1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ GIỮA kì văn 6 MA 01 2021 2022

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài thơ “ Chuyện cổ tích về loài người”, sau khi trẻ con sinh ra vì sao cần có người mẹ.. Câu 2 5 điểm: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình... Trong bài t

Trang 1

MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn 6 Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 90 phút

I MỤC TIÊU

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Ngữ văn lớp 6 giữa học kì I theo nội dung văn học, với mục đích đánh giá năng lực nhận biết thể loại truyện đồng thoại, thơ, truyện ngắn Phần Tiếng Việt về các biện pháp tu từ

và tạo làm văn của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận Trọng tâm là các bài: Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích

II THỜI GIAN, HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Thời gian: 90 phút

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận

III MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Vận dụn g

Vận dụng

1 Phần

văn:

- Truyện

đồng

thoại

- Truyện

ngắn

- Thơ

- Biết được

nhân vật

chính, ngôi

kể, phép tu

từ trong

văn bản

- Hiểu được

ý nghĩa nội dung của truyện

- Hiểu và lí giải được chi tiết nội dung của văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

2 Phần

Tiếng

việt: Tõ

vµ cÊu t¹o

cña tõ

tiÕng ViÖt

Lấy ví dụ

về từ ghép, từ láy

Đặt câu

có sử dụng từ ghép, từ láy.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ:10%

Số câu: 2

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

3 Phần

tập làm

văn: Văn

tự sự

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

về người thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Tống số Số câu: 4

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Số câu: 4

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 9

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Trang 2

(Đề gồm có 01 trang) TIẾT THEO PPCT: 33,34

Môn: Ngữ văn 6 Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ 2

C Ngôi thứ 3 D Ngôi thứ nhất và thứ 3

Câu 2 Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn Hoàng từ bé đến từ

đâu?

A Trái đất B Dải ngân hà

C Một hành tinh khác D Mặt trăng

Câu 3 Nhân vật chính trong truyện cô bé bán diêm là ai ?

A Bà và cô bé bán diêm B Cô bé bán diêm

C Bà, mẹ và cô bé bán diêm D Bà, bố, mẹ và cô bé bán diêm

Câu 4 Trong bài thơ “ Chuyện cổ tích về loài người”, sau khi trẻ con sinh ra vì

sao cần có người mẹ?

A Vì trẻ con cần có tình yêu, cần được bế bồng, chăm sóc của người mẹ

B Vì trẻ con cần được mở rộng tầm nhìn về cuộc sống

C Vì mẹ là người giúp trẻ hiểu biết loài người

D Vì mẹ biết hát ru cho trẻ ngủ

Câu 5 Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng tượng trưng cho

điều gì?

A Sự thân thiện của con người với thiên nhiên

B Những vẻ đẹp kì vĩ của thiên nhiên

C Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống

D Những sóng gió của cuộc đời

Câu 6 Bài thơ “Mây và sóng” sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nào?

A Nói giảm, nói tránh, so sánh

B Nói giảm, nhân hoá, điệp ngữ

C Ẩn dụ, hoán dụ, nói quá,

D Ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a Lấy ví dụ về một từ ghép và một từ láy

b Đặt câu với mỗi từ ghép và từ láy vừa tìm được

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình

-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Trang 3

Mã 2

(Đề gồm có 01 trang) TIẾT THEO PPCT: Môn: Ngữ văn 6 33,34

Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 Trong bài thơ “ Chuyện cổ tích về loài người”, sau khi trẻ con sinh ra vì

sao cần có người mẹ?

A Vì trẻ con cần có tình yêu, cần được bế bồng, chăm sóc của người mẹ

B Vì trẻ con cần được mở rộng tầm nhìn về cuộc sống

C Vì mẹ là người giúp trẻ hiểu biết loài người

D Vì mẹ biết hát ru cho trẻ ngủ

Câu 2 Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng tượng trưng cho

điều gì?

A Sự thân thiện của con người với thiên nhiên

B Những vẻ đẹp kì vĩ của thiên nhiên

C Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống

D Những sóng gió của cuộc đời

Câu 3 Bài thơ “Mây và sóng” sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nào?

A Nói giảm, nói tránh, so sánh

B Nói giảm, nhân hoá, điệp ngữ

C Ẩn dụ, hoán dụ, nói quá,

D Ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ

Câu 4 Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ 2

C Ngôi thứ 3 D Ngôi thứ nhất và thứ 3

Câu 5 Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn Hoàng từ bé đến từ

đâu?

A Trái đất B Dải ngân hà

C Một hành tinh khác D Mặt trăng

Câu 6 Nhân vật chính trong truyện cô bé bán diêm là ai ?

A Bà và cô bé bán diêm B Cô bé bán diêm

C Bà, mẹ và cô bé bán diêm D Bà, bố, mẹ và cô bé bán diêm

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a Lấy ví dụ về một từ ghép và một từ láy

b Đặt câu với mỗi từ ghép và từ láy vừa tìm được

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình

-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Mã đề 1

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA VĂN

GIỪA HỌC KÌ I

Trang 4

TIẾT THEO PPCT: 33,34 Môn: Ngữ văn 6 Năm học: 2021– 2022.

A Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất trong nhóm chấm, phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh

B Hướng dẫn cụ thể

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

1

a Lấy được ví dụ về từ ghép, từ láy mỗi từ được 0,5 điểm

b Đặt câu với mỗi từ đó: Mỗi từ đúng được 0,5 điểm

- Ví dụ: Hôm qua, Nam đi thăm bà ngoại

Lan có trang phục rất lung linh

1 1

2 I Yêu cầu chung:

* Yêu cầu về hình thức:

Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, câu chuyện kết thúc có ý

nghĩa, lời văn mạch lạc trong sáng, văn viết trôi chảy, diễn đạt

lưu loát không mắc lỗi chính tả

* Yêu cầu về nội dung:

Vận dụng kiến thức về văn tự sự để kể lại một trải nghiệm

đáng nhớ về người thân trong gia đình

II Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc văn tự sự.

- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần

mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng tự sự; phần

Thân bài biết trình bày một chuỗi các sự việc hồi tưởng theo

thời gian; phần Kết bài trình bày được kết quả của câu truyện

b Xác định đối tượng

- Xác định đúng sự việc: kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về

người thân trong gia đình

0,25

0,25

c Lựa chọn những sự việc tiêu biểu

Lựa chọn sự việc tiêu biểu và thể hiện tình cảm, cảm xúc

trong bài viết, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tác các thao tác

tự sự Trong quá trình kể biết bày tỏ cảm xúc, ngôn ngữ giàu

biểu cảm, biết bộc lộ suy nghĩ nhằm thể hiện được tính chân

thực của bài viết

Trang 5

Đảm bảo các yêu cầu trên và trình bày theo định hướng sau:

1 Mở bài

Giới thiệu về người thân và sự việc, tình huống người thân để

lại ấn tượng sâu sắc trong em

2 Thân bài

- Lý do xuất hiện trải nghiệm

- Diễn biến của trải nghiệm:

+ Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm

+ Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…

+ Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ…

+Tình cảm, cảm xúc: yêu quý, trân trọng, biết ơn…

3 Kết bài

- Bài học nhận ra sau trải nghiệm

- Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm

0,5

0,5

0,5 1,0 0,5 0,5

0,25 0,25

d Sáng tạo

- Có quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội

dung cụ thể nào đó trong bài viết

- Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho

câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình

bày

- Sử dụng từ ngữ chọn lọc, bước đầu sử dụng hiệu quả các yếu

tố miêu tả và biểu cảm vào làm văn tự sự

- Sử dụng hiệu của các biện pháp tu từ đã học ở bậc tiểu học

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25

Ngày đăng: 23/04/2022, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. THỜI GIAN, HÌNH THỨC KIỂM TRA - Thời gian: 90 phút - ĐỀ  GIỮA kì văn 6   MA 01  2021 2022
h ời gian: 90 phút (Trang 1)
* Yêu cầu về hình thức: - ĐỀ  GIỮA kì văn 6   MA 01  2021 2022
u cầu về hình thức: (Trang 4)
+ Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười… + Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ… - ĐỀ  GIỮA kì văn 6   MA 01  2021 2022
go ại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười… + Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ… (Trang 5)
w