ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY KHÔ CON RUỐC. Tài liệu về công nghệ mới nhất Tài liệu được áp dụng thực tế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY KHÔ CON RUỐC
Trang 2Mục lục
Danh sách bảng
Trang 3Bảng 3.5: Thông số bộ truyền xích động cơ băng tải 1-3 54
Bảng 3.6: Thông số cơ bản của cộ truyền xích băng tải 2-4 57
Danh sách hình
Hình 3.9: Biểu đồ moment trên trục rulo băng tải theo trục Oyz 58Hình 3.10: Biểu đồ moment trên trục rulo băng tải theo trục Oxz 59
Trang 4Hình 4.1 Bộ điều khiển PLC mitsubishi 63
Hình 4.10: Mạch so sánh giá trị trung bình trên từng kênh 77
Hình 5.10: Mô phòng dòng không khí trong buồng sấy 85
Hình 5.14: Đặt các điều kiện biên cho mô hình tính toán giàn sấy 87
Hình 5.17: Biểu đồ ứng suất của một thanh chịu lực trong kết cấu 89
Hình 5.20: Tiến hành chia lưới cho các ống gia nhiệt 91Hình 5.21: Tiến hành thiết lập các Object cho các ống gia nhiệt 92Hình 5.22: Tiến hành chọn các điều kiện biên cho các ống gia nhiệt 92Hình 5.23: Tiến hành thiết lập loại lưu chất cho các ống gia nhiệt 93Hình 5.24: Tiến hành thiết lập loại lưu chất cho các ống gia nhiệt 93Hình 5.25: Tiến hành thiết lập thông số vận tốc, nhiệt độ cho các ống gia nhiệt 94Hình 5.26: Tiến hành thiết lập thông số vận tốc và nhiệt độ cho các ống gia
Hình 5.27: Tiến hành thiết lập mô hình tính toán cho các ống gia nhiệt 95Hình 5.28: Tiến hành thiết lập mô hình tính toán cho các ống gia nhiệt 96Hình 5.29: Vận tốc không khí trong các ống gia nhiệt 96
Hình 5.31: Nhiệt độ tác nhân sấy trong các ống gia nhiệt 97
Trang 5CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU1) Tổng quan về nguyên liệu sấy:
1.
1) Tổng quan về con Ruốc:
Hình 1.1: con Ruốc tươi
Con Ruốc còn gọi là tôm trắng nhỏ, tôm nước, da tôm Nó là một loài giáp xác,decapoda , họ tôm anh đào Cơ thể nhỏ và phẳng, dài 3 đến 4 cm Cơ thể không màu
và trong suốt ó có giá trị kinh tế lớn Phân bố rộng rãi ở Ấn Độ Dương, Thái BìnhDương và Đại Tây Dương
- Thành phần dinh dưỡng ruốc tươi
Cung cấp protein dồi dào: Ruốc chứa ít calo nhưng lại chứa nhiều chất dinh dưỡng quantrọng Trước hết phải kể đến nguồn protetin gần như tinh khiết có trong tôm Theo phântích, trong 100g nguồn dinh dưỡng trong Ruốc tươi có đến 18,4g protein Cùng với
Trang 6trứng, thịt, cá thì Ruốc cũng là nguồn cung cấp đạm quan trọng trong khẩu phần ăn củangười Việt.
Bổ sung vitamin B12: Vitamin B12 (Cobalamin) là loại vitamin phức tạp nhất tham giavào quá trình sinh hóa và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể con người Vitamin B12giữ vai trò quan trọng trong tổng hợp nucleotic, protein, biến dưỡng Carbohydrat vàchất béo Nếu cơ thể thiếu hụt loại vitamin này có thể dẫn đến mệt mỏi, chóng mặt, cơbắp trở nên yếu ớt Trường hợp nặng hơn là bị tổn hại thần kinh, dễ mắc các bệnh thiếumáu và mất trí
Ruốc được xem là một trong những thực phẩm tuyệt vời nhất khi cơ thể cần bổ sungvitamin B12 Theo phân tích, cứ trong 100g Ruốc chứa 11.5μg vitamin B12 Trong cácloại tôm Ruốc, tôm hùm đất giàu lượng vitamin B12 nhất
Bổ sung chất sắt: Sắt là thành phần dinh dưỡng thiết yếu cần có cho tất cả các cơ quan
và mô trong cơ thể Nếu thiếu sắt, cơ thể dễ gặp tình trạng thiếu máu, mệt lả và khó thở
Để giải quyết những vấn đề sức khỏe đó, hấp thu dinh dưỡng trong Ruốclà cách tốtnhất Vì Ruốc là một trong những thực phẩm cung cấp nhiều chất sắt nhất
Chứa dồi dào lượng selen – ngừa ung thư: Cứ 100g Ruốc tươi cung cấp hơn 1/3 lượngselen cần thiết hàng ngày Các bác sĩ khuyên chúng ta nên thường xuyên ăn tôm đểngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư Bởi dưỡng chất selen có trong Ruốc đượcxem như một “anh hùng” chuyên loại bỏ và thải trừ các kim loại nặng ra khỏi cơ thể
Cung cấp canxi: Không có gì quá ngạc nhiên khi người ta thường chọn Ruốc ( tôm) trong bữa ăn hàng ngày để bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể Vì cứ trong 100g Ruốc có đến 2000 mg canxi Khoa học đã chứng minh canxi là yếu tố thiết yếu trong cấu tạo mô xương, góp phần hệ xương khỏe mạnh
Chứa nhiều omega – 3: Dinh dưỡng trong Ruốc chứa rất nhiều omega – 3, chất có tác dụng chống lại cảm giác mệt mỏi, buồn chán và trầm cảm Ngoài ra các axit béo
omega-3 còn giúp chống oxy hóa, đẩy lùi quá trình lão hóa
Hiện nay ruốc biển được sử dụng nhiều vai trò khác nhau: Cung cấp nguồn thực
phẩm dinh dưỡng, chế tạo ra nước mắm, mắm ruốc, và được sử dụng làm thức ăn cho vật nuôi thủy sản
Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho con người: Ruốc được đánh bắt nhiều ở
vùng biển nông lẫn khởi, đa số chỉ có người dân ở địa phương, khu vực ven biển là sử dụng được ruốc nhiều Còn người dân thành phố khách du lịch rất ít được thưởng thức ruốc tươi mới được đánh bắt
Chế tạo nước chấm, gia vị: Ruốc là nguyên liệu làm nên nước mắm ngon nhất hiện nay,nước chấm cho mỗi bữa cơm gia đình Nước mắm ruốc đặc sản ba miền bạn thưởngthức chưa?
Trang 7Nguồn thức ăn cho vật nuôi thủy sản: Nhờ hàm lượng dinh dưỡng cao kich thước nhỏruốc tươi hiện nay trở thành nguồn thức ăn cho 1 số loại giống như: ốc hương, baba,tôm hùm, tôm, cá giống… Tốc độ phát triễn vật nuôi lớn nhanh, giảm 1 số bệnh haymắc phải từ tức ăn công nghiệp…
Tóm lại: con Ruốc có số lượng lớn theo mùa đồng thời mang lại nguồn lợi kinh tế lớn
nên là công tác vận chuyển và bảo quản nguyên liệu này là cực kỳ quan trọng Vấn đềđặt ra là vừa bảo quản lâu vừa giữ lại những giá trị dinh dưỡng quan trọng cũng như cáctiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu và cạnh tranh
1.2) Tổng quan về quá trình Sấy
1.2.1) Khái niệm về Sấy:
_Tách nước ra khỏi vật liệu rắn hay dung dịch là một quá trình kĩ thuật phổ biến vàquan trọng đối với nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là trong công nghiệp hóa chất vàthực phẩm Như vậy, sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu nhằm tránh hư hỏng vàtăng độ bền cho sản phẩm trong quá trình bảo quản
Quá trình sấy được chia ra làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn đẳng tốc: tốc độ bay hơi ẩm không thay đổi Trong giai đoạn này, lượng ẩmmất đi chủ yếu là ẩm tự do
- Giai đoạn giảm tốc: tốc độ bay hơi ẩm giảm dần theo thời gian Trong giai đoạn này,
ẩm mất đi chủ yếu là ẩm liên kết
Trong công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản, sấy là một trong những phươngpháp có lịch sử lâu đời nhất và được sử dụng phổ biến nhất Mục đích công nghệ củaquá trình sấy trong công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản là giảm hàm lượng
ẩm có trong nguyên liệu; từ đó, làm giảm hoạt độ của nước, ức chế các biến đổi do có
sự hiện diện của nước như: sự phát triển của vi sinh vật, sự xúc tác của các enzyme.Bên cạnh đó, mục đích công nghệ của quá trình sấy còn góp phần tạo những biến đổi vềmặt hóa học và cảm quan; từ đó tạo ra những thuộc tính đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng Nói cách khác, mục đích của quá trình sấy là để kéo dài thời gian bảo quản nôngsản, góp phần chế biến nông sản thành sản phẩm có giá trị gia tăng cao
_Sự biến đổi của nguyên liệu trong quá trình sấy:
_Đối với nông sản sấy, các đặc trưng liên quan đến chất lượng sau đây thường đượcquan tâm
- Các độc tố do vi - Các phản ứng tạo Khả năng tái hút ẩm Sự tổn thất vitamin
Trang 8Sự thay đổi cácthành phần tạo mùi
- Sự thay đổi thànhphần tạo màu - Sựbiến đổi về thànhphần của một chấtkhông mong muốn(độc tố…)
- Khả năng hòa tan
- Sự thay đổi cấutrúc - Sự co lại củanguyên liệu - Độxốp của nguyên liệu
- Sự thay đổi cấutrúc của các lỗ xốptrong nguyên liệu -
Sự tạo thành lớp vỏcứng trên bề mặtnguyên liệu
- Sự biến tínhprotein, làm giảmkhả năng tiêu hóa -
Sự tổn thất cácthành phần có hoạttính sinh học (khảnăng chống oxihóa)
Bảng 1.1 các đặc trung cơ bản của nông sản
1.2.
2) Động học quá trình sấy
_Động học quá trình sấy là khảo sát sự thay đổi của các thông số đặc trưng của vật sấytrong quá trình sấy Khi nghiên cứu động học quá trình sấy, các thông số này thường lấygiá trị trung bình như độ chứa ẩm U, độ ẩm W, nhiệt độ sấy, tốc độ sấy Trong quá trìnhsấy, các thông số này thay đổi theo thời gian Trong phần động học sẽ nghiên cứu quan
hệ giữa sự biến thiên của độ ẩm vật liệu với thời gian và các thông số của quá trình, ví
dụ như tính chất của cấu trúc vật liệu, kích thước vật liệu, các điều kiện thủy động lựchọc của tác nhân sấy…từ đó xác định được chế độ sấy, tốc độ sấy và thời gian sấy thíchhợp
1.2.
3) Quy luật cơ bản của quá trình sấy
_Trong kỹ thuật sấy, nếu chế độ sấy tương đối dịu, tức là nhiệt độ và tốc độ của tácnhân sấy không lớn, đồng thời vật có độ ẩm tương đối cao thì quá trình sẽ xảy ra 3 giaiđoạn: giai đoạn làm nóng vật liệu, giai đoạn tốc độ sấy không đổi, và giai đoạn tốc độsấy giảm dần Như đã biết, khi sấy lượng ẩm bốc hơi giảm dần theo thời gian và do đótốc độ sấy cũng biến đổi theo thời gian, tức là cũng biến đổi theo độ ẩm của vật liệu
Trang 9w wA
wc
A B
Hình 1.2: Đường cong sấy Hình 1.3: Đường cong tốc độ sấy
1.2.4) Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy
_Tốc độ sấy phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: vật liệu sấy, tác nhân sấy, chế độ sấy vàthiết bị sấy Các nhân tố chủ yếu là:
_Loại vật liệu sấy: từng vật liệu có cấu trúc, thành phần hóa học, đặc tính liên kết ẩmkhác nhau nên có tốc độ sấy khác nhau
_Hình dạng vật liệu sấy: kích thước, chiều dày lớp vật liệu (chủ yếu về bề mặt F thoát
ẩm tự do của vật liệu) F tỷ lệ thuận với tốc độ ẩm thoát khỏi vật liệu, bề mặt F cànglớn, sấy càng nhanh
_Độ ẩm đầu và cuối của vật liệu sấy
_Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc tác nhân sấy ảnh hưởng của nhiệt độ tácnhân: Nhiệt độ cao thì thời gian sấy càng giảm và tốc độ sấy tang, hàm ẩm lúc kết thúc
Trang 10giai đoạn thứ nhất càng cao Đó là lý do chênh lệch nhiệt độ giữa tác nhân sấy và vậtliệu sấy tăng thúc đẩy quá trình bốc hơi
_Ảnh hưởng của tốc độ tác nhân sấy: Tốc độ tác nhân sấy càng lớn thì thời gian sấycàng giảm, cường độ sấy ở giai đoạn thứ nhất tăng Hàm ẩm của vật sấy lúc kết thúcgiai đoạn thứ nhất lớn hơn
_Trong giai đoạn này quá trình sấy phụ thuộc vào cấu trúc của vật sấy, sự liên kết của
ẩm với vật liệu sấy
_Ảnh hưởng của loại tác nhân sấy như gió nóng, khói lò…
_Chênh lệch nhiệt đầu và cuối của tác nhân sấy
_Loại máy sấy và phương pháp sấy
1.2.5) Thời gian sấy
_Quá trình sấy tối ưu là quá trình đảm bảo những yêu cầu về chất lượng sản phẩm nhưkhông bị nứt nẻ, không cong vênh, giữ được cả vi lượng, giữ nguyên màu sắc mùi vị,chi phí năng lượng ít nhất và thời gian sấy ngắn nhất Như vậy thời gian sấy là mộttrong những thông số công nghệ quan trọng Thông thường thời gian sấy được xác địnhtheo ba phương pháp: giải tích, thực nghiệm, và giải tích-thực nghiệm
_Do vật liệu sấy có nhiều loại khác nhau Liên kết ẩm với vật liệu khác nhau, chế độsấy khác nhau nên việc tính thời gian sấy dù bằng phương pháp nào cũng rất khó khan
Trang 11_Giảm trọng lượng vật liệu sấy
_Giảm chi phí chuyên chở vật liệu sấy
_Làm tăng giá trị cảm quan cho thực phẩm, giữ được hương vị, màu sắc…
_Ngăn cản vi sinh vật như nấm mốc, nấm men, vi khuẩn phát triển
_Loại bỏ phần nước tự do trong sản phẩm, giảm hoạt độ của nước, làm chậm các quátrình sinh học giúp bảo quản thực phẩm được lâu hơn
1.2.7) Ưu nhược điểm của quá trình sấy
Ưu điểm:
_Hàm lượng nước còn lại trong sản phẩm rất thấp (2 – 4%)
_Không làm thay đổi các tính chất tự nhiên của sản phẩm
_Thời gian bảo quản thực phẩm lâu
_Yêu cầu kĩ thuật chế tạo máy, công nghệ sấy khắt khe
_Kĩ thuật đóng gói phải đảm bảo môi trường đóng gói có độ ẩm thấp (<30%) và nhiệt
độ thấp (<200C)
_Bao bì phải dùng là polyetylen, bao lớp nhôm và có chứa nitơ
_Chất lượng sản phẩm không cao, màu sắc sản phẩm dễ biến đổi
_Chi phí năng lượng cao
1.2.
8) Các vấn đề đặt ra đối với việc ứng dụng kỹ thuật sấy hiện nay trên thế giới
và Việt Nam:
_Trong điều kiện phát triển của ngành nông nghiệp và chế biến nông sản hiện
nay, những yêu cầu sau đây đang được quan tâm để có thể nâng cao hiệu quả kinh
tế của việc ứng dụng các phương pháp sấy trong công nghệ sau thu hoạch và chế
biến nông sản:
- Phát triển phương pháp sấy một số loại nguyên liệu để tạo sản phẩm có các
tính chất đặc trưng mà nó không thể được tạo ra khi thực hiện theo các theo phươngpháp sấy truyền thống
- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quá trình sấy
- Cải thiện chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm trong quá
trình sấy tốt hơn
- Tìm kiếm các giải pháp để thực hiện quá trình sấy an toàn hơn: giảm nguy
cơ cháy nổ, giảm các mối nguy liên quan tác nhân sấy, vận hành an toàn
Trang 12- Nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm chi phí thực hiện quá trình
sấy
- Sử dụng năng lượng tái tạo
- Tối ưu hóa tốc độ bốc hơi ẩm dựa trên đường cong sấy, giảm hiện tượng
sấy quá mức (overdrying)
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thân thiện với môi trường
1.3) Phân loại các phương pháp sấy
_Quá trình sấy có thể tiến hành bay hơi tự nhiên bằng năng lượng mặt trời, năng lượnggió… gọi là quá trình phơi hay sấy tự nhiên Phương pháp này có ưu điểm tiết kiệm đượcnhiệt năng nhưng lại không chủ động điều chỉnh được vận tốc của quá trình theo yêu cầu
kĩ thuật và năng suất thấp Bởi vậy, trong các ngành công nghiệp, người ta thường tiếnhành sấy nhân tạo Tùy theo từng kiểu vật liệu mà ta có những cách sấy khác nhau Trong
kĩ thuật sấy chia ra làm 2 phương pháp sấy, đó là sấy nóng và sấy lạnh
1.3.1) Phương pháp sấy nóng
+ Ưu điểm: thiết bị sấy đa dạng, áp dụng cho nhiều loại vật liệu sấy, dải nhiệt độ nóng
rộng dễ điều chỉnh cho mỗi loại vật liệu Nguồn nhiệt phong phú và chi phí cho thiết bịkhông cao
+ Nhược điểm: chất lượng sản phẩm không cao, màu sắc sản phẩm dễ biến đổi và chi
phí năng lượng cao
Các loại sấy nóng:
+ Sấy đối lưu: là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với tác nhân
sấy (không khí nóng, khói lò…)
+ Sấy tiếp xúc: là phương pháp sấy không cho tác nhân sấy tiếp xúc trực tiếp với
vật liệu sấy, tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liệu sấy gián tiếp qua một vách ngăn
+ Sấy bằng tia hồng ngoại: là phương pháp sấy dùng năng lượng của tia hồng
ngoại do nguồn nhiệt phát ra truyền cho vật liệu sấy
Trang 13+ Sấy bằng dòng điện cao tần: là phương pháp sấy dùng năng lượng điện trường
có tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu
_Quá trình sấy rất phức tạp và không ổn định, trong đó đồng thời xảy ra nhiều quá trìnhnhư quá trình truyền nhiệt từ tác nhân sấy cho vật sấy, dẫn nhiệt trong vật sấy, bay hơicủa ẩm, dẫn ẩm từ trong ra bề mặt của vật liệu sấy, truyền ẩm từ bề mặt vật sấy vào môitrường sấy
_Sấy thăng hoa: là phương pháp sấy trong môi trường có độ chân không rất cao, nhiệt
độ rất thấp nên ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ trạng thái rắn thành hơi
mà không qua trạng thái lỏng
1.3.3) Lựa chọn phương pháp sấy:
_Lượng hơi ẩm sẽ được thoát ra ngoài theo luồng khí nóng từng đợt, hoặc mẻ sấy.Người ta có thể sử dụng rất nhiều nguồn nhiệt để vận hành quy trình sấy theo côngnghệ sấy này mà không tốn quá nhiều chi phí Công nghệ sấy đối lưu cũng cho chấtlượng nông sản, thành phẩm sấy đạt yêu cầu, không dễ bị biến chất hoặc hư hại, có thể
để dùng dần hoặc cung cấp cho những nhà máy chế biến, hoặc đóng gói bán ra thịtrường
Trang 14_Công nghệ sấy đối lưu có thể ứng dụng để sấy cho nhiều loại vật phẩm sấy khác nhau.Bên cạnh đó, dải nhiệt độ sấy nóng rộng hơn nhiều công nghệ sấy khác và dễ dàng điềuchỉnh nhiệt độ sấy khô theo ý muốn
_Do đó đây là phương án phù hợp với con Ruốc
Bảng 1.2: các phương án sấy con ruốc:
Sấy đối lưu tự
Sấy đối lưu cưỡng bức liên tục
Đặc
điểm
_Calodife sẽ được đặt phía dưới, theo
tự nhiên tác nhân sấy là không khí
nóng sẽ bay lên cao và được quạt hút
thổi ra ngoài, áp suất trong thiết bị sấy
thấp
+ Sấy theo từng mẻ: Sấy từng mẻ lấy
ra cho vào mẻ mởi từng đợt
+ Sấy liên tục: Sấy bằng băng tải cho
sản phẩm đầu vô và đầu ra liên tục
trong suốt thời gian
_Calodife sẽ được đặt phía trên, tácnhân sấy là không khí nóng sẽ cần
1 lực áp mạnh thổi xuống và đượcquạt hút thổi ra ngoài, áp suất trongthiết bị sấy cao
+ Sấy theo từng mẻ: Sấy từng mẻ
lấy ra cho vào mẻ mởi từng đợt
+ Sấy liên tục: Sấy bằng băng tải
cho sản phẩm đầu vô và đầu ra liêntục trong suốt thời gian
Trang 15điểm
_Chi phí năng
lượng thấp do
luồng nhiệt theo
tự nhiên đi lên
tự nhiên đi lênkhông cần nhiềunăng lượng
_Được ứng dụngrộng rãi trongcông nghiệp chếbiến nông, lâm,thủy hải sản vàcác chế biến dượcphẩm, thức ănchăn nuôi
_Khả năng sấyliên tục năng suấtlớn phù hợp vớiquy mô côngnghiệp
_Hình dạngsản phẩm đẹpmắt, hình dạngcũng như kíchthước ổn định,
ít bị biến dạng
trong việc sấycác nguyênliệu có kíchthước nhỏ nhẹ
và số lượnglớn như bột,thủy hai sảnnhỏ, hạt mịn,nhỏ,
_Hầm sấy cócấu tạo đơngiản, dễ chếtạo, lắp đặt,vận hành, vốnđầu tư ít
_Năng suất sấylớn, có thể sấynguyên liệu vớikhối lượng lớn,phù hợp với quy
mô công nghiệp _Quá trình sấyliên tục khôngphải theo chu kỳ_Do có áp suấtcưỡng bức xuống
bề mặt nên nhữngnguyên liệu nhỏnhẹ sẽ ổn địnhtrong quá trìnhsấy, nằm cố địnhtại vị trí trong suốtquá trình dẫn đến
dễ kiểm soát nên
là dây chuyền sảnxuất liên tục
_Hình dạng sản
_Chi phí nănglượng cao doluồng nhiệtcưỡng bức đixuống cầnnhiều nănglượng cho quạtthổi
_Chế tạo phứctạp, giá thànhchế tạo cao,
_Chi phí nănglượng cao doluồng nhiệt cưỡngbức đi xuống cầnnhiều năng lượngcho quạt thổi_Chế tạo phứctạp, giá thành chếtạo cao, vật liệu
có độ bền tốt docalodife nằm bên
Trang 16phẩm sau khi sấy
_Phù hợp với cácvật liệu sấy cókích thước trungbình với lớn
_Chi phí thiết kế,lắp đặt, chế tạo vàvận hành lớn, thiết
bị to lớn cồngkềnh
vật liệu có độbền tốt docalodife nằmbên trên
_Năng suấtsấy thấp chỉphù hợp vớiqui mô nhỏ
trên
_Chi phí thiết kế,lắp đặt, chế tạo vàvận hành lớn,thiết bị to lớncồng kềnh
_Phù hợp với cácvật liệu sấy cókích thước nhỏ,mịn
Trang 17Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lí máy sấy
1.3.5) Nguyên lí hoạt động của phương án được chọn:
_Tác nhân sấy là không khí môi trường, sau khi được gia nhiệt qua Calorife sẽ đượcquạt thổi ly tâm phía trên giàn sấy đẩy xuống
_Tác nhân sấy đi qua các tầng băng tải, do được gia nhiệt độ ẩm tuyệt đối được tăng lênđáng kể nhờ đó tách đi 1 phần nước có trong nguyên liệu sấy là con Ruốc
_Tác nhân sấy sau đó mang hơi ẩm đó ra ngoài bằng quạt hút Nguyên liệu sấy sau khi
đi qua các tầng băng tải sẽ được đẩy ra công đoạn kế tiếp
1.4) Lập kế hoạch thực hiện:
- Đặt vấn đề: 1 tuần
- Lên ý tưởng: 2 tuần
- Khảo sát nhu cầu thực tế: 1 tuần
- Xác định yêu cầu kỹ thuật: 1 tuần
- Chọn phương án thiết kế: 1 tuần
Trang 18- Tính toán thuyết minh: 4 tuần
- Thiết lập bản vẽ: 4 tuần
- Chuẩn bị báo cáo: 2 tuần
Bảng 1.3: Theo dõi và quản lý dự án
Xác định yêu cầu kỹ thuật của bài toán thiết kế:
- Sau khi khảo sát nhu cầu thị trường
- Năng suất : 2000 kg/h
- Sản phẩm:
+ Độ ẩm: 10%
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: dây chuyền làm bằng inox và khép kín
+ Màu sắc: Giữa được màu sắc tự nhiên của con Ruốc
+ Bao bìa: Đẹp mắt có kiểm định
- Tối ưu hóa trang thiết bị
- Tối ưu hóa chi phí
- Bảo vệ môi trường
Trang 19CHƯƠNG II: PHẦN NHIỆT
Công thức tính toán được lấy trong tai liệu Kỹ thuật sấy của Tác Giả: Trần Văn Phú
(2011) NXB Giáo Dục Việt Nam
2.1) Tính toán các thông số cơ bản
2.1.1 Thông số đầu vào:
_Vật liệu: (chọn vật liệu sấy là con ruốc) có các thông số sau theo [TL1/t260]:
+ Năng suất máy sấy: G2= 2000 kg/h
+ Đường kính vật liệu: d = 20 mm
+ Khối lượng riêng: ρ
= 670 kg/m3+ Nhiệt dung riêng: c = 3,53 kJ/kg độ
+ Hệ số dẫn nhiệt: λ
= 0,59 W/m.K+ Độ ẩm ban đầu của vật liệu: ωd
= 80 %+ Độ ẩm cuối của vật liệu: ωC
= 15 %_Tác nhân: Không khí khô, được gia nhiệt bởi calorife lò hơi
+ Trước khi vào calorife: t0 = °32 ,C ϕ0 =80%
+ Sau khi ra khỏi calorife: t1= °90 C
+ Nhiên liệu sấy là hơi bão hòa ẩm p = 5 bar
Trang 202.1.3) Quá trình sấy lý thuyết:
* Thông số tác nhân trước khi đưa vào calorife (khí ngoài trời)
Tra bảng nước và hơi nước bão hòa theo nhiệt độ
_Ta được: p bh =0,04793 (bar)
Độ chứa hơi
0 0
0
0,621 0, 621 0, 621
0,621.0,8.0, 04793
0, 02528 ( / )0,98 0,8.0, 04793
Thông số tác nhân sau khi khỏi calorife (trước khi vào ra máy sấy)
_Nhiệt độ tác nhân sấy khi sấy con ruốc bằng sấy thường từ 85 –95°C
_Ở đây chọn nhiệt độ tác nhân: t1 = °90 C
Tra bảng nước và hơi nước bão hòa theo nhiệt độ, ta được:
Trang 21* Thông số tác nhân sau khi ra khỏi máy sấy
_ Đối với quá trình sấy lý thuyết: I2 = =I1 157,75 (KJ kg/ )
_ Nhiệt độ tác nhân sau khi ra khỏi máy sấy:
2 2
Trang 22( )
0 0 6500.57, 41 373165 /
_Lượng không khí ẩm cần thiết:
G I I G
và độ ẩm tương đối khi p = 745 mmHg ( theo phụ lục 5 )
+ Với (t1,ϕ =1) (90°C;5, 47%)
Nội suy tuyến tính ta được: v1 = 1,094 m3/kgKK
Trang 23: Nhiệt vật lý do vật liệu sấy mang vào.
• G C t ct ct ct1 : Nhiệt vật lý do thiết bị truyền tải mang vào
• L I( 2−I0)
: Nhiệt lượng do tác nhân sấy thải vào môi trường
• G C t2 v v2 : Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang đi
• G C t ct ct ct2: Nhiệt vật lý do thiết bị truyền tải mang đi
Trang 24• Q mt : Nhiệt lượng tổn thất ra môi trường.
_Do đó:
( 1 0) ( 2 0) 2 v( v2 v1) mt a v1
Q L I = − I = L I − I + G C t − t + Q − WC t
_Lượng không khí khô thực tế:
Dễ dàng thấy rằng, phương trình cân bằng ẩm trong quá trình sấy thực và lý thuyếtkhông có gì khác nhau nên:
2 1
6500
373134,33 ( / )0,0427 0,02528
_Tổn thất do vật liệu sấy mang đi:
Nhiệt dung riêng tuyệt đối của con ruốc có thể lấy bằng:
v vl vl v
là hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của tác nhân sấy và phía không khí ngoài trời
Với đối lưu cưỡng bức vận tốc tác nhân sấy
Trang 25Thép dùng làm vách trong là inox 304, có chiều dày 1,5 mm Có hệ số dẫn nhiệt
Diện tích bao quanh hệ thống sấy:
Trang 26Như vậy giả thiết ban đầu chấp nhận được.
_Nhiệt lượng tiêu hao q:
Trang 271) Thông số của Calorife
_Công suất nhiệt của Calorifer
._Chiều dài ống: l=1200 mm
._Chọn nhiệt độ hơi nước bão hòa ngưng tụ trong ống là tb = 152oC
Trang 28c c c xd
c
F
F d F
n d
2.343 0, 02780,078 0,55
_Tốc độ cực đại khi không khí chuyển động qua khe hẹp nhất ωmax
Giả sử tốc độ không khí vào calorifer là ω =4(m s/ )
m s h
d
S S t
ωω
δδ
Với nhiệt độ trung bình không khí t tb =0,5 32 152( + ) = °92 C
, dựa vào phụ lục 6 ta nộisuy tuyến tính được:
Trang 29( )
6 2 2
104,15 / 0,0278
C
xd
Nu
W m K d
λ
_Hiệu suất cánh:
3 3
2
61,54380.0,5.10
61,54.8.10 0, 49
40
1,6724
Trang 303 4
• r: Nhiệt ẩm hóa hơi
Tra phụ lục bảng 18,19 Sách bài tập nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt, ởnhiệt độ 110
2 4
_Kiểm tra lại độ chênh lệch (t b−t w)
: Mật độ dòng truyền nhiệt qua calorifer q C :
Trang 31Như vậy giả thiết là chính xác.
_Diện tích bề mặt bên trong các ống F1
( )
3
2 1
1 6072,7.10
5 22,5 615.87,8
22,5
271 22.10 1, 2
Trang 322.2.2) Tính toán tổn thất áp suất của dòng không khí (TNS) chuyển động cắt ngang qua Calorife:
_Trở lực của không khí bao gồm trở lực ma sát và trở lực cục bộ được tính gần đúngtheo quan hệ sau:
= Trong đó:
•Z: số dãy ống, ở đây Z = 10
•: tốc độ của dòng không khí qua khe hẹp của Calorife, ở đây = 11 m/s
•: khối lượng riêng của không khí, ở đây = 1.06kg/m3
•ξ: hệ số trở lực, với chùm ống so le được xác định gần đúng qua biểu thức sau:
ξ = 0.72
ξ = 0.72 = 0,461Thay vào đó ta có: = ξ = 0,461 1,06 Pa
+ A: tiết diện ống gia nhiệt trong calorife
+ v: vận tốc dòng hơi bão hòa trong ống
Trang 33Với yêu cầu của Calorife hơi vào có nhiệt độ bão hòa 152oC (áp suất bão hòa tương ứng
là 1,0132Bar), lưu lượng hơi vào là 10 000 kg/h Ta lựa chọn nồi hơi đáp ứng được cácyêu cầu trên như sau:
Bảng 2.2: Các thông số của nồi hơi
2.3.1) Tính toán van an toàn
Mỗi nồi hơi đều phải được trang bị van an toàn, nhằm khống chế các thông số làmviệc, không cho phép vượt quá giới hạn Số lượng và kiểu loại van an toàn phụ thuộcvào năng suất bốc hơi Các van an toàn nói chunglà làm việc tự động không cho áp suấtvượt quá các chỉ tiêu quy định Số lượng và kích thước các van an toàn được xác địnhtheo công thức sau:
+ h: chiều cao nên lên của van
+ D: sản lượng của lò hơi 10 000 kg/h
+ P: áp suất tuyệt đối 11kg/cm2
Chọn số lượng van là: n = 2, loại van nâng lên không hoàn toàn
khi đó: d ≥ 20h và A = 0,0075
Do đó đường kính lổ thông van phải
20 20.10000.0,0075
8, 25( )2.11
Năng suất sinh hơi D [kg/h] 10 000
Áp suất làm việc p [Bar] 5-12
Nhiệt độ bão hòa t [ o C] 180
Trang 34_Ống dẫn hơi là thiết bị dùng để vận chuyển hơi nước, đây là một thiết bị phụ rất quantrọng của nồi hơi, do đó Nhà nước đả cho ban hành qui phạm kỹ thuật an toàn cácđường ống dẫn hơi để thồng nhất việc chế tạo, lắp ráp, và sử dụng trong cả nước
và một van một chiều mắc nối tiếp nhau, hơi đi qua van một chiều trước khi đi qua vankhóa
_Chọn van khóa là loại van đĩa, có đường kính trong là 80mm
Trang 35CHƯƠNG III: PHẦN CƠ KHÍ3.1) Quạt thổi ly tâm
_Quạt là bộ phận vận chuyển không khí và tạo áp suất cho dòng khí đi qua các thiết bị:Calorife, máy sấy, đường ống và cyclon Năng lượng do quạt tạo ra cung cấp cho dòngkhí một áp suất động học để di chuyển và một phần để khắc phục trở lực trên đườngống vận chuyển
_Để lựa chọn quạt đáp ứng được yêu cầu làm việc của HTS ta cần xác định được năngsuất của quạt V và cột áp
3.1.1) Lưu lượng quạt
_Quạt được bố trí trên kênh dẫn TNS sau điểm hòa trộn (M), có lưu lượng qua quạt là:
•: là trở lực cục bộ, xảy ra tại những vị trí mà dòng TNS bị chuyển hướng, đột mở hoặcđột thu… Được xác định qua biểu thức:
= (t [oC])Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là = 1.293kg/m3
•: là trở lực ma sát, xảy ra dọc theo kênh dẫn TNS, phụ thuộc vào độ nhám bề mặt củakênh dẫn… Được xác định qua biểu thức:
Pa (t[oC])Đường kính trong tương đương của lênh dẫn được xác định qua biểu thức:
dtd = Hệ số trở lực ma sát λms = 0,11 , độ nhám mặt trong tường lấy là K = 5mm =0.005m
Trang 36•: là trở lực hình học, do trọng lượng của dòng không khí gây ra, phụ thuộc vào hướngchuyển động của dòng TNS Giá trị của lấy dấu “+” nếu dòng TNS đi từ trên xuốngdưới và lấy dấu “” trong trường hợp ngược lại Được xác định qua biểu thức:
g Pa
•: là trở lực của Calorife đã xác định được ở trên:
= 295 Pa
3.1.
3) Phân bố các trở lực trong hệ thống sấy:
_Ta xác định lần lượt các trở lực trên như sau:
Trang 37• ρ= 1,293 kg/m3: khối lượng riêng của khí ở điều kiện chuẩn.
• ρk = 1,165 kg/m3: khối lượng riêng của khí ở điều kiện làm việc
_Với yêu cầu của quạt cần chọn đảm bảo lưu lượng và cột áp qua quạt là:
V = 75 000 m3/h, =1200 Pa
Chọn QUẠT LY TÂM LƯU LƯỢNG LỚN – QLL 4P40
Trang 38Hình 3.1 thông số cơ bản của quạt ly tâm
3.
1 5 ) Thiết kế bộ truyền đai thang :
Thiết kế bộ truyền đai thang
Trang 39Hình 3.2: Bảng tra đai thang theo tiêu chuẩn
Vận tốc vòng
< 25 m/s => thỏa điều kiện
Tính d2 :
=> chọn d theo tiêu chuẩn
Tính chiều dài L theo asb
Theo tiêu chuẩn chon L=2000mm
Tính chính xác khoảng cách trục
Góc ôm đai :
Trang 40=> thỏa điều kiện
Chọn đai thang loại B