HỆ THỐNG ĐO MỰC NƯỚC HIỂN THỊ LCD 1
Trang 1HỆ THỐNG ĐO MỰC NƯỚC
HIỂN THỊ LCD
Trang 2Chương 1 Tổng quan về đề tài1.1 Giới thiệu đề tài
Trang 3Theo các thống kê của Tổng cục Thủy lợi cả nước có hơn 46380 công trình đangđược quản lý, được khai thác bởi 105 công ty và 16328 tổ chức hợp tác Cùng với đó cácnhu cầu về quan trắc cũng trở nên rất quan trong góp phần vào các quy trình phục vụ sảnxuất, đời sống và phòng chống thiên tai Tuy vậy việc thu thập dữ liệu bằng các biện phápthủ công lại còn nhiều bất tiện và dễ gặp các sai số do các điều kiện khác nhau Vì vậy,với mong muốn khắc phục những vấn đề đó em đã tạo ra một mô hình ứng dụng Hệ thốngnhúng – Hệ thống đo mực nước hiển thị LCD Đây là một mô hình thu thập các dữ liệu vềchiều cao mực nước hiển thị lên LCD hoạt động dựa vào việc thu phát sóng siêu âm đểtính toán thông số dữ liệu về chiều cao mực nước Hệ thống này sẽ giúp người là việc cómột cái nhìn trực quan và chính xác hơn trong việc thu thập dữ liệu về mực nước.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về các nguyên lý làm việc của cảm biến Srf05 và cách lập trình giúp PIC16f877a làm việc xử lý các tín hiệu hiển thị lên LCD
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Vi điều khiển 16F877A
Cảm biến siêu âm SRF05
LCD 1602
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống có thể được ứng dụng rộng rãi trong các hộ gia đình cũng như trong sảnxuất với độ chính xác 0.5 cm Khoảng cách đo trong khoảng từ 2 cm đến 450 cm với góccảm biến nhỏ hơn 15o
1.5 Dự kiến kết quả
Mô hình có thể đo được chiều cao của mực nước và hiển thị lên màn hình LCD giátrị đo được
Trang 4Chương 2 Thiết kế và thi công2.1 Sơ đồ khối của hệ thống
Chân trig: kích phát sóng âm đi
Chân Echo: phát hiện tín hiệu sóng âm dội lại
Chân OUT: báo phát hiện vật
Chân GND: nguồn GND
SRF05 PIC 16F877a LCD 1602
Trang 5Hình 2.1.1.1: SRF05
Nguyên lí làm việc: phát 1 xung rất ngắn từ chân Trig Cảm biến tạo ra xung HIGH
ở chân ECHO cho đến khi xung phản xạ ở chân này Thời gian sóng siêu âm quay trở lạicảm biến sẽ bằng với xung này (vkhông khí = 344m/s) Với thông số đó ta tính được khoảngcách đó bằng tích của vkhông khí một nữa khoảng thời gian đi của sóng âm (thời gian đođược bao gồm thời gian quãng đường đi và về)
Hình 2.1.1.2: Biểu đồ thời gian của SRF05 Hinh 2.1.1.3: Công thức tính khoảng cách của SRF05
Trang 62.1.2 PIC 16F877A
Là một loại vi điều khiển tầm trung của hãng microchip Có kiến trúc Havard sửdụng tập lệnh RISC (Reduced Instruction Set Computer) với 35 lệnh cơ bản được thựchiện trong một chu kì trừ lệnh rẽ nhánh
- Cấu trúc tổng quát:
- 8K x14 words Flash ROM
- 368 X8 Bytes RAM
- 256 x 8 Bytes EEPROM
- 5 Port xuất/ nhâp (A, B, C, D, E) tương ứng 33 chân
- 2 bộ định thời 8 bit Timer 0 và 2
- 1 bộ định thời 16 bit Timer 1, có thể hoạt động với chế độ SLEEP MODE từnguồn xung clock ngoài
- 2 bộ CCP Capture/Compare/PWM
- 1 bộ chuyển đổi Analog sang Digital có 10 bit và 8 ngõ vào
- Giao tiếp song song 8 bit (PSP)
- Giao tiếp nối tiếp (MSSP, USART)
Trang 7- 15 nguồn ngắt (Interrupt).
- Chế độ sleep giúp hạn chế tiêu hao năng lượng (Sleep Mode)
- Nạp chương trình bằng cổng nối tiếp (ICSPTM)
- Tần số hoạt động tối đa 20MHZ
Hình 2.2.1: Sơ đồ chân PIC 16F877A (dạng PDIP)
Hình 2.2.2: Cấu hình của vi điều khiển
Trang 82.1.3 LCD 1602
Còn gọi là Liquid Crystal Display được sử dụng nhiều trong các úng dụng của viđiều khiển với khả năng hiển thị đa dạng kết nối dễ dàng, tiêu tốn ít tài nguyên và giáthành lại rẻ…
Chức năng của từng chân LCD 1602:
- Chân số 1 - VSS : chân nối đất
- Chân số 2 - VDD : cấp nguồn cho LCD, nối với VCC=5V của mạch
- Chân số 3 - VE : giúp chỉnh mức độ tương phản của màn hình LCD
- Chân số 4 - RS : chân chọn thanh ghi, nối với logic "0" hoặc logic "1":
+ Logic “0”: Bus DB0 DB7 nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (chế độ “ghi” write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (chế độ “đọc” - read)
+ Logic “1”: Bus DB0 - DB7 nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD
- Chân số 5 - R/W : chọn một trong hai chế độ đọc hoặc ghi, nối chọn mức logic
“0” để ghi hoặc mức logic “1” đọc
- Chân số 6 - E : cho phép (Enable) Các tín hiệu khi được đặt lên bus DB0 đếnDB7, chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân này
Trang 92.2 Sơ đồ nguyên lý tổng quát
2.3 Thiết kế mô hình
Hình 2.3.1: Sơ đồ nối dây
Hiển thị giá trị mực nước lên
LCDPic xử lí tín hiệu
Pic phát tin hiệu cho SRF05
Trang 102.4 Thiết kế giao diện
Hình 2.4.1: Giao diện khởi động.
Hình 2.4.2: Giao diện làm việc
Trang 11Hình 2.4.3: Mô hình thực tế
Trang 12Hình 2.4.4: Mô hình thực tế
Trang 13Hình 2.4.5: Mô hình thực tế
Trang 14Hình 2.4.6: Mô hình thực tế
Trang 15Hình 2.4.7: Mô hình thực tế
Trang 16Chương 3 Giải thuật và điều khiển3.1 Hoạt động của hệ thống
Cấp nguồn 5 VDC cho mạch hoạt động
Vi điều khiển kích tín hiệu cho cảm biến SRF05 hoạt động
SRF05 đo mực nước và gửi dữ liệu về vi điều khiển xử lí
3.2 Lưu đồ giải thuật trên vi điều khiển
Vi điều khiển kích cho cảm biến làm việc thu phát sóng âm sau đó truyềntín hiệu về cho vi điều khiển xử lý rồi hiển thị lên LCD
Chương 4 Thực nghiệm4.1 Tiến trình thực nghiệm
Bước 1: cấp nguồn cho hệ thống tiến hành làm đo mực nước
Bước 2: đặt cảm biến ở vị trí phía trên khu vực cần đo cùng với thông sốchiều cao mực nước thực đã được lập trình sẵn – từ cảm biến cho tới đáykhu vực mà ta muốn đo
Bước 3: quan sát màn hình LCD để thu thập kết quả khảo sát
Bước 4: nhấn nút tắt hệ thống để kết thúc việc đo mực nước
4.2 Kết quả thực nghiệm
Dễ dàng thu thập được dữ liệu mực nước bằng việc quan sát các thông số hiển thịtrên LCD
Trang 17Hình 4.2.1: Thông số trên LCD - 1
Trang 18Hình 4.2.2: Thông số thực tế - 1
Trang 19Hình 4.2.5: Thông số trên LCD – 2
Trang 20Hình 4.2.6: Thông số thực tế - 2
Trang 21Hình 4.2.7: Thông số trên LCD – 3
Trang 22Hình 4.2.8: Thông số thực tế - 3
Trang 23Hình 4.2.9: Thông số trên LCD – 4
Trang 24Hình 4.2.11: Thông số thực tế - 4
Trang 25Đo trên LCD (cm) Đo thực tế (cm)
Chương 5 Kết luận5.1 Ưu điểm
Hệ thống đơn giản, độ bền tương đối tốt
Dễ thiết kế
Chi phí thiết kế thấp
Dữ liệu thu thập một cách nhanh chóng và có độ chính xác cao
Dễ dàng trong việc sử dụng, thông số dễ dàng quan sát một cách rõ ràng
Trang 265.2 Nhược điểm
Cần phải thu thập và thiết lập thông số môi trường làm việc
Cần phải làm việc trực tiếp để điều khiển được hệ thống
Dữ liệu thu thập vẫn có sai số (không đáng kể) hoặc dễ xảy ra sai số nếu lắpđặt không chính xác vị trí
Cần phải có đối tượng có hình dạng chuẩn để đo VD: Ly nước phải có bềmặt đáy bằng phẳng và có dạng hình trụ thì sóng siêu âm mới có thể phảnhồi đúng, từ đó đưa ra được thông số đo chính xác
5.3 Hướng phát triển
Hệ thống có thể phát triển hơn bằng việc có thể kết hợp với các loại module wifihoặc Bluetooth… giúp người làm việc có thể thu tập dữ liệu từ xa Nếu muốn hệ thốnglàm việc một cách tự động, ta sẽ thiết lập một vài cơ chế có chức năng hẹn giờ Từ đó thìviệc thu thập dữ liệu sẽ có thể được liên tục giúp người sử dụng làm việc ở mọi lúc mọinơi
TÀI LIỆU THAM THẢO
[1] Giáo trình vi điều khiển – Phạm Hùng Kim Khánh – Đại học kỹ thuật công nghệ
Tp Hồ Chí Minh, 2008
[2] Điều khiển mực nước dùng siêu âm: Khóa luận tốt nghiệp – Đinh Quang Trung;Huỳnh Hữu Phương giảng viên hướng dẫn Tp Hồ Chí Minh: ĐH Tôn Đức Thắng,2007