1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup

113 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Kinh Doanh Ứng Dụng Booking Sup
Tác giả Ngô Đình Minh Quang, Trương Minh Trí, Nguyễn Hoàng Hảo, Huỳnh Thảo Ngọc
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hcm
Chuyên ngành Quản Trị DL – NH – KS
Thể loại kế hoạch kinh doanh
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 8,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khắc phục: + Áp dụng các xúc tiến trong giai đoạn đầu mới ra mắt: dùng thử, khuyến mãi khai trương, quảng cáo trên truyền hình … + Đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ DL – NH – KS

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 2019

M C L C Ụ Ụ

M ĐẦẦU 7

CH ƯƠNG I: T NG QUAN VỄẦ S N PH MỔ Ả Ẩ 8

1.1 TÍNH KH THI C A Ý TẢ Ủ ƯỞNG 8

1.2 GI I THI U VỄẦ S N PH MỚ Ệ Ả Ẩ 8

1.2.1 Đ T VẦẾN ĐỄẦ VÀ GI I THI UẶ Ớ Ệ NG D NG SUPỨ Ụ 8

1.2.2 HÌNH TH C PHÁP LÝ 9

1.2.3 Ý NGHĨA TỄN DOANH NGHI P Ệ 9

1.2.4 Ý NGHĨA LOGO VÀ SLOGAN 10

1.3 GI I THI U VỄẦ CÔNG TYỚ Ệ 11

1.3.1 HÔẦ S CÔNG TYƠ 11

1.3.2 TẦẦM NHÌN 11

1.3.3 S M NHỨ Ệ 11

1.4 M C TIỄU 11

1.4.1 M C TIỄU NGẮẾN H NẠ 11

1.4.2 M C TIỄU DÀI H NẠ 11

1.5 M T BẮẦNG 12

1.5.1 Đ A ĐI M D KIỄẾNỊ Ể Ự 12

1.5.2 THU N L IỢ 12

1.5.3 KHÓ KHẮN VÀ GI I PHÁP KHẮẾC PH CỤ 12

NHÓM ABC Page 1

Trang 3

1.5.4 C S H TẦẦNG D KIỄẾNƠ Ở Ạ Ự 12

1.6 THIỄẾT KỄẾ VẮN PHÒNG 13

CHƯƠNG 2: KỄẾ HO CH NHẦN SỰ 17

2.1 C CẦẾU T CH C NHẦN SƠ Ổ Ứ Ự 17

2.2 CH C NẮNG, TUY N D NG VÀ TH I GIAN LÀM VI CỨ Ể Ụ Ờ Ệ 17

2.3 KỄẾ HO CH TUY N D NG VÀ TH I GIAN LÀM VI CẠ Ể Ụ Ờ Ệ 18

2.3.1 KỄẾ HO CH TUY N D NGẠ Ể Ụ 18

2.3.2 QUY TRÌNH TUY N D NGỂ Ụ 18

2.3.3 CÁCH TH C TUY N D NGỨ Ể Ụ 23

2.3.4 HÔẦ S TUY N D NGƠ Ể Ụ 24

2.3.5 B NG MÔ T YỄU CẦẦU CÔNG VI CẢ Ả Ệ 24

2.3.6 TH I GIAN LÀM VI CỆ 26

2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG VÀ HÌNH TH C TR LỨ Ả ƯƠNG 26

2.4.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG 26

2.4.2 HÌNH TH C TR LỨ Ả ƯƠNG 26

2.5 N I QUY LÀM VI C VÀ CÁC CHÍNH SÁCHỘ Ệ 26

2.5.1 N I QUY LÀM VI CỆ 26

2.5.2 CHÍNH SÁCH THƯỞNG PH T Ạ 27

2.5.3 CHÍNH SÁCH ĐÀO T O VÀ HUẦẾN LUY NỆ 27

2.5.4 CHÍNH SÁCH B O HI MỂ 27

2.5.4.1 Thay đ i tiêồn lổ ương tồối thi u, tồối đa tính đóng BHXH bắốt bu cộ 27

2.5.4.2 Tắng hàng lo t tr cấốp b o hi m xã h iạ ợ ả ể ộ 28

2.5.4.3 Điêồu ch nh lỉ ương h u v i lao đ ng n ngh h u t 2018 - 2021ư ớ ộ ữ ỉ ư ừ 28

2.5.4.4 Thay đ i m c đóng BHXH bắốt bu c c a ngổ ứ ộ ủ ườ ử ụi s d ng lao đ ng ộ 29

2.5.5 CHỄẾ Đ DU L CH, NGH DỘ Ị Ỉ ƯỠNG 29

NHÓM ABC Page 2

Trang 4

CHƯƠNG 3: XẦY D NG CHIỄẾN LỰ ƯỢC KINH DOANH 30

3.1 PHẦN TÍCH TH TRỊ ƯỜNG 30

3.1.1 NHU CẦẦU TH TRỊ ƯỜNG 30

3.1.2 PHẦN TÍCH KHÁCH HÀNG 30

3.1.2.1 KHÁCH HÀNG M C TIỄU 30

3.1.2.2 KHÁCH HÀNG TIỄẦM NẮNG 31

3.2 KỄẾ HO CH S N PH MẠ Ả Ẩ 31

3.2.1 L I ÍCH C A Ợ Ủ ỨNG D NG SUP 31

3.2.2 QUY TRÌNH S N XUẦẾT 32

3.2.3 TIỄU CHU N Ẩ 33

3.2.4 GIAO DI N VÀ Ý NGHĨA MÀU SẮẾC 33

3.2.5 GIAO DI N TRONG 36

3.2.6 TRANG CHỦ 39

3.2.7 GÓI D CH VỤ 41

3.2.8 XẦY D NG THỰ ƯƠNG HI U Ệ 44

3.2.8.1 XẦY D NG TÍNH NHẦẾT QUÁN 44

3.2.8.2 XẦY D NG M C ĐÍCH CHI TIỄẾTỰ Ụ 44

3.2.8.3 KỄẾT NÔẾI C M XÚC VÀ XẦY D NG LÒNG TRUNG THÀNH C A KHÁCH Ả Ự Ủ HÀNG 44

3.3 KỄẾ HO CH GIÁ BÁN 45

3.4 CHIỄẾN LƯỢC PHẦN PHÔẾI 46

3.5 KỄẾ HO CH XÚC TIỄẾN 48

3.5.1 QU NG CÁO 49

3.5.2 PR 50

3.5.3 MARKETING TR C TIỄẾP 51

NHÓM ABC Page 3

Trang 5

3.5.4 BÁN HÀNG CÁ NHẦN 53

3.5.5 KHUYỄẾN MÃI 54

3.6 PHẦN TÍCH CÁC MA TR N SWOT, PEST, BCG VÀ CHU KỲ SÔNG C A S N Ậ Ủ Ả PH M Ẩ 55

3.6.1 MA TR N SWOT 55

3.6.2 MA TR N PEST 57

3.6.2.1 CHÍNH TR VÀ PHÁP LU TẬ 57

3.6.2.1.1 KHUNG LU T PHÁP 57

3.6.2.1.2 TH CHỄẾ CHÍNH TRỊ 62

3.6.2.1.3 CHÍNH SÁCH ĐÔẾI NGO I Ạ 63

3.6.2.1.4 LU T Ậ 66

3.6.2.2 KINH TỄẾ 69

3.6.2.3 VẮN HÓA XÃ H I Ộ 74

3.6.2.3.1 TRÌNH Đ VẮN HÓA 74

3.6.2.3.2 TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG 75

3.6.2.3.3 DẦN SÔẾ, LAO Đ NG 77

3.6.2.3.4 PHONG T C T P QUÁN, LÔẾI SÔẾNGỤ Ậ 78

3.6.2.4 KHOA H C CÔNG NGHỆ 79

3.6.2.4.1 S RA Đ I C A MÁY MÓC THIỄẾT B M IỰ Ờ Ủ Ị Ớ 79

3.6.2.4.2 S PHÁT TRI N C A CÔNG NGHỰ Ể Ủ Ệ 81

3.6.2.4.3 TRÌNH Đ TIỄẾP C N CÔNG NGH M IỘ Ậ Ệ Ớ 82

3.6.3 MA TR N BCG 82

3.6.4 CHU KỲ SÔẾNG C A S N PH MỦ Ả Ẩ 85

3.6.4.1 GIAI ĐO N 1: TRI N KHAIẠ Ể 85

3.6.4.2 GIAI ĐO N 2: TẮNG TRẠ ƯỞNG 86

NHÓM ABC Page 4

Trang 6

3.6.4.3 GIAI ĐO N 3: BÃO HÒA 86

3.6.4.4 GIAI ĐO N 4: SUY THOÁI 87

3.7 NGẦN QUYỄ MARKETING 88

3.8 ĐÔẾI TH C NH TRANHỦ Ạ 89

3.8.1 ĐÔẾI TH C NH TRANH CÙNG NGÀNHỦ Ạ 89

3.8.2 ĐÔẾI TH C NH TRANH KHÁC NGÀNHỦ Ạ 89

3.9 NHÀ CUNG CẦẾP S N PH MẨ 89

3.9.1 NHÀ CUNG CẦẾP S N PH M CHÍNHẢ Ẩ 89

3.9.2 NHÀ CUNG CẦẾP S N PH M PHẢ Ẩ Ụ 89

3.9.3 ĐIỄẦU KI N CH N NHÀ CUNG CẦẾPỆ Ọ 89

CHƯƠNG 4: KỄẾ HO CH TÀI CHÍNH 90

4.1 VAY VÔẾN 90

4.2 D KIỄẾN DOANH THU 91

4.2.1 D KIỄẾN DOANH THU M T THÁNGỰ Ộ 91

4.2.2 D KIỄẾN DOANH THU M T NẮMỰ Ộ 91

4.2.3 ĐI M HÒA VÔẾN 91

4.3 D KIỄẾN CHI PHÍ 91

4.3.1 CHI PHÍ TRANG THIỄẾT BỊ 91

4.3.2 CHI PHÍ S A CH A, TRANG TRÍỬ Ữ 92

4.3.3 CHI PHÍ D NG CỤ 93

4.3.4 CHI PHÍ PHÁT SINH 93

4.3.5 CHI PHÍ LƯƠNG THEO NẮM 94

4.3.6 T NG CHI PHÍ BAN ĐẦẦU 94

4.4 KHẦẾU HAO TÀI S N Ả 95

4.5 B NG CẦN ĐÔẾI KỄẾ TOÁN 96

NHÓM ABC Page 5

Trang 7

4.6 B NG BÁO CÁO KỄẾT QU HO T Đ NG KINH DOANHẢ Ả Ạ Ộ 99

4.7 KỄẾ HO CH TR NẢ Ợ 100

CHƯƠNG 5 KỄẾ HO CH R I RO VÀ GI I PHÁPẠ Ủ Ả 98

5.1 Các r i ro 98

5.1.1 R i ro hi n t iệ ạ 98

5.1.1.1 R i ro vêồ kinh têố tài chính 98

5.1.1.2 R i ro vêồ pháp lu tậ 100

5.1.1.3 R i ro vêồ ho t đ ngạ ộ 100

5.1.2 R I RO MARKETING 100

5.1.3 R I RO NHẦN SỰ 101

5.2 BI N PHÁP KHẮẾC PH CỤ 101

5.2.1 BI N PHÁP KHẮẾC PH C VỄẦ PHÁP LU TỆ Ụ Ậ 101

5.2.2 BI N PHÁP KHẮẾC PH C VỄẦ HO T Đ NGỆ Ụ Ạ Ộ 101

5.2.3 BI N PHÁP KHẮẾC PH C VỄẦ MARKETINGỆ Ụ 101

5.2.4 BI N PHÁP KHẮẾC PH C NHẦN SỆ Ụ Ự 102

KỄẾT LU N Ậ 102

TÀI LI U THAM KH OẢ 103

NHÓM ABC Page 6

Trang 8

M ĐẦẦU ỞNGUỒỒN GỒỐC Ý T ƯỞ NG :

Sự phổ biến của internet cùng với lượng người dùng smartphone ngày càng tăng là đòn bẩy để các ứng dụng chạy trên nền tảng này ra đời Các website đặt phòng khách sạn trực tuyến rầm rộ xuất hiện đáp ứng "xu thế online" của người tiêu dùng

Và trong "cuộc chơi" mới này, ưu thế vẫn nghiêng về các doanh nghiệp nước ngoài

V i niêồm đam mê sắẵn có cho kyẵ thu t, chúng tồi và các c ng s đã áp d ng ớ ậ ộ ự ụ

tri t đ nh ng tr i nghi m cồng ngh và các thu t toán vào quy trình tìm kiêốm ệ ể ữ ả ệ ệ ậ

Tuy nhiên, h nhanh chóng nh n ra nhu cấồu c a khách hàng khồng ch d ng l i ọ ậ ủ ỉ ừ ạ ở

vi c tìm kiêốm vé máy bay, mà xa h n thêố, đó là có th mua vé, đ t phòng khách s nệ ơ ể ặ ạ

và thanh toán hoàn toàn tr c tuyêốn đ khồng mấốt quá nhiêồu th i gian.ự ể ờ

SUP quyêốt đ nh chuy n hị ể ướng phát tri n sang mồ hình c a đ i lý kinh ể ủ ạ

doanh tr c tuyêốn (OTA) toàn di n, cho phép khách hàng lên kêố ho ch hoàn ch nh ự ệ ạ ỉ

cho chuyêốn đi c a mình v i nh ng chính sách m i m ch a t ng có.ủ ớ ữ ớ ẻ ư ừ

NHÓM ABC Page 7

Trang 9

CH ƯƠ NG I: T NG QUAN VẾẦ S N PH M Ổ Ả Ẩ

1.1TÍNH KH THI C A Ý T Ả Ủ ƯỞ NG

- Là cồng ty du l ch tr c tuyêốn hàng đấồu Đồng Nam Á, S.Up đáp ng đa d ng ị ự ứ ạ

các nhu cấồu du l ch trên cùng m t nêồn t ng, giúp khách hàng có đị ộ ả ược nh ng

chuyêốn du l ch tuy t v i v i ngị ệ ờ ớ ười thấn yêu S.Up cung cấốp d ch v đ t vé ị ụ ặ

máy bay, phòng khách s n, vé tàu, tr n gói máy bay + khách s n, đi m tham ạ ọ ạ ể

quan & ho t đ ng, s n ph m viêẵn thồng, trung chuy n đêốn sấn bay và vé xe ạ ộ ả ẩ ể

buýt.

- V i h n 100 đồối tác hàng khồng n i đ a và quồốc têố, S.Up mang đêốn h n ớ ơ ộ ị ơ

200.000 ch ng bay trên toàn thêố gi i Kho phòng khách s n kh ng lồồ v i ặ ớ ạ ổ ớ

NHÓM ABC Page 8

Trang 10

nhiêồu lo i hình l u trú nh khách s n, cắn h , nhà ngh , homestay, bi t th ạ ư ư ạ ộ ỉ ệ ự

và khu ngh dỉ ưỡng V i S.Up, khách hàng có h n 40 phớ ơ ương th c thanh toán

Indonesia, Thái Lan, Vi t Nam, Malaysia, Singapore và Phillippines Ngoài

ra, S.Up còn cung cấốp d ch v hồẵ tr khách hàng 24/7 bắồng tiêống đ a ị ụ ợ ị

phương.

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM

1.2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG BOOKING SUP

Chính sách giá minh bạch “Giá bạn nhìn thấy chính là giá phải trả” xuất phát từchính thực trạng đang tồn tại ở các trang vé điện tử khác Khi mua vé trên SUP, bạn sẽkhông phải hồi hộp dự đoán những khoản phí kèm theo mà chỉ cần đóng số tiền hiển thị trên màn hình

Định hướng trở thành một OTA thân thiện với túi tiền của người dùng, SUP tung hàng loạt mã giảm giá cho hơn 100.000 đường bay khắp châu Á Thái Bình Dương, Châu Âu và Mỹ Hơn 120.000 khách sạn tại Đông Nam Á và trên toàn thế giới cũng đã bắt tay với Traveloka với các chính sách giá đặc biệt cho người dùng Mới đây, Traveloka đã thêm hạng vé máy bay thương gia cho tất cả các khách hàng tạiĐông Nam Á

Để tiện lợi nhất cho du khách, SUP có ứng dụng Price Alerts (Thông báo giá) nhằm giúp khách hàng tìm kiếm những chuyến bay giá rẻ nhất tại thời điểm khởi hành Công cụ Tìm kiếm ưu đãi nhanh ngay trên trang chủ là nơi cập nhật thông tin ưu đãi của các chuyến bay và khách sạn trong vòng 48 giờ qua

Hiện SUP đã có mặt ở Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines và Việt Namvới hơn 9 triệu lượt tải ứng dụng Ở tất cả các quốc gia này, Traveloka đều đảm bảo người dùng được hưởng tất cả các dịch vụ của công ty, với những phương thức giao dịch được “bản địa hóa” tối đa Chẳng hạn, tại Việt Nam, Traveloka áp dụng 4 phương

NHÓM ABC Page 9

Trang 11

án thanh toán phổ biến nhất qua thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ATM nội địa, thanh toán qua các cửa hàng tiện lợi liên kết với Payoo và chuyển khoản (Vietcombank, ACB, VietinBank, Sacombank và Techcombank) Và, SUP cũng cho ra đời SUP Blog nhằm cung cấp cho người dùng nhiều thông tin du lịch “hot” nhất cũng như cập nhật nhiều chương trình khuyến mãi của SUP.

1.2.2 HÌNH THỨC PHÁP LÝ

Doanh nghiệp đăng kí theo mô hình hộ Doanh Nghiệp Dân Doanh (theo luật doanh nghiệp 2014 và theo khoản 5 Điều 57 Luật Dân Sự 2015) và doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

1.2.3 Ý NGHĨA TÊN THƯƠNG HIỆU

“SUP”

- Với mục tiêu là xây dựng một thương hiệu ứng dụng thân thiện với người dùng, tạo

ra một hệ sinh thái mang tính hoàn thiện cao, với một công năng mạnh mẽ sáng tạo dongười trẻ tạo ra SUP đã ra đời

- Cuộc sống ngày càng được nâng cao tỷ lệ thuận với những yêu cầu về chất lượng sống Và nhóm khách hàng SUP hướng đến là nhóm khách hàng thuộc thế hệ

Milenial - những người không sợ "khó" chỉ sợ "chờ đợi", ghét phải lãng phí thời gian,

yêu công nghệ, internet, kinh nghiệm du lịch, khám phá và chinh phục, thích chia sẻ

và có sự gắn kết cộng đồng cao Muốn mang trên mình sứ mệnh giúp khách hàng tránh được sự “chờ đợi” đem là được sự thuận tiện cho một bắt đầu mới nên cũng là nguồn cảm hứng cho cái tên ra đời

-“SUP” là chữ viết tắt của “Start Up” nhưng cũng là chữ viết tắt, cách nói lóng phương Tây ám chỉ chữ “Super” và “Supreme” Những điều tuyệt vời, mạnh mẽ mới

là điều những người trẻ cần Không dừng lại ở việc truyền cảm hứng thông qua tên thương hiệu mà còn mang đến cho khách hàng một nền tảng trải nghiệm thân thiệt, thuận tiện cho họ trong việc tạo lịch trình tự túc mà không cần sự can thiệp của công

ty du lịch Giúp họ có thể trở thành một Superman thực thụ trong thời đại công nghệ 4.0

NHÓM ABC Page 10

Trang 12

1.2.4 Ý NGHĨA LOGO VÀ SLOGAN

Hình 1.1 Logo của sản phẩm

- Ý nghĩa của logo:

+ Chữ “S U P” là chữ viết bằng tiếng anh của chữ “Start Up – khởi nghiệp” đồng thờicòn là viết tắt của “Super” hay “Supreme” thể hiện được sức mạnh và sự nhiệt huyếtcủa tuổi trẻ

+ Xuất phát từ hình ảnh cột mốc luôn xuất hiện trên cái bản đồ công nghệ Vô hìnhchung nó đã ăn sâu trong tiềm thức của rất nhiều người dùng điện thoại, khi nhắc đếnnhững mốc địa điểm Vì hiểu được tâm lý ấy, nguồn cảm hứng đến được thể hiện thêmđôi chân cho cột mốc nhằm nhân hoá hình ảnh cột mốc như mỗi người trẻ chúng ta.Muốn thể hiện lên, thanh xuân là những chuyến đi, chúng ta nên có cho mình những

kỷ niệm ý nghĩa thông qua những chuyến đi Và để nó được ý nghĩa nhất, SUP đã rađời nhằm mang lại cho mỗi người dùng những sản phẩm chất lượng, tối ưu những rắcrối mà khách hàng thường gặp phải một cách mạnh mẽ - Super và tạo ra một chuyến

đi chơi thật Supreme – Đẳng cấp

- Ý nghĩa slogan: “WITH OUR EFFORTS YOU WILL WANT TO TRAVEL AGAIN AND AGAIN!” với những nổ lực của chúng tôi, bạn sẽ muốn đi du lịch lần

nữa và lần nữa Sinh ra nhằm mang những giá trị tích cực và tốt đẹp nhất cho từngkhách hàng của SUP

1.3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

NHÓM ABC Page 11

Trang 13

1.3.1 HỒ SƠ CÔNG TY

- Tên công ty: S U P

- Địa chỉ trụ sở chính: Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh, TPHCM

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 vnđ (Một tỷ Việt Nam đồng)

- Đại diện pháp luật: Ngô Đình Minh Quang - Chức danh: Giám đốc

- Giấy phép kinh doanh: Công ty TNHH S U P

- Tối đa hóa hiệu quả kinh doanh

- Mang lại cho khách hàng sự trải nghiệm thông qua các dòng sản phẩm, chuỗi dịch

vụ độc đáo, khác biệt, chứa đựng giá trị văn hóa tinh thần với chất lượng quốc tế

- Quảng bá hình ảnh, tinh hoa truyền thống và bản sắc Việt

- Khai thác tối đa sức mạnh tổng hợp từ các lĩnh vực hoạt động chính, góp phần phát triển du lịch Việt Nam lên tầm cao mới

1.4 MỤC TIÊU

1.4.1 MỤC TIÊU NGẮN HẠN

NHÓM ABC Page 12

Trang 14

- Trong thời gian tới, sẽ đẩy mạnh phát triển kinh doanh độc quyền mạng xã hội kếthợp booking lữ hành mang thương hiệu công ty S U P ở Việt Nam Giai đoạn đầu địađiểm kinh doanh cho dòng sản phẩm này sẽ nằm ở thành phố Hồ Chí Minh, là thànhphố lớn nhất và cũng đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế quan trọngnhất của Việt Nam với tổng cộng dân số là 8.993.082 người (31-05-2019) [2]

1.4.2 MỤC TIÊU DÀI HẠN

- Thương hiệu tìm được vị trí đứng trên thị trường Công ty sẽ mở rộng quy mô củadoanh nghiệp và cải tiến phát triển nhiều sản phẩm mới để phục vụ cho nhu cầu ngườitiêu dùng Đưa sản phẩm sang các thị trường khác như Thái Lan, Philippine, TrungQuốc, … đánh dấu sự phát triển sản phẩm Việt Nam trên thương trường quốc tế

1.5 MẶT BẰNG

1.5.1 ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN

Trụ Sở: Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh, TPHCM

Diện tích: 100 mét vuông

1.5.2 THUẬN LỢI

- Đông dân cư, nhiều thành phần từ các vùng miền khác nhau

- Quận 3 được coi là một trong những quận có mật độ tập trung dân cư cao

- Là một khu vực tập trung nhiều trường đại học lớn, Bình Thạnh có rất nhiều học sinh

- sinh viên và người lao động

- Đây là con đường 2 chiều rộng rãi, nên mọi người dễ dàng tìm kiếm và biết đến cửahàng hơn

- Cửa hàng ở trung tâm, khách du lịch mua sắm rất nhiều

1.5.3 KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

- Khó khăn:

NHÓM ABC Page 13

Trang 15

+ Thời gian ban đầu ít người biết đến.

+ Quán mới thành lập nên chưa có sự tin tưởng của khách hàng

+ Mất nhiều thời gian công sức cho việc quảng cáo

+ Đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới như thế nào?

+ Diện tích trưng bày sản phẩm nhỏ phải thiết kế sao cho phù hợp để thu hút kháchhàng

- Khắc phục:

+ Áp dụng các xúc tiến trong giai đoạn đầu mới ra mắt: dùng thử, khuyến mãi khai trương, quảng cáo trên truyền hình …

+ Đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng

+ Tặng quà nếu mua với số lượng nhiều

Trang 16

Hình 1.2 Bảng hiệu của doanh nghiệp

-Bảng hiệu: Bảng hiệu được thiết kế hình hộp bên trong có đèn để khi tối cho khách hàng dễ nhìn thấy Bảng hiệu có viền mà xanh trùng với màu của logo công ty trên nền màu trắng và có khung đỡ màu đen được làm từ inox không gỉ làm nổi bật lên logo văn phòng

NHÓM ABC Page 15

Trang 17

Hình 1.3 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 1)

Hình 1.4 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 2)

NHÓM ABC Page 16

Trang 18

Hình 1.5 Cửa ra vào văn (ảnh minh họa)

- Văn phòng được thiết kế không gian thoải mái thanh mát thiên nhiên cho nhân viên

và khách hàng, có cây xanh trong phòng nhằm mang lại sự thoải mái, mát mẻ và tươi mới cho khách hàng khi đến đến văn phòng Có chỗ bàn ghế để nhân viên tư vấn cho khách hàng về sản phẩm công ty để khách hàng có thể cảm nhận rõ nhất các gói sản phẩm dịch vụ của chúng tôi và còn nhằm làm tăng tinh thần làm việc cho nhân viên của doanh nghiệp

NHÓM ABC Page 17

Trang 19

Hình 1.6: Bản thiết kế văn phòng

NHÓM ABC Page 18

Trang 20

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ

1 Nhân viên xử lý thông tin khách hàng: Cả 4 người trong nhóm đều tham gia vào quá trình này

2 Nhân viên bán hàng: 2 người

3 Nhân viên kế toán: 1 người

4 Nhân viên xử lý phần mềm và thiết kế app: 5 người

5 Lao công: 2 người

6 Bảo vệ: 2 người

Do công ty mới thành lập và quy mô nhỏ nên sẽ tận dụng nguồn nhân lực có sẵn để tiết kiệm chi phí ban đầu Nguồn nhân lực trẻ và đầy năng động, hiểu rõ về sản phẩm có thể tư vấn khách hàng tốt hơn cũng như nắm bắt được thị trường để đổi mới

và phát triển sao cho phù hợp hơn

2.2 CHỨC NĂNG, TUYỂN DỤNG VÀ THỜI GIAN LÀM VIỆC

- Chức năng:

+ Tổ chức quản lý và tạo việc làm cho những người cần đến

+ Nhân viên xử lý thông tin khách hàng: Thu thập và xử lý thông tin khách hàng theotừng nhóm khách hàng cụ thể để mang lại cho khách hàng những trải nghiệm dịch vụ

NHÓM ABC Page 19

Trang 21

phù hợp nhân

+ Nhân viên bán hàng: Tư vấn bán hàng và chăm sóc khách hàng offline và online.+ Nhân viên kế toán: Quản lý số lượng nhập/xuất dữ liệu cũng như doanh thu củadoanh nghệp

+ Nhân viên xử lý phần mềm và thiết kế app: Giúp người dùng có trải nghiệm thoảimái, thuận tiện nhưng vẫn luôn đẹp mắt Luôn xử lý lỗi, và cải thiện hàng ngày đểmang lại cho khách hàng những tiện ích xứng đáng

- Tuyển dụng: nhân viên part time + full time

- Thời gian: Full time hoặc part time (có sheet cho nhân viên)

+ Nhân viên sản xuất: Trước khi sản phẩm ra thị trường thì cả nhóm sẽ dành toàn thờigian vào khâu sản xuất Còn khi đã bắt đầu bán hàng tại store thì sẽ tùy vào khu thờigian để chia đều việc cho từng thành viên

+ Nhân viên bán hàng: 2 bạn sẽ đổi ca linh hoạt vào khung giờ từ 8h đến 14h hoặc14h đến 20h

+ Nhân viên kế toán: Mỗi đầu ca và kết ca

+ Nhân viên giao hàng: Khi nhận được order từ khách hàng

2.3 KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG VÀ THỜI GIAN LÀM VIỆC

2.3.1 KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG

- Không cần kinh nghiệm phỏng vấn và sẽ được hướng dẫn trực tiếp khi làm việc

- Khả năng giao tiếp tốt

- Khả năng xử lý vấn đề

- Thời gian làm việc full time hoặc part time

- Bắt đầu từ 8h sáng đến 22h

NHÓM ABC Page 20

Trang 22

2.3.2 QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG

Bước 1: Xây dựng tiêu chí tuyển dụng

Để nhận diện được hình mẫu nhân viên bán hàng tiềm năng, hãy nghiên cứunhững người giỏi nhất trong nhóm của bạn Họ có những đặc điểm nào chung? Phongcách bán hàng của họ là gì? Điều gì tạo động lực làm việc cho họ?

Danh sách dưới đây bao gồm 5 đặc điểm của những nhân viên bán hàng thành côngnhất:

Dễ tiếp thu: Với ngành nghề đòi hỏi sự linh hoạt như bán hàng thì khả năngtiếp thu tốt là vũ khí của những nhân viên muốn thành công Chỉ khi sẵn sàng tiếpnhận những lời nhận xét và học hỏi từ nó, người bán hàng mới có thể giỏi hơn quatừng ngày

Tò mò: Các dữ liệu thống kê cho thấy những người bán hàng giỏi đặt nhiều câuhỏi gấp đôi người bình thường Nhờ vậy mà họ luôn hiểu tường tận vấn đề và dễ dàngtìm ra điều khách hàng muốn

Thông minh: Những người bán hàng duyên dáng, hoạt bát và có hiểu biết sâurộng chắc chắn sẽ để lại ấn tượng tốt với mọi người xung quanh Khách hàng luônmua hàng từ những người họ thích, và nhân viên thông minh luôn nằm trong số đó.Chăm chỉ: Báo cáo của Hiệp hội tâm lý học Mỹ đã chỉ ra rằng hầu hết các nhânviên bán hàng giỏi đều rất chăm chỉ và tận tâm Họ luôn dành thời gian và công sứccho việc mình làm Chính điều đó giúp cho họ ngày càng xuất sắc hơn

Có thành tích: Họ có những thành tựu dù trong việc bán hàng hay trong họctập, thậm chí là công việc khác Điều này chứng tỏ họ có ý chí phấn đấu để hoànthành tốt nhiệm vụ của mình

Bước 2: Lên bộ câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn

Bằng cách nào chúng ta có thể biết được ứng viên của mình là người dễ tiếpthu? Có thật đó là người chăm chỉ như mô tả trong đơn xin việc không? Đây chính là

NHÓM ABC Page 21

Trang 23

lúc bộ câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn phát huy tác dụng.

Một chiến thuật phỏng vấn tốt sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đo lường các đặcđiểm của ứng viên Bạn có thể sử dụng một trong các cách sau, hoặc có thể kết hợpcác phương pháp để có nhìn nhận đầy đủ nhất về ứng viên của mình

Đặt ứng viên vào các tình huống: “Bạn sẽ xử lý như thế nào khi khách hàng phàn nàn

về sản phẩm của công ty?”, “Bạn làm thế nào khi đang demo thì sản phẩm lỗi” làkiểu câu hỏi giúp bạn “đọc” được ứng viên

Hồ sơ năng lực: Chú trọng vào các thành tựu của ứng viên như sự thăng tiếntrong công việc Qua đó bạn cũng có thể đánh giá được về thái độ với sự nghiệp cũngnhư năng lực của họ

Bước 3: Viết bản mô tả công việc

Bản mô tả công việc ảnh hưởng đến cả số lượng và chất lượng của các ứngviên Vì vậy, hãy dành thời gian để viết một bản mô tả thật hấp dẫn, đồng thời cho họthấy yêu cầu chính xác của công việc Để làm được điều đó, bạn cần tránh những lỗithường gặp sau đây:

Cóp nhặt bản mô tả công việc từ các công ty khác: Việc tham khảo cách cáccông ty miêu tả về vị trí công việc tương tự, văn hoá công ty, chế độ đãi ngộ… là cầnthiết Tuy nhiên hãy đảm bảo bản mô tả công việc của bạn giữ được tính độc đáo riêngcó

Viết ra một danh sách các yêu cầu về kỹ năng và kinh nghiệm không thực tế:Trong bản mô tả, nhiều nhà tuyển dụng vẽ nên hình ảnh của một nhân viên bán hànghoàn hảo - điều này khiến nhiều ứng viên lo ngại không dám ứng tuyển Để tránh sailầm đó, bạn nên chia những yêu cầu thành các mục: tối thiểu, ưu tiên và bổ sung.Chiến thuật này sẽ khuyến khích các ứng viên đạt 60% yêu cầu cũng có thểđăng ký, đây cũng là những gì bạn cần ở một ứng viên Bởi một người bán hàng hoànhảo, xét cho cùng thì không tồn tại

Sử dụng những thuật ngữ mơ hồ: Những yêu cầu như nhạy bén trong kinh

NHÓM ABC Page 22

Trang 24

doanh, năng động, nhiệt huyết… được sử dụng quá nhiều đến mức trở nên sáo rỗng.Khi bạn càng cụ thể, khả năng gặp được các ứng viên đúng với yêu cầu càng cao.Nếu đội ngũ bán hàng của bạn cần những người có khả năng tiếp thu tốt, hãy nói rằngbạn đang tìm kiếm nhân viên bán hàng “thích được nhận những lời góp ý” Cách thểhiện này đơn giản, thẳng thắn và quan trọng nhất là trung thực.

Miêu tả công việc một cách kém hấp dẫn: Bạn đang tìm cách thu hút các ứngviên tiềm năng về đội mình, do đó cần phải đưa ra những lý do khiến đây là công việcđáng mơ ước Có thể là văn hoá công ty, lộ trình thăng tiến, mức lương cạnh tranh, những đặc quyền mà chỉ công ty bạn mới có được

Đưa ra những thông tin sai lệch: Khiến công việc của mình nghe hấp dẫnkhông đồng nghĩa với xuyên tạc nó Ví dụ, nhiệm vụ của nhân viên bán hàng trongtháng đầu chỉ là gọi điện thoại cho khách hàng tiềm năng Nếu thông tin đó khôngđược đề cập trong bản mô tả sẽ khiến các ứng viên sớm bỏ việc khi nhận ra sự thật vềcông việc

Một phương pháp hay để áp dụng đó là mô tả một ngày làm việc bình thườngcủa vị trí công việc đó Cho ứng viên thấy được lịch trình làm việc mỗi ngày sẽ giúp

họ xác định mức độ phù hợp với công việc

Tiếp đến, làm thế nào để ứng viên biết rằng bạn đang tuyển dụng và có một vịtrí công việc rất tiềm năng đang chờ đợi họ? Bước tiếp theo đã sẵn sàng

Bước 4: Tìm nguồn ứng viên

Sau khi viết xong bản mô tả công việc, bạn đăng lên 10 trang thông tin tuyểndụng và chờ đợi các nhân viên bán hàng tiềm năng ứng tuyển Có thể cách này sẽ giúpđảm bảo về số lượng ứng viên, nhưng về chất lượng thì không thể chắc chắn Do vậy,thử nhiều kênh truyền thông tuyển dụng là một cách hiệu quả để có nguồn ứng viênđáp ứng được yêu cầu

a) Trang thông tin tuyển dụng

b) LinkedIn

NHÓM ABC Page 23

Trang 25

c) Mạng xã hội

d) Các mối quan hệ

e) Giám đốc kinh doanh

f) Công ty tuyển dụng

Bước 5: Đo lường và tối ưu

Trong quá trình tuyển dụng, hãy theo dõi và ghi chú lại về mọi khía cạnh, bướcnào hiệu quả, bước nào chưa thành công Đây sẽ là tư liệu hữu ích cho những lầntuyển dụng sau này Nếu nhận thấy rằng những nhân viên bán hàng có năng lực tốtđều được tuyển dụng qua mạng xã hội, lần tới bạn sẽ tập trung truyền thông trên kênhnày thay cho các cách khác

Trên đây là 5 bước cần làm trước khi trực tiếp gặp mặt ứng viên Sau khi hoànthành quá trình chuẩn bị này, đã đến lúc đánh giá và lựa chọn ứng viên!

Bước 6: Sàng lọc trước phỏng vấn

Ở bước sàng lọc này, có nhiều hình thức có thể áp dụng như gọi qua điện thoại,làm bài kiểm tra ngắn hoặc phỏng vấn nhanh trong vòng 10 phút Mục đích của bướcnày là kiểm tra một số kỹ năng của ứng viên, giúp tiết kiệm nhiều thời gian cho vòngphỏng vấn

Mỗi phương pháp sàng lọc có một ưu điểm riêng Nếu gọi qua điện thoại giúpbạn kiểm tra phản ứng nhanh nhạy, bài kiểm tra ngắn cho thấy khả năng viết lách thìphỏng vấn nhanh sẽ thử thách tư duy nhạy bén của ứng viên Đây đều là những kỹnăng cơ bản mà một nhân viên bán hàng cần phải có

Bước 7: Vòng kiểm tra kỹ năng bán hàng (demo/pitching)

Việc kiểm tra kỹ năng bán hàng có thể sẽ không cần thiết nếu bạn chấp nhậnnhững ứng viên chưa có kinh nghiệm vào làm rồi đào tạo họ Nhưng đối với nhữngngười đã có 1-2 năm trong nghề thì việc kiểm tra này là cần thiết để đánh giá trình độcủa ứng viên

NHÓM ABC Page 24

Trang 26

Giao cho ứng viên đề bài bán sản phẩm mà công ty bạn cung cấp và quan sátcách họ thực hiện Qua đó, ứng viên sẽ không chỉ cho thấy khả năng bán hàng củamình mà còn bộc lộ mức độ tâm huyết, nghiêm túc với vị trí công việc Những đánhgiá qua vòng này sẽ giúp đưa ra quyết định tuyển dụng cuối cùng, nhất là khi bạnđang cân nhắc giữa nhiều ứng viên.

Phương pháp này đặc biệt hữu ích vì nó giúp loại bỏ sự chủ quan và thiên vịtrong quá trình phỏng vấn, hơn nữa cũng dễ dàng khi so sánh các ứng viên với nhau.Bạn có thể tham khảo các cách hỏi sau đây: Bạn sẽ làm gì nếu…? Hãy tưởngtượng bạn đang trong hoàn cảnh X Bạn sẽ hành xử như thế nào?

Bộ câu hỏi của bạn nên đảm bảo đánh giá được kỹ năng bán hàng, thái độ vàtính cách, động lực làm việc của ứng viên Nếu có kỹ năng nào bạn nhất định cần ứngviên đáp ứng, hãy hỏi thật sâu vào đó trong buổi phỏng vấn

Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng

Trải qua quá trình tuyển dụng sau đó sa thải và tìm nhân viên thay thế thực sựtốn kém cả về chi phí lẫn thời gian cho doanh nghiệp Do đó, nên tổ chức họp nhómgiữa những người phỏng vấn để cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp

Nếu ứng viên cần vài ngày để cân nhắc lời đề nghị của bạn, hãy cho họ thời gian Nếu

NHÓM ABC Page 25

Trang 27

trong quá trình tuyển dụng có nhiều ứng viên phù hợp hơn số lượng cần tuyển, hãygiữ mối liên lạc và đồng thời cho họ biết rằng bạn rất ấn tượng và mong được hợp táctrong tương lai Bởi rất có thể trong vài tháng tới, bạn lại cần tuyển dụng một nhânviên bán hàng khác.

Những điều cần biết trước khi tuyển dụng nhân viên bán hàng:

1 Cân nhắc kỹ về hình mẫu nhân viên bán hàng bạn cần

Những nhân viên bán hàng hoàn hảo thực sự hiếm, hoặc thậm chí không tồntại Chỉ có nhân viên bán hàng phù hợp nhất với vị trí công việc mà thôi Vì vậy thay

vì yêu cầu ứng viên có tất cả những đặc điểm của một người bán hàng xuất chúng, hãycân nhắc đâu là những yếu tố bạn đang cần tìm nhất

2 Mất bao lâu để nhân viên bán hàng mang lại lợi nhuận cho công ty?

Tuyển dụng nhân viên bán hàng mới sẽ trải qua 3 giai đoạn: không có doanhthu, hồi vốn và tạo ra lợi nhuận Phải mất một thời gian nhất định mới đến giai đoạnthứ 3, và khoảng thời gian đó là khác nhau với mỗi người Điều này ảnh hưởng đến kếhoạch kinh doanh của công ty nên bạn cần cân nhắc nó

Đầu tiên, cần xem xét tất cả các khoản tài chính liên quan đến một nhân viênbán hàng, bao gồm lương cơ bản, hoa hồng, tiền thưởng, Sau đó, lấy doanh thu ướctính trừ đi số tiền phải trả cho nhân viên bán hàng mỗi tháng, từ số liệu này, bạn sẽtính toán được thời gian phải “tài trợ” cho nhân viên của mình trước khi ra được lợinhuận

3 Bạn sẽ trả lương cho họ như thế nào?

Có nhiều cách để trả lương cho nhân viên bán hàng như: chỉ trả lương cứng,lương cứng kèm theo hoa hồng, hoặc chỉ hoa hồng Mỗi công thức tính lương đều có

ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên dù chọn phương pháp nào thì những người bánhàng giỏi vẫn luôn xứng đáng với một mức thu nhập cao

2.3.3 CÁCH THỨC TUYỂN DỤNG

NHÓM ABC Page 26

Trang 28

a) Trang thông tin tuyển dụng

Một số website tuyển dụng phổ biến và hiệu quả nhất ở Việt Nam có thể kể đếnnhư Vietnamworks, Careerlink, CareerBuilder.vn… Mỗi website có đặc thù riêng vềđối tượng sử dụng và thuật toán dò tìm nên trước khi đăng thông tin tuyển dụng, bạnnên cân nhắc lựa chọn trang phù hợp nhất để tiết kiệm được về thời gian và chi phí.b) LinkedIn

LinkedIn là trang mạng xã hội tập trung vào người dùng là các cá nhân vàdoanh nghiệp có nhu cầu kết nối để tuyển dụng cũng như tìm việc làm LinkedIn hiệnđứng thứ 3 thế giới chỉ sau Facebook và Twitter về số lượng người dùng nên đây chắcchắn là nơi cung cấp nguồn ứng viên dồi dào cho các doanh nghiệp

c) Mạng xã hội

Với kênh truyền thông này, ngoài việc đăng tuyển lên các hội, nhóm, diễn đànviệc làm, bạn cũng nên yêu cầu các nhân viên trong công ty chia sẻ cơ hội việc làmlên trang cá nhân của mình

d) Các mối quan hệ

Đối với những vị trí công việc quan trọng, yêu cầu kinh nghiệm cao, sử dụngcác mối quan hệ để tìm kiếm ứng viên là cách tối ưu Hãy tận dụng các mối quan hệnghề nghiệp của mình và nhờ họ giới thiệu các ứng viên phù hợp với các tiêu chí bạn

đề ra Phương pháp giới thiệu ứng viên này vừa đỡ tốn kém chi phí, vừa đáng tin cậy.e) Giám đốc kinh doanh

Khuyến khích giám đốc kinh doanh ở công ty bạn duy trì liên lạc với nhân viênbán hàng tại các công ty khác, không phải để ép họ rời bỏ công việc hiện tại mà đưacho họ những lời khuyên về công việc Khi tới thời điểm muốn chuyển nơi làm việc,công ty bạn sẽ nằm trong danh sách của họ

f) Công ty tuyển dụng

Nếu bạn đang cần tuyển gấp nhân viên bán hàng, thuê dịch vụ tuyển dụng bên

NHÓM ABC Page 27

Trang 29

ngoài là một giải pháp nhanh chóng Nhược điểm của cách làm này là tốn kém và cácnhà tuyển dụng bên ngoài không nắm rõ văn hoá công ty bạn nên có thể khó khăn khitìm người phù hợp.

- Photo thẻ sinh viên (dành cho sinh viên)

2.3.5 BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÔNG VIỆC

1 Nhân viên xử lý thông tin khách hàng:

- Thực hiện công đoạn theo sự phân công của tổ trưởng

- Thực hiện theo dự hướng dẫn về kỹ thuật

- Thường xuyên kiểm tra tiến trình hoạt động của máy móc công cụ hỗ trợ quy trìnhthu thập và xử lý dữ liệu

- Khi làm việc phải thực hiện đúng quy trình, quy chuẩn mà công đoạn đó yêu cầu

- Thường xuyên theo dõi số lượng hàng và báo cáo kết quả cho tổ trưởng

- Phát hiện các dạng lỗi, báo cáo và thực hiện điều chỉnh, sửa lỗi dữ liệu

2 Nhân viên bán hàng:

- Đảm bảo hàng hóa tại bộ phận phải đầy đủ: Mã, loại, quy cách…

- Nắm tốt các kỹ năng về sản phẩm: Nguồn gốc, chất liệu, màu sắc, from sản phẩm,kiểu dáng, tính năng, bao bì, dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Xuất bán: Thường xuyên có mặt tại khu vực trưng bày để giúp khách hàng lựa chọn

NHÓM ABC Page 28

Trang 30

sản phẩm Theo dõi tốc độ tiêu thụ của hàng và báo cáo chi tiết số lượng hàng cách 2ngày/ lần.

- Xuất trả: Căn cứ vào mức độ tiêu thụ và ý kiến khách hàng cũng như thời gian tồnhàng, nhân viên bán hàng sẽ lên bảng kê xuất trả hàng về kho đối với những sản phẩm

tứ sản phẩm bị lỗi, hỏng hóc, dơ, Sau đó nhân viên sẽ làm việc trực tiếp với kế toán

về bảng kê xuất trả và báo cáo về công ty

- Bảo quản hàng hoá: Nhân viên có nhiệm vụ luôn chăm chút hàng hoá, giữ gìn vệsinh sản phẩm, hướng dẫn khách hàng xem, kiểm tra sản phẩm đúng cách Khi pháthiện ra các hiện tượng mất mát, cố ý phá hoại sản phẩm phải có giải pháp tức thời đểgiải quyết

- Trưng bày hàng hóa: Luôn luôn đảm bảo sào kệ luôn gọn gàng và tươm tất

- Vệ sinh hàng hoá: Vệ sinh sản phẩm, sào, kệ hằng ngày

- Giao tiếp khách hàng và kỹ năng về sản phẩm: Nắm tất cả các kỹ năng về sản phẩmnhư nguyên liệu, tính năng…Giao tiếp khách hàng theo sự hiểu biết về sản phẩm

- Tư vấn và bán hàng: Phải thuộc lòng, nắm rõ các bước làm việc Thường xuyên tìmkhách hàng tiềm năng và thiết lập cuộc hẹn Tiếp cận tư vấn và bán sản phẩm

3 Nhân viên kế toán:

- Nhập hàng: Căn cứ vào lượng hàng tồn và tốc độ tiêu thụ của sản phẩm, nhân viên sẽlên bảng kê số lượng hàng hóa có khả năng tiêu thụ trong thời gian tới và báo về công

ty để đặt hàng Phải luôn chủ động trong việc đặt hàng và đảm bảo mỗi tuần nhập ítnhất là 1 lần

- Kiểm hàng tồn: Đếm số lượng, tổng kết cho ra số tổng tồn Phải luôn đảm bảo độchính xác và tính trung thực trong việc kiểm hàng

- Kiểm kê hàng hóa: Nộp hóa đơn bán hàng Kiểm kê hàng hóa, cân đối sổ sách – nộptiền Bổ sung số lượng hàng thiếu Kiểm kê dụng cụ hỗ trợ kinh doanh

- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT

NHÓM ABC Page 29

Trang 31

và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng cty.

- Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết

- Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo

- Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh trakiểm tra theo yêu cầu

4 Nhân viên xử lý phần mềm và thiết kế app:

- Luôn cập nhật tình trạng ứng dụng để xử lý lỗi kịp thời

- Hiểu rõ bản chất các công cụ để xây dựng và thiết kế app

- Có gout thẩm mỹ tốt để tạo thiện cảm cho người dùng khi trải nghiệm ứng dụng

- Nắm rõ và hiểu cơ cấu User Flow

2.3.6 THỜI GIAN LÀM VIỆC

Giờ hành chính: 8h-17h00 đối với nhân viên làm full time

Tính lương theo giờ: 20.000 – 25.000 /h

Tổng lương = lương + thưởng + bảo hiểm

2.4.2 HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

NHÓM ABC Page 30

Trang 32

* Trả bằng tiền mặt

* Chuyển tiền:

Ngân hàng Vietcombank số tài khoản của công ty: 006 100 110 5443

Công ty sẽ trả lương cho nhân viên vào cuối tháng

2.5 NỘI QUY LÀM VIỆC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH

2.5.1 NỘI QUY LÀM VIỆC

Điều 1 Thời gian làm việc

- Thời gian làm việc là 8 giờ / ngày, từ thứ 2 đến thứ 7

- Sáng: 8h đến 11h45′

- Chiều: Từ 13h30′ đến 17h20′

- Có chế độ làm ngày chủ nhật khi cần thiết

- Có thể trực thêm giờ khi có khách bất ngờ đến muộn

Điều 2 Tác phong và đạo đức

- Không làm việc riêng trong giờ hành chính

- Nhân viên phải mang giầy, dép xăng đan, áo sơ mi có cổ, hoặc đồng phục, bảo hộ laođộng do Công ty cấp

- Trung thực và có tinh thần trách nhiệm cao, tận tâm đào tạo nhân viên mới

Điều 3 An toàn lao động

- Không hút thuốc lá, uống bia, rượu hoặc đánh bài bạc

- Tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy, an toàn điện

- Không mang vật dụng dễ cháy nổ hoặc hung khí vào Công ty

- Mọi nhân viên ra ngoài trong giờ làm việc phải thông báo với cấp trên

NHÓM ABC Page 31

Trang 33

Điều 4 Quản lý tài sản

- Trừ khi được giao trách nhiệm trực, không tự ý vào kho hàng

- Mọi nhân viên mang tài sản Công ty ra ngoài cần được sự đồng ý của giám đốc

- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài sản chung

- Không tự ý sử dụng tài sản riêng của người khác

2.5.2 CHÍNH SÁCH THƯỞNG PHẠT

1 Thưởng:

- Tăng lương theo chính sách của quán

- Được tham gia tiệc building

- Được học các kỹ năng pha trà, làm mặt nạ từ lá diếp cá

2 Phạt:

- Nhắc nhỡ từ 2 đến 3 lần sẽ bị sa thải

- Khách phàn nàn về nhân viên sẽ bị kỷ luật

- Phạt từ 50.000 VNĐ đến 100.000 VNĐ nếu chửi lại khách

2.5.3 CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO VÀ HUẤN LUYỆN

Đào tạo và phát triển nhân sự là ưu tiên hàng đầu của S U P với chủ trương tạođiều kiện giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp, đồng thời xây dựng một đội ngũnhân sự chuyên nghiệp

Tất cả nhân viên trong hệ thống S U P đều có cơ hội tham dự các lớp huấnluyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu cụ thể, phù hợp với tính chất công việc Bêncạnh đó, Life Tea cũng khuyến khích nhân viên học hỏi lẫn nhau trong quá trình côngtác, qua các khóa học đào tạo nội bộ và nỗ lực tự đào tạo của từng cán bộ nhân viên

2.5.4 CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM

NHÓM ABC Page 32

Trang 34

2.5.4.1 Thay đổi tiền lương tối thiểu, tối đa tính đóng BHXH bắt buộc

- Thay đổi về tiền lương tối thiểu đóng BHXH:

Quyết định 595/QĐ-BHXH chỉ rõ, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộckhông được thấp hơn lương tối thiểu vùng đối với công việc giản đơn nhất trong điềukiện bình thường và cao hơn nhất 7% lương tối thiểu vùng đối với người lao động đãqua học nghề, đào tạo nghề

Từ năm 2019, lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh theo Nghị định157/2018/NĐ-CP Theo đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu cũngphải tăng lên tương ứng

- Thay đổi về tiền lương tối đa đóng BHXH:

Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương đóng BHXH là mứclương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Nếu tiền lương cao hơn 20 lần mứclương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở

Trong khi đó, mức lương cơ sở từ thời điểm 01/07/2019 sẽ được tăng lên 1,49triệu đồng/tháng theo tinh thần của Nghị quyết 70/2018/QH14 Như vậy, từ thời điểmnày, mức tiền lương tối đa đóng BHXH bắt buộc của người lao động là 29.800.000đồng/tháng, thay vì 27.800.000 đồng như trước đó

2.5.4.2 Tăng hàng loạt trợ cấp bảo hiểm xã hội

Như nêu trên, từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh lên1,49 triệu đồng/tháng, thay cho mức 1,39 triệu đồng/tháng trước đây Do đó, hàng loạtkhoản trợ cấp BHXH cũng sẽ tăng lên tương ứng Điển hình như:

- Trợ cấp thai sản: Tăng từ 2,78 triệu đồng/tháng lên 2,98 triệu đồng/tháng (tức 02 lầnmức lương cơ sở, theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Tăng từ 417.000 đồng/ngày lên 447.000đồng/ngày (tức 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở theo quy định tại Điều 29, Điều

41 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

NHÓM ABC Page 33

Trang 35

- Trợ cấp mai táng: Tăng từ 13,9 triệu đồng lên 14,9 triệu đồng (tức 10 lần thánglương cơ sở, theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

- Trợ cấp tuất hàng tháng: Tăng từ 695.000 đồng/tháng lên 745.000 đồng/tháng vớimỗi thân nhân; riêng với thân nhân không có người nuôi dưỡng tăng từ 973.000đồng/tháng lên 1,043 triệu đồng/tháng (tức từ 50% - 70% mức lương cơ sở, theo quyđịnh tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)…

2.5.4.3 Điều chỉnh lương hưu với lao động nữ nghỉ hưu từ 2018 - 2021

Năm 2019 cũng là thời điểm Nghị định 153/2018/NĐ-CP của Chính phủ được

áp dụng Theo Nghị định này, lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2018

-2021 có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 06 tháng sẽ được điều chỉnhlương hưu

Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu thời điểm bắt đầu hưởng lươnghưu x Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm hưởnglương hưu

Trong đó, nếu nghỉ hưu từ năm 2019, tỷ lệ điều chỉnh cao nhất là 9,23%, thấpnhất là 0,81%, tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH

2.5.4.4 Thay đổi mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động

Cuối năm 2018, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CPtrong đó quy định mới về chế độ BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dânnước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Nghị định này, trong năm 2019, khi ký hợp đồng lao động với ngườinước ngoài, người sử dụng lao động phải đóng 3% trên quỹ tiền lương tháng đóngBHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp

Từ năm 2022, người sử dụng lao động phải đóng 14% trên quỹ tiền lươngtháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất; người lao động nước ngoài phải đóng8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

NHÓM ABC Page 34

Trang 36

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH3.1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

3.1.1 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

Thị trường rộng lớn đến mức nào và giai đoạn phát triển (tăng trưởng sớm hay

là tăng trưởng giai đoạn sau) Những động lực chính, xu hướng và ảnh hưởng chính trên thì trường là gì?

Hiện tại, các OTA ngoại vẫn khai thác khá hiệu quả thị trường du lịch trực tuyến ở Việt Nam, điển hình như "gã khổng lồ" Expedia và các trang đặt phòng trực thuộc Tập đoàn Priceline (agoda.com, booking.com) Thị trường còn có sự tham gia của Tripadvisor, Airbnb… Trong khi phía "sân nhà” vẫn có một vài doanh nghiệp tham gia khai thác ứng dụng đặt phòng trực tuyến như ivivu.com (thuộc Thiên Minh Group), gotadi.com (liên kết giữa HG Travel và nguyên TGĐ Jestar Pacific Lương Hoài Nam) hay chudu24.com (Công ty CP Dịch vụ Chu Du Hai Bốn)

Theo ý kiến của một đơn vị chuyên khai thác mô hình chia sẻ kỳ nghỉ tại Việt Nam, hiện nay, trong cơ cấu doanh thu của các khu nghỉ, khách sạn, kênh OTA chiếm

tỷ lệ cao hơn mức ước tính, từ 35 - 40%

NHÓM ABC Page 35

Trang 37

Liên quan đến vấn đề này, bà Minh Trang - Tổng quản lý Léman Cap Resort & Spa (thành phố Vũng Tàu) cho biết, tùy vào đặc thù của từng khu nghỉ mà tỷ trọng giữa kênh OTA và TA có sự khác nhau.

Tạo sự khác biệt:

- Trải nghiệm người dùng tốt hơn

- Mức giá thấp hơn - Tổng hợp các cổng khách hàng (API + RSS)

- Có trí tuệ nhân tạo để tự động hóa bài viết

- Vị trí địa lý mạnh mẽ với nhu cầu cao dự kiến

- Lực lượng bán hàng nhắm vào các công ty lớn ở Đông Nam Á

- Cơ sở khách hàng hiện có trong ngành

3.1.2 PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG

3.1.2.1 KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

- Độ tuổi: Từ 18 tuổi đến 38 tuổi – Thế hệ Milenial

- Nghề nghiệp: sinh viên, nhân viên văn phòng, nội trợ, buôn bán tự do…

- Thu nhập: là những người có mức thu nhập trung bình, khá trở lên

- Tình trạng hôn nhân: độc thân, có gia đình

- Đặc điểm tâm lý: Là người đưa ra quyết định tiêu dùng cho cả gia đình

- Tuổi thuộc thế hệ Millenial- những người không sợ "khó" chỉ sợ "chờ đợi", ghét phảilãng phí thời gian, yêu công nghệ, internet, kinh nghiệm du lịch, khám phá và chinh phục, thích chia sẻ và có sự gắn kết cộng đồng cao

Trang 38

-Có thêm kiến thức, trải nghiệm những nơi thú vị Tiết kiệm tối đa thời gian dành cho việc lên lịch.

-Tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong nhóm khi họ có thể cùng nhau lên kế hoạch cho chuyến đi, cùng nhau trải nghiệm, lưu giữ những kỷ niệm đẹp cùng nhau trong suốt hành trình

Thực trạng hiện nay:

-Mất quá nhiều thời gian để tìm thông tin để lên kế hoạch cho chuyến đi

-Họ gặp khó khăn trong việc xác định thời gian di chuyển và khoảng cách từ điểm nàyđến điểm khác để sắp xếp lịch trình sao cho hợp lý

-Phải sử dụng một ứng dụng Trò chuyện khác (Viber, FB Messenger ) để nói chuyệnvới nhóm của họ

-Thật bất tiện khi quản lý ngân sách và chi phí chuyến đi của bạn, đặc biệt là khi đi cùng một nhóm

Giải pháp, phương hướng khắc phục:

Từ những vấn đề mà người dùng gặp phải, ứng dụng cung cấp các giải pháp sau:-Xây dựng hệ sinh thái du lịch trực tuyến trên chính ứng dụng, cung cấp thông tin hữuích cho người dùng trong việc lập kế hoạch du lịch (địa điểm, di chuyển, đánh giá, giá

-Xây dựng chức năng quản lý ngân sách, chi phí để có sự rõ ràng và không làm cho ngân sách của bạn vượt quá ngân sách của bạn

NHÓM ABC Page 37

Trang 39

3.2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất chạy chương trình app

3.2.3 TIÊU CHUẨN

- Đạt chứng nhận OTA bởi Hiệp hội Thương mại điện tử lữ hành

NHÓM ABC Page 38

Trang 40

3.2.4 GIAO DIỆN VÀ Ý NGHĨA MÀU SẮC

BỘ GIAO DIỆN CỦA ỨNG DỤNG S U P

NHÓM ABC Page 39

Ngày đăng: 23/04/2022, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Bảng hiệu của doanh nghiệp - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
Hình 1.2 Bảng hiệu của doanh nghiệp (Trang 16)
Hình 1.4 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 2) - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
Hình 1.4 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 2) (Trang 17)
Hình 1.3 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 1) - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
Hình 1.3 Nội thất bên trong văn phòng (ảnh minh họa 1) (Trang 17)
Hình 1.5 Cửa ra vào văn (ảnh minh họa) - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
Hình 1.5 Cửa ra vào văn (ảnh minh họa) (Trang 18)
Hình 1.6: Bản thiết kế văn phòng - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
Hình 1.6 Bản thiết kế văn phòng (Trang 19)
v - tổn thất cửa vào, tùy theo hình dạng cửa vào lấy bằng 0,2 ÷ 0,5; V – Vận tốc dòng chảy trong tuynen; (m/s) - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
v tổn thất cửa vào, tùy theo hình dạng cửa vào lấy bằng 0,2 ÷ 0,5; V – Vận tốc dòng chảy trong tuynen; (m/s) (Trang 20)
cách được tích hp cùng Google Map, đ im đánh giá cũng nh nh ng hình nht ạ - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
c ách được tích hp cùng Google Map, đ im đánh giá cũng nh nh ng hình nht ạ (Trang 45)
Đấy là trang hồồ s, ni lu và cho phép chnh sa thồng tin cá nhấn, hình nh, cấu ả - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
y là trang hồồ s, ni lu và cho phép chnh sa thồng tin cá nhấn, hình nh, cấu ả (Trang 48)
SUP làm việc dựa trên mô hình hoa hồng, có nghĩa là Quý vị trả cho chúng tôi một phần trăm cố định trên mỗi đặt phòng - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
l àm việc dựa trên mô hình hoa hồng, có nghĩa là Quý vị trả cho chúng tôi một phần trăm cố định trên mỗi đặt phòng (Trang 51)
Hình Ảnh minh họa cho quảng cáo - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
nh Ảnh minh họa cho quảng cáo (Trang 58)
Hình Mặt trước tờ rơ - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
nh Mặt trước tờ rơ (Trang 60)
Hình Mặt sau tờ rơi - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
nh Mặt sau tờ rơi (Trang 61)
8 Bảng hiệu mica cái 1 3000000 3000000 - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
8 Bảng hiệu mica cái 1 3000000 3000000 (Trang 100)
7 Bảng hiệu gỗ cái 1 180000 180000 - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
7 Bảng hiệu gỗ cái 1 180000 180000 (Trang 100)
BẢNG TỔNG CHI PHÍ LƯƠNG THEO NĂM STST - Kế hoạch kinh doanh ứng dụng booking sup
BẢNG TỔNG CHI PHÍ LƯƠNG THEO NĂM STST (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm