BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ Tiểu Luận Môn Thương Mại Quốc Tế Chuyên đề 6 Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế Giảng viên hướng dẫn NGND GS TS Võ Thanh Thu Thành viên nhóm 6 – LTĐH K26 1 FT03
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
Tiểu Luận Môn Thương Mại Quốc Tế
Chuyên đề 6: Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Giảng viên hướng dẫn : NGND.GS.TS.Võ Thanh Thu
Trang 21 Rào cản kỹ thuật ( TBT - Technical barrier to trade) 3
1.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật 3
1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật 4
2 Phân biệt “biện pháp TBT” và “biện pháp SPS” 6
3 Vai trò và hạn chế của RCKT 8
3.1 Đối với nước nhập khẩu : 8
3.1.1 Mặt tích cực : 8
3.1.2 Mặt tiêu cực : 9
3.2 Đối với nước xuất khẩu: 10
3.2.1 Mặt tích cực: 10
3.2.2 Mặt tiêu cực: 10
4 Xu hướng rào cản kỹ thuật (TBT) trong thương mại quốc tế 11
5 Hiệp định TBT của WTO 11
6 Tình hình các nước áp dụng TBT với Việt Nam theo hiện hành nhất hiện nay 12
7 Tình hình Việt Nam áp dụng TBT với hàng nhập khẩu từ các nước 16
7.1 Pháp luật về TBT tại Việt Nam 16
7.2 Việt Nam áp dụng TBT với hàng nhập khẩu từ các nước 16
7.3 Kết luận 23
Tài liệu tham khảo: 24
1 Rào cản kỹ thuật ( TBT - Technical barrier to trade).
1.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật
Trong thương mại quốc tế, các biện pháp liên quan đến “ rào cản kỹ thuật đối với
Trang 3áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc được xem là quy trình đánh giá sự phù hợpcủa hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó ( được gọi làTBT).
Hàng rào kỹ thuật là một trong những rào cản phi thuế quan được nhiều nước sử dụng,đặc biệt thường là rào cản lớn của các nước phát triển với các nước đang phát triển đểhạn chế nhập khẩu cũng như đánh giá, kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu từcác nước này
Các biện pháp kỹ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và hợp lý nhằm bảo vệ nhữnglợi ích quan trọng như sức khỏe của con người, môi trường, an ninh, khi nhập khẩusản phẩm từ một quốc gia Những yêu cầu này liên quan đến đặc tính sản phẩm nhưkiểu dáng, kích thước, công dụng, phương pháp sản xuất, bao bì, nhãn mác, thông số
kĩ thuật, thành phần, giá trị dinh dưỡng ,…
Ngoài ra, khi áp dụng các biện pháp hàng rào kỹ thuật cũng có thể là những rào cảntiềm ẩn đối với thương mại quốc tế, điều đó có nghĩa là khi sử dụng rào cản kỹ thuật
có thể nhằm mục đích bảo vệ cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, ngăn chặnviệc nhập khẩu tràn lan hàng hóa nước ngoài
Ví dụ: Sản phẩm rau quả của Việt Nam xuất đi thị trường Nhật Bản Nhật Bản là một
quốc gia phát triển và có sản lượng tiêu thụ rau quả cao, nhưng để xuất khẩu sản phẩmrau quả qua Nhật Bản không phải dễ dàng Nhật Bản là quốc gia yêu cầu cao về nhậpkhẩu đặc biệt họ quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, một trong nhữngkhó khăn lớn khi xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản là hàng rào phi thuếquan Hàng hóa muốn nhập khẩu vào Nhật Bản cần có giấy chứng nhận an toàn sứckhỏe, tài liệu chứng minh các thành phần nguyên liệu kết quả xét nghiệm, phụ gia vàquy trình sản xuất (chứng nhận nhà sản xuất), cần được nuôi trồng theo các tiêu chuẩnGAP (Good Agricultural Practices), HACCP (Hazard Analysis and Critical ControlPoints - Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) hay JAS ( Japan AgriculturalStandard - Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật) Bên cạnh đó, nhập khẩu vào Nhật Bản cònliên quan đến nhiều cơ quan chức năng và các quy định khác như Luật vệ sinh thực
Trang 4khỏe; Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm; Luật chống cạnh tranh không lành mạnh/Luật thương hiệu; Luật chống lại đánh giá cao sự thật và mô tả gây hiểu lầm… Do đó,xuất khẩu rau quả của Việt Nam qua thị trường Nhật Bản là thách thức lớn vì cần đápứng các tiêu chuẩn do họ yêu cầu, đòi hỏi về tiêu chuẩn chất lượng và dư lượng hóachất nông nghiệp Nhật Bản cũng áp dụng thêm các chính sách như hàng rào về thuếnhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, cấp giấy phép nhập khẩu, đối với những hàng hóaảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an toàn lương thực, hàng hóa trái thuần phong mỹtục hay vi phạm quy định sáng chế, Các lô hàng vi phạm quy định về chất lượng sẽ
bị tiêu hủy hoặc trả lại, đồng thời sẽ bị hải quan Nhật Bản tăng cường tần suất và mức
độ kiểm tra hàng hóa trong những lần tiếp theo, gây ra nhiều phiền phức và làm tăngchi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu
1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật
+ Quy chuẩn kỹ thuật : là những yêu cầu kỹ thuật có giá trị áp dụng bắt buộc (các
doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ) đối với các bên tham gia Có nghĩa là các sảnphẩm nhập khẩu bắt buộc phải đáp ứng các quy định về kỹ thuật, trong trường hợpnếu không đáp ứng được sẽ không được phép bán trên thị trường
Ví dụ: Để xuất khẩu nông sản sang thị trường EU cần đáp ứng đủ các quy chuẩn kỹ
thuật sau đây: quy định chất lượng thương mại và ghi nhãn mác, quy định về an toànthực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quy định kiểm dịch thực vật, khai báo hảiquan, chứng nhận nông sản xuất khẩu (chứng nhận về môi trường, các thông tin vềnông nghiệp hữu cơ, chứng nhận ISO 14001), chứng nhận về xã hội
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật : là các yêu cầu kỹ thuật được một tổ chức được công nhận
chấp thuận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc; các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa
ra chủ yếu mang tính khuyến nghị, có nghĩa là sản phẩm nhập khẩu được phép bántrên thị trường
Ví dụ : Mặt hàng rau củ quả khi xuất sang Mỹ phải đáp ứng đạt chuẩn về : chấtlượng , độ chín , kích thước , …
Trang 5+ Quy trình đánh giá sự phù hợp: đánh giá một loại hàng hoá theo các quy định/tiêu
chuẩn kỹ thuật Các thủ tục kỹ thuật như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận
về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
Ví dụ: Khi Việt Nam xuất khẩu nông sản qua thị trường Nhật Bản cần phải được khảo
sát, kiểm tra đánh giá chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Để có thể ký được hợpđồng xuất khẩu nông sản qua Nhật Bản là 1 chặng đường dài Chẳng hạn như thanhlong ruột trắng được xuất khẩu qua Nhật Bản năm 2009 phải mất 4-5 năm để bàn bạcthương thảo, đánh giá kiểm tra chất lượng ( vùng trồng, khu vực sơ chế, khu nhà ở,khu vệ sinh, máy móc thiết bị sản xuất, )
+ Tiêu chuẩn, quy định về chất lượng
+ Quy định về an toàn và vệ sinh
+ Quy định về môi trường và lao động
Ví dụ: Muốn xuất khẩu nông sản đặc biệt rau quả sang thị trường EU, doanh nghiệp
Việt Nam cần phải quan tâm và chú ý không những về rào cản kỹ thuật thương mại
mà còn tìm hiểu rộng hơn về thực tiễn như quy định chất lượng sản phẩm hàng hoá,đặc biệt là những yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khoẻ, môi trường, tráchnhiệm xã hội, Chẳng hạn, Việt Nam muốn gia tăng xuất khẩu nông sản sang thịtrường EU với những lợi thế cạnh tranh từ Hiệp định EVFTA thì buộc các doanhnghiệp Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn GAP ( Good Agricultural Practices –Thực hành nông nghiệp tốt) do EU yêu cầu như phải đáp ứng được các dư lượngthuốc bảo vệ thực vật quy định không được vượt quá mức; độ an toàn, nguồn gốc vàxuất xứ của sản phẩm; thân thiện với môi trường ( bao gồm sự đa dạng sinh học); điềukiện làm việc và sức khoẻ, an toàn của người sản xuất; cách thức nuôi dưỡng và điềukiện sinh sống của vật nuôi; các tiêu chuẩn về “ Quản lý cây trồng tổng hợp” ( ICM),
“Quản lí dịch hại tổng hợp” (IPC) Một trong những mục tiêu chính của tiêu chuẩnGAP là hạn chế tối đa việc sử dụng các loại phân bón khi canh tác, giảm thiểu ảnh
Trang 6sản xuất theo hướng hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng nói và các tiêu chuẩn quyđịnh bởi Uỷ ban Châu Âu, có lợi cho sức khoẻ người tiêu dùng
Chẳng hạn, đối với thực phẩm ăn liền như mỳ, theo Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và
EU, mì ăn liền Việt Nam khi xuất khẩu vào EU chịu tần suất kiểm tra là 20% với dưlượng của Ethylene Oxide và 2-Chloro-ethanol tính từ ngày 6/01/2022 Đây là tiêuchuẩn quy định mà họ đặt ra để đảm bảo sức khoẻ an toàn cho người tiêu dùng của họ
2 Phân biệt “biện pháp TBT” và “biện pháp SPS”
TƯƠNG ĐỒNG
- Đều đưa ra các rào cản thương mại dựa trên mục tiêu chính lànâng cao yêu cầu và chất lượng sản phẩm nhằm loại bỏ các sảnphẩm kém chất lượng không thể lưu hành trên phạm vi quốc tếdựa trên các yêu cầu cụ thể của từng hiệp định nhưng vẫn phảiđảm bảo giao lưu thương mại được diễn ra một cách binhthường
- Bao gồm các nghĩa vụ cơ bản về không phân biệt đối xử
- Khích lệ việc sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo ra quychuẩn chung về sản phẩm từ đó giúp nâng cao chất lượng sảnphẩm
- Có cơ quan tham khảo, tư vấn và cung cấp thông tin để cácbên liên quan đều nắm, hiểu và tuân thủ được các quy định
- Có các cơ chế độc lập cho các nước phát triển và đang pháttriển riêng biệt
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Trang 7KHÁC BIỆT
Tất cả các quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn và quytrình đánh giá sự phù hợp
áp dụng đối với thương mạihàng hoá, nghĩa là tất cảcác sản phẩm nông nghiệp
và công nghiệp Các biệnpháp vệ sinh dịch tễ thuộcphạm vi điều chỉnh củaHiệp định SPS không thuộcphạm vi điều chỉnh củaHiệp định này
Ví dụ: EU áp dụng quyđịnh về nhãn mác, tiêuchuẩn và chất lượng, GMP,BRC đối với các mặt hàngrau củ quả Việt Nam xuấtsang EU
Tất cả các biện pháp có mục đíchbảo vệ cuộc sống và sức khỏe củacon người, động vật tránh khỏinhững mối nguy cơ gây hại từthực phẩm, các loại bệnh dịchliên quan đến động vật hoặc thựcvật; bảo vệ động vật và thực vậttránh khỏi bệnh dịch hoặc sâubệnh, hoặc các sinh vật gây bệnh;
và bảo vệ lãnh thổ các thành viêntránh khỏi các loại sâu bệnh gâyhại
Ví dụ: rau củ quả của Việt Nammuốn xuất sang châu Âu phảiđảm bảo các quy định như EGFL– EU GENERAL FOOD LAW(quy định chung về thực phẩmtổng hợp của EU) quy địnhHACCP (quy định về chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm – hệthống phân tích mối nguy hiểm
và kiểm soát điểm tới hạn), MRL(quy định về giới hạn mức tối đa
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật),nhà xuất khẩu thì phải có chứngchỉ GLOBAL GAP (chứng chỉthực hành sản xuất nông nghiệptốt toàn cầu)
MỤC TIÊU
Danh sách không đầy đủcác mục tiêu chính đáng:
có thể được áp dụng và duytrì để đáp ứng mục tiêuchính đáng bao gồm vấn đềbảo vệ sức khỏe hoặc sự antoàn của con người, bảo vệmôi trường hoặc ngăn ngừacác hành vi lừa đảo
Danh mục đầy đủ các mục tiêu:chỉ được áp dụng ở mức cần thiết
để bảo vệ cuộc sống và sức khỏecon người, động vật hoặc thực vậttránh khỏi những mối nguy cơgây hại từ thực phẩm, bệnh dịchhay sâu hại
Trang 8KHÁC VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
Thành viên WTO có nghĩavụ: xây dựng quy chuẩn kỹthuật của họ trên cơ sở cáctiêu chuẩn quốc tế, trừtrường hợp các tiêu chuẩnquốc tế có liên quan khôngphù hợp hoặc không hiệuquả để đáp ứng một mụctiêu chính đáng
Thành viên WTO có nghĩa vụ: sửdụng các tiêu chuẩn quốc tế, trừkhi minh chứng được trên cơ sởkhoa học cụ thể dựa trên đánh giárủi ro
Nguồn: WTO, Báo cáo về TBT
Trong trang web của WTO nêu như sau:
-Biện pháp SPS đưa ra các rào cản thông qua các biện pháp bảo vệ sức khỏe ở trongmột phạm vi hẹp và yêu cầu khá nghiêm ngặt và thường dựa trên các bằng chứng vềkhoa học Ví dụ như các loại thuốc sâu có những quy định về liều lượng thuốc trongthức ăn gia súc hoặc thực phẩm để bảo vệ sức khỏe của con người cũng như động vật -Ngược lại, biện pháp TBT áp dụng cho các yêu cầu kỹ thuật ở một phạm vi rộng, cácnghiên cứu khoa học sẽ là thước đo đánh giá rủi ro Mục tiêu chính của các yêu cầu kỹthuật này là để đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người dùng hoặc là nhằm tiêu chuẩnhóa sản phẩm, đảm bảo chất lượng, tránh lừa dối người tiêu dùng Lấy ví dụ về việcquy định của thuốc sâu thì biện pháp TBT quy định các vấn đề liên quan đến chấtlượng của sản phẩm, rủi ro về sức khỏe đối với người sử dụng chúng
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ các yêu cầu đối với hàng hóa là biện pháp TBT hoặcSPS là vô cùng quan trọng bởi vì nếu nhận định sai sẽ không đáp ứng đúng các tiêuchí dẫn đến việc hàng hóa bị từ chối xuất khẩu hoặc nhập khẩu
Trang 9được sử dụng sản phẩm có chất lượng, bảo vệ động thực vật, bảo vệ môi trường,
Do đó, Chính phủ các quốc gia đưa ra những quy chuẩn trong khuôn khổ củaWTO để xây dựng rào cản thương mại
Ví dụ: để bảo hộ ngành sản xuất nội địa trong nước, Chính phủ của quốc gia đó
có thể sử dụng biện pháp thuế quan vì theo WTO áp dụng biện pháp thuế quan sẽ
có tính minh bạch cao, dễ kiểm soát mức độ bảo hộ của một quốc gia, dễ xâydựng lộ trình cắt giảm, dễ đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bảo hộ vì
có con số cụ thể, dễ áp dụng các thuật toán để lượng hóa Tuy nhiên, thuế quan lạikhông bảo hộ một cách chắc chắn vì khi kim ngạch nhập khẩu của một sản phẩmnào đó tăng nhanh sẽ gây tổn hại cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự Để bảo
hộ một cách hoàn toàn, nước nhập khẩu nên áp dụng thêm biện pháp phi thuếquan như cấm nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu không tự động, Nhưng không nên lạm dụng hoàn toàn vào biện pháp phi thuế quan vì những biệnpháp này có tính minh bạch hạn chế dẫn tới cửa quyền, tùy tiện của cơ quan Nhànước, tham nhũng có điều kiện phát sinh dẫn tới khó đánh giá được mức độ bảo
hộ “ cao hay thấp”
3.1.2 Mặt tiêu cực :
Bên cạnh những mặt tích cực khi áp dụng rào cản kỹ thuật khi nhập khẩu, còn cónhững mặt hạn chế: không tạo động lực cho nền sản xuất trong nước vì quy chuẩnđặt ra quá cao đối với nước xuất khẩu nên khó nhập khẩu các sản phẩm vào được,trong nước chỉ có những doanh nghiệp nội địa mà không có nhiều sản phẩm thịtrường nước ngoài nên doanh nghiệp nội địa không cần phải nâng cao sản xuất đểcạnh tranh; người tiêu dùng không có nhiều sự lựa chọn đa dạng do hàng hóanước ngoài ít; chi phí sản xuất sản phẩm tăng cao vì không có nhiều sự lựa chọnnên phải sử dụng các nguồn ngyên liệu trong nước nhưng với chi phí cao dẫn tớichi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tăng cao
Trang 103.2 Đối với nước xuất khẩu:
3.2.1 Mặt tích cực:
Việc các nước tăng cường áp dụng các biện pháp rào cản kỹ thuật để hạn chếnhập khẩu là cơ hội và thách thức cũng như là động lực để các doanh nghiệp xuấtkhẩu nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm củamình
Nhờ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nên vấn đề bảo vệ môi trường cũng đượccải thiện đáng kể
Ví dụ: Để thúc đẩy xuất khẩu nông, thủy sản sang thị trường Nhật Bản - một thị
trường được xem là khắt khe về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và phải đápứng được các quy chuẩn kỹ thuật đầu vào Các doanh nghiệp xuất khẩu cần phảiđảm bảo hàng hóa xuất khẩu của mình đáp ứng và phù hợp với các tiêu chuẩn đề
ra như phải áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như: HACCP, ISO, SQF(Safe Quality Food), GMP (Good Manufacturing Practice), GAP (GoodAgricultural Practice), Khi áp dụng các hệ thống quản lý trên vào quy trình sảnxuất thì sản phẩm đạt được tiêu chuẩn cao, đáp ứng được vấn đề an toàn toàn vệsinh thực phẩm cho việc xuất khẩu và đồng thời cải thiện hàng hoá sản phẩm nộiđịa trong nước
3.2.2 Mặt tiêu cực:
Doanh nghiệp xuất khẩu phải tăng chi phí sản xuất để thay đổi phương pháp sảnxuất sao cho đáp ứng được các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật để xuất khẩu nênlợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu sẽ bị giảm Bên cạnh đó, doanh nghiệp phảimất thời gian để tìm nguyên liệu phù hợp và thử nghiệm sản phẩm; không chỉ ảnhhưởng đến doanh nghiệp xuất khẩu mà còn ảnh hưởng đến người lao động vì khi
áp dụng các biện pháp kỹ thuật yêu cầu người lao động có tay nghề cao nếunguồn lao động không có chuyên môn sẽ dễ bị đào thải trong trường hợp doanhnghiệp không đủ chi phí để đào tạo; phải luôn cập nhật các thay đổi trong rào cản
Trang 11kỹ thuật để kịp thời thay đổi và thích nghi vì nó có thể thay đổi liên tục mà không
cố định; rủi ro lớn cho nhà sản xuất khi xuất khẩu
4 Xu hướng rào cản kỹ thuật (TBT) trong thương mại quốc tế
Trong nhiều năm gần đây , không chỉ những quốc gia phát triển mà cả những quốc giathuộc diện đang phát triển ngày càng đẩy mạnh áp dụng các biện pháp TBT , để bảo
vệ quyền lợi cho người tiêu dùng Hiện nay, có 10 xu hướng rào cản kỹ thuật đượcnhiều nước áp dụng như sau :
Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại sang các lĩnh vực thương mại dịch
vụ và đầu tư , sở hữu trí tuệ
Mở rộng từ sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quy trình sản xuất hoạt động và đầuvào nguyên vật liệu
Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt khe
Phát triển cùng với tiến bộ khoa học – kỹ thuật và mức sống , sự tiến bộ trongkhoa học kĩ thuật được mang vào áp dụng triệt để , đưa ra các tiêu chuẩn vàgiới hạn dư lượng đối với sức khỏe con người
Chuyển đổi từ các biện pháp tự nguyện sang nguyên tắc bắt buộc
Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán , rà soát mở rộng , tạo phản ứngdây chuyền cho cả các mặt hàng cùng ngành có liên quan Các nước thuộc khuvực tăng cường nhìn ngó những lệnh cấm của nước làng giềng cho mặt hàngtương tự
Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế
Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế quan
Trang 12 Các nước đang phát triển liên tục đẩy mạnh thực hiện TBT
5 Hiệp định TBT của WTO.
Hiệp định về Các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (Hiệp định TBT) là một trong
số 29 văn bản pháp lý nằm trong Hiệp định WTO, quy định nghĩa vụ của các thànhviên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá sự phùhợp không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại
Các nước phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện khi ban hành và áp dụng các quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hay các quy trình đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của hànghoá
Hay nói cách khác TBT không phải là quy định do WTO tạo ra mà , mỗi nước thànhviên WTO đều thiết lập và duy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đối vớihàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tuân theo nguyên tắc trên nềntảng cơ sở mà WTO đưa ra để có thể ban hành , thiết lập quy chuẩn cho cá nhân từngquốc gia
Các nguyên tắc mà mỗi nước phải đảm bảo tuân theo khi ban hành các quy định
kỹ thuật đối với hàng hoá là:
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử Nước nhập khẩu có nghĩa vụ:
+ Không đặt ra các biện pháp kỹ thuật khác nhau cho hàng hoá tương tự đến từcác nước thành viên khác nhau của WTO (nguyên tắc tối huệ quốc);
+ Đối xử với hàng hoá xuất khẩu của một nước không kém ưu đãi hơn so với cơchế đối xử đối với hàng hoá sản xuất trong nước (đối xử quốc gia) hoặc đối với hàngxuất khẩu của một nước khác (đối xử tối huệ quốc);
- Tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với thương mại quốc tế , có thể dùngcác biện pháp khác ít hạn chế thương mại hơn ;
- Khuyến khích các thành viên dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế đó hài hoà;
- Minh bạch trong quá trình xây dựng, áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật
- Đảm bảo nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau với các nước khác ;
Trang 13- Có tính đến các tiêu chuẩn quốc tế chung ;
6 Tình hình các nước áp dụng TBT với Việt Nam theo hiện hành nhất hiện nay.
Trong nhiều năm qua, hàng rào kỹ thuật cũng là một vấn đề lớn, ảnh hưởng trực tiếp
và quan trọng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường quốc tế,
đặc biệt là các thị trường của các nước phát triển như châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…Bên cạnh những tác động tiêu cực của nó như làm giảm lượng hàng hóa
xuất khẩu thì cũng không thể phủ định rằng, hàng rào kỹ thuật là một trong nhữngcông cụ quan trọng tạo động lực để hàng hóa Việt Nam ngày càng phát triển, hoànthiện và thích ứng được với các yêu cầu kể cả khó tính của các nước nhập khẩu, giatăng vị thế của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế
Xem xét tình hình áp dụng TBT của các nước nhập khẩu đối với Việt Nam hiện nay,trong tổng số 44,408 chỉ tiêu phi thuế quan của tất cả các nước áp dụng cho hàng xuấtkhẩu của Việt Nam, có 54% tương đương với 23.980 chỉ tiêu là rào cản kỹ thuật đốivới thương mại, ngoài ra còn có 27% tương đương với 11.990 chỉ tiêu là các biệnpháp kiểm dịch động thực vật SPS Xét về tổng thể, hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam bị chiếm 72% trên tổng số 67.780 chỉ tiêu của hàng rào phi thuế quan của toànthế giới
Chi tiết về nhóm các quy định về dịch tễ vệ sinh an toàn: Bộ quy định nhằm đưa ra đểbảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng Mặt hàng nông sản, thủy hải sản củaViệt Nam chịu ảnh hưởng 6281 hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, 12.009 biện
pháp kiểm dịch động, thực vật, 15 phòng vệ thương mại Đặc biệt đối với nhóm hàng
thủy hải sản của Việt Nam là mặt hàng chủ chốt, mũi nhọn trong cán cân thương mại
xuất nhập khẩu nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong tình hình đối mặt với việcphá giá hay hàm lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm vẫn còn chưa đạt tiêu chuẩn Vụ
án phá giá cá Basa và Tôm là những vụ án phá giá lớn của Việt Nam gây ra nhiều tổnthất nghiêm trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Ví dụ, từ năm 2003 kéo dài đến 14năm sau, vụ kiện phá giá basa tại thị trường Mỹ đã có tất cả 14 lần bị rà soát thuế,