tộc; đẳng cấp trong xã hội Các yếu tố này cùng chi phối mức tăng, giảm cầu lao động
- Yếu tố giá cả sức lao động: được biểu hiện dưới dạng tiền lương (tiền công) Mức tiền lương là giá cả của lao động, phản ánh thông qua giá trị việc làm Sự biến động của mức tiền lương là kết quả tương tác của cung cầu lao động và xu hướng vận
động của thị trường lao động
3 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Sơ lược về thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục tại Việt Nam Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố
Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất Đây còn là thành phố lớn nhất tại Việt Nam về dân số và quy mô đô thị hóa Theo số liệu thống kê năm 2019, dân số trung bình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 9.038.566 người (nữ chiếm
tỷ lệ 51,2%), lực lượng lao động là 4.842.407 người (theo Niên giám thống kê năm
2019 của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh)
Với tốc độ phát triển kinh tế cao, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương có sức hấp dẫn thu hút đầu tư ở trong và ngoài nước Năm 2020, tổng số lao động đang làm việc là 4.724.798 người, tăng 2,43% so với cùng kỳ năm 2019 Lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất với 85,09%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 8,26%, khu vực nhà nước chiếm 6,65%
Dự kiến tổng số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp là 3.035.201 người Trong đó, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 4,51%,
Trang 6doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 72,31%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 23,18%
Cùng với sự ra đời và phát triển nhanh của các loại hình doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày càng thu hút các luồng lao động nhập cư,nhập khẩu các loại thị trường từng bước phát triển và mở rộng; cơ cấu kinh tế bước đầu chuyển dịch theo hướng hiệu quả hơn Với điều kiện pháp lý đã cho phép hình thành thị trường lao động ở Việt Nam, thị trường lao động ở thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành và phát triển rất nhanh chóng và phong phú
3.2 Thực trạng thị trường lao động của Thành phố Hồ Chí Minh
3.2.1 Cung – cầu lao động:
Về cung lao động:
Để xác định tổng nguồn cung trong thị trường lao động, trước tiên phải xem xét thị trường trong mối quan hệ với phát triển dân số Dân số trung bình trong Thành phố Hồ Chí Minh có sự phát triển, gia tăng rõ rệt qua từng năm
Bảng 3.2.1 Dân số trung bình trong Thành phố Hồ Chí Minh
2019
Dân số trung bình
(đơn vị: nghìn
người)
8307,9 8479,1 8649,6 8843,2 9038,6
Nguồn: Niên giám thống kê 2019
Như bảng số liệu phía trên, chúng ta có thể thấy sự gia tăng dân số rõ rệt Trong năm 2015, dân số trung bình chỉ ở mức 8307.9 nghìn người, tuy nhiên đến 2019 đã tăng lên 9038.6 nghìn người, tăng hơn 1000 nghìn người so với năm 2017
Thời gian qua, TP.HCM có sinh suất, tử suất tăng giảm không ổn định Tỷ suất sinh thô của TPHCM có xu hướng giảm ở năm 2015-2018, tuy nhiên cho đến 2019
đã tăng nhẹ 0.4% so với cùng kì 2015 Tỷ suất tử thô có phần ổn định hơn so với tỷ suất sinh thô, chính vì vậy nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cũng có xu hướng tăng giảm không ổn định qua các giai đoạn Tuy nhiên cho tới năm 2019 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã có phần tăng lên 9.5%
Trang 7Bảng 3.2.2 Sinh suất, tử suất và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Năm
đơn vị: %
2019
Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên
Nguồn: Niên giám thống kê 2019
Ngoài ra, tình trạng nhập cư hàng năm tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một vấn đề lớn cần quan tâm
Bảng 3.2.3 Tỷ suất nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Niên giám thống kê 2019
Dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh luôn tăng cao qua các năm, do tình trạng nhập cư vào thành phố ngày càng gia tăng trong những năm gần đây Như vậy dù tốc
độ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có được kìm hãm nhưng dân số nhập cư vẫn luôn tăng mạnh
Trong năm 2019, tổng số lao động đang làm việc là 4.492.268 người, tuy nhiên đến năm 2020, thì tổng số lao động đang làm việc đã lên đến 4.724.798 người, tăng 2,43% so với cùng kỳ năm 2019 Lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất với 85,09%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 8,26%, khu vực nhà nước chiếm 6,65%
Năm
đơn vị: %
2015 2016 2017 2018 Sơ bộ
2019
Tỷ suất nhập cư 10,4 10,7 8,5 9,3 18,3
Trang 8Bảng 3.2.4.: Cơ cấu lao động đang làm việc
Khu vực ngoài nhà nước 83.63 83.99 84.49 85.09 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 7.77 8.01 8.11 8.26
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2019 của Cục Thống kê TP.HCM và Báo cáo kết quả thực hiện năm 2020 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP.HCM
Dự kiến tổng số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp là 3.035.201 người Trong đó, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 4,51%, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 72,31%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 23,18%
Bảng 3.2.5.: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp 2017 2018 2019 2020*
Doanh nghiệp ngoài nhà nước 72,83 71,85 72,14 72,31 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 22,03 23,01 23,14 23,18
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2019 của Cục Thống kê TP.HCM và tính toán
của Trung tâm Dự báo NCNL và Thông tin TTLĐ TP.HCM
Tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng đã tác động mạnh đến nguồn cung ứng của thị trường lao động thành phố, làm cho nguồn lao động hằng năm tăng theo Tuy nhiên có một thực tế mà thành phố Hồ Chí Minh mắc phải đó là nguồn lao động tuy dồi dào nhưng trình độ lao động và tay nghề chuyên môn của người lao động còn thấp Nhìn chung thị trường lao động tại thành phố Hồ Chí Minh vẫn có những nghịch
lý Trong khi nguồn lao động phổ thông chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tuyển dụng thì nguồn lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao (từ trung cấp trở lên) lại phải đi tìm việc làm mới hoặc đi tìm công việc có điều kiện làm việc và thu nhập khá hơn, nên dẫn đến việc thừa lao động nhưng doanh nghiệp vẫn thiếu người làm việc Bên cạnh đó, ngoài lực lượng lao động nhập cư, Thành phố Hồ Chí Minh còn
có một lực lượng không nhỏ lao động nhập khẩu người nước ngoài do quá trình mở cửa đầu tư cũng phải được kể đến Số này chủ yếu là lao động có trình độ chuyên môn, giữ những trọng trách khác nhau trong quá trình hợp tác, đầu tư, liên doanh với
Trang 9các cơ sở kinh tế của thành phố Do hạn chế về cơ chế quản lý chồng chéo nên số lương lao động nước ngoài được cấp thẻ vẫn còn khiêm tốn nhưng với xu thế ngày càng hội nhập số lượng này sẽ tăng mạnh trong tương lai
Về cầu lao động:
Năm 2020, do dịch bệnh Covid-19 tác động đến nền kinh tế thành phố, dự ước tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn GRDP đạt 1,3%, thấp hơn so với năm 2019 (7,86%) Trong thời gian tình hình kinh tế thế giới đang chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Dịch COVID-19 hiện dự kiến còn phát sinh phức tạp, ở các nước châu
Âu, châu Mỹ đang bước vào làn sóng lây nhiễm thứ hai, thứ ba Các tổ chức thế giới đánh giá sự phục hồi kinh tế thế giới sẽ kéo dài, nhanh nhất là phải đến hết năm 2021
“Từ đó có thể thấy tình hình kinh tế thế giới phức tạp sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM” – ông Phong (chủ tịch ủy ban nhân dân TPHCM) khẳng định
Tính đến ngày 15/11/2020, thành phố đã cấp phép 36.650 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 938.498 tỷ đồng So với cùng kỳ năm 2019 thì số giấy phép giảm 8,1% và vốn tăng 58,3% Việc phát triển doanh nghiệp mới và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra nhiều chỗ việc làm mới thu hút người lao động vào làm việc, góp phần gia tăng nhu cầu nhân lực trong năm
Trong năm 2020, nhu cầu nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực là 256.959 chỗ làm việc, nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các ngành sau:
Trang 10Biểu đồ 3.2.6.: Những nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong
doanh nghiệp (đơn vị: %)
Nguồn: Báo cáo thị trường lao động năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực
năm 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành kinh tế - dịch vụ chiếm 82,35% tổng nhu cầu Trong đó, nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 17,9% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở lao động qua đào tạo chiếm 85,02%, cụ thể: Đại học trở lên (18,96%), cao đẳng (20,05%), trung cấp (23,19%), sơ cấp (22,82%)
- Ngành cơ khí chiếm 4,59% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở các vị trí như: Kỹ sư
cơ khí, kỹ sư bảo trì máy móc, nhân viên kỹ thuật lắp đặt máy, nhân viên thiết kế cơ khí, thợ hàn gia công cơ khí, thợ cắt kim loại, thợ mạ kim loại,…
- Ngành điện tử - công nghệ thông tin chiếm 9,24% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở các vị trí như: Kỹ sư điện tử, Nhân viên kỹ thuật điện tử, Kỹ sư thiết kế mạch điện
tử, Nhân viên IT, Nhân viên quản trị hệ thống mạng, Lập trình viên, Chuyên viên thiết kế web, Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật Công nghệ thông tin,…
- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm chiếm 2,11% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở các vị trí như: Nhân viên KCS, thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm, nhà chuyên môn về dinh dưỡng, công nhân sản xuất đồ uống,
- Ngành hóa chất - nhựa cao su chiếm 1,96% tổng nhu cầu, tuyển dụng ở các vị trí như: Kỹ sư hóa học, kỹ thuật viên hóa, kỹ sư pha chế mỹ phẩm, công nhân sản xuất nhựa,…
B Á N
B U Ô N V À
B Á N L Ẻ ;
S Ử A
C H Ữ A Ô
T Ô , M Ô
T Ô , X E
M Á Y V À
X E C Ó
Đ Ộ N G C Ơ
K H Á C
C Ô N G
N G H I Ệ P
C H Ế B I Ế N
C H Ế T Ạ O
H O Ạ T
Đ Ộ N G
H À N H
C H Í N H V À
D Ị C H V Ụ
H Ỗ T R Ợ
H O Ạ T
Đ Ộ N G T À I
C H Í N H
N G Â N
H À N G V À
B Ả O H I Ể M
H O Ạ T
Đ Ộ N G K I N H
D O A N H B Ấ T
Đ Ộ N G S Ả N
H O Ạ T
Đ Ộ N G
C H U Y Ê N
M Ô N ,
K H O A H Ọ C
V À C Ô N G
N G H Ệ
T H Ô N G T I N
V À T R U Y Ề N
T H Ô N G
V À Đ À O
T Ạ O
V Ậ N T Ả I
K H O B Ã I
N G À N H
K H Á C