CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 8 tiếtLỚP 7 - ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ - Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG - LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH - LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH.. Trong bài học này, học sin
Trang 1CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (8 tiết)
(LỚP 7)
- ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
- Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
- LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH.
Trong bài học này, học sinh sẽ đọc hiểu về một văn bản nghị luận, viết đoạn văn nghị luận chứng, từ đó thực hiện các hoạt động viết, nghe và nói theo phương thức nghị luận Một số kiến thức về văn nghị luận chứng minh được tích hợp trong khi dạy đọc - viết, nói và nghe
I Mục tiêu bài học:
1 Góp phần giáo dục cho Hs:
- Có thái độ hiểu biết, quý trọng, ngợi ca về đức tính giản dị của Bác Từ đó thêm tôn trọng và kính yêu Bác
- Biết trân trọng giá trị văn chương, yêu thích hơn văn học của dân tộc
- Có ý thức viết đoạn văn chứng minh theo yêu cầu
2 Qua bài học, học sinh biết:
a Đọc hiểu một văn bản nghị luận (Có hiểu biết về tác giả, xác định mục đích và nội dung chính của văn bản nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong văn bản) cụ thể:
- Hiểu biết sơ lược về tác giả
- Nhận biết đây là hai văn bản nghị luận bằng cách lập luận chứng minh và giải thích
- Chỉ ra được vấn đề đặt ra trong văn bản:
+ Những nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày
+ Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương trong lịch sử của nhân loại
- Chỉ ra, phân tích được tác dụng của cách nêu luận điểm, dẫn chứng và BL trong văn bản
Trang 2- Từ văn bản liên hệ, mở rộng, vận dụng vào thực tế cuộc sống.
b Viết
- Biết viết đoạn văn chứng minh trong VB nghị luận (sử dụng dẫn chứng, đảm bảo hình thức đoạn văn)
c Nói và nghe
- Trình bày miệng về đoạn văn nghị luận chứng minh, nêu rõ ý kiến và đưa ra các lí
lẽ, bằng chứng thuyết phục
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
d Tập làm văn
Ôn phép lập luận chứng minh và cách làm bài văn lập luận chứng minh
II Phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương tiện dạy học:
- Máy tính/ điện thoại có kết nối Internet, máy chiếu, loa
- Bài soạn (Gồm văn bản dạy để dưới dạng in hoặc dạng dạng điện tử, các hoạt động được thiết kế để tổ chức cho học sinh)
- Văn bản dạy học: Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương (SGK)
-Video về Bác Hồ
- Phiếu học tập
2 Hình thức tổ chức dạy học
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận…
Yêu cầu cần đạt
và kết quả dự kiến
Hoạt động của GV và HS
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4 tiết) ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (2 tiết)
1 Hoạt động khởi động tạo
tâm thế học
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát: “Bác Hồ một tình yêu bao la” cùng một số hình ảnh về những vật dụng hàng ngày của Bác Yêu cầu học sinh nêu cảm nhận của mình về Bác Hồ
2 Đọc và tìm hiểu chung về
văn bản
*Kết quả dự kiến:
- Tác giả Phạm Văn Đồng
+ (1906 – 2000)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin về tác giả, văn bản và trình bày lại những thông tin chính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm luận đề của
Trang 3+ Là nhà cách mạng nổi tiếng,
nhà văn hóa lớn
+ Là học trò xuất sắc, người
cộng sự gần gũi của Bác Hồ
- Tác phẩm:
+ Trích trong bài “Chủ tịch
Hồ Chí Minh tinh hoa và khí
phách của dân tộc, lương tâm
của thời đại”-1970
- Luận đề của văn bản: Đức
tính giản dị của Bác Hồ
văn bản:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nhan đề và chú thích “giản dị là gì?” để tìm ra luận đề của văn bản
3 Đọc lướt, tìm hiểu hệ
thống luận điểm và cách lập
luận của văn bản.
Kết quả dự kiến:
- Thể loại của văn bản: nghị
luận chứng minh
- Trình tự lập luận:
+ Nhan đề: Nêu luận điểm
chính của bài: “Đức tính giản
dị của Bác”
+ Chứng minh luận điểm
+ Giải thích và bình luận để
làm sáng tỏ
+ Chứng minh luận điểm
bằng những luận cứ khác
- Bố cục của văn bản:
Bài văn này chỉ là đoạn trích
nên không có bố cục đầy đủ 3
phần của 1 VB hoàn chỉnh
(MB,TB,KB) chỉ có2 phần
MB và TB
+ Phần 1 (từ đầu đến “trong
sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp):
Nhận định chung về đức tính
giản dị của Bác
+ Phần 2 (còn lại): Những
biểu hiện đức tính giản dị của
Bác
- Chủ đề của văn bản: Giản dị
là đức tính nổi bật ở Bác Hồ:
giản dị trong đời sống, trong
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt để tìm hiểu các luận điểm chính và cách lập luận của văn bản
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó: trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc hiểu chưa rõ bằng cách cùng tra từ điển, đoán nghĩa từ dựa vào ngữ cảnh
- Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả lời:
+ Văn bản được viết theo thể loại nào?
+ Nêu trình tự lập luận của tác giả trong bài? + Có thể chia văn bản làm mấy phần? Mỗi phần
đề cập đến điều gì/ nêu luận điểm nào?
+ Từ các luận điểm hãy phát biểu chủ đề của văn bản?
Trang 4quan hệ với mọi người, trong
lời nói và bài viết
4 Tìm hiểu chi tiết từng
phần văn bản.
*Kết quả dự kiến
Phần 1: Nhận định chung về
đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ Luận điểm: sự nhất quán
giữa đời hoạt động chính trị
với đời sống vô cùng giản dị
của Bác
+ Nhận xét cấu trúc câu nêu
luận điểm: 2 vế đ/lập, bổ sung
cho nhau, giúp ta hiểu B vừa
là bậc vĩ nhân, lỗi lạc phi
thường vừa là người b/thường
gần gũi thân thương
+ Đạo đức:Trong sáng, thanh
bạch, tuyệt đẹp
-> Nêu vấn đề trực tiếp, ngắn
gọn
-> Giọng văn sôi nổi, lôi cuốn,
bộc lộ c/xúc và ca ngợi
Phần 2: Những biểu hiện
của đức tính giản dị của Bác
Hồ
- Đức tính giản dị của Bác
được tác giả đề cập ở những
phương diện:
* Trong lối sống hàng ngày:
- Bữa cơm: vài ba món đạm
bạc, dân dã, đời thường, tiết
kiệm, giản dị.->Đạm bạc, dân
dã, tiết kiệm
- Nơi ở: nhà sàn -> thanh
bạch, tao nhã
- Cách làm việc: suốt đời,
suốt ngày -> Cần mẫn, chu
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kĩ từng phần của văn bản để hiểu nội dung cụ thể và cách viết của tác giả trong văn bản Ở mỗi phần Gv chiếu
tư liệu về Bác, giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm (nhóm 6 học sinh, theo một trong các kĩ thuật: khăn trải bàn, công đoạn, mảnh ghép) đọc từng phần của văn bản để thực hiện các yêu cầu sau:
Phần 1: Phiếu học tập số 1
+ Nhắc lại nội dung chính, luận điểm
+ Nhận xét cấu trúc câu nêu luận điểm?
+ Nhấn mạnh thêm nét đặc trưng về sự nhất quán trong cuộc đời và phong cách sống của Bác, TG giải thích ntn?
+ TG gọi đó là những phẩm chất gì?
+ N/xét cách nêu v/đề và giọng văn của TG? + Thái độ của tác giả ra sao khi nói về sự g/dị của Bác?
Phần 2: Phiếu học tập số 2
+ Nhắc lại nội dung chính, luận điểm?
+ Đức tính giản dị của Bác được tác giả đề cập ở những phương diện nào?
+ Tìm những từ ngữ, câu văn nêu lí lẽ, dẫn chứng cụ thể hóa cho những phương diện đó? Nhận xét cách nêu dẫn chứng ở mỗi phương diện?
+ Nêu thái độ của tác giả khi nói về sự giản dị của Bác?
+ Lý do Bác sống giản dị là gì?
Trang 5- Quan hệ với mọi người: trân
trọng, chu đáo, yêu quý
- NT : dẫn chứng phong phú,
cụ thể, xác thực; Kết hợp
chứng minh, bình luận, biểu
cảm
->T/độ trân trọng, ca ngợi
Bác
* Giản dị trong cách nói và
viết
- Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thuộc
-> Lôi cuốn, cảm hoá lòng
người và khơi dậy lòng yêu
nước
* Lý do Bác sống giản dị:
- Lí do Bác sống giản dị:
+ Hoà mình với cuộc đấu
tranh gian khổ, ác liệt của
nhân dân
+ Cuộc sống tinh thần phong
phú, cao đẹp -> Đời sống văn
minh
Liên hệ, mở rộng, vận dụng
được những điều đã đọc từ
văn bản để giải quyết một vấn
đề trong cuộc sống.
* Dự kiến kết quả:
GV tổ chức cho HS liên hệ, mở rộng, vận dụng
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện một
trong số hoặc một số nhiệm vụ sau:
? Hãy đọc một số đoạn thơ ca ngợi lối sống giản
dị của Bác?
? Tìm thêm những dẫn chứng về câu nói và cách nói giản dị của Bác
Gv chiếu h/a
? Quan sát tranh và ghi lại 1 số suy nghĩ, nhận
Trang 6xét về h/a được quan sát.
Trang 75 Khái quát giá trị của văn
bản.
* Kết quả dự kiến:
- Giá trị nội dung: Qua văn
bản, tác giả ngợi ca đức tính
giản dị của Bác trong đời
sống, trong quan hệ với mọi
người, trong lời nói và bài
viết Ở Bác, sự giản dị hòa
hợp với tư tưởng, tình cảm
cao đẹp Đồng thời, thể hiện
tình cảm chân thành của tác
giả đối với Bác
- Giá trị nghệ thuật:
+ Sử dụng pthức NL chứng
Giáo viên hướng dẫn học sinh khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản bằng cách trả lời câu hỏi:
? Hãy khái quát giá trị nội dung của văn bản?
? Những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn và thành công của văn bản?
Trang 8minh kết hợp với giải thích,
bình luận
+ Luận điểm rõ ràng, rành
mạch
+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực,
tiêu biểu
+ Cách lập luận chặt chẽ, sâu
sắc
6 Liên kết VB với đời sống
*Kết quả dự kiến:
- Bác là người sống giản dị…
- Giản dị rất cần thiết trong
cuộc sống
Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu tác động của VB.
Gv nêu câu hỏi, Hs trả lời cá nhân
? Bài văn nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào về Bác Hồ
? Đức tính giản dị có cần thiết không, nó có ý nghĩa ntn trong cuộc sống?
7 Thực hành đọc hiểu
VBNL tương tự.
*Kết quả dự kiến:
Thực hành đọc 1 VBNL có nội dung về đức tính giản dị của Bác Hồ
Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
? Vấn đề NL trong VB em đọc là gì?
? Vấn đề NL đó được triển khai ntn trong văn bản?
? Qua VB em học tập được điều gì về Bác?
Yêu cầu cần đạt
và kết quả dự kiến
Hoạt động của GV và HS
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG (2 tiết)
1 Hoạt động khởi động,
tạo tâm thế.
* Dự kiến kết quả :
- Lượm, Mưa, Thánh
1 GV tổ chức hoạt động khởi động, tạo tâm thế: đặt một số câu hỏi, yêu cầu
HS làm việc cá nhân để trả lời:
2 Trong cuộc sống hằng ngày cũng như các cấp học,
chúng ta đã được làm quen và học rất nhiều các tác phẩm văn chương
3 ? Em hãy kể tên những TP mà em nhớ và yêu thích?
Trang 9- Không có văn chương,
con người không chết
nhưng cuộc sống thật đơn
điệu vì vô vị
Vì sao em yêu thích TP đó?
? Em thử hình dung cuộc sống không có văn chương con người sẽ như thế nào?
4 Gv chốt dẫn dắt vào bài: Đọc và học văn giúp
chúng ta mở rộng tầm hiểu biết và nuôi dưỡng tâm hồn Vậy, chúng ta có bao giờ tự hỏi: Văn chương có nguồn gốc từ đâu, nhiệm vụ của văn chương là gì và văn chương có công dụng như thế nào trong cuộc sống Hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các em một bài viết của nhà phê bình văn học có uy tín rất lớn -Hoài Thanh - có tiêu đề “Ý nghĩa văn chương”
2 Đọc và tìm hiểu chung
về văn bản.
* Dự kiến kết quả:
- Hai chữ văn chương
trong bài này mang nghĩa
hẹp, đó là những tác
phẩm thơ văn, là vẻ đẹp
của câu thơ, lời văn
- Giá trị, tác dụng của tác
phẩm văn học
GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu chung về văn bản.
- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin về tác giả, văn bản và trình bày lại những thông tin chính
- Hs làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi
? Em hiểu từ “văn chương” trong văn bản này có nghĩa là gì?
? Giải thích ý nghĩa nhan đề của VB?
? Từ việc tìm hiểu nhan đề văn bản, hãy đoán xem
văn bản sẽ viết về những gì?
3 Đọc lướt, tìm hiểu hệ
thống luận điểm và cách
lập luận của văn bản.
* Dự kiến kết quả:
- Thể loại: Nghị luận văn
chương bình luận về các
vấn đề của văn chương
nói chung.
Gv yêu cầu Hs đọc lướt, tìm hiểu hệ thống luận điểm và cách lập luận của văn bản.
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu từ ngữ khó bằng cách chia sẻ cặp đôi
- Gv đặt câu hỏi, phát phiếu bài tập yêu cầu Hs làm việc cá nhân hoàn thành phiếu BT:
? Văn bản này được viết theo thể loại nào trong hai
thể loại sau?
1 Nghị luận chính trị - xã hội.
2 Nghị luận văn chương bao gồm:
Trang 10- Thao tác NL giải thích
- Lđ 1: Nguồn gốc của
văn chương.-> Phần 1:
"Người ta muôn loài"
- Lđ 2: Nhiệm vụ của văn
chương.-> Phần 2: "Văn
chương sự sống"
- Lđ 3: Công dụng của
văn chương-> Phần 3:
Còn lại
a Phê bình, bình luận về một hiện tượng văn chương cụ thể;
b Bình luận về các vấn đề của văn chương nói chung.
? Thao tác nghị luận nào là chủ yếu?
? Bài văn có mấy luận điểm chính? Xác định nội dung từng luận điểm trong văn bản? Từ đó chỉ ra bố cục của VB?
4 Tìm hiểu chi tiết từng
phần của văn bản.
*Dự kiến kết quả:
Phần 1 Nguồn gốc cốt
yếu của văn chương.
-Tác giả dẫn dắt mở đầu
bằng câu chuyện.
- Nguồn gốc: Là lòng
thương người thương
rộng ra là thương cả
muôn vật muôn loài
- Quan niệm đúng đắn
nhưng không phải là duy
nhất Mỗi người sẽ có
những quan niệm khác
nhau về văn chương và
trên phương diện nào đó
chúng đúng với thực tế
cuộc sống
- Tác giả trình bày luận
điểm rất khéo: từ việc kể
một câu chuyện đời xưa
rồi dẫn đến một kết luận
Gv hướng dẫn Hs đọc kĩ từng phần của VB để hiểu nội dung cụ thể của VB Gv yêu cầu Hs làm việc nhóm (theo kĩ thuật khăn trải bàn và mảnh ghép) đọc từng phần của VB và thực hiện các yêu cầu sau:
Phần 1: Phiếu học tập số 1
? Hoài Thanh đi tìm nguồn gốc của văn chương bằng cách nào?
? Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
? Quan niệm như thế đúng chưa?
?Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn văn đó?
phần 2: Nhiệm vụ của
văn chương.
Phần 2: Phiếu học tập số 2
Trang 11- Hai vấn đề: + Văn
chương hình dung ra sự
sống muôn hình vạn
trạng
+ Văn chương còn tạo ra
sự sống
- Là danh từ hình ảnh, là
sự phản ánh miêu tả trong
văn chương
- Tìm ra cái mơí thay cho
cái cũ Văn chương dựng
lên những hình ảnh, đưa
ra những ý tưởng mà cuộc
sống hiện chưa có, hoặc
chưa đủ mức cần có để
mọi người phấn đấu xây
dựng, biến chúng thành
hiện thực tốt đẹp trong
tương lai
- Luận điểm rõ ràng,
thuyết phục
? Nhiệm vụ của văn chương được tác giả nhận định qua mấy vần đề?
? Em hiểu hình dung có nghĩa là gì?
? Tai sao nói văn chương sáng tạo ra sự sống?
? Vậy em có nhận xét gì về cách nêu luận điểm của tác giả ở phần 2
Phần 3: Công dụng của
văn chương
- Công dụng: + Bồi đắp
tình cảm và gợi lòng vị
tha
+ Văn chương gây cho ta
những tình cảm mà ta
không có, luyện cho ta
những tình cảm sẵn có
-> Làm cho đời sống tình
cảm con người phong
phú, sâu rộng
- D/C: + Một người hàng
ngày chỉ cặm cụ lo lắng
về mình
Phần 3: Phiếu học tập số 3
? Văn chương có những công dụng nào?
? Tác giả đã lấy dẫn chứng nào để nêu lên những công dụng đó của văn chương?
?Theo Hoài Thanh nếu lịch sử xóa hết các thi nhân văn nhân thì suộc sống con người sẽ ra sao? Tác giả vừa muốn khẳng định điều gì?
? Quan sát lại 2 câu văn nêu dẫn chứng, cho biết tác giả sử dụng kiểu câu gì, và biện pháp NT gì? Mục đích của việc sử dụng dấu hiệu NT trên.
Trang 12+ Có kẻ nói từ khi các thi
sĩ ca tụng núi non, hoa
cỏ…
- Cuộc sống sẽ trở nên
nghèo nàn không còn thú
vị Các thi nhân làm giàu
sang cho lịch sử nhân
loại
- Câu hỏi tu từ, lặp cấu
trúc câu -> Khẳng định
sức mạnh to lớn về tinh
chương=>Nhấn mạnh ý
nghĩa của văn chương
Liên hệ, mở rộng, vận
dụng được những điều đã
đọc từ văn bản để giải
quyết một vấn đề trong
cuộc sống
* Dự kiến kết quả:
- Quan niệm văn chương
bắt nguồn từ lòng thương
người, thương vật là đúng
nhưng vẫn có các quan
niệm khác như văn
chương bắt nguồn từ cuộc
sống lao động của con
người, từ kháng chiến, từ
văn hóa, lễ hội, trò chơi
- Ví dụ chứng minh:
+ Cuộc chia tay của
những con búp bê: Thành
và Thuỷ không được sống
trong 1 mái ấm gia đình
bởi bố mẹ chia tay nhau
+ Lượm: Hiện thực của
chiến tranh với muôn vàn
khó khăn ác liệt, để thấy
tuổi trẻ VN rất anh hùng
GV tổ chức cho HS liên hệ, mở rộng, vận dụng
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện một
trong số hoặc một số nhiệm vụ sau:
? Có ý kiến cho rằng, quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương như vậy là đúng nhưng chưa đủ Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao? Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình
? Lấy dẫn chứng chứng minh các nhiệm vụ của văn chương: phản ánh cuộc sống hiện thực, sáng tạo ra
sự sống
? Lấy dẫn chứng 1 văn bản mà em được đọc hoặc học để chứng minh văn chương bồi đắp tình cảm và gợi lòng vị tha nơi người đọc?
- Câu hỏi mở rộng yêu cầu Hs làm ở nhà: Em
cùng bạn bè tìm đọc một TP văn chương mà mình tâm đắc, sau đó tìm tác dụng của văn chương thông qua tác phẩm đó (Ý nghĩa của TP là gì? Mục đích của tác giả khi viết TP? TP giúp mọi người có thêm những hiểu biết, tình cảm gì? )
- Câu hỏi vận dụng yêu cầu Hs làm ở nhà: ? Tìm
hiểu và ghi chép lại về những con người/ những sự việc/những cảnh vật/, ở địa phương nơi em sinh sống đã được thể hiện trong các loại hình nghệ thuật