Theo dõi tỷ lệ lạm phát là việc làm vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia, bởi khi đồngtiền của một quốc gia bị mất giá trị và giá cả tăng lên, kéo theo chi phí sinh hoạt trungbình của mọi
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ
Sinh viên thực hiện: Trần Phương Nhung – 31211024385
ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH
Ngày tháng năm 2021
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT 3
1 Lạm phát 3
a. Khái niệm lạm phát 3
b Khái niệm tỷ lệ lạm phát 3
2 Phân loại lạm phát 4
a. Phân loại lạm phát theo mức độ 4
b Phân loại lạm phát theo tính chất 5
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì? 5
a. Lạm phát do cầu kéo (Demand pull inflation) 5
b Lạm phát do chi phí đẩy (Cost push inflation) 6
c. Lạm phát kéo dài (Inertial inflation) 7
d Các dạng lạm phát khác 8
4 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế 8
a. Tác động tích cực 9
b Tác động tiêu cực 9
5 Đo lường lạm phát 10
a Công thức tính CPI: 10
b Công thức tính lạm phát: 10
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 11
1 Thông tin sơ lược về lạm phát ở Việt Nam 11
a. Khái niệm 11
b Phương pháp tính 11
c. Kỳ công bố: Tháng 11
d Nguồn số liệu: Điều tra giá tiêu dùng (CPI) 11
e. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê 11
2 Thực trạng về lạm phát ở Việt Nam qua các giai đoạn 11
a. Giai đoạn siêu lạm phát 1981-1988 11
b Giai đoạn 2016-2020 12
c. Tình hình lạm phát năm 2021 và đầu năm 2022 15
3 Kết luận về lạm phát ở Việt Nam 17
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH ĐỂ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 17
1 Những biện pháp cấp bách : 17
a. Biện pháp về chính sách tài khóa: 17
b Biện pháp thắt chặt tiền tệ: 18
c. Biện pháp kiềm chế giá cả: 18
d Biện pháp đóng băng lương và giá để kiềm chế giá: 19
e Biện pháp cải cách tiền tệ: 19
2 Những biện pháp chiến lược: 19
a Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế phù hợp: 19
b Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn toàn: 19
c Dùng lạm phát chống lạm phát: 19
3 Biện pháp cân bằng cung cầu trong nền kinh tế: 20
KẾT LUẬN 20
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới và đặc biệt là ở Việt Nam thì lạm phát
là một trong những vấn đề được toàn xã hội quan tâm về vai trò của nó đối với sự pháttriển kinh tế Lạm phát là một phần tất yếu trong nền kinh tế, nó có thể thúc đẩy hoặckiềm hãm sự phát triển của nền kinh tế, điều đó phụ thuộc vào khả năng điều hòa vàkiềm chế lạm phát của mỗi quốc gia Xã hội ngày càng phát triển đa dạng và phongphú vì thế nguyên nhân lạm phát cũng ngày càng phức tạp Trong sự nghiệp phát triểnnền kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết củanhà nước thì việc nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chốnglạm phát có vai trò to lớn góp phân vào sự nghiệm phát triển của đất nước
b Khái niệm tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát được hiểu là tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay đổi của chỉ số giá củahàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định so với chỉ số giá được ghi nhận trongthời kỳ trước đó Khi những mức giá đó tăng lên, tiền tệ sẽ mất giá vì bạn cần nhiều
Trang 4tiền hơn để mua cùng một lượng hàng hóa Ngược lại với lạm phát là giảm phát, khigiá cả hàng hóa giảm xuống và một đơn vị tiền tệ riêng lẻ trở nên có giá trị hơn.Lạm phát có thể do nhiều sự kiện và hoàn cảnh khác nhau gây ra, nhưng phổ biến nhất
là cung tiền tăng lên Khi một loại tiền tệ thả nổi trở nên dồi dào hơn, giá trị của nó bắtđầu giảm Điều này có ý nghĩa vì nó không còn khan hiếm như trước đây Tỷ lệ lạmphát cố gắng đo lường sự thay đổi của giá trị tiền tệ theo thời gian bằng cách so sánhdanh sách các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày theo thời gian Sự tăng giá của các sảnphẩm này theo thời gian cho thấy số tiền dùng để mua các sản phẩm này không cònđáng giá như trước đây
Theo dõi tỷ lệ lạm phát là việc làm vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia, bởi khi đồngtiền của một quốc gia bị mất giá trị và giá cả tăng lên, kéo theo chi phí sinh hoạt trungbình của mọi người dân cũng tăng theo Điều này có tác động kích thich nền kinh tế,làm trì trệ tốc độ tăng trưởng kinh tế Tại thời điểm này, ngân hàng trung ươngcủa quốc gia đó thường sẽ phải vào cuộc để quản lý nguồn cung tiền và lãi suất
2 Phân loại lạm phát
Dựa vào đặc điểm của lạm phát, các nhà khoa học chia lạm phát theo mức độ và theotính chất
a Phân loại lạm phát theo mức độ
- Lạm phát tự nhiên: Hay còn gọi là lạm phát vừa phải (dưới 10%) Đây là lạm phát
có thể dự đoán được, giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không nảy sinhtình trạng thu mua, tích trữ hàng, nền kinh tế lúc này ổn định, đời sống của ngườidân lao động được đảm bảo, nền kinh tế ít rủi ro nên các hoạt động mua bán và đầu
tư được các hãng kinh doanh mở rộng
- Lạm phát phi mã (10 đến dưới 1000%): Khai xả ra tình trạng lạm phát này, giá cảchung của nền kinh tế tăng lên nhanh chóng, thị trường biến động lớn, các hợpđồng được chỉ số hóa Trong giai đoạn nà, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, ngườidân có xu hướng tích trữ hàng hóa, vàng bạc, bất động sản và lãi suất cho vay vốnthời điểm này rất cao, vì vậy các hoạt động đầu tư kinh doanh bị ngưng trệ Lúcnày, nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
- Siêu lạm phát (trên 1000%): Lạm phát xảy ra khi tốc độ lạm phát tăng mạnh, vượt
xa lạm phát phi mã Lúc này, các yếu tố thị trường bị biến dạng, thông tin không
Trang 5chính xác, giá cả tăng nhanh và không ổn định, giá trị thực của đồng tiền bị mất giánghiêm trọng.Siêu lạm phát phá hủy nền kinh tế, gây bất ổn tình hình an ninh,chính trị trong nước Tuy nhiên, siêu lạm phát rất ít khi xảy ra.
b Phân loại lạm phát theo tính chất
- Lạm phát dự kiến: Dạng lạm phát này thường bắt nguồn từ yếu tố tâm lý, thườngđược dự đoán lạm phát cùng thời kỳ trong quá khứ Lạm phát dự kiến thườngkhông có ảnh hưởng lớn, chỉ tác động điều chỉnh chi phí sản xuất
- Lạm phát không dự kiến: Đây là loại lạm phát không thế dự đoán được Lạm phátkhông dự kiến thường bắt nguồn từ yếu tố bên ngoài, các tác nhân của nền kinh tếkhông thay đổi bất ngờ như dịch bệnh, chiến tranh,
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì?
Khi một quốc gia có nền kinh tế sản xuất yếu kém, hàng hóa khan hiếm, điều tất yếuxảy ra chính là giá cả tăng Đến một giai đoạn nào đó, nhà nước phải in những đồngtiền có mệnh lớn để hỗ trợ lưu thông, tránh bất tiện cho người dân khi mua hàng, lúcnày lạm phát bắt đầu xảy ra Có nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát nhưng do cầu kéo
và chi phí đẩy là hai nguyên nhân chính
a Lạm phát do cầu kéo (Demand pull inflation)
Lạm phát xảy ra khi nhu cầu của một hàng hóa tăng mạnh, khiến giá của hàng hóa đótăng theo Điều này khiến giá cả của những hàng hóa khác trên thị trường tăng theonhư “phản ứng dây chuyền” Lạm phát do tăng lên về nhu cầu của thị trường được gọi
là lạm phát do cầu kéo
Trang 6Lạm phát do cầu kéo
b Lạm phát do chi phí đẩy (Cost push inflation)
Các loại chi phí trong quá trình sản xuất như: tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, máymóc, thuế, Một khi giá cả của một haowcj một vài yếu tố này tăng lên thì sẽ tác độnglàm tăng giá của hàng hóa và dịch vụ nhằm bảo toàn lợi nhuận cho công ty Mức giáchung của toàn thể nền kinh tế tăng lên do những chi phí yếu tố đầu vào tác động đượcgọi là lạm phát do chi phí đẩy
Trang 7Lạm phát do chi phí đẩy
c Lạm phát kéo dài (Inertial inflation)
Trong giai đoạn xảy ra lạm phát kéo dài (hay còn gọi là lạm phát ỳ), mức giá cả chungtăng theo một tỷ lệ khá ổn định và tương đối thấp Đây là loại lạm phát có thể dự tínhđược và được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, cho thuê, cho vay, Lạmphát kéo dài là sự kết hợp của lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy Nền kinh tế
ổn định, và các thành phần trong nền kinh tế dự đoán rằng sẽ có lạm phát ở mức độtương tự nên sẽ điều chỉnh lãi suất danh nghĩa, tiền lương, giá cả, theo tỷ lệ lạm phátcủa các năm trước, làm cho giá cả thực sự tăng lên theo dự đoán
Trang 8Lạm phát ỳ
d Các dạng lạm phát khác
Lạm phát do cơ cấu: Theo xu hướng của thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh yếu kém buộc phải tăng lương cho nhân viên, điều này khiến giá thành sảnphẩm tăng dẫn đến giá sản phẩm tăng dẫn đến phát sinh lạm phát
Lạm phát do xuất khẩu: Khi xuất khẩu tăng, sản phẩm được thu gom để xuất khẩu, dẫn
đến lượng cung trong nước giảm Điều này khiến mất cân bằng cung cầu trong nước,dẫn đến phát sinh lạm phát
Lạm phát do nhập khẩu: Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng dẫn đến mức giá bán hàng
hóa đó trong nước bị đội lên, khiến mức giá chung của hàng hóa trong nước tăng theohình thành lạm phát
Lạm phát tiền tệ: Lượng cung tiền trong lưu thông tăng do chi tiêu của Chính phủ tăng
được bù đắp bằng cách in tiền, ngân hàng trung ương thu mua ngoại tệ, dẫn đến phátsinh lạm phát
4 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế
Lạm phát không phải chỉ tác động theo hướng tiêu cực, nó còn có những mặt tác độngtích cực đến nền kinh tế
Trang 9a Tác động tích cực
Nếu giữ mức độ lạm phát ở mức vừa phải là từ 2 - 5% đối với các nước phát triển vàdưới 10% đối với các nước đang phát triển thì sẽ mang lại những điều tích cực đối vớinền kinh tế đó:
- Kích thích chi tiêu trong nước, kích thích các doanh nghiệp vay nợ để đầu tư sảnxuất kinh doanh giúp giảm bớt thất nghiệp trong cả nước
- Cho phép chính phủ có thêm nhiều công cụ kích thích đầu tư vào các lĩnh vực yếukém thông qua các gói mở rộng tín dụng, kích thích tiêu dùng, phân phối lại thunhập và các nguồn lực theo mục tiêu đã đưa ra Nhưng đây là một việc khá mạohiểm đòi hỏi phải có sự chủ động và chuẩn bị kỹ lưỡng vì nó có ảnh hưởng đến cảnền kinh tế vĩ mô của đất nước
b Tác động tiêu cực
- Tác động đến lãi suất: Lãi suất chính là yếu tố chịu ảnh hưởng đầu tiên của lạmphát khi lạm phát tăng, để giữa cho lãi suất trong nước được ổn định thì lãi suấtdanh nghĩa phải tăng theo mức tăng của lạm phát Điều này kéo theo hệ quả làmsuy thoái nền kinh tế, các hoạt động vay nợ và đầu tư giảm dẫn đến một lượng lớnlao động không có công ăn việc làm
- Tác động đến thu nhập thực tế của người lao động: Thu nhập thực tế và thu nhậpdanh nghĩa của người lao động và lạm phát có mối quan hệ với nhau Nếu lạmphát tăng nhưng mức thu nhập danh nghĩa không tăng có nghĩa là thu nhập thực tếcủa người lao động bị giảm Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thực tế củanhững tải sản không phát sinh lãi mà còn làm giảm thu nhập từ những khoản lãicủa những tài sản phát sinh lãi
- Tác động đến nợ quốc gia: Lạm phát khiến cho các khoản nợ quốc gia trở nêntrầm trọng hơn do đồng tiền trong nước mất giá nhanh hơn những đồng tiền kháctạo nên gánh nặng trả nợ rất lớn
- Tác động đến phân phối thu nhập: Lạm phát tăng lên, giá trị đồng tiền giảm.Những người giàu có dùng tiền của mình để vơ vét hàng hóa để đầu cơ, dẫn đếnmất cân bằng cung cầu trên thị trường dẫn đến giá cả ngày càng leo thang Cuốicùng những người dân nghèo khổ càng nghèo khổ hơn, họ còn không thể muanhững sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống của mình Còn những người giàu
Trang 10có nhờ cơ hội này lại càng ngày càng giàu có hơn dẫn đến mất cân bằng thu nhậptrong xã hội.
5 Đo lường lạm phát
Trong đo lường lạm phát, các quốc gia sẽ sử dụng các chỉ số đo lường mức giá chungbằng cách sử dụng các phương pháp như: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI); chỉ số giá hànghoá bán buôn (WPI); chỉ số giá hàng hoá bán lẻ (RPI); chỉ số giá sản xuất (PPI); chỉ sốtổng sản phẩm quốc nội (GDP Deflator) hay chỉ số giá sinh hoạt (CLI) để phản ánh xuhướng biến động của các loại giá khác nhau
Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, mục đích nghiên cứu khác nhau mà nhà quản trị sẽ sửdụng các chỉ số đo lường phù hợp để đo lường mức giá chung của nền kinh tế Thếnhưng trên thực tế, chỉ số được sử dụng được sử dụng rộng rãi nhất trong đo lườngmức giá chung của nền kinh tế (đo lường lạm phát) chính là chỉ số giá tiêu dùng (CPI)bởi chỉ số này mang những ưu điểm nổi bật, vượt trội hơn so với các chỉ số khác vì nótrực tiếp biểu hiện sức mua của mọi người trong một quốc gia và thường được công bốvới độ trễ ngắn Theo đó, chỉ số giá tiêu dùng CPI được biết đến là chỉ số đo lường tỷ
lệ phần trăm thay đổi trong giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ nhất định trên thịtrường được tiêu dùng bởi các hộ gia đình Để tính toán CPI, ta có công thức tính nhưsau:
a Công thức tính CPI:
Trong đó:
N: số mặt hàng tiêu dùng
Qi0: sản lượng hàng hóa i ở năm gốc
Pi0: giá cả của sản phẩm i ở năm 0
Pit: giá cả của sản phẩm i ở năm t
b Công thức tính lạm phát:
Trang 11Nếu như giá cả của một vài mặt hàng tăng, giá cả của một vài mặt hàng giảm nhưngchỉ số giá cả không tăng thì có nghĩa là không có lạm phát, nếu chỉ số giá cả tăng ta cólạm phát, nếu chỉ số giá cả giảm ta có lạm phát Vì vậy, nếu chỉ có một vài mặt hàngtăng hoặc tăng đơn lẻ không có nghĩa là lạm phát mà chỉ đơn là là có sự mất cân đốitạm thời giữa cung và cầu của sản phẩm đó trong ngắn hạn.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
1 Thông tin sơ lược về lạm phát ở Việt Nam
a Khái niệm
Chỉ số lạm phát cơ bản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh sự thay đổi mứcgiá chung mang tính chất dài hạn, sau khi đã loại trừ những thay đổi mang tính chấtngẫu nhiên, tạm thời của chỉ số giá tiêu dùng
d Nguồn số liệu: Điều tra giá tiêu dùng (CPI).
e Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê.
2 Thực trạng về lạm phát ở Việt Nam qua các giai đoạn
a Giai đoạn siêu lạm phát 1981-1988
Trong những năm đầu chỉ số tăng giá đều trên 100% một năm Vào năm 1983 và 1984
đã giảm xuống tuy nhiên vào năm 1986 đã tăng vọt trở lại mở ra thời kì siêu lạm phátkéo dài suốt 3 năm 1986-1988 với tỷ lệ lạm phát 3 chữ số
Trang 12Với nổ lực của chính phủ được tập trung vào kiềm chế, đẩy lùi lạm phát thì mức lạmphát đã giảm từ 3 chữ số xuống còn 1 chữ số Đây là kết quả của quá trình đổi mới vàphát triển kinh tế ở Việt Nam
- Lạm phát thấp còn cho thấy kinh tế Việt Nam, mặc dù phục hồi, nhưng vẫnchưa thực sự mạnh, vẫn dưới mức tiềm năng
Trong giai đoạn này đáng chú ý nhất là vào cuối năm 2019 đại dịch Covid 19 bùng nổ
cả thế giới gây thiệt hại vô cùng lớn và đại dịch đã làm ảnh hưởng đến cả chỉ số giátiêu dùng và tỷ lệ lạm phát rõ nhất vào năm 2020 Đà tăng cao chỉ số giá tiêu dùng(CPI) hằng tháng bắt đầu từ tháng 10/2019 (nguy cơ lạm phát cao quay trở lại) chỉ kéodài đến tháng 01/2020, mà chủ yếu do nhu cầu tăng cao dịp Tết đã bị chặn đứng từtháng 02/2020 cùng thời điểm làn sóng thứ nhất dịch bệnh Covid-19 bùng phát ở ViệtNam Thị trường tiêu dùng gần như đóng băng khiến cho CPI hằng tháng sụt giảm liêntiếp 4 tháng (từ tháng 02 đến tháng 5/2020), thậm chí sụt giảm kỷ lục tới 1,54% vàotháng 4/2020 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 4/2020giảm 20,5% so với tháng trước và giảm 26% so với cùng kỳ năm 2019 CPI tháng
Trang 136/2020 đột ngột tăng cao 0,66% do giai đoạn cách ly xã hội chấm dứt và thị trường bắtđầu có dấu hiệu phục hồi Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùngtháng 6/2020 đã tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, làn sóng Covid thứ hai bùng nổ đã khiến cho thị trường một lần nữa hạnhiệt, theo đó, CPI hằng tháng gần như không thay đổi suốt từ tháng 8/2020 đến tậncuối năm Nói cách khác, giá cả đã đóng băng suốt cả năm 2020 ngoại trừ đột biếntháng 6/2020 mà nguyên nhân chủ yếu được cho là do giá xăng dầu tăng cao 3 đợt liêntiếp sau chuỗi giảm kéo dài kể từ Tết và giá thịt lợn tiếp tục tăng trong những ngày đầutháng 6
CPI tháng 12/2020 chỉ tăng 0,19% so với cùng kỳ năm 2019 chứng tỏ mặt bằng giá cả
và lạm phát năm 2020 hầu như không có biến động nào đáng kể, thậm chí tương tựtrạng thái suy trầm giai đoạn 1999-2000 khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp kỷ lục(năm 1999) đi đôi với lạm phát thấp (0,1% so cuối kỳ) Lạm phát năm 2020 thể hiện rõrệt yếu tố cầu kéo và thực tế năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng chỉ tăng 2,6% so với năm 2019 và nếu loại trừ yếu tố giá thì giảm tới1,2%, trong khi năm 2019 tăng 9,5% Vai trò dẫn dắt lạm phát của yếu tố cầu kéo càng