Vănbản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng của các hiện tượng và sự vật Nói hoặcchú thích chongười ta hiểu rohơn về những sựvật, sự việc hoặchình ảnh đã diễn ra.. - Hướng dẫn HS thảo
Trang 1TUẦN 1 -2 -3
Ngày dạy:
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu
về thể loại, phương pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loạikhác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lamthắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm(Phương pháp)…
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khiviết văn thuyết minh
B - CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV
HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sỉsố.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của
Trang 2- Yêu cầu HS dựa
vào SGK để trả
lời nội dung sau :
- Thế nào là
minh ?
Đặc điểm văn
thuyết minh là
gì ?
Vănbản thuyết
minh là kiểu văn
bản thông dụng
của các hiện
tượng và sự vật
Nói hoặcchú thích chongười ta hiểu rohơn về những sựvật, sự việc hoặchình ảnh đã diễn
ra
Thuyết minhảnh miễn lảm,người thuyết minhphim, bản vẽthiết kế có kèmthuyết minh
( Từ điển sinh
vật)
Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
Tri thức đối tượngthuyết minh kháchquan, xác thực,hữu ích
- Trình bày chínhxác, rõ ràng,chặt chẽ
Nêu định nghĩa,giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, sốliệu
- So sánh, phântích, phân loại
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyếtminh khách quan, xác thực,hữu ích
- Trình bày chính xác, rõràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng đểngười làm bài trình bày trithức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu mộtđồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứđồ dùng
- Thuyết minh về một thểloại văn học
- Thuyết minh về một danhlam thắng cảnh
- Thuyết minh về một
phương pháp (cách làm)-
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phânloại
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyết minh
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.
- Nhân hoá
Trang 3Yêu cầu chung
của bài Thuyết
minh là gì ?
- Nhận xét, bổ
sung cho hoàn
thiện nội dung
trả lời của HS
- Đưa ra một số
đề văn, yêu
cầu HS xác định
đề văn Thuyết
minh, giải thích sự
khác nhau giữa
đề văn thuyết
minh với các đề
văn khác
- Hướng dẫn HS đi
đến nhận xét :
Đề văn Thuyết
minh không yêu
cầu kể chuyện,
miêu tả, biểu
cảm mà yêu
cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải
thích
- Em hãy kể tên
các phương pháp
- Kể tên các
biện pháp nghệ
- Tự cho đối tượng thuyếtminh tự kể về mình (Nhânhoá)
- Trong quá trình thuyếtminh về công dụng củađối tượng thường sử dụngcác biện pháp so sánh,liên tưởng
- Xem đối tượng có liênquan đến câu thơ, ca daonào dẫn dắt, đưa vàotrong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng
các yếu tố trên khôngđược xa rời mục đíchthuyết minh
b- Tác dụng :
- Bài văn thuyết minhkhông khô khan mà sinhđộng, hấp dẫn
2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Thông qua cách dùng tứngữ, các hình ảnh cósức gợi lớn cùng nhữngbiện pháp nghệ thuậtđặc sắc như so sánh,nhân hoá, ẩn dụ, hoándụ, ước lệ …
- Miêu tả chỉ dừng lại ởviệc tái hiện hình ảnh ởmột chừng mực nhấtđịnh…
Trang 4trong văn thuyết
minh ?
- Hướng dẫn HS
thảo luận nhóm
và trả lời những
nội dung sau :
- Để sử dụng
các biện pháp
nghệ thuật trong
văn thuyết minh
dụng biện pháp
Nhân hoá ta cần
làm gì ?
- Em hãy nêu
tác dụng của
việc sử dụng
các biện pháp
nghệ thuật trong
minh ?
- Những điểm lưu
ý khi sử dụng
yếu tố miêu tả
trong văn thuyết
minh?
Hết tiết
1chuyển tiết 2
- Dàn ý chung
của một bài
văn thuyết minh?
GV ghi lên bảng
- Chú ý sử dụng
các biện pháp
nghệ thuật và
miêu tả vào
trong bài viết
- Cử đại diện lên
b, Thân bài
Thuyết minh vềđặc điểm, côngdụng, tính chất,cấu tạo, … củađối tượng thuyếtminh
c, Kết bài Giá trị,tác dụng củachúng đối vớiđời sống
Thân dừa thường dùng đểbắc ngang con mương nhỏlàm cầu Sau khi bào bỏlớp vỏ bên ngồi, người talấy thân làm cột, làm kèoxây nhà, hoặc sáng tạo racác mặt hàng thủ cơng mỹnghệ khác hoặc làm chénđũa Bơng dừa tươi đượchái xuống để cắm trang trívừa thanh nhã vừa lạ mắt
Bơng dừa già cắt khúc kếtlại với nhau làm thành giỏhoa, chụp đèn treo tường
Tiết 2 III- Cách làm bài văn thuyết minh
a, Mở bài Giới thiệu đốitượng thuyết minh
b, Thân bài Thuyết minhvề đặc điểm, công dụng,tính chất, cấu tạo, … củađối tượng thuyết minh
c, Kết bài Giá trị, tácdụng của chúng đối vớiđời sống
IV- Luyện tập.
+ Đề 1 : Giới thiệu loài
cây em yêu thích nhất.I/ Mở bài:
Giới thiệu:Cây dừa chủ yếu đượctrồng ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là khuvực châu Á – Thái Bình Dương ỞViệt Nam, dừa tập trung từ QuảngNgãi đến Cà Mau, đặc biệt là vùngBình Định, Bến Tre
II/ Thân bài:
Ca dao cĩ câu “Dừa xanh đứng sừng sững giữa trời / Đem thân mình hiến cho đời thủy chung” Từ lâu, cây dừa
đã trở thành lồi cây thân quen của làng quê Việt Nam, gắn bĩ với đời sống con người thủy chung, son sắt, trước sau nghĩa tình
Cĩ nhiều loại dừa: dừa cao và dừa lùn.
Trang 525
** Cần phân
biệt văn bản
thuyết minh với
các loại văn
bản khác :
Ví dụ : Cùng
viết về Cà Mau
Tuân Là tùy
bút bài của Sư
Đức gởi Nguyễn
Tuân là bút kí
Bài Đoàn Giỏi
(Sông nước Cà
Mau trong Đất
rừng Phương Nam
là tiểu thuyết)
Bài "Về vỡ Cà
Mau" của Giáo sư
Trần Quốc Vượng
là văn bản
thuyết minh
- Sự phân
biệt và nhận
diện cũng rất
quan trọng Nếu
không phân biệt
được sẽ có
nhiều ngộ ngận
Nên nhớ thuyết
minh dùng lúc
cần không nên
bịa ra, có gì nói
nấy cần xác
Tuy nhiên, mĩn này khơngphải lúc nào cũng cĩ vìmỗi khi đốn một cây dừa,người ta mới lấy được củ
hủ để dùng Thậm chíngay cả con sâu sống trêncây dừa ( cịn gọi là đuơngdừa) cũng là một thứ mĩn
ăn ngon Do ăn đọt dừanon nên đuơng dừa béomúp míp Người ta chếbiến đuơng thành nhiềumĩn ăn khối khẩu và bổdưỡng ở các quán ăn trong
thành phố
Tuy nhiên, thứ cĩ giá trịnhất vẫn là trái dừa Tráidừa tươi được chắt ra lấynưốc giải khát, cĩ cơngnăng hạ nhiệt, giải độc
Ngày xưa, trong chiếntrận, thiếu các phương tiện
y tế, ng ta cịn dùng nướcdừa thay thế cho dịchtruyền Dừa khơ cĩ nhiềucơng dụng hơn nữa Nướcdừa dùng để kho cá, khothịt, thắng nước màu, cơmdừa rám dùng để làm mứt,cơm dừa dày được xaynhuyễn, vắt nước cốt làmkẹo dừa, nấu dầu dừa, làm
xà phịng Bã dừa dùnglàm bánh dầu, để bĩn phânhoặc làm thức ăn cho giasúc Gáo dừa được sửdụng làm than hoạt tính,chất đốt hoặc làm các mặthàng thủ cơng mỹ nghệ rấrđược ưa chuộng ở cácnước phương Tây Xơ dừađược đánh tơi ra dùng làmthảm, làm nệm, làm dépđặc trị cho những ngườibệnh thấp khớp hoặc bệnlàm dây thừng, lưới bọccác bờ kè chống sạt lở vensơng Thân dừa làm cộtnhà, làm cầu bắc qua sơng
* Dừa lùn (dừa kiểng) thường được trồng làm cảnh trong gia đình hoặc khu vui chơi cơng cộng
* Dừa cao gồm:
- Dừa xiêm: trái thường nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thường dùng để uống
- Dừa bị: trái to, màu xanh đậm, thường được dùng trong chế biến thựcphẩm
- Dừa nếp: trái vàng xanh mơn mởn
- Dừa lửa: lá đỏ, quả vàng hồng
- Dừa dâu: trái rất nhỏ, màu hơi đỏ
- Dừa dứa: trái nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thơm mùi dứa
- Dừa sáp: cơm dừa vừa xốp, vừa mềm mại lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại cĩ màu vàng đục như sáp, chỉ cĩ ở vùng Cầu Kè (Trà Vinh)
Mỗi cây dừa đều gồm: thân, lá, hoa, buồng, trái
Thân dừa cao cĩ những đốt như hổ vằn, thường cĩ màu nâu sậm, đường kính khoảng 45 cm, cây dừa khỏe cao đến 25m Cịn thân dừa lùn (dừa kiểng) cĩ màu xanh, nhiều đốt, đốt trên cùng là nơi xuất phát những phiến
lá ơm lấy thân rồi tỏa ra
Lá dừa cĩ màu xanh, gồm nhiều tàu, khi héo cĩ màu hơi nâu
Hoa dừa cĩ màu trắng, nhỏ, kết thành chùm
Quả dừa phát triển từ hoa dừa, cĩ lớp
vỏ dày bên ngồi, cơm dừa trắng bên trong Mỗi cây dừa cĩ nhiều buồng dừa, mỗi buồng dừa cĩ nhiều quả, trung bình mỗi buồng từ 5 đến 10 trái dừa, cĩ loại trên 20 trái
Dừa cĩ nhiều cơng dụng Và đặc biệt, dừa đã đi vào văn chương Việt Nam,
là nguồn cảm hứng bất tận của biết bao thi sĩ:
“Tơi lớn lên đã thấy dừa trước ngõDừa ru tơi giấc ngủ tuổi thơ
Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước giĩTơi hỏi nội tơi: “Dừa cĩ tự bao giờ?”(Dừa ơi)
Cĩ thể nĩi, dừa được ví như một hiện thân của con người Việt Nam bất khuất, kiên cường và anh dũng, sẵn sàng đối mặt với mọi gian lao, giữ vững cơ nghiệp ngàn năm của ơng cha
để lại Xin được mượn câu thơ sau củanhà thơ Lê Anh Xuân để kết cho bài
Trang 65
5
rạch, làm máng dẫn nướctrên đồng ruộng, làm đũa,
vá xới cơm,… Lá dừakhông chỉ dùng lợp nhà,làm phên liếp, chằm nón,
mà còn là chất đốt thườngdùng để đun nấu phổ biến
ở thôn quê, lá dừa khô bólại làm đuốc để đi trongđêm tối trời Hoa dừa ởthôn quê thường dùng đểtrang trí cho cổng chàođám cưới, đám hỏi, đểcúng trên bàn thờ Gáo dừadùng để đun nấu, làm thanhoạt tính xưa,… đượckhách du lịch rất ưachuộng
Có thể thấy điều này quacác bức tranh dân gianĐông Hồ hoặc các lễ hộihái dừa ở vùng đồng bằngNam Bộ Trái dừa luôn cómặt trong mâm ngũ quảthờ cúng trong ngày Tết cổ
truyền
TIẾT 3
HS xây dựng dàn ý 3phần: Mở bài, thân bài
* Thân bài:
- Nêu nguồn gốc, đặc điểm của contrâu
VD: Trâu là động vật thuộc phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng,
bộ guốc chẵn, lớp thú có vú.
Trâu Việt Nam có nguồn gốc
từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy Lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng hình lưỡi liềm Có 2 đai màu trắng: dưới cổ và chỗ đầu xương
ức Trâu cái nặng trung bình
350-400 kg, trâu đực 350-400- 500 kg…
Trang 7TIẾT 3
Gv cho HS xây dựng
dàn ý cho đề bài sau:
Con trâu ở làng quê Việt
Nam.
- Vai trị, lợi ích của con trâu:
Trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nơng dân + Là cơng cụ lao động quan trọng +Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mĩ nghệ, phân bĩn…
Trong đời sống tinh thần:
+ Con trâu gắn bĩ với người nơng dân như người bạn thân thiết, gắn bĩ với tuổi thơ
+ Con trâu cĩ vai trị quan trọng trong
lễ hội, đình đám (hội chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phịng), Hàm Yên, Chiêm Hố (Tuyên Quang)…, hội đâm trâu (Tây Nguyên)…)
* Kết bài:
Khẳng định lại vai trị của con trâu trong đời sống hiện nay
Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối
- Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8, 9
- GV khái quát lại kiến thức cơ bản
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TUẦN 4
Ngày dạy: 21.9.2017
Tiết 4 ễN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A - MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Giúp học sinh:
- Ôn tập lại cho học sinh phơng châm hội thoại về lợng, về chất, phơng châm cách thức, quan hệ, lịch sự
- HS biết vận dụng những phơng châm hội thoại này vào trong giao tiếp
B - CHUAÅN Bề
GV: Giáo án, SGK, các bài tập bổ trợ
HS: Ôn tập lại nội dung bài học, kiểm tra lại các bài tập đã làm
C- HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC
Hoạt động 1 ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ : 5p
- HS nhắc lại các phơng châm hội thoại đã học
Hoạt động 3 Bài mới:
10
10
- GV: Tổ chức cho
HS trả lời về các
ph-ơng châm hội thoại
- Thế nào là phơng
châm hội thoại về
chất, về lợng, về
cách thức, về quan
hệ, về lịch sự?
- Lấy ví dụ
- GV: Hớng dẫn HS
thực hiện làm Bài
tập
HS trả lời về các phơng châm hội thoại
- HS: Tìm hiểu trả
lời theo yêu cầu của GV
HS thực hiện làm Bài tập
I Ôn tập các ph ơng châm hội thoại
- Phơng châm hội thoại về chất
- Phơng châm hội thoại về l-ợng
- Phơng châm về cách thức
- Phơng châm về quan hệ
- Phơng châm lịch sự
II Luyện tập.
Trang 9giải thích vì sao ngời
nói phải dùng cách nói
- HS: Làm việc theonhóm, thảo luận,trả lời bài tập
- HS: Ghi nhớ
HS làm bài tập 3
Gọi HS lên bảngtrình bày
- HS: Làm bài tậptheo yêu cầu củaGV
HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả lời theo yêucầu của GV
- Khua môi múa mép ba
Vi phạm phơng châm vềchất
Bài tập 2.
- Phép tu từ có liên quan đếnphơng châm lịch sự: nói giảm,nói tránh
- VD
+ Chị cũng có duyên ( thực ra làchị xấu )
+ Em không đến nổi đenlắm ( thực ra em đen )
+ Ông không đợc khỏe lắm.( thực ra ông ốm )
Bài tập 3 Giải thích ý nghĩa
nói dai, chì chiết, trách móc
- Nửa úp, nửa mở > nói
không rỏ ràng, khó hiẻu
- Mồm loa, mép giải > nói
nhiều lời, bất chấp đúng sai
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy
> nói thô thiển, kém tế nhị
Bài tập 4 Điền từ thích hợp vào
chổ trống
- Nói dịu nhẹ nh khen .
- Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói
- Nói châm chọc điều không
Trang 10hay .
- Nói châm chọc điều không hay .
- Nói chen vào chuyện của ngời trên .
- Nói rành mạch, cặn kẽ .
Liên quan đến phơng châm lịch sự và phơng châm cách thức Bài tập 5 Vận dụng những ph-ơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói - VD + Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng + Ngời xinh nói tiếng cũng xinh Ngời giòn cái tính tình tinh cũng giòn Hoạt động 4
- HS Nhắc lại các phơng châm hội thoại - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học - GV ra thêm các bài tập về nhà làm, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ………
………
………
………
………
Tuần 5,6
Ngày dạy:27.9.2017
ễN TẬP VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiờu cần đạt: HS cần nắm:
- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự
- Rốn kỹ năng túm tắt, xõy dựng cỏc kiểu văn bản tự sự đó học
- Cú thỏi độ đối với những vấn đề xó hội đặt ra trong cỏc văn bản
B THỜI GIAN: 2 tiết
C Tài liệu:
- Cỏc bài tập
- SGK Ngữ văn 6,7,8,9
D.Chuẩn bị: GV văn bản túm tắt tự sự mẫu.
HS: Thực hành túm tắt được văn bản tự sự đó học
E Cỏc bước thực hiện:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Hướng dẫn
TIẾT 1
ụn tập về văn tự sự.
TIẾT 1
I Văn tự sự:
Trang 11bản trong đó tác giả giới
thiệu, thuyết minh, miêu tả
nhân vật, hành động tâm
tư của nhân vật, kể lại diễn
biến câu chuyện sao cho
người đọc, người nghe
hình dung ra diễn biến và
ý nghĩa cuả chuyện
GV: Lần lượt đặt các câu
hỏi để giúp HS nhăc lại
các kiến thức về:
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự
a Kể chuyện đời thường
b Kể chuyện tưởng tượng
dẫn ôn tập về vai trò của
người kể chuyện trong
b Kể chuyện tưởng HS: Trả lời
ôn tập về vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự
3 Chủ đề của bài văn tự sự
4 Dàn bài văn tự sự
5 Thứ tự kể trong văn tự sự
6 Các loại tự sự:
a Kể chuyện đời thường
b Kể chuyện tưởng tượng
II Các cách xây dựng đoạn văn tự sự:
1 Tự sự kết hợp với biểu cảm
2 Tự sự kết hợp với miêu tả
3 Tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm
4 Tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận
5 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâmtrong văn bản tự sự
III Người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình
IV/ Thực hành
Đề 1: Tóm tắt văn bản: "Chuyện người con
gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.
Gợi ý: Các sự việc chính trong truyện
để viết thành văn bản như sau:
- Xưa có chàng Trương Sinh cùng vợ
là Vũ Nương sống với nhau rất hạnh phúc
- Trương Sinh bị bắt đi lính
- Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ già,nuôi dưỡng con nhỏ và ngày ngày ngóngtrông tin tức của chồng
- Chàng Trương hiểu ra rằng vợ mình bịoan
- Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dướithuỷ cung
- Khi Phan Lang được trở về trần gian,
Vũ Nương giữ chiếc hoa vàng cùng lời nhắn
Trang 1210
15
cách, xung đột tình huống
-Tiêu biểu cho lớp người
nào đó trong xã hội
Đề 2: Dựa vào đoạn trích
cảnh ngày xuân hãy viết
một bài văn kể về việc chị
em Thúy Kiều đi chơi
xuân trong tiết thanh
minh Trong khi kể chú ý
vận dụng miêu tả cảnh
ngày xuân
Truyện có tình huốngthể hiện qua tình tiếtbất ngờ, giàu kịchtính, đem đến chongười đọc lý thú, hấpdẫn
TIẾT 2
HS thực hành tiếp
BT 2
cho Trương Sinh
- Trương Sinh lập đàn giải oan trên bếnHoàng Giang, Vũ Nương trở về ngồi trênchiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúchiện
TIẾT 2
Đề 2: Dựa vào đoạn trích cảnh ngày xuân
hãy viết một bài văn kể về việc chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh Trong khi kể chú ý vận dụng miêu tả cảnh ngày xuân
* Quang cảnh ngày xuân:
- Tiết thanh minh vào đầu tháng ba (âmlịch), khí trời mưa xuân mát mẻ, trong lành,hoa cỏ tốt tươi, chim chao liệng trên bầu trờiquang đãng
- Khung cảnh rộn ràng tấp nập, ngựa xe như nước, tài tử, giai nhân dập dìu chen vaisát cánh
- Nhà nhà lo tảo mộ cũng bởi sự giao hòa giữa người sống và người chết diễn ratrong không khí thiêng liêng
* Cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều
- Ba chị em vui vẻ hòa vào dòng người đitrẩy hội
Trang 1310 Củng cố:Nội dung bài
Dặn dò:Học bài và chuẩn
bị bài mới
- Lần đầu tiên được đi chơi xa, tâm trạng ai
cũng náo nức, hân hoan
- Chiều tà, người đó vón, cảnh vật gợi buồn "Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngan
Chị em thơ thẩn dan tay ra về" c Kết bài - Tâm trạng Thúy Kiều vui buồn bâng khuâng khó tả Vương Quan giục hai chị em rảo bước bởi đường về còn xa Nhận xét
Ngày dạy: 12.10.2017
TUẦN 7- 8-9
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự
- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học
- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản
B THỜI GIAN: 3 tiết
C Tài liệu:
Trang 14- Các bài tập
- Nội dung:SGK
D.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt văn học trung đại VN mẫu.
HS: Thực hành tóm tắt được văn bản trung đại đã học
Văn học trung đại là một cách gọi tên mang tính qui ước, đó là một giai đoạn
mà văn học hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến Việt Nam
Có vai trò, vị trí rấtquan trọng bởi đây là mốcđầu tiên, chặng đường đầutiên của văn học
- Nội dung tư tưởngcủa văn học trung đại cótính chất bao trùm lên nềnvăn học dân tộc
-+ Từ thế kỷ X > thế kỷXV
+ Từ thế kỷ XVI > nửađầu thế kỷ XVIII
+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIIIđến hết thế kỷ XIX
- Phản ánh khí phách hàohùng, lòng tự hào, tự tôndân tộc
- Phản ánh lòng yêunước, lòng căm thù giặc, -
Tố cáo chế độ phongkiến
Tiết 2
HS thực hành
HS dựa vào SGK và nhữngkiến thức đã học để làmbài tập này
I/ Tóm tắt kiến thức cơ bản.
1 Khái niệm về văn học trung đại.
Văn học trung đại là một cách gọitên mang tính qui ước, đó là một giaiđoạn mà văn học hình thành và pháttriển trong khuôn khổ của nhà nước
phong kiến Việt Nam(Văn học thời phong kiến, văn học cổ) được xác định
từ thế kỷ X (dấu mốc cho sự ra đời của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên) đến hết thế kỷ XIX.
2 Vị trí, vai trò của văn học trung đại.
- Có vai trò, vị trí rất quantrọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặngđường đầu tiên của văn học
- Nội dung tư tưởng của vănhọc trung đại có tính chất bao trùm lênnền văn học dân tộc
3 Các giai đoạn của văn học trung đại.
Được chia làm 3 giai đoạn:
+ Từ thế kỷ X > thế kỷ XV.+ Từ thế kỷ XVI > nửa đầuthế kỷ XVIII
+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIIIđến hết thế kỷ XIX
4 Nội dung văn học trung đại.
- Phản ánh khí phách hào hùng,lòng tự hào, tự tôn dân tộc
- Phản ánh lòng yêu nước, lòngcăm thù giặc, đòi quyền sống quyềnlàm người
- Tố cáo chế độ phong kiến
Tiết 2 II/Các dạng đề.
Đề 1: Hệ thống các tác phẩm văn
học trung đại đã được học trong chương trình Ngữ văn 9 (tập một) theo mẫu sau:
STT Tác Tác Nội Nghệ
Trang 15Đề 2:Ý nghĩa của các yếu tố kỳ ảo trong "Chuyện người con gái Nam Xương".
Gợi ý:
a Mở đoạn:
Giới thiệu khái quát về đoạn trích
b Thân đoạn:
- Các yếu tố kỳ ảo trong truyện:
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào độngrùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp, gặplại Vũ Nương, được xứ giả của LinhPhi rẽ đường nước đưa về dương thế.+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oantrên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất
- Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn cócủa nhân vật Vũ Nương: Nặng tình,nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con,phần mộ tổ tiên, khao khát được phụchồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào cóhậu cho câu chuyện
+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ởđời của nhân dân ta
Phái.
* Gợi ý:
a/ Mở đoạn: Giới thiệu khái
quát tác giả, tác phẩm và vị trí đoạntrích
b/ Thân đoạn:
- Nhận được tin cấp báo quânThanh chiếm được thành Thăng Long,Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế vàthân chinh cầm quân đi dẹp giặc
- Cuộc hành quân thần tốc và
Trang 1625 GV hướng dẫn HS Phân
HS Phân tích ngắn gọn
hình tượng người anh
hùng Nguyễn Huệ ở hồi
14 trong tác phẩm Hoàng
Lê nhất thống chí
HS Phân tích ngắn gọn hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ ở hồi 14 trong
tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí
chiến thắng lẫy lừng của vua QuangTrung
- Sự đại bại của quân tướngnhà Thanh và tình trạng thảm hại củavua tôi Lê Chiêu Thống
c Kết đoạn:
- Hình tượng người anh hùngNguyễn Huệ với lòng yêu nước quảcảm tài chí và sự thất bại thảm hại củaquân tướng nhà Thanh và vua tôi nhàLê
Đề 4: Phân tích ngắn gọn hình tượng
người anh hùng Nguyễn Huệ ở hồi 14
trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí
+ Chỉ trong vòng hơn mộttháng lên ngôi Hoàng đế, đốc xuất đạibinh ra Bắc gặp gỡ người Cống Sỹ ởhuyện La Sơn, tuyển mộ quân lính và
mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An,phủ dụ tướng sỹ, định kế hoạch hànhquân, đánh giặc và cả kế hoạch đốiphó với nhà Thanh sau chiến thắng
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.
+ Sáng suốt trong việc phântích tình hình thời cuộc và thế tươngquan chiến lược giữa ta và địch
+ Sáng suốt, nhạy bén trongviệc xét đoán và dùng người thể hiệnqua cách xử trí với các tướng sỹ ở TamĐiệp …
- Ý chí quyết chiến, quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.
- Tài dùng binh như thần.
+ Cuộc hành quân thần tốc củavua Quang Trung làm cho giặc phảikinh ngạc…
+ Vừa hành quân vừa đánhgiặc
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận.
+ Vua QT thân chinh cầm
Trang 17+ Đội quân không phải là línhthiện chiến, lại trải qua cuộc hànhquân cấp tốc, dưới sự lãnh đạo tài tìnhcủa Quang Trung trận nào cũng thắnglớn…
c Kết bài:
- Khẳng định lòng yêu nước,tài trí, mưu lược của người anh hùngNguyễn Huệ
Ngày dạy:2.11.2017
TUẦN 10
ÔN TẬP TỪ VỰNG
A.Mục tiêu cần đạt : GV giúp hs:
- Qua tiết học : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và các biện pháp tu từ từ vựng
Từ láy miêu tả tiếng nói
Từ láy miêu tả dáng đi
Khanhkhách
Oangoang
LomkhomHì
hì,hàhà
Thethé Ngấtngưỡng
Hề hề, Ồm
ồm
LoạngchoạngKhúc
dụ , nhân hoá , hoán
dụ, nói giảm nói
tránh, nói quá, điệp
ngữ , chơi chữ
II Một số biện pháp tu từ từ vựng : 1 Khái niệm:
BPTT Tóm tắt khái niệm Ví dụ So
sánh - Tìm ra sự giống nhau,hơn kém nhau giữa hai
vật để làm tăng thêm sứcgợi cảm cho diễn đạt
Nước biếc trông như tầng khói phủ
ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng Ngày ngày mặt tỷời đi qua trên lăng
Trang 18nhưng chưa ai vào
b Ông trời nổi lửa
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Nhân hoá
Gợi tả vật bằng những từngữ vốn dùng để gợi tảcon người
Ao làng trăng tắm mây bơiNước trong như nước mắt người tôi yêu
Hoán dụ
Gọi tên sự vật hiện tượngnày bằng tên sự vật hiệntượng khác có mối quan
hệ gần gũi với nó, nhằmtăng thêm sức gợi hình,gợi cảm
Mồ hôi mà đổ xuống đồngLúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
Nói giảm, nói tránh
Cách nói nhẹ nhàng, uyểnchuyển, tránh gây cảmgiác quá đau buồn hoặcthô tục thiếu lịch sự
Cụ đã qui tiên
Nói quá
Phóng đại quy mô, mức
độ tính chất của sự vậtnhằm nhấn mạnh, gây ấntượng làm tăng sức biểucảm
Gươm mài đá, đá núi cũng mònVoi uống nước, nước sông cũng cạn
Điệp ngữ Lặp đi lặp lại từ ngữ đểnhấn mạnh ý , gây cảm
xúc
Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiếnđấu Tre hi sinh bảo vệ con người
Chơi chữ Đặc tả về âm, nghĩa củatừ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước
Một thằng đứng xem chuông Nó bảo rằng
ấy, ái uông
Ngày dạy: 9 11.2017
TUẦN 11 TRUYỆN KIỀU
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B THỜI GIAN: 1 tiết
C Tài liệu:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 19D.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
hội được phản ánh trong
Truyện Kiều là xã hội
như thế nào?
? Nguyễn Du rất
cảm thương với cuộc
đời của người phụ nữ
Tôn Hiến trong cách
miêu tả nhà thơ biểu
hiện thái độ như thế
báo ân báo oán thể hiện
tư tưởng gì của tác
như thế nào? Qua đó em
thấy được sự giống,
khác nhau của hai bức
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu của GV
- HS: Minh hoạ cách
sử dụng ngôn ngữ trong
tả cảnh, tả cảnh ngụ tìnhtrong những đoạn trích
- HS: So sánh đểthấy được tài năng
tả người củaNguyễn Du
- Số phận bất hạnh của một người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự
do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
2 Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phương diện ngôn ngữ và thểloại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phương diện mà đặc sắc nhất lànghệ thuật xây dựng nhân vật
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
II Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
Giống như lúc tả Vân :
- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật : Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà vềtâm hồn (Nghệ thuật đòn bẩy)
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ước lệ: "thu thuỷ" (nước mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
Trang 20như thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ
thuật gì để tả cái tài hoa
của Thuý Kiều
- GV: Em có nhận
xét chung như thế nào
về bức chân dung của
Kiều ?
- GV: Trong 2 bức
chân dung Thuý Vân và
Thuý Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật
hơn, vì sao ?
- GV: Bình, giảng
- GV: Nhận xét
khái quát về nếp sinh
hoạt của hai chị em
- HS rút ra nhận xét
- HS: Nêu cảm nhậnriêng
- HS: Đọc 4 câu cuối
- HS: Nhận xét và giải nghĩa từ mặc ai
mặt trẻ trung
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tình của người Khi tả Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn hai phần để tả tài năng : cầm,
kì, thi, hoạ Trong đó tài đàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nước thành"
- Tác giả dùng câu thành ngữ cổ để khẳng định nhan sắc của nàng là vô địch,
là đệ nhất thế gian này
- Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp củaKiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, các
vẻ đẹp khác phải đố kị - "hoa ghen", "liễuhờn"- nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
* Chân dung Thuý Vân được miêu tảtrước để làm nổi bật lên chân dung củaThuý Kiều (thủ pháp nghệ thuật đònbẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tảVân, dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹpcủa Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ởngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cảnhan sắc, tài năng, tâm hồn
Trang 21ễn lại kiến thức về sự phỏt triển từ vựng và thuật ngữ
HS có ý thức hệ thống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài
? Hóy cho biết trong
thời gian gần đõy cú
những tữ ngữ mới nào
được cấu tạo trờn cơ sở
cỏc từ sau: điện thoại,
kinh tế, di động, sở hữu,
trớ tuệ? Giải nghĩa của
những từ ngữ mới cấu
tạo đú?
( Tra từ điển để biết
nghĩa những từ mới cấu
- HS: Đọc vớ dụ 1a, b
- HS: Trả lời, nhận xột, kết luận.
- HS xỏc định được là từ tiếng Anh.
TIẾT 2
ễn tập về thuật ngữ.
- HS: Tỡm hiểu, làmbài tập 1 theo yờu cầucủa GV
HS: Trả lời, nhận xột,đưa ra kết luận
Vớ dụ: xe mỏy, xe tăng, , cụngnụng
2 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
a Tỡm từ Hỏn Việt:
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
đạp thanh, yến thanh, bộ hành, xuõn, tài
- Trong quỏ trỡnh phỏt triển, Tiếng Việt đómượn rất nhiều từ ngữ nước ngoài để làmphong phỳ cho vốn Tiếng Việt Chủ yếu
* Bài tập 2 Xếp những thuật ngữ sau đõy
tỏc giả, tam giỏc, cường độ, từ ngữ, bào tử,
Trang 22- HS: Trả lời, nhậnxét.
năng lượng, ngữ pháp, tác phẩm, phân giá, nhân vật, ngữ âm, góc chiếu xạ, nội tiếp, phản lực, sinh sản, câu đơn, hình tượng, trọng lượng, khai căn, hô hấp, từ láy, tuần hoàn, dựng hình, từ ghép, truyền lực, vào
lĩnh vực khoa học thích hợp theo bảng sau
TT Lĩnh vực khoa học
Trang 23A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản các tác phẩm thơ , truyện
hiện đại : đồng chớ, bài thơ tiểu đội xe khụng kớnh, Làng, Lặng lẽ Sapa
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức cảm nhận, bồi dỡng tình cảm; HS có ýthức hệ thống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
phẩm thơ hiện đại Việt
Nam đó học theo mẫu ở
SGK
* GV nhận xột, bổ sung
Hoạt động 2: (13’)
Hướng dẫn phõn loại
cỏc bài thơ theo giai
* HS thảo luận nhúm(3’), cử đại diện trỡnhbày
so sỏnh cỏc bài thơ cú đềtài giống nhau
I.Thống kờ cỏc tỏc phẩm thơ hiện đại
Việt Nam:
II Phõn loại cỏc bài thơ theo giai đoạn.
Giai đoạn Tỏc giả,tỏc
phẩm, năm sỏng tỏc, thể loại
Nội dung Nghệ thuật
Khỏng chiến chống Phỏp (1945-1954)
1 Đồngchớ
(Chớnh Hữu,
1948 -tự do)
Tỡnh đồng chớ dựa trờn cơ
sở cựngchung cảnh ngộ
Chi tiết,hỡnh ảnh chõn thực
Khỏng chiến chống
Mĩ (1964-1975)
3.Bài
thơ về
(Phạm Tiến Duật, 1969-
tự do)
- Qua hỡnh ảnh độcđỏo- những chiếc
xe khụng kớnh
- Chất liệu hiện thực, sinh động
III Nhận xột về những chủ đề.
1 Chủ đề: Người lớnh
Trang 24- HS: Đọc đoạn giữa.
- HS: Xác định và nhận xét
- HS: Chỉ ra và lí giải
- HS: Nêu tác dụng của nghệ thuật
Chung: Hỡnh ảnh người lớnh qua cỏc cuộcK/C với vẻ đẹp trong tõm hồn
Nột riờng-Đồng chớ Người lớnh trong khỏng chiếnchống Phỏp, xuất thõn nụng dõn, tỡnh nguyện đi c/ đấu
Tỡnh đồng đội dựa trờn cơ sởchung cảnh ngộ gian lao, lớ tưởng chiến đấu
Hỡnh ảnh biểu tượng: “Đầu sỳng trăng treo”.
Hỡnh ảnh biểu tượng:
“Chỉ cần trong xe cú một trỏi tim”.
TIẾT 2, 3 IV/ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
1 Lặng lẽ Sa Pa
a Nội dung
+ Thiên nhiên Sa Pa
=> Thiên nhiên SaPa thơ mộng, tráng lệ, hữu tình đầy chất thơ, trữ tình -> nh mời gọi, cuốn hút, hấp dẫn du khách.+ Con ngời ở Sa Pa
* Anh thanh niên:
=> Lòng yêu nghề, anh tìm thấy niềm vui trong công việc
và anh tạo nguồn vui bằng việc
đọc sách Là ngời cởi mở, chân thành, hiếu khách, khiêm tốn
* Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà văn ẩn mình).
=> Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩa của nhân vật ông hoạ sĩ cùng vớinhân vật chính đã góp phần thể hiện chủ đề t tởng tác phẩm
* Các nhân vật khác:
=> Những nhân vật này cũng
nh nhân vật anh thanh niên, ônghoạ sĩ, họ góp phần làm nổi bật
Trang 25- HS: Ghi nhớ.
- HS: Tìm hiểu,trình bày
b Nghệ thuật
- Là một tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình Họ đã sống và làm việc trong lặng lẽ mà không
hề cô độc bởi sự gắn bó của họvới đất nớc và mọi ngời Tất cả tạo nên chất trữ tình, chất thơ bàng bạc của thiên truyện, ngọt ngào sâu lắng đầy d vị
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện đơn giản, tạo tình huống tự nhiên, ngôi kể, điểm nhìn trần thuật hợp lí
2/ Làng (Kim Lõn)
- Túm tắt truyện ngắn ô Làng ằ
- ễng Hai yờu làng quờ
- -Tõm trạng tủi hổ, đau đớn khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tõy
- -Tõm trạng hồ hởi, phấn chấn khi nghe tin làng Chợ Dầu cải chớnh
> Miờu tả tõm lớ nhõn vật thành cụng
Trang 26Ngày dạy: 21.12.2017
TUẦN 17
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Môc tiªu: Gióp häc sinh:
- KiÕn thøc: Cñng cè l¹i nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n c¸c t¸c phÈm thơ , truyện
hiện đại : đồng chí, bài thơ tiểu đội xe không kính, Làng, Lặng lẽ Sapa
- Kü n¨ng: RÌn luyÖn kÜ n¨ng lµm bµi tËp thuye6t1 minh tác giả, tác phẩm,
bàiThu bài
Học sinh chép đề bàiĐọc kĩ đề và làm bàiNộp bài
SỬA BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
A Môc tiªu: Gióp häc sinh:
- KiÕn thøc: Cñng cè l¹i nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n c¸c t¸c phÈm thơ , truyện
hiện đại : đồng chí, bài thơ tiểu đội xe không kính, Làng, Lặng lẽ Sapa
- Kü n¨ng: RÌn luyÖn kÜ n¨ng lµm bµi tËp thuyết minh tác giả, tác phẩm, hÖ
Trang 27- Qua dàn bài đại cương
em hãy nhận xét bài văn
câu văn giới thiệu
- Hs tự đánh giá bài viết của mình
- Hs lắng nghe & sửa bài
Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
II / Thân bài
1 Tác giả:
- Nguyễn Thành Long (1925-1991), quê
ở Duy Xuyên, Quảng Nam
- Ông viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp, là cây bút chuyên viết truyện ngắn
và kí
- Ông thường viết về công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội ở miền Bắc những năm 60-70 thế kỉ XX
- Truyện ngắn của Nguyễn Thành Long nhẹ nhàng, tình cảm,thường pha chất kí
và giàu chất thơ, thấm đẫm chất trữ tình
- Văn ông thường ánh lên vẻ đẹp của con người nên có khả năng thanh lọc làm trong sáng tâm hồn, khiến chúng ta thêm yêu cuộc sống
2/ Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác:
- “Lặng lẽ Sa Pa” được sáng tác năm
1970, trong chuyến đi thực tế của tác giả
ở Lào Cai Đây là một truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về cuộc sống mới hòa bình, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
- In trong tập “Giữa trong xanh” (1972) của Nguyễn Thành Long
b Chủ đề:Truyện ca ngợi những con
người lao động âm thầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
c Tóm tắt vănbản:
Trên chuyến xe khách từ Hà Nội lên Lào Cai, ông họa sĩ già,bác lái xe, cô kĩ sư trẻtình cờ quen nhau Bác lái xe đã giới thiệu cho ông họa sĩ và cô kĩ sư làm quenvới anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn Trong cuộc gặp
gỡ 30 phút, anh thanh niên tặng hoa cho
cô gái, pha trà và trò chuyện với mọi người về cuộc sống và công việc của anh.Ông họa sĩ muốn được vẽ chân dung anh.Anh thanh niên từ chối và giới thiệu với ông những người khác mà anh cho là xứng đáng hơn anh Những con người tình cờ gặp nhau bỗng trở nên thân thiết
Trang 28d Nhân vật anh thanh niên:
góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm Nhận xét, sửa bài:
- Ưu điểm:
Bài viết có cố gắng, bố cục đầy đủ 3 phần.Có sử dụng 1 số yếu tố nghệ thuật trong bài viết: miêu tả, so sánh… trình bài rõ ràng, sạch đẹp
- Khuyết điểm:
+ Các ý chưa sắp xếp 1 cách hợp lí+ Một số bài sa vào kể quên yếu tố thuyết minh
+ Lỗi chính tả & ngữ pháp nhiều
Trang 29- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản các nội dung kiến thức ở học kỡ I
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức cảm nhận, bồi dỡng tình cảm; HS có ý thức hệthống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Chuyện người con gỏi NamXương, Hoàng Lờ nhấtthống chớ, Truyện Kiều,Truyện Lục Võn Tiờn
Đồng chớ, Bài thơ về tiểuđội xe khụng kớnh, Đoànthuyền đỏnh cỏ, Bếp lửa,Ánh trăng
I.VĂN:
A Văn bản nhật dụng:
-Đọc kỹ 3 bài văn bản nhật dụng: Phong cỏch Hồ Chớ Minh, Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh, tuyờn bố thế giới về sựsống cũn, quyền được bảo vệ Nờu được nội dung nghệ thuật Học thuộc phần ghi nhớ
B Văn học trung đại:
1 Học thuộc lũng phần tiểu sử: Nguyễn
Dữ, Phạm Đỡnh Hổ, Ngụ Gia văn phỏi, Nguyễn Du, Nguyễn Đỡnh Chiểu
2 Nắm được nội dung và nghệ thuật của những tỏc phẩm sau đõy: Chuyện người con gỏi Nam Xương, Hoàng Lờ nhất thống chớ, Truyện Kiều, Truyện Lục Võn Tiờn
3 Học thuộc lũng cỏc đoạn trớch: Chị emThỳy Kiều, Cảnh ngày xuõn, Kiều ở lầu Ngưng Bớch, Mó Giỏm Sinh mua Kiều, Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga, LụcVõn Tiờn gặp nạn
4 Nắm được nội dung và nghệ thuật cảu
Trang 30bài: Phương châm hội
thoại, Xưng hô trong hội
thoại, Sự phát triển của
tả nội tâm trong văn bản
tự sự, Nghị luận trong văn bản tự sự, Đối thoại , độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự,
các đoạn trích trên Học thuộc lòng phần ghi nhớ
C Văn học hiện đại:
1 Học thuộc phần tác giả: Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, Huy Cận, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Kim Lân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Sáng
2 Học thuộc lòng và nắm được nội dung,nghệ thuật các bài thơ: Đồng chí, Bài thơ
về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Ánh trăng, khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Học thuộc lòng phần ghi nhớ
D Văn học nước ngoài:
1 Nắm tiểu sử tác giả: Lỗ Tấn
2.Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm:
Cố hương Học thuộc phần ghi nhớ
II TIẾNG VIỆT:
1 Học thuộc lòng các bài: Phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại, Sự phát triển của từ vựng, thuật ngữ, trau dồi vốn từ, Tổng kết
về từ vựng Học thuộc phần ghi nhớ
2 Làm tất cả các bài tập có trong các bài trên
III.TẬP LÀM VĂN:
A.Lý thuyết:
1 Nắm lại phương pháp thuyết minh, Thuyết minh kết hợp miêu tả, Thuyết minh có kết hợp một số biện pháp nghệ thuật Học ghi nhớ
2 Nắm được cách tóm tắt văn bản tự sự, Miêu tả trong văn bản tự sự, Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự, Nghị luận trong văn bản tự sự, Đối thoại , độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự, Người kể chuyện trong văn bản tự sự Học thuộc lòng phần ghi nhớ của các bài trên
B.Thực hành:
1 Tập làm tất cả các đề văn có trong SGK.
2 Kể chuyện “ Người con gái Nam Xương”theo ngôi kể các nhân vật: Trương Sinh, Vũ Nương, Bé Đản
3 Kể “ Hoàng Lê nhất thống chí” ( Hồi thứ 14) theo ngôi kể các nhân vật: Quang Trung, Vua Lê, Tôn Sĩ Nghị
4 Kể chuyện Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga theo lời kể của Vân Tiên hoặc Nguyệt Nga
5 Kể chuyện làng Dầu bị giặc Pháp đốt phá qua lời kể của ông Hai
6 Kể chuỵên “ Chiếc lược ngà” qua lời kể của bé Thu
Trang 317 Kể chuyện : “ Lặng lẽ Sa Pa” qua lời kể của người họa sĩ, cô kỹ sư, anh thanh niên.
8 Kể chuỵện “Cố hương” theo lời kể của các nhân vật: Nhuận Thổ, Thủy Sinh, Hoàng,người mẹ
* Tìm hiểu thêm những bài phân tích, cảm nhận nhân vật, đoạn thơ, văn bản (tác phẩm văn học ) đã học ở phần văn học trung đại vàhiện đại
TUẦN 15
Trang 32Ngày dạy:
KIỂM TRA THƠ, TRUYỆN HIỆN ĐẠI
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản các tác phẩm thơ , truyện hiện đại :
đồng chớ, bài thơ tiểu đội xe khụng kớnh, Làng, Lặng lẽ Sapa
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức cảm nhận, bồi dỡng tình cảm; HS có ý thức hệthống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Hoạt động - dạy học
Hoạt động 1:GV chộp đề lờn bảng
GV quan sỏt học sinh làm bài
Nhắc nhở học sinh trao đổi
C
õu1:(5điểm)
Chộp lại ba cõu thơ cuối trong bài thơ Đồng chớ của
Chớnh Hữu và phõn tớch ý nghĩa của hỡnh ảnh kếtthỳc bài thơ
- Trong phỳt giõy giải lao bờn người đồng chớ của mỡnh, cỏc anh đó nhận ra vẻ đẹp của vầng trăng lung linh treo lơ lửng trờn đầu sỳng : Đầu sỳng trăng treo Hỡnh ảnh trăng treo trờn đầu sỳng vừa cú ý nghĩa tả thực, vừa cú tớnh biểu trưng của tỡnh đồng đội và tõm hồn bay bổng lóng mạn của người chiến
sĩ Phỳt giõy xuất thần ấy làm tõm hồn người lớnh lạcquan thờm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bỡnh Chất thộp và chất tỡnh hoà quện trong tõm tưởng đột phỏ thành hỡnh tượng thơ đầy sỏng tạo của Chớnh Hữu
Bài tập 1 Diễn biến tâm trạng của
ông khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây
(dựa vào bài Làng – Kim Lân)
ĐÁP ÁN
Trang 33Hoạt động 2:Thu bài
GV đếm lại số bài và sỉ số lớp
Gợi ý: Tâm trạng nhân vật khi nghetin làng Chợ Dầu theo Tây:
- Về nhà nằm vật ra giờng
- Ba bốn ngày không ra khỏi cửa
- Tâm sự với đứa con nhỏ
- Về làng hay không về
1 Lũng yờu làng của ụng Hai: (2.5 đ)
- ễng Hai là người yờu làng tha thiết Đi đõu, làm gỡ ụng cũng khoe về làng
- Lỳc phải tản cư sang làng khỏc, ụng thường sang nhà bỏc Thứ kể về làng của ụng Làng ụng cú giao thụng hào, cú phũng thụng tin, cú chũi phỏt thanh
- Những ngày xa làng,ụng nhớ làng rất nhiều ,nhớ những lỳc cựng anh em đi tập du kớch, đi đào giao thụng hào
- Tin làng theo giặc đó làm ụng sửng sốt ễng đau đớn tủi hổ, “cỳi gầm mặt xuống mà đi ”ễng giận làng,buồn vỡ nú “đổ đốn đến thế”
2 Lũng yờu nước của ụng Hai: (2.5 đ)
- Từ lũng yờu làng, ụng Hai chuyển sang yờu nước.Khi phải lựa chọn giữa nước và làng ,ụng Hai đành chọn nước bỏ làng
- Nhà văn Kim Lõn đó khai thỏc tõm trạng đau khổ của ụng Hai khi nghe tin làng theo giặc “nằm vật ra giường” ,“nước mắt tràn ra”.ễng ụm đứa con nhỏ vào lũng tõm sự: “Bố con mỡnh sẽ theo cụ Hồ con nhỉ !”
- Tin làng được cải chớnh, ụng sung sướng đi khoe.Vỡ từ nay ụng lại được yờu làng, yờu nước
- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản các tác phẩm văn học nước ngoài
trong chương trỡnh Ngữ văn 9 học kỡ 1 : Cố hương và Những đứa trẻ
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức cảm nhận, bồi dỡng tình cảm; HS có ý thức hệthống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Hoạt động 3 Nội dung bài học
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích
?Xuất xứ đoạn trích? (In trong tập Gào thét)
Truyện phê phán điều gì? (tác giả phê phán sự sa
sút của nông thôn phong kiến chủ yếu thông qua
hai nhân vật Nhuận Thổ và Hai Dương)
? Tóm tắt đoạn trích?
?Nêu giá trị đoạn trích? (nỗi thất vọng trước sự sa
sút, suy tàn của làng quê phong kiến, lễ giáo
phong kiến và niềm hi vọng thiết tha vào một
cuộc sống mới, vào tư¬ơng lai của thế hệ trẻ.)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn trích Những đứa trẻ
?Nêu nội dung của đoạn trích? (Hoàn cảnh đáng
thương của những đứa trẻ
Tình cảm trong sáng đẹp đẽ của những đứa trẻ:
Chúng dễ dàng tìm thấy sự đồng cảm và trở
thành người bạn thân thiết Bất chấp sự cấm
đoạn, tình bạ giữa những đứa trẻ vẫn thân thiết
TC đó vẫn vẹn nguyên trong kí ức nhân vật người
I/ CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn)
1 Tác phẩm:
Cố hương là một trong số các truyện ngắn tiêu biểu nhất của nhà văn Lỗ Tấn, được in trong tập "Gào thét" (1923)
Trong truyện, tác giả phê phán sự sa sút của nông thôn phong kiến chủ yếu thông qua hai nhân vật Nhuận Thổ và Hai Dương Niềm hi vọng được gửi gắm vào hình tượng hai cháu bé Hoàng và Thuỷ Sinh Câu chuyện về chuyến từ biệt làng quê được kể
từ nhân vật Tấn - xưng "tôi" Câu chuyện thấm đẫm những trạng thái cảm xúc buồn vui của "tôi", đồng thời thể hiện một quan điểm mới về cuộc sống qua những chiêm nghiệm, suy ngẫm giàu tính triết lí của nhân vật này
2 Tóm tắt:
Nhân vật "tôi" về thăm quê Làng quê hiện lên trong
kí ức đẹp hơn làng quê thực tại "Tôi" về mới biết
mẹ sắp dọn nhà Nhân vật "tôi" gặp thím Hai Dương,rồi gặp lại Nhuận Thổ - người bạn từ hai mươi năm trước, bây giờ tiều tuỵ vì túng bấn, đông con Gia đình "tôi" rời làng, nhân vật "tôi" nghĩ về con đường
xã hội tương lai
II - GIÁ TRỊ TÁC PHẨM
Đọc truyện ngắn Cố hương của Lỗ Tấn, ta bắt gặp một nỗi thất vọng trước sự sa sút, suy tàn của làng quê phong kiến, lễ giáo phong kiến và niềm hi vọng thiết tha vào một cuộc sống mới, vào tư¬ơng lai của thế hệ trẻ
Không phải khi gặp lại và chứng kiến những thay đổicủa Nhuận Thổ nên Tấn mới buồn mà cái buồn đã bao trùm ngay từ đầu truyện, trong chặng đư¬ờng trở về quê hương Có vẻ buồn của một người trở về
"vĩnh biệt ngôi nhà yêu dấu và từ giã làng cũ thân yêu, đem gia đình đến nơi đất khách", song nỗi buồn trĩu nặng tâm can là nỗi buồn trước cảnh làng quê:
"thôn xóm tiêu điều, hoang vắng, nằm im lìm dưới vòm trời vàng úa" Khung cảnh ấy làm dấy lên nỗi nghi hoặc thầm dự cảm về những chuyện buồn rồi đây sẽ gặp ở quê hương: "hẳn làng cũ của mình vốn chỉ như thế kia thôi, tuy chưa tiến bộ hơn xưa, nhưngcũng vị tất đến nỗi thê lương như mình tưởng Chẳngqua là tâm mình đã đổi khác " Sự tương phản giữa
"tôi" xưa và tôi "nay" trong cảm nhận còn xuyên suốt thiên truyện
II/ NHỮNG ĐỨA TRẺ
Mac-xim Gorki- Nga
1/ NỘI DUNG-Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ
Tình cảm trong sáng đẹp đẽ của những đứa trẻ: Chúng dễ dàng tìm thấy sự đồng cảm và trở thành người bạn thân thiết Bất chấp sự cấm đoạn, tình bạ giữa những đứa trẻ vẫn thân thiết TC đó vẫn vẹn nguyên trong kí ức nhân vật người kể chuyện mấy