1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngµy so¹n:

440 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 440
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh: thần nớc là đã giải thích nghĩa của và trôi nhẹ theo làn sóng là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào1. Mục tiêu bài

Trang 1

Chuyờn đề 1:

từ và cấu tạo từ tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

_ Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD

minh hoạ?

_ Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?

_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD

_ Dựa vào số lợng các tiếng trong từ._ Từ ghép: Là kiểu từ phức trong đógiữa các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa

Trang 2

1 Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?

D Hai hoặc nhiều hơn hai

3 Trong bốn cách chia loại từ phức sau

Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ

và số lợng từ trong câu sau:

Em đi xem vô tuyến truyền hình

Trang 3

tại câu lạc bộ nhà máy giấy.

a Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa nh rụng bàn tay

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót

Tiếng chim nghe thánh thót

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng

Bài tập 4:

Các từ láy:

a Tả tiếng cời:

Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, khúc khích, sằng sặc,

b Tả tiếng nói:

Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,

c Tả dáng điệu:

Lừ đừ, lả lớt, nghêng ngang, khệnh khạng, ngật ngỡng, đủng

đỉnh, vênh váo,

Bài tập 5:

Trang 4

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của

ng-ời

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên

Bài tập 7:

Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong

đoạn văn sau để tạo các từ phức, làm cho

câu văn đợc rõ nghĩa:

Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm

(1) làm tổ, tha mồi Kiến kiếm mồi

ăn hằng ngày, lại lo cất giữ phòng khi

mùa đông tháng giá không tìm đợc

thức (2) Còn (3) sầu thấy kiến (4)

chỉ, (5) vả nh vậy thì tỏ vẻ (6) hại và

coi thờng giống kiến chẳng biết đến

thú vui ở đời Ve sầu cứ nhởn (7), ca

hát véo (8) suốt cả mùa hè.

Bài tập 8:

Khách đến nhà, hỏi em bé:

_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là

anh của em) Em bé trả lời:

_ Anh em đi vắng rồi ạ.

“Anh em” trong 2 câu này là hai từ

đơn hay là một từ phức?

Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh

a

- Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng.

- Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gơng mẫu.

b Những từ đó nói lên sự chăm học vàchịu khó của ngời học sinh

Bài tập 6:

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật:

xốp xồm xộp, sạch sành sanh.

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của

ngời: hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi va vi

vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 7:

Lần lợt điền các từ sau:

(1)cụi (2)ăn (3)ve (4)chăm (5)vất (6)thơng (7)nhơ

Trang 5

anh em” thì “anh em” là hai từ đơn

Trang 6

1 Lí do quan trọng nhất của việc

vay mợn từ trong tiếng Việt?

A Tiếng Việt cha có từ biểu thị, hoặc

_ Có 2 cách thức vay mợn:

+ Mợn hoàn toàn: Là mợn cả ý nghĩa lẫndạng âm thanh của từ nớc ngoài (có thểthay đổi âm thanh chút ít cho phù hợpvới âm thanh của tiếng Việt)

Ví dụ:

xà phòng, mít tinh, bôn- sê- vích,

+ Dịch ý: Là dùng các hình vị thuầnViệt hay Hán Việt để dịch nghĩa chocác hình vị trong các từ ấn Âu

Trang 7

B Do có một thời gian dài bị nớc ngoài

2 Bộ phận từ mợn nào sau đây

tiếng Việt ít vay mợn nhất?

_ giang sơn: sông núi

_ phi cơ: máy bay

_ cứu hoả: chữa cháy

_ mùi soa: khăn tay

_ hải cẩu: chó biển

_ bất tử: không chết

_ quốc kì: cờ của nớc

_ cờng quốc: nớc mạnh._ ng nghiệp: nghề đánh cá

Trang 8

Bài tập 2:

Đọc kĩ câu sau đây:

Viện Khoa học Việt Nam đã xúc

tiến chơng trình điều tra, nghiên

cứu về điều kiện tự nhiên vùng Tây

Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên

nớc, khí hậu, đất, sinh vật và

a Trong các cặp từ đồng nghĩa sau

đây, từ nào là từ mợn, từ nào không

phải là từ mợn?

phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ

em, phu nhân vợ.

b Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt

Nam” không thể đổi thành “Hội liên

hiệp đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi

đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ

_ nhân loại: loài ngời

Bài tập 2:

a Những từ Hán Việt trong câu đó là:

Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến, chơng trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện, tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.

b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho

nỗ lực - cố gắng hoàng đế – vua

đa số – số đông

xi rô - nớc ngọt chuyên cần – siêng năng

Bài tập 4:

Một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận

của xe đạp: ghi đông, phanh, lốp, pê

đan, gác- đờ- bu,

Trang 9

A Môc tiªu bµi häc:

_ Cñng cè vµ më réng kiÕn thøc vÒ nghÜa cña tõ

_ LuyÖn gi¶i mét sè bµi tËp vÒ nghÜa cña tõ

Trang 10

? Thế nào là mặt nội dung

? Vai trò của từ trong hoạt động giao

tiếp nh thế nào ?

? Thế nào là quan hệ lựa chọn

? Thế nào là quan hệ cú đoạn

? Nghĩa của từ gồm có những cách hiểu

nào

I Lí thuyết:

1/ Khái niệm về từ

 Từ là đơn vị hai mặt trong ngônngữ

- Mặt hình thức : mang tính vật chất

là một tập hợp gồm 3 thành phần + Hình thức ngữ âm

+ Hình thức cấu tạo + Hình thức ngữ pháp

- Mặt nội dung : ( còn gọi mặt nghĩa )mang tính tinh thần và là một tập hợpgồm các thành phần

+ Nghĩa biểu vật + Nghĩa biểu niệm + Nghĩa biểu thái

Vì nội dung của từ là một tập hợpnhiều nét nghĩa và mang tính tinh thầnnên việc nắm bắt nghĩa của từ không

dễ dàng

- Trong hoạt động giao tiếp từ không tồntại một cách biệt lập mà thờng nằm trongnhiều mối quan hệ khác nhau

+ Quan hệ lựa chọn (quan hệ dọc

Từ có quan hệ với từ khác trong cùng mộttrờng quan hệ với các từ đồng nghĩa,gần nghĩa, trái nghĩa

+ mối quan hệ cú đoạn ( quan hệngang ) :

-Từ gắn chặt với các từ khác trong sựkết hợp theo qui tắc ngữ pháp tạothành cụm từ , tạo thành câu

- Nghĩa của từ là khái niệm về sự vậtkhách quan đợc phản ánh vào tron ngônngữ , là tập hợp những nét nghĩa khu

Trang 11

? Thế nào là nghĩa của từ

? Có những cách giải thích nghĩa của từ

nào?

1 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về

nghĩa của từ?

A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà

Ví dụ : Điền từ :Đề bạt , đề cử ,đềxuất ,đề bào vào chỗ trống

+……….Trình bầy ý kiến hay nguyệnvọng lên cấp trên

+……… Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.+ ……….Giới thiệu ra để chọn hoặcbầu cử

+ Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết

2 .Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểunghĩa

Ví dụ : Chúng ta thà …………hi sinh tấtcả chứ không chịu mất nớc , không chịulàm nô lệ

3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội

dung mà từ biểu thị

- Có 2 cách giải nghĩa từ:

+/ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị +/ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thích

-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oai nghiêm.(giải nghĩa theo cách đa ra từ tráinghĩa với nó)

II Bài tập:

Phần bài tập trắc nghiệm:

1 D

2 A

Trang 12

D Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải

thích

3 Sách Ngữ văn 6, tập một giải

thích Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh:

thần nớc là đã giải thích nghĩa của

và trôi nhẹ theo làn sóng là đã giải

thích nghĩa của từ theo cách nào?

A Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải

Giải thích nghĩa của từ in nghiêng

trong đoạn văn sau:

Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con

chim chào mào từ hốc cây nào đó bay

ra hót râm ran Ma tạnh Phía đông,

một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra,

chói lọi trên những chùm lá bởi lấp lánh

( Tô Hoài)

Bài tập 2:

Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in

nghiêng trong những câu sau:

_ Tính anh ấy rất ngang tàn.

_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.

lông nhọn, đít có túm lông nhỏ, ăn cácquả mềm

_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành từng

_ Tính anh ấy rất ngang tàng.

_ Nó đi phất phơ ngoài phố.

Bài tập 3:

Trang 13

Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:

Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “cục

tác” và “ủn ỉn” trong bài thơ sau:

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi

_ : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

_ : giới thiệu ra để lựa chọn và bầu

d “Hơ” (quần áo) và “phơi” (quần áo)

đều là hoạt động làm khô (quần áo)

Nhng “hơ” là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn “phơi” là trải hoặc giăng ra chỗ

nắng, chỗ thoáng cho khô

Bài tập 4:

_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau khi đẻ

hoặc khi hoảng sợ

_ ủn ỉn: (lợn) kêu nhỏ (khi đòi ăn).

Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai

đoạn phát triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có hơng thơm vị ngọt

b) Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho

chín chắn => Sự suy nghĩ ở mức đầy

đủ để đợc hiệu quả c)

Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ

Trang 14

? Đặt câu với các từ chín theo các nét

nghĩa trên

ửng lên

*

Đặt câu

- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín

- Gò má cao chín nh quả bồ quân

- Tài năng của anh ấy đang chín rộ

A Mục tiêu bài học:

_ Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

_ Luyện giải một số BT về lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

_ 5 từ láy có phụ âm đầu x: xào xạc, xấp xỉ,

xa xôi, xao xuyến, xanh xanh.

Trang 15

Nối các tiếng ở cột bên trái với các

tiếng ở cột bên phải để tạo

5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ âm

đầu x: sâu xa, soi xét, xuất sắc, xứ sở, sắc xuân.

Bài tập 3:

* HS làm:

Điền vào chỗ trống:

_ Một nắng hai sơng _ Bóc lột đến tận xơng tuỷ.

Trang 16

giành giành giật,

giành đất

dáng bóng

dáng,dáng

gia gia công, gia

đình

chun,dâymực

giây giây phút, giây

lát

III Phân biệt phụ âm tr / ch:

Bài tập 1:

* HS làm:

_ Kì thi chung khảo.

_ Ngời con trung hiếu.

IV Phân biệt phụ âm l / n:

Trang 17

Điền vào chỗ trống ch hay tr:

dần xoè ra cho gió đa đẩy

lòng cậu học trò phơi phới

làm sao! Cậu chăm lo học

hành, rồi lâu cũng vô tâm

quên màu lá phợng Một hôm,

bỗng đâu trên những cành

cây báo ra một tin thắm: mùa

hoa phợng bắt đầu Đến giờ

truyền thuyết DÂN GIAN VI ỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học._ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết

đã học

B Chuẩn bị

Trang 18

* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:

_ Thế nào là truyền thuyết?

_ Kể tên các truyền thuyết đã học trong

_ Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo

_ Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử._ Ngời kể và ngời nghe tin câu chuyện

là có thực dù truyện có những chi tiết ởng tợng, kì ảo

t-_ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các nhân vật và sựkiện lịch sử

II Các truyền thuyết đã học:

_ Con Rồng, cháu Tiên

IV ý nghĩa của các truyền thuyết:

1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:

_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giốngnòi

_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của cộng đồng ngời Việt

2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy:

Trang 19

_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết

“Thánh Gióng”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sự

_ Đề cao lao động; đề cao nghề nông;

đề cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên củanhân dân ta

3 Truyền thuyết Thánh Gióng:

_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về

đất nớc

_ Thể hiện quan niệm và ớc mơ củanhân dân ta về ngời anh hùng cứu nớcchống ngoại xâm

4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm _ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngựthiên tai

_ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc củacác vua Hùng

5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm:

_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm

_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tínhchất nhân dân của cuộc khởi nghĩaLam Sơn

_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dântộc

V Cốt lõi sự thực lịch sử của các truyền thuyết:

1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:

_ Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với

Âu Lạc và nguồn gốc chung của các cdân Bách Việt

_ Đền thờ Âu Cơ

_ Đền Hùng Vơng

_ Vùng đất Phong Châu

2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy:

_ Nhân vật Hùng Vơng

_ Tục làm bánh chng, bánh giầy

Trang 20

_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử

nào liên quan đến truyền thuyết “Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh”?

_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử

nào liên quan đến truyền thuyết

“ Sự tích Hồ Gơm”?

_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo

trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?

_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong

truyện?

_ Chỉ ra các chi tiết tởng tởng, kì ảo

trong truyện “Bánh chng, bánh giầy”?

_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo

trong truyện “Thánh Gióng”?

_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo

trong truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?

3 Truyền thuyết Thánh Gióng :

_ Đền thờ Thánh Gióng ( ở Sóc Sơn)._ Tre đằng ngà; ao hồ liên tiếp

_ Làng Cháy

4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Núi Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây)

_ Hiện tợng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm

Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến

bảo: “ Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm bánh mà lễ Tiên v-

ơng”.

3 Truyền thuyết Thánh Gióng :

_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh raGióng

_ Lên ba vẫn không biết nói, biết cời,biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy

_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa

Trang 21

_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo

trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?

_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong

truyện?

1 Truyền thuyết là gì?

A Những câu chuyện hoang đờng

B Câu chuyện với những yếu tố hoang

đờng nhng có liên quan đến các sự

2 ý nghĩa nổi bật của hình tợng cái

bọc trăm trứng trong truyền thuyết

Con Rồng, cháu Tiên là gì?

A Giải thích sự ra đời của các dân tộc

D Mọi ngời, mọi dân tộc Việt Nam phải

thơng yêu nhau nh anh em một nhà

3 Nhân vật Lang Liêu trong truyện

_ Gióng và ngựa bay về trời

4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía

Đông, phía Đông nổi cồn bãi; vẫy tay vềphía Tây, phía Tây nổi lên từng dãy núi

_ Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một

lỡi gơm có chữ “Thuận Thiên” Lỡi gơm

sáng rực một góc nhà; chuôi gơm nằm ởngọn đa, phát sáng

_ Lỡi gơm tự nhiên động đậy

_ Rùa vàng xuất hiện đòi gơm

* Vai trò:

_ Làm tăng chất thơ mộng vốn có củacác truyền thuyết dân gian

_ Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử

Bài tập vận dụng:

I Phần bài tập trắc nghiệm:

1 B

2 D

Trang 22

A Chống giặc ngoại xâm.

B Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn

hoá

D Giữ gìn ngôi vua

4 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng

lên vua cha là những lễ vật không

trong truyền thuyết Thánh Gióng?

A Đứa bé lên ba không biết nói, biết cời,

cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng

sĩ diệt giặc Ân

B Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi

dẹp tan giặc Ân xâm lợc

C Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre giết giặc

D Ngay từ buổi đầu dựng nớc, cha ông

ta đã phải liên tiếp chống giặc ngoại

xâm để bảo vệ non sông đất nớc

6 Truyền thuyết Thánh Gióng phản

ánh rõ nhất quan niệm và ớc mơ gì

của nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc

C Tinh thần đoàn kết chống xâm

lăng?

D Tình làng nghĩa xóm

7 Nội dung nổi bật nhất của truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên

nhiên của tổ tiên ta

B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nớc,

đất đai giữa các bộ lạc

C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ

Trang 23

ghét Thuỷ Tinh.

8 Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản

ánh nét tâm lí chủ yếu nào của

nhân dân lao động?

A Sợ hãi trớc sự bí hiểm và sức mạnh của

thiên nhiên

B Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên

C Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ

D Cuộc kháng chiến chống quân Minh

gian khổ nhng thắng lợi vẻ vang của

nghĩa quân Lam Sơn

10 Gơm thần Long Quân cho Lê Lợi

Em hiểu thế nào là chi tiết tởng

t-ợng, kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi

tiết này trong truyện “Con Rồng, cháu

Trang 24

Câu 2:

ý nghĩa của các chi tiết trong truyện “

Thánh Gióng”:

a Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng

nói đòi đi đánh giặc

b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt

để lại và bay thẳng về trời

_ Là chi tiết không có thật, đợc tác giảdân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất

định

_ Chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện

cổ dân gian gắn với quan niệm mọi vật

đều có linh hồn, thế giới xen lẫn thần vàngời

* Vai trò của các chi tiết tởng tợng, kì ảo

trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”:

_ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của nhân vật và sự kiện

_ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồngốc giống nòi, dân tộc, để chúng tathêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên,dân tộc mình

thức đối với đất nớc đợc đặt lên đầutiên với ngời anh hùng

_ ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngờianh hùng những khả năng, hành độngkhác thờng, thần kì

_ Gióng là hình ảnh nhân dân Nhândân, lúc bình thờng thì âm thầm,lặng lẽ cũng nh Gióng ba năm không nói,chẳng cời Nhng khi nớc nhà gặp cơnnguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng racứu nớc đầu tiên, cũng nh Gióng, vua vừakêu gọi, đã đáp lời cứu nớc, không chờ

đến lời kêu gọi thứ hai

b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt

để lại và bay thẳng về trời

_ Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi

Trang 25

Câu 3:

Nêu ý nghĩa tợng trng của các nhân

vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trong truyện “

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?

cũng phi thờng Nhân dân yêu mến,trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõivô biên bất tử Hình tợng Gióng đợc bất

tử bằng cách ấy Bay về trời, Gióng lànon nớc, đất trời, là biểu tợng của ngờidân Văn Lang Gióng sống mãi

_ Đánh giặc xong, Gióng không trở vềnhận phần thởng, không hề đòi hỏicông danh Dấu tích của chiến công,Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở

Câu 3:

_ Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụtghê gớm hàng năm đợc hình tợng hoá Tduy thần thoại đã hình tợng hoá sức nớc

và hiện tợng bão lụt thành kẻ thù hung dữ,truyền kiếp của Sơn Tinh

_ Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ

đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiếnthắng thiên tai của ngời xa đợc hình t-ợng hoá Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khíphách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh

động cho chiến công của ngời Việt cổtrong cuộc đấu tranh chống bão lụt ởvùng lu vực sông Đà và sông Hồng Đâycũng là kì tích dựng nớc của thời đại cácvua Hùng và kì tích ấy tiếp tục đợc pháthuy mạnh mẽ về sau

Trang 26

Chuyờn đề 6

Văn tự sự và cỏc vấn đề cú liờn quan đến văn tự sự

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

_Củng cố, khắc sâu kién thức về vai trò và ý nghĩa của các yếu tố nhân vật và sự việc trong văn tự sự

_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự

_ Luyện giải một số BT có liên quan

Trang 27

quan nh thế nào với sự việc?

A Liên quan nhiều

B Liên quan ít

C Liên quan nhiều hoặc ít

D Không có liên quan gì

2 Dòng nào dới đây nêu nhận xét

đúng về vai trò của nhân vật phụ

trong tác phẩm tự sự?

A Có vai trò rất quan trọng trong việc

thể hiện t tởng của tác phẩm

B Không có vai trò gì trong tác phẩm

C Tuy có vai trò thứ yếu nhng vẫn rất

cần thiết cho sự phát triển của câu

2 Nhân vật trong văn tự sự:

_ Nhân vật trong văn tự sự thực hiệncác sự việc và đợc thể hiện trong vănbản

_ Nhân vật trong văn tự sự gồm: nhânvật chính và nhân vật phụ

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủyếu trong việc thể hiện t tởng của vănbản

+ Nhân vật phụ giúp cho nhân vậtchính hoạt động

_ Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt:tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng,việc làm,

Trang 28

B Lang Liêu.

C Tiên vơng

D Trời, Đất, các lang

4 Đâu là yếu tố có thể lợc bỏ khi kể

5 Đâu là sự việc khởi đầu trong

truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

A Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu

hôn

B Vua Hùng muốn kén cho con gái một

ngời chồng

C Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

D Vua Hùng cho Sơn Tinh đón con gái

nhau Theo em, nhận định nào trong

bốn ý kiến sau đây là đúng nhất:

A Phản ánh quá trình hình thành, phát

triển lực lợng nghĩa quân và lí giải

nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng

chiến

B Phản ánh, giải thích về những sự

kiện, những di tích lịch sử liên quan đến

cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo

C Thể hiện lòng tự hào về trang sử hào

hùng của dân tộc trong công cuộc giữ nớc

Trang 29

D Phản ánh, giải thích về những sự

kiện, những di tích lịch sử liên quan đến

cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo, đồng

thời thể hiện lòng tự hào về trang sử hào

hùng của dân tộc trong công cuộc giữ nớc

đầu thế kỉ XV

Bài tập 1:

Tóm tắt truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh” theo sự việc gắn với các nhân vật

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa

sắt, áo giáp sắt, roi sắt

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng

ông lão đã già mà vẫn cha có con

_ Thánh Gióng vơn vai biến thành tráng

_ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ Thuỷ Tinh

đến sau, mất Mị Nơng, đuổi theo

Bài tập 2:

Sắp xếp lại nh sau:

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng

ông lão đã già mà vẫn cha có con

_ Thánh Gióng lên ba mà chẳng biếtnói, biết cời

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làmngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt

_ Thánh Gióng vơn vai biến thành trángsĩ

_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giếtgiặc

_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựabay về trời

_ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngờianh hùng cứu nớc

Bài tập 3:

a

_ Các nhân vật: Diều Giấy, Gió

_ Nghệ thuật: Nhân hoá

Trang 30

Cho đoạn văn sau:

“…Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát

ngọn tre Cuống quýt, nó kêu lên:

_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất

thôi Quả bạn nói đúng, không có bạn, tôi

không thể nào bay đợc Cứu tôi với, nhanh

lên, cứu tôi…

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã

gần kề Diều Giấy Thơng hại, Gió dùng hết

sức thổi mạnh Nhng muộn mất rồi! Hai

cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy đã bị

quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng Diều

Giấy lên, nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại

Diều Giấy cố vùng vẫy.”

( Trích báo Nhi đồng chăm học)

a Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn

trên? Ngời kể chuyện đã khéo sử dụng

nghệ thuật tu từ nào để xây dựng nhân

vật?

b Kể ra các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi

sự việc ấy có ý nghĩa nh thế nào?

c Vậy, đoạn văn trên có nội dung tự sự

_ Gió thổi mạnh để cứu Diều

_ Diều Giấy vùng vẫy nhng không thoát

ra đợc

* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa:

Không nên kiêu căng, tự phụ, nếukhông có sự hỗ trợ của cộng đồng và bèbạn, sẽ thất bại đau đớn

c Đoạn văn trên có nội dung tự sự

Bài tập 4:

Truyện nhằm giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi và thể hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất củacộng đồng ngời Việt

Phần 2 : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự .

Trang 31

C Chủ đề là yếu tố liên kết các phần của bài văn tự

sự lại với nhau , thấm nhuần trong các sự việc , trong

mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn của truyện

D Chủ đề có thể không được làm nổi bật qua các sự

việc được kể

2 Chủ đề của văn bản là gì ?

A Câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện nói đến

B Là diễn biến và kết cục của câu chuyện

C Là những suy nghĩ , tư tưởng , tình cảm của tác

giả

D Là vấn đề chủ yếu được tác giả nêu lên trong văn

bản

Bài tập 1 :

Đọc kĩ văn bản về Tuệ Tĩnh ( Ngữ văn 6 Tập I trang

44 ) và trả lời các câu hỏi sau :

a) Chủ đề của văn bản là gì ? Chủ đề đó được thể

hiện như thế nào trong văn bản ?

b) Trong các nhan đề sau , nhan đề nào phù hợp nhất

với chủ đề của văn bản ? Vì sao /

A Danh y Tuệ Tĩnh

B Y đức của Tuệ Tĩnh

C Tình cảm của Tuệ Tĩnh với người bệnh

D Tuệ Tĩnh và hai người bệnh

- Chủ đề đó được câu chuyện tập trung đề cao , ngợi

ca , khẳng định , thấm nhuần trong các sự việc , trong mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn của truyện thể hiện qua các sự việc được kể trong văn bản

Trang 32

Đề 1:

Kể buổi lễ chào cờ đầu năm

(hoặc đầu tuần ) ở trờng em.

b) Lập dàn ý

- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết , diễn biến cõu chuyện ,việc gỡ kể trước , việc gỡ kể sau …hỡnh thành cốttruyện để người đọc cú thể nắm bắt được cõuchuyện , hiểu được , cảm nhận được ý nghĩatruyện

c) Viết thành bài văn theo bố cục ba phần : Mở bài – thõn bài - kết bài

_ Giới thiệu đối tợng kể: buổi lễ chào cờ

đầu tuần ở trờng em

_ Thời gian, địa điểm của buổi chàocờ

_ ấn tợng chung về buổi chào cờ: rấtnghiêm trang

Trang 33

e Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh.

_ Nội dung của buổi chào cờ:

+ Chào cờ, hát quốc ca

+ Những sự việc diễn ra trong buổichào cờ

c Kết bài:

_ Kết thúc buổi chào cờ

_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễ chàocờ

Đề 2:

a Tìm hiểu đề:

_ Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các từ quantrọng

Hãy kể chuyện về một ng ời bạn tốt.

_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề

Trang 34

Thử tập viết một đoạn văn tự sự Nội

dung tuỳ chọn đoạn văn dùng ngôi kể

thứ ba, thỉnh thoảng xen ngôi kể thứ

nhất để diễn tả nội tâm (6- 8 câu)

Bài tập 3:

Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu,

ngời viết đóng vai cô út kể lại lần mang

cơm cho Sọ Dừa và phát hiện Sọ Dừa

(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 3 ?

(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 1 ?

A Lý thuyết

1 Ngụi kể và lời kể trong v ă n tự sự

- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng để

kể chuyện

2 Cỏc ngụi kể th ư ờng gặp trong v ă n tự sự

a) Ngụi kể thứ 3 :

- Khi gọi nhõn vật bằng tờn gọi của chỳng , người kể

tự dấu mỡnh đi , tức là kể theo ngụi thứ 3 ; nhừ thế

mà người kể cú thể kể linh hoạt kể tự do ,kể những

gỡ diễn ra với nhõn vật

- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngụi thứ 3

* Ví dụ minh hoạ

- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":

Đợc kể theo ngôi thứ ba

b) Ngụi kể thứ nhất

- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất , người kể

cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể trực tiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của mỡnh

Trang 35

(?) Em hiểu gỡ về lời kể trong văn tự sự ?

1 Khi dựng ngụi kể thứ nhất , người kể khụng cú

được lợi thế nào ?

A Trực tiếp thể hiện tỡnh cảm cỏ nhõn

B Cú thể núi ra những gỡ mỡnh biết , mỡnh thấy

C Cú thể kể linh hoạt , tự do hơn

D Lời kể cú sắc thỏi tỡnh cảm hơn

2 Dũng nào khụng núi đỳng về cỏch kể theo ngụi

thứ ba ?

A Là cỏch kể mà người kể giấu mỡnh

- Vớ dụ : " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân,

ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và cácngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y nh có

nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trớc kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kínxuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lu kí)

Đoạn văn trên đợc kể theo ngôi kể thứ nhất Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xng hô

3 Lời kể trong v ă n tự sự

- Ngụi kể thể hiện diễn biến cốt truyện

- Ngụn ngữ tả : tả nhõn vật , tả khung cảnh – làm nền, làm phụng cho cõu chuyện

- Ngụn ngữ nhõn vật : lời đối thoại , độc thoại

- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động, việclàm, kết quả và sự thay đổi do các hành

động ấy đem lại

Trang 36

B Là cỏch kể kớn đỏo , gọi sự vật bằng tờn của

chỳng

C Người kể chuyện cú thể kể linh hoạt , tự do

D Kể theo ngụi thứ ba , người kể dễ dàng bộc lộ

nhận xột cỏ nhõn

1 Kể lại chuyện “ Thạch Sanh ” bằng cỏc ngụi kể

sau :

- Đoạn 1 : Ngụi thứ 3

- Đoạn 2 : Ngụi thứ 1 - Thạch Sanh

- Đoạn 3 : Ngụi thứ 1 - L ý Th ụng

2 Mượn lời “ Bỳt thần ” kể lại chuyện “ Cõy bỳt

thần ” theo ngụi thứ nhất ? Nhận xột hai ngụi kể

trờn ?

2 D

II Tự luận

Phần 6 : Một số bài tập về v ă n tự sự

(?) Hãy kể lại truyền thuyết “ Con Rồng

,cháu tiên”bằng lời văn của em

(?) GV cho HS đọc lại đề ,xác định nội

dung yêu cầu của đề sau đó đọc văn

- Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng sau nởthành trăm con trai ,lớn nhanh ,khỏe mạnh

nh thần -Lạc Long Quân không ở lâu trên cạn đ-

ợc ,họ bèn chia đôi số con :Ngời xuốngbiển ,ngời lên rừng chia nhau cai quản cácphơng

-Ngời con trởng của Âu Cơ lên làm vua lấyhiệu Hùng Vơng ,đặt tên nớc là VănLang

3-Kết bài -Ngời Việt Nam tự xng là Con Rồng ,cháuTiên

Bài tập 2 :

Trang 37

( ? ) Dựa vào ý 1 phần thân bài em hãy

viết thành thành đoạn văn hoàn chỉnh

- Hs viết bài, Gv theo dõi

- Gv gọi Hs trình bày bài viết Hs cả lớp

nhận xét u khuyết điểm

Gv đọc một đoạn mẫu: “Lạc Long Quân

thờng lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quai,

còn nàng Âu Cơ xinh đẹp nghe nói miền

đất lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn

Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy

Tinh” bằng lời văn của em.

? Phần mở bài giới thiệu cái gì?

? Phần thân bài có những nội dung nào?

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ

- Sơn Tinh mang sính lễ đến trớc lấy đợc

vợ, Thủy Tinh đến sau không lấy đợc vợ,

đuổi theo đánh nhau với Sơn Tinh để

c-ớp lại Mị Nơng

- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn raquyết liệt Cuối cùng, Thủy Tinh thua phảirút quân về

c Kết bài: Hiện tợng lũ lụt hàng năm xảyra

2 ) Viết bài:

Trang 38

- Hs viết bài hoàn chỉnh – Gv theo dõi.

- Gọi đại diện Hs lên trình bày – Gv hớng

dẫn Hs trong lớp nhận xét, bổ sung

(?) Kể lại câu chuyện mà em biết

trong cuộc sống hằng ngày

Hớng dẫn Hs tìm hiểu đề

- Thể loại tự sự:

Nội dung truyện Thạch Sanh

Hình thức bằng lời kể của em

- Gv hớng dẫn Hs tìm ý, lập dàn ý

Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật và sự

việc

- Thân bài kể diễn biến truyện

?Truyện có diễn biến nh thế nào?

? Diễn biến truyện đợc sắp xếp theo

thứ tự nào? Trình bày diễn biến

truyện theo thứ tự của truyện

? Truyện có kết thúc nh thế nào?

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện

Hs viết, Gv theo dõi

(?) Kể về 1 kỉ niệm thời thơ ấu

không phai mờ của em.

? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?

? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy ra

nh thế nào?

? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nào?

? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đó là

- nêu kết thúc câu chuyện và ý nghĩa

3 Bài viết: Hs viết bài Bài tập 5

b) Thân bài:

- Kể diễn biến kỉ niệm

Trang 39

- Tâm trạng của em: Trớc, trong và sau khi

xảy ra câu chuyện đó

? Diễn biến câu truyện

- Tác động của câu chuyện đó đối với

em

Hs viết, Gv theo dõi

(?) Kể về một tấm gơng tốt hay giúp

(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ của em

Hs viết bài, Gv theo dõi

- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo đủ

+ Thái độ của bạn khi giúp bạn

Trang 40

GV: Yêu cầu của đề là gì?

HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em kính

mến

đứng ngoài cổng trờng trong khi cácbạn đang chào cờ, tôi đã quen Hoa - một côbạn

cũng đi muộn, phải đứng chờ ngoài cổng nhmình

+ Lời xin lỗi của em với bạn đó

- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình,qua đó hỏi tên bạn để kết thân

+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp6C

+ Lan rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm + Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cời

- Lan nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực

nhất là trong học tập: Bài khó hỏi Lan, bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu chính vì thế mà tình bạn giữa em và Lan càng gắn bó hơn

c, Kết bài.

Tôi rất vui khi đợc làm bạn với Lan

Làm bạn với Lan, tôi học từ bạn ấy bao nhiêu điều Tôi và Lan mãi mãi là bạn thân củanhau

Bài t ậ p 8:

a, Mở bài

" Ngời thầy nh một con đò

Đa khách sang sông rồi một mình quay trở lại"đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không bao giờ quên - thầy Hùng

b, Thân bài

- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn nhanh nhẹn

+ Là một ông giáo làng, có khoảng 15 năm trong nghề

Ngày đăng: 23/04/2022, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trớc và phần - Ngµy so¹n:
Hình c ấu trúc gồm 2 phần: Phần trớc và phần (Trang 51)
1. Hình ảnh ngời cha: - Ngµy so¹n:
1. Hình ảnh ngời cha: (Trang 86)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua thái - Ngµy so¹n:
2. Hình ảnh ngời mẹ qua thái (Trang 86)
3. Hình ảnh ngời con – chú bé - Ngµy so¹n:
3. Hình ảnh ngời con – chú bé (Trang 87)
Hình   ảnh   này   có   sự   tơng - Ngµy so¹n:
nh ảnh này có sự tơng (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w