1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội

67 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các văn bản truyện ngắn hiện đại được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trởthành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tiếng Việt vàcách sử dụng tiếng Việt, c

Trang 1

TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và

làm văn trong nhà trường Qua các hoạt động học tập, học sinh biết thể hiện lòngbiết ơn với những người có công với nước; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc; bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử, nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc Biếtbày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực

-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trongmỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh vàthấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vậndụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

-Các văn bản truyện ngắn hiện đại được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trởthành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tiếng Việt vàcách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B THỜI GIAN DỰ KIẾN:

91-92-93-94

95

Bàn về đọc sáchNghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiệntượng đời sống

tượng đời sống(TT)

99-100 Cách làm bài văn Nghị luận vê một vấn đè tư

tưởng, đạo lý

C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

I MỤC TIÊU CHUNG

-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung

kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung.Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hìnhthành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giảiquyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa

Trang 2

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết cácbài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là cóthể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học

để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm vớichính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũngnhư tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khácnhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho họcsinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề nghị luận trong xã hội, học sinh hiểu, cảm

nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện Việt Namtiêu biểu (Bàn về đọc sách) Đó là những thiên truyện phản ánh hiện thực đời sốngvăn hoá, , khát vọng chinh phục thiên nhiên, yêu chuộng hoà bình của nhân dân

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được chú đề, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và

ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng xã hội

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: Môn lịch sử,Giáo dục công dân,

mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về

văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình

- Tích hợp giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua những việclàm, câu nói liên quan đến lịch sử, đến tinh thần đoàn kết dân tộc của Người

- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyếtkhác:

1.1.4 Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện truyền thuyết khác cùng đề tài bảo vệ

và xây dựng đất nước.Tìm hiểu trách nhiệm mỗi cá nhân với Tổ quốc thông quatích hợp nội dung bài học với tình hình thời sự trong nước

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được bài văn nghị luận bằng lời văn của mình

- Viết bài văn miêu tả xác định

1.3 Nghe - Nói

Trang 3

- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những không

được học trong chương trình

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn.

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có

giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trêncác ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống,

có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung

quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn

cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thứcthành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoànthiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đềtrong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dướinhững góc nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị

thẩm mĩ trong văn học

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải

nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ýtưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởngkhi thảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối vớibản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

Trang 4

Đ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+ Học liệu: tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh :

- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật động não, thảo luận; Kĩ thuật trình bày một phút ; Kĩ thụât viết tích cực:

Hs viết các đoạn văn ; Gợi mở; Nêu và giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm

2.Phương tiện dạy hoc:

- Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu

- Bài soạn

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA CHỦ ĐỀ

Tiết 91-92 CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

(Chu Quang Tiềm)

1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua bài học, HS cần :

1 Kiến thức:- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương

pháp đọc sách

- Hiểu được PP đọc sách sao cho có hiệu quả

2 Kĩ năng: - Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ

thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận

3 Thái độ: Học sinh có tinh thần ham đọc sách, ý thức đọc sách có hiệu quả

2 CHUẨN BỊ:

Thầy : - Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Dự kiến tích hợp: + Văn - T.L.V: Văn nghị luận

+ Văn - cuộc sống: Vấn đề đọc sách của học sinh

2.2 Trò: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp:

*Kiểm tra bài cũ : ( không)

Hoạt động 1: khởi động

Gv cho HS xem clip về ngày hội đọc sách

? Em suy nghĩ gì sau khi xem clip trên

Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới

Trang 5

- PP : gợi mở vấn đáp,hoạt động nhóm,

hợp đồng

- Kĩ thuật : đặt câu hỏi

- - HS có năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao

yêu cầu HS thảo luận về nội dung đã

chuẩn bị và gọi đại diện nhóm lên trình

bày về tác giả , tác phẩm ?

?Xuất xứ của văn bản?

? Văn bản viết theo PTBĐ nào?

? Vậy vấn đề nghị luận của văn bản này

là gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp

đôi

? Em chia văn bản làm mấy phần?Nêu

nội dung, giới hạn của từng phần?

Phân tích

- PP; Gợi mở vần đáp, Phân tích, Dùng

lời có nghệ thuật, hoạt động nhóm

-Kĩ thuật : Động não, đặt câu hỏi

- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng

lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp,

thẩm mĩ, ngôn ngữ, cảm thụ

? Khi bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách tác giả đã đưa ra luận điểm nào?

? Theo em hiểu học vấn có nghĩa là như

*Bố cục: 3 phần.

+ Phần 1 Từ đầu '' phát hiện thế giớimới''

-> Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩacủa việc đọc sách

+ Phần 2 Tiếp ''tự tiêu hao lực lượng ''-> Những khó khăn, khi đọc sách

+ Phần 3 Còn lại -> Bàn về phương pháp đọc sách

II Phân tích 1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

- Đọc sách vẫn là một con đường quan c sách v n l m t con ẫn là một con đường quan à một con đường quan ột con đường quan đường quan ng quan

tr ng c a h c v n ọc sách vẫn là một con đường quan ủa học vấn ọc sách vẫn là một con đường quan ấn

- Học vấn là những kiến thức được tíchluỹ từ mọi mặt Học vấn thu được quasách đó là những hiểu biết của con người

Trang 6

thế nào Học vấn thu được qua sách là

? Đọc sách được coi là sự hưởng thụ có

nghĩa là như thế nào?

- HS nêu ý kiến

? Để tăng tính thuyết phục tác giả đã nói

rõ tác hại của việc không đọc sách như

thế nào?

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp

đôi

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập

luận của tác giả?

- HS thảo luận và trình bày -> bổ sung

? Những lí lẽ trên của tác giả cho em

hiểu gì về đọc sách và lợi ích đọc sách?

- GV giảng

? Riêng em, em cảm nhận như thế nào

về lợi ích của những cuốn sách mà em

- Sách là kho tàng quý báu nhân loại

- Đọc sách là '' điểm xuất phát '' để vươnlên từ văn hoá, học thuật

- Đọc sách là để kế thừa tri thức nhânloại

- Đọc sách là để trả món nợ với thànhquả nhân loại trong quá khứ

- Đọc sách là để hưởng thụ những kiếnthức, lời dạy của người xưa, để tự vũtrang cho mình tầm cao trí tuệ để có thể'' làm cuộc trường chinh thế giới mới'''

- Không đọc sách là xoá bỏ hết nhữngthành quả ( ) của quá khứ Chẳng khácnào đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu

+ Lí lẽ xác đáng, phân tích cụ thể, chặtchẽ, sâu sắc, dẫn chứng sinh động

=> Sách là vốn quý của nhân loại Đọcsách là để có học vấn Muốn tiến lên conđường học vấn thì phải đọc sách

Hoạt động 3: luyện tập

-Nêu những luận điểm cơ bản của bài ?

- Để nói tầm quan trọng của việc đọc sách, tác giả đưa ra luận điểm nào.?

- Theo em vì sao cần phải đọc sách ?

Hoạt động 4: vận dụng

-Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của một cuốn sách mà em đã đọc Hoạt động 5: tìm tòi và mở rộng

Trang 7

- Tìm đọc cuốn sách “ Hạt giống tâm hồn”

( Chu Quang Tiềm )

1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua bài học, HS cần

1 Kiến thức:- Hiểu được những khó khăn khi đọc sách, phương pháp đọc sách cho

có hiệu quả

2 Kĩ năng: - Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ

thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, trau dồi tri thức bằng cách đọc sách.

2 CHUẨN BỊ:

Thầy : - Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Dự kiến tích hợp: + Văn - T.L.V: Văn nghị luận

+ Văn - cuộc sống: Vấn đề đọc sách của học sinh

Trò: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ : Vai trò của việc đọc sách?

Hoạt động 1: khởi động

Tìm những câu danh ngôn nói về vai trò của sách

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

: Phân tích

- PP; Gợi mở vần đáp, Phân tích, Dùng

lời có nghệ thuật, hoạt động nhóm

-Kĩ thuật : Trình bày một phút, đặt câu

hỏi

- HS có năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao

tiếp, cảm thụ, thẩm mĩ, phân tích

II Phân tích

2 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp

Trang 8

? Theo tác giả, tình hình đọc sách hiện

nay như thế nào ?

? Tác giả đã chỉ ra những thiên hướng

nào trong việc đọc sách ?

? Em hiểu thế nào là đọc không chuyên

- HS thảo luận, trình bày->Bổ sung

? Theo em, thiên hướng đọc sách ntn

sẽ dẫn đến hậu quả gì?

- GV: giảng

? Tác giả tiếp tục chỉ ra thiên hướng

sai lệch nào trong việc đọc sách ?

? Tác giả phân tích cái hại đó ra sao.?

? Để tăng sức thuyết phục tác giả lập

luận ntn về việc đọc sách ?

? Nhận xét cách lập luận của tác giả.?

? Thiên hướng đọc sách sai lệch này sẽ

dẫn đến hậu quả gì?

? Từ việc phân tích trên, tác giả muốn

gửi gắm thông điệp gì.?

?Em đã từng mắc phải những sai lầm

này khi đọc sách ?

- Hs liên hệ

GV: giảng

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6

- Hiện nay sách vở càng nhiều thì việcđọc sách càng ngày càng không dễ

* Một là: Sách nhiều khiến người đọckhông chuyên sâu ( ham đọc nhiều màkhông đọc kĩ, chỉ đọc hời hợt )

-Học giả trẻ khoe đọc hàng vạn cuốnsách

Cách đọc liếc qua tuy nhiều mà lưutâm thì rất ít đọc không biết nghiềnngẫm

- Tác giả so sánh với cách đọc củangười xưa, đọc quyển nào ra quyển ấy,đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câutừng chữ ( cách đọc chuyên sâu )

-> Không tích lũy được kiến thức

* Hai là: Sách nhiều khiến người tachọn lạc hướng, chọn lầm, chọn sainhững cuốn sách nhạt nhẽo, tầm phào,

vô bổ, thậm chí là độc hại-Không phân biệt được những tácphẩm đích thực với những cuốn vôthưởng vô phạt

- Học vấn không được nâng cao, tâmhồn không được bồi đắp mà lãng phítiền bạc, thời gian, công sức

- '' Chiếm lĩnh học vấn giống như đánhtrận ''

+ Cách so sánh mới mẻ, độc đáo,nhưng thực tế và rất lí thú

-> Lãng phí thời gian,ảnh hưởng xấuđến nhận thức

=> Cần phải biết lựa chon sách màđọc, đọc ít mà chắc còn hơn nhiều màrỗng, đọc những cuốn sách có giá trịđích thực để nâng cao trình độ củamình

Trang 9

những phút : yêu cầu HS trình bày

những nội dung được học và những

điều cần biết thêm

Tổng kết

- Kĩ thuật hỏi và trả lời: Yêu cầu HS

đặt câu hỏi và trả lời về nghệ thuật và

nội dung

- HS có năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao

tiếp, cảm thụ, thẩm mĩ, phân tích

3 Phương pháp đọc sách

* Chọn cho tinh, đọc cho kĩ

- Đọc 10 quyển không quan trọngkhông bằng đọc 1 quyển có giá trị

- Đọc 10 quyển chỉ lướt qua khôngbằng đọc lấy 1 quyển đọc 10 lần

- Sách hay đọck nhiều lần không chán

- Đọc ít mà đọc không kĩ sẽ tập thànhnếp nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ khí chất

*Đọc sách có hệ thống:Sách phổthông, Sách chuyên môn

- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọcrộng ra theo yêu cầu của môn học songcũng phải cần chọn sách tiêu biểu chotừng môn, từng lĩnh vực Kiến thứcnày cần thiết cho tất cả mọi người

-Trên đời không có học vấn nào là côlập ,tách rời các học vấn khác

- Không biết rộng thì không thể chuyênKhông thông thái thì không thể nắmgọn

-Biết rộng sau đó mới nắm chắc

+NT: Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnhvới lối so sánh ví von, cụ thể và thú vị( có sức thuyết phục )

Trang 10

- Vấn đề nghị luận của văn bản này là gỡ Luận đề đú được triển khai bằng luậnđiểm nào?

-Tỏc giả phõn tớch phương phỏp đọc sỏch ra sao?

- Em học tập được gỡ về phương phỏp đọc sỏch mà tỏc giả đưa ra?

Học bài theo 3 nội dung trờn

- Học tập theo cỏch phõn tớch toàn diện, tỉ mỉ, cú đối chiếu, so sỏnh

-4.2 chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài : Nghị luận về một hiện tượng đời sống

2.1 GV: Nghiờn cứu soạn-giảng

2.2HS: Soạn bài theo cõu hỏi SGK

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

Trang 11

Hiện tượng ấy biểu hiện như thế nào ?

- Coi thờng giờ giấc

- Sai hẹn, đi chậm, họp 8 h thì 9 h đến

- Hội thảo 14h thì 15h có mặt

Tỏc giả đó làm thế nào để người đọc nhận ra điều

đú?

- Chỉ rừ nguyờn nhõn, phõn tớch và bày tỏ thỏi độ

trước hiện tượng đú

Nguyên nhân hiện tợng đó là do đâu?

- Do thúi quen của những kẻ kộm văn húa, khụng

cú lũng tự trọng và thiếu tụn trọng người khỏc

- Chỉ quớ thời gian của mỡnh mà khụng tụn trọng

thời gian của người khỏc -> Vụ trách nhiệm, coi

thờng việc công

Bệnh lề mề có những tác hại gì.Tác giả đã phân

tích tác hại của bệnh lề mề nh thế nào?

- Không bàn bạc đợc công việc một cách có đầu

có đuôi, gây hại cho tập thể

- Làm mất thời gian của ngời khác

- Tạo ra thói quen kém văn hoá

Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề mề?

- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì cuộc sống

văn minh hiện đại đòi hỏi mội ngời phải tôn trọng

lẫn nhau và hợp tác với nhau Làm việc đúng giờ

Tác giả đã đa ra giải pháp gì để khắc phục?

- Cuộc sống hiện đại mọi ngời phải tôn trọng lẫn

nhau

- Những cuộc họp không cần thiết không nên tổ

chức

- Những cuộc họp phải tham gia đúng giờ

- Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có văn

hoá, đi làm đỳng giờ

Em cú nhận xột gỡ về bố cục của bài viết ?

- Bài viết chặt chẽ, bố cục mạch lạc, rừ ràng, luận

cứ xỏc thực

+ Lời văn chớnh xỏc, sống động -> Viết theo cỏch

nờu hiện tượng phõn tớch nguyờn nhõn tỏc hại, nờu

+ Ích kỉ vô trách nhiệm với cụng việc

- Tác hại:

+ Làm phiền mọi người+ Làm mất thỡ giờ

+ Tạo ra một thúi quen kộm văn húa

- Giải pháp khắc phục: Làm việc

đúng giờ là tác phong của ngời có vănhoá

- Bố cục:

+ Chặt chẽ, mạch lạc, rừ ràng+ Lời văn chớnh xỏc, sống động

Trang 12

Từ việc tỡm hiểu VB” Bệnh lề mề”em hiểu được

những gỡ về kiểu bài NL về một sự việc hiện

tượng đời sống ?

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là

bàn về một sự việc hiện tượng cú ý nghĩa đối với

XH đỏng khen,đỏng chờ hay cú vấn đề đỏng suy

nghĩ

Nội dung, hỡnh thức của một bài văn NL phải ntn?

- Về nội dung: cần nờu rừ được sự việc hiện tượng

cú vấn đề phõn tớch mặt sai mặt đỳng, mặt lợi mặt

hại của nú, chỉ ra nguyờn nhõn và bày tỏ ý kiến,

nhận định thỏi độ của người viết

- Về hỡnh thức: Cú bố cục mạch lạc, lập luận, luận

điểm rừ ràng, luận cứ xỏc thực, phộp lập luận phự

hợp, lời văn chớnh xỏc sinh động

Đọc ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Nêu yêu cầu bài tập1?

Hóy nờu hiện tượng tốt đỏng biểu dương của cỏc

bạn tong nhà trường, ngoài xó hội ?

Thảo luận 2 phút theo nhóm

Các nhóm trình bày - Nhận xét – Bổ sung

Nhận xét, kết luận

a, Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng

- Đa em nhỏ qua đờng

Viết bài 7phút

Gợi ý HS làm – trỡnh bày – nhận xột

Sửa chũa – bổ sung

Yêu cầu của bài tập 2 là gỡ? Đõy cú phải là một

hiện tượng đỏng viết một bài văn NL khụng? Vỡ

- Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết

điểm

- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng

- Đa em nhỏ qua đờng

b, Viết một bài nghị luận xã hội vềcác vấn đề trên

- Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếukém hoặc hoàn cảnh gia đình gặpnhiều khó khăn)

2 Bài tập 2

- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quảcủa việc hút thuốc lá đáng để viết mộtbài nghị luận

- Nêu luận điểm: Mở bài

- Phân tích nguyên nhân thân

- Nêu tác hại bài

- Giải pháp: Kết bài

Trang 13

Trình bày – HS khác nhận xét bổ sung.

Sửa chữa: Đõy là hiện tượng sảy ra thường xuyờn

trong đời sống hàng ngày trong xó hội rất đỏng

? Nghị luận về một hiện tợng đời sống là gì Bố cục của bài nghị luận nh thế nào

- Chuẩn bị bài mới: “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống ” .

- Nắm được bố cục của kiểu bài NL này

- Quan sỏt cỏc hiện tượng của đời sống

- Làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 CHUẨN BỊ

- GV: Nghiờn cứu soạn-giảng

-HS: Soạn bài theo cõu hỏi SGK

3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP

- Ổn định tổ chức

-Kiểm tra đầu giờ

? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

-.Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 14

Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện ợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ Hôm naycác em tìm hiểu bài mới.

t-HO T ẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC NG 2: HèNH THÀNH KI N TH C ẾN THỨC ỨC

Hoạt động của GV và HS Nội dung KT cần đạt

Đọc 4 đề bài trờn bảng phụ

Chỉ ra vấn đề nghị luận trong mỗi đề ?

- Mỗi đề có một yêu cầu nghị luận riêng:

Đề1: Tấm gơng HS nghèo vợt khó

Đề2: Tác hại của chất độc da cam

Đề3: Tác hại của trò chơi điện tử

Đề 4: Tấm gơng ham học

Ngoài việc nêu sự việc hiện tợng các đề còn nêu ra

các yêu cầu nào ?

- Trỡnh bày suy nghĩ, nêu suy nghĩ, nhận xét, nêu

ý kiến

Nh vậy mỗi đề bài trên có điểm giống và khác

nhau Hóy chỉ ra điểm giống và khỏc nhau đú?

* Giống nhau: Đều là nghị luận về một sự việc đời

sống

* Khác nhau:

+ Đề 1,4 cả hai đều có sự việc, hiện tợng tốt cần ca

ngợi, biểu dơng Đó là tấm gơng vợt khó học giỏi

Cả 2 đề đều yêu cầu" Nêu suy nghĩ của mình"

- Đề 1: Yêu cầu phát hiện sự việc

- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc

+ Còn đề 2, 3:

* Giống: Đều nói về tác hại của một sự việc, hiện

tợng

* Khác nhau:

- Đề 2 Tác hại lâu dài, yêu cầu giúp đỡ

- Đề 3: Tác hại đối với HSảnh hởng nhiều tới HS

Từ chỗ thấy đợc vấn đề nghị luận của mỗi đề,

chúng ta đi vào so sánh đề 1 với đề 4

Nêu yêu cầu về nội dung, thể loại của đề ?

+ Thể loại: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng

T liệu chủ yếu để viết bài nghị luận này là gì ?

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

1 Tìm hiểu các đề bài:

- Điểm giống nhau:

+ Thờng có cấu tạo hai phần: nêu sựviệc hiện tợng đ/s và yêu cầu về cáchlàm bài

- Điểm khác nhau:

+ Dạng đề cung cấp sẵn sự việc hiệntợng và dạng đề yêu cầu phát hiện sựviệc

2 So sánh đề bài

- Đề 1: yêu cầu ngời viết phải tự tìm

và phát hiện tấm gơng vợt khó họcgiỏi

Trang 15

- Vốn sống là những hiểu biết do học tập, đọc sách

báo, nghe đài

- Vốn sống trực tiếp: Là những hiểu biết có đợc do

tuổi đời mang lại.( hoàn cảnh sống rất có ích cho

việc viết bài)

VD: - Sống trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn

dễ đồng cảm với bạn cùng cảnh ngộ Tục ngữ có

câu “ Có ăn nhạt mới thơng mèo”

- Sống trong một gia đình có giáo dục, có lòng

nhân ái, hớng thiện từ đó dễ xúc động và cảm

phục trớc tấm gơng vợt khó vơn lên Ca dao có

câu :

“ Cây xanh thì lá cũng xanh,

Cha mẹ hiền lành để phúc cho con.”

Để làm tốt đề 4 em phải căn cứ vào đâu ?

- Dựa vào câu chuyện có sẵn trong đề bài để phân

tích nhận xét đánh giá và trình bày những suy nghĩ

của mình về đối tợng

- VD khi làm bài phân tích hoàn cảnh của nhân vật

Nguyễn Hiền khó khăn nghèo khổ, bản chất ham

học thông minh, tinh thần vợt khó lấy lá để viết

Tập ra đề nghị luận: vấn đề về an toàn giao thông,

về môi trờng hoặc tệ nạn xã hội ?

Thảo luận 3 nhóm trong (5 phút)

Các nhóm đại diện nhóm trởng trình bày

Nhận xét – Bổ sung

Nhận xét, kết luận biểu dơng nhóm có đề bài xuất

sắc

VD: Nghiện ma tỳy khụng chỉ làm khỏnh kiệt gia

sản, thoỏi húa nũi giống mà cũn là nhiều nguyờn

nhõn gõy ra nhiều hiện tượng đau lũng như con

cỏi bất hiếu với cha mẹ, học trũ bất kớnh với thầy

cụ, trẻ em vị thành niờn phạm tội Em cú nhận xột

và suy nghĩ gỡ trước hiểm họa ma tỳy đối với cộng

đồng?

Qua phần tìm hiểu các đề em hiểu ntn về đề văn

nghị luận ?

- Có hai dạng đề:

+Yêu cầu phát hiện sự việc

+ Cung cấp sẵn sự việc

Khỏi quỏt lại nội dung bài học Vậy muốn làm tốt

bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng việc

đầu tiên phải làm gì ?

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, chữa

Đọc đề bài : SGK

- Đề 4: cung cấp sẵn sự việc ngời làmbài phải dựa vào đó để làm bài

3 Tập ra đề nghị luận

II Cách làm bài nghị luậnvề một

sự việc hiện tợng đời sống.

1 Đề bài :SGK

a, Tìm hiểu đề và tìm ý

- Thể loại: Nghị luận

- Đề nêu: Hiện tợng ngời tốt việc tốt

- Yêu cầu: Suy nghĩ về hiện tợng ấy

Trang 16

Đề thuộc loại bài nào và nêu hiện tợng sự việc gì.

Đề yêu cầu làm gì ?

Những việc làm của Nghĩa nói lên điều gì ?

- Cho thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi ngời

có thể hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những

việc làm bình thờng có hiệu quả

Vì sao thành đoàn Thành Phố Hồ Chí Minh phát

động phong trào học tập bạn Nghĩa ?

- Vì bạn là tấm gơng tốt với những việc làm giản

dị mà bất kì ai cũng có thể làm đợc

- Biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ

- Kết hợp học với hành

- Có óc sáng tạo

- Học tập Nghĩa là noi theo tấm gơng tốt

Nếu mọi HS làm đợc nh vậy thì sẽ có tác dụng

gì ?

Từ việc tìm ý em hãy lập dàn ý cho bài văn ?

Chia nhúm (3 nhúm)

Thảo lụân ( 6 phỳt)

Đại diện nhóm trình bày- Nhận xột bổ sung

Sửa chữa - rút ra dàn ý chung

Viết bài ( 5 phỳt )

Nhóm 1 viết mở bài, cú 2 cỏch viết

Nhóm 2 viết một đoạn trong phần thân bài

Nhóm 3 viết kết bài

Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét bổ sung

Sửa chữa – đưa ra một số cỏch vào bài cụ thể:

+ Cách 1 trực tiếp :Phạm Văn Nghĩa là tấm gơng

ham học chăm làm sáng tạo và biết vận dụng

những điều đã học trong sách vở vào cuộc sống

Vì thế Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã

phát động phong trào học tập tấm gơng Phạm Văn

Nghĩa

+ Cỏch 2 giỏn tiếp: Trong cuộc sống có rất nhiều

tấm gơng ham học, chăm làm, có óc sáng tạo và

* Tìm ý

- Việc làm của nghĩa cho thấy ý thứcsống có ích

- Học tập Nghĩa vỡ Nghĩa là tấm gương tốt: Biết kết hợp giữa học với hành

- Làm đợc nh vậy thì đời sống tốt đẹphơn

Trang 17

biết vận dụng những kiến thức đã học trong sách

vở vào thực tế cuộc sống một cách hiệu quả nh

bạn Phạm Văn Nghĩa ở quận Gò Vấp Thành phố

Hồ Chí Minh Việc làm ấy đã đợc thành đoàn

Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào

học tập tấm gơng bạn Phạm Văn Nghĩa

Từ việc tỡm hiểu VD trờn em thấy muốn làm tốt

bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời

sống ta phải làm gì ?

Dàn ý chung của bài văn nh thế nào ?

Khi làm bài cần chú ý điều gì ?

- Suy nghĩ của em về nhân vật

c kết bài

- Khẳng định Trạng Hiền là tấm gơngsáng trong truyền thống học tập của dân tộc

? Nghị luận về một hiện tợng đời sống là gì Em hiểu ntn về văn nghị luận ?

? Bố cục của bài nghị luận nh thế nào

1.1.Kiến thức: Nắm đợc kiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.

1.2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận biết bố cục của một bài nghị luận ở dạng này 1.3.Thái độ: Giáo dục HS có thái độ đúng đắn trớc vấn đề nghị luận.

3.2 Kiểm tra bài cũ:

-Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là gì?

Trang 18

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống?

3.3 Tiến trình dạy học: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: khởi động

Hoạt động 2: hỡnh thành kien thức mới

nội dung của mỗi phần và mối quan hệ

của chúng với nhau ?

? Đọc các câu mang luận điểm chính

trong bài? Các luận điểm đó đã diễn

đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của ngời

viết cha?

? Văn bản đã sử dụng phép lập luận

nào là chính?

Tác dụng của phộp lập luận đú?

- Liờn hệ gd HS về giỏ trị của tri thức

? Nêu yêu cầu chung về nội dung và

hình thức của kiểu bài nghị luận về t

t-ởng, đạo lí?

- HS đọc ghi nhớ sgk

? Chỉ ra sự khác nhau giữa kiểu bài

này với bài nghị luận về một sự

việc, hiện tợng đời sống?

- Bài NL về sự việc, hiện tợng đời

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận

nào? Vấn đề nghị luận? Chỉ ra luận

điểm chính?

? Phép lập luận chủ yếu trong bài?

Cách lập luận đó có sức thuyết phục

là còn không ít ngời cha biết quý trọng tri thức

=> Các LĐ trên diễn đạt đc rõ ràng, dứt khoát ýkiến của ng viết

d Phép lập luận chủ yếu: chứng minh

- Phép lập luận: Phân tích, chứng minh

4 Tổng kết và h ớng dẫn học tập

4.1.Tổng kết : - Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí, yêu cầu đối với kiểu bài

này?

Trang 19

4.2 Hớng dẫn tự học:

- Nắm vững nội dung bài học

- Chuẩn bị : “Liên kết câu và liên kết đoạn văn

1.1 Kiến thức: Giúp h/s biết cách làm bài nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí.

1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện đề bài và cách làm bài văn nghị luận về vấn đề t

3.2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là nghị luận về VĐ t tởng đạo lí? Yêu cầu về nội dung và hình thức trình

bày kiểu bài này?- KT việc làm bài tập của HS

3.3 Tiến trình dạy học :

Tiết 1

HĐ 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu Đề bài

nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

-GV treo bảng phụ ghi đề bài Sgk

? Nội dung của các đề bài trên đề cập

đến vấn đề gì? Hãychỉ ra những điểm

giống nhau và khác nhau giữa các đề bài

đó?

(Bình luận là bàn bạc, nhận định đánh

giá, nghĩa là trình bày những ý kiến

nhận xét đúng-sai, tốt - xấu, lợi - hại …

có lập luận thuyết phục.)

- Dựa vào các đề bài đó em hãy tự ra đề

?Đề bài thuộc kiểu NL nào?

?Nội dung của đề bài đề cập đến VĐ gì?

?Tri thức cần có khi làm bài?

?Hãy nêu nghĩa đên và nghĩa bóng của

- Nội dung: Đạo lý nhớ ơn và biết ơn

+ "Nớc": mọi thành quả mà con ngời đợc hởng thụ(giá trị vật chất, tinh thần) ;

+ "Uống nớc": hởng thụ các thành quả;

Trang 20

?Bài học nào rút ra từ đạo lí qua câu tục

GV lu ý học sinh các phơng tiện liên kết

các đoạn của TB với MB: Trớc hết, quả

thật, thật vậy, đầu tiên…

Cách viết đoạn giải thích ntn?

(nghĩa đen => nghĩa bóng => chốt lại)

Cách viết đoạn nhận định đánh giá nội

dung câu tục ngữ?

- Mỗi ý viết thành một đoạn

- Các đoạn liên kết với nhau

HS đọc phần kết bài

Có nhiều cách viết phần kết bài

? sau khi viết bài, bớc tt là gì? Cho biết

tầm quan trọng của bớc này

GV khái quát nd bài học

+ "Nguồn": những người làm ra thành quả; lịch sử,truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả (tổ tiên, gia

+ Là học tập nguồn để sáng tạo những thành quảmới

- í nghĩa của đạo lý:

+ Là một trong những nhân tố tạo sức mạnh tinhthần giữ gìn các giá trị vật chất và tinh thần của dântộc

+ Là một nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹpvăn hoá của dân tộc

Bớc 2 Lập dàn bài

a MB:

- Giới thiệu câu tục ngữ

- Nêu t tởng chung của nó

- Bài học đạo lý của câu tục ngữ

+ Nêu đạo lý của ngời hởng thụ+ Nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc+ Là sự biết ơn giữ gìn, tiếp nối, sáng tạo

- ý nghĩa của đạo lý+ Là một nền tảng tự duy trì và phát triển của xãhội

+ Là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn+ Là lời khích lệ mọi ngời cống hiến cho xh, chodân tộc

c KB:

- Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp truyền thống

- Liên hệ ngày nay và bản thân

- Đoạn nhận định, đánh giá

-Mỗi ý viết thành một đoạn

- Các đoạn liên kết với nhau

c Viết kết bài:

Trang 21

HS đọc ghi nhớ - Có nhiều cách

Bớc 4 Đọc lại - sửa chữa bài

* Ghi nhớ Sgk

4 Tổng kết và h ớng dẫn tự học

- Nhắc lại các bước làm bài văn NL về vđ t tưởng đạo lí.

- Nắm đc các bước làm bài văn NL về vđ t tưởng đạo lí

- Chuẩn bị lập dàn ý cho đề bài LT sgk

1.1 Kiến thức: Giúp h/s biết cách làm bài nghị luận về vấn đề t tưởng đạo lí.

1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn ý và làm bài văn nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí.

1.3.Thái độ: Giáo dục h/s ý thức tôn trọng những đạo lí của DT.

3.2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là nghị luận về VĐ t tởng đạo lí? Yêu cầu về nội dung và hình thức trình

bày kiểu bài này?

- KT việc làm bài tập của HS

3 KB-Tự học có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của mỗi ngời

4 Tổng kết, h ớng dẫn học tập

Nhắc lại khái niệm và cách làm kiểu bài NL về TT đạo lí

Trang 22

- Nắm đc các bước làm bài văn NL về vđ t tưởng đạo lí.

- Chuẩn bị bài tiết trả bài, sửa lỗi có trong bài

Trang 23

Tuần 21 Ngày soạn:30/1/2021

Tiết 101 Ngày giảng: 01/02/2021

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( Nguyễn Đình Thi)

-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc

- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản vàđời sống

3Năng lực

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm

+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự

phân công

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1: khởi động

GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình

bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi văn

bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc

cảm xúc được cảm nhận khác nhau Vậy tại

sao có được điều đó ? chúng ta tìm hiểu trong

bài học hôm nay

-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC MỚI

*Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ

bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và văn bản

Tiếng nói văn nghệ

*Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà

*Phương thức thực hiện: trình bày dự án,

hoạt động chung, hoạt động nhóm

*Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của

nhóm, câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự

án tác giả Nguyễn Đình Thi

- Thành công ở thể loại kịch, thơ, âm nhạc,

còn là cây bút lí luận phê bình nổi tiếng

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Dự kiến TL: - Viết năm 1948 – thời kì đầu

của cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 25

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Nội dung của văn nghệ và

sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời

?Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và chỉ ra

các phần nội dung tương ứng?

- HS trả lời

- Nhận xét

- GV chốt:

- 3 luận điểm tương ứng 3 phần:

+ P1…một cách sống của tâm hồn à Nội

dung của văn nghệ: Cùng với thực tại khách

quan, nội dung VN còn là nhận thức mới mẻ,

là tất cả tư tưởng t/c của cá nhân nghệ sĩ Mỗi

tác phẩm văn nghệ lớn là 1 cách sống của tâm

hồn, từ đó làm “thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc

ta nghĩ”

+ P2: Chúng ta…trang giấy

à Công dụng của văn nghệ: Rất cần thiết đối

với đời sống con người nhất là hoàn cảnh

chiến đấu sx vô cùng gian khổ của Dt ở

những năm đầu kháng chiến

+ P3: Còn lại:

Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Khả năng

cảm hóa sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kì

diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động

tới mỗi con người qua những rung cảm sâu

- Hoạt động văn nghệ từ trước cáchmạng tháng Tám 1945

- Thành công ở thể loại kịch, thơ,

âm nhạc, còn là cây bút lí luận phêbình nổi tiếng

2 Văn bản:

- Viết năm 1948 – thời kì đầu củacuộc kháng chiến chống Pháp

- Phương thức biểu đạt chính : nghịluận

- Vấn đề nghị luận : Nội dung củavăn nghệ và sức mạnh kì diệu củavăn nghệ đối với đời sống conngười

Trang 26

xat từ trái tim.

*Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về nội dung của

văn nghệ

* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: hoạt động chung,

hoạt động nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của

nhóm, câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)- phiếu học

tập

a Nội dung phản ánh của Văn nghệ là gì

b Câu văn nào của đoạn nêu lên luận điểm

ấy? Em hiểu gì về nội dung phản ánh của văn

nghệ?

c Theo tác giả, thì tác phẩm nghệ thuật lấy

chất liệu từ đâu để xây dựng?

? Nhưng ở đây có phải là sự sao chép giản

đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy hay

c Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật: Lấy

chất liệu ở thực tại đời sống khách quan à

tác giả sáng tạo gửi vào đó một cách nhìn

mới, một lời nhắn nhủ

HĐ cặp đôi:? Tác giả đã lấy dẫn chứng nào

để minh hoạ?

? Nêu nhận xét về cách lập luận của t/giả?

? Từ 2 ý phân tích của tác giả về nội dung của

tác phẩm nghệ thuật em hãy nêu nội dung của

II Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung của văn nghệ.

Trang 27

+ Dẫn chứng 1: “Truyện Kiều” - Nguyễn Du

à Đọc câu thơ, rung động trước cảnh đẹp

ngày xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác

giả

+ Dẫn chứng 2: An-na Ca-rê-nhi-na-Lép

Tôn- xtôi

- Tác phẩm nghệ thuật không cất lên những

lời lí thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả

những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng

của nghệ sĩ à khiến ta rung động ngỡ ngàng

trước những điều… rất quen thuộc

GV giảng

- GV rút ra kết luận chung chốt

? HĐ theo nhóm: Vậy nội dung tiếng nói của

văn nghệ khác với nội dung của các bộ môn

khoa học khác như thế nào ?

HS dự kiến trả lời:

- Nội dung của các môn KH khác khám phá

miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên, xã hội,

các quy luật khách quan

- Còn tiếng nói của văn nghệ thì khám phá,

thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con

người, thế giới bên trong của con người

GV chốt

Trang 28

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để

làm bài

*Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

*Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Trình bầy trong tác phẩm thơ đã học kì I

em yêu thích tp nào phân tích ý nghĩa và tác

động của tp đó đối với mình

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe câu hỏi->GV nhận xét câu trả lời của

HS->GV định hướng:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

*Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã

học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn

*Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

*Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Sau khi học xong văn bản “Bếp lửa”

của Bằng Việt em nhận thấy văn bản có tác

động như thế nào đến tình cảm gia đình và

kỉ niệm tuổi thơ của mỗi người?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu

+ Suy nghĩ trả lời

+ 2 HS trả lời

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV khái quát về tình cảm gia đình, kỉ niệm

tuổi thơ – nhắc nhở HS về đạo làm con về giữ

gìn kỉ nệm tuổi thơ của mình

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, VẬN DỤNG,

- Văn nghệ không chỉ phản ánh thựctại khác quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ, thểhiện đời sống tinh thần của ngườisáng tác

- Văn nghệ mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn đọc giả mỗi thế hệ

- VN tập trung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận thế giới nội tâm của con người qua cái nhìn

và tình cảm mang tính cá nhân người nghệ sĩ

Trang 29

SÁNG TẠO

*Mục tiêu: HSmở rộng vốn kiến thức đã học

*Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà, liên hệ.

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án cá

nhân

*Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả

lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:

Em hãy kể lại câu chuyện đã học kì I mà

em thích và nhận thấy ý nghĩa câu chuyện đó

đem lại cho mình điều gì

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà sưu tầm

Tuần 21 Ngày soạn:30/1/2021

Tiết 102 Ngày giảng: 01/02/2021

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( Nguyễn Đình Thi)

-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc

- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản vàđời sống

3Năng lực

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm

+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập.

Trang 30

2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự

phân công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:

* Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS phân tích tìm ra được công

dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với

mình và mọi người

* Nhiệm vụ: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm

và thực hiện yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả

lớp

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV giao câu hỏi:

Em tâm đắc nhất truyện ngắn nào đã học

trong chương trình ngữ văn 9 tập I và trình

bầy ý nghĩa của văn bản đó với em và mọi

người.

- Dự kiến TL:

GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình

bầy ta thấy được sức mạnh lan tỏa của truyện

ngắn đó hay nói cách khác vb của người nghệ sĩ

sáng tác có ảnh hưởng như thế nào chúng ta tìm

hiểu tiếp

-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC MỚI

*Mục tiêu Giúp HS nắm được vai trò của

Tiếng nói văn nghệ

*Nhiệm vụ HS tìm hiểu ở nhà

*Phương thức thực hiện hoạt động chung,

I Giới thiệu

II Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung của văn nghệ

2 Vai trò của văn nghệ

Trang 31

hoạt động nhóm.

*Yêu cầu sản phẩm phiếu học tập của nhóm,

câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

a Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn

nghệ?

b Tác giả đã chứng minh trong lĩnh vực nào của

đời sống?

c Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để phân tích

tác dụng của tiếng nói văn nghệ như thế nào?

? Nếu không có văn nghệ thì đời sống con

người sẽ ra sao?

- Dự kiến TL:

V a Văn nghệ giúp ta sống phong phú

hơn, thay đổi mắt ta nhìn, óc ta nghĩ Văn

nghệ là sợi dây nối kết con người với cuộc sống

đời thường đối với quần chúng nhân dân

b Cuộc sống lao động sản xuất, chiến đấu,

- Văn nghệ là sợi dây nối kết conngười với cuộc sống đời thườngđối với quần chúng nhân dân

- Văn nghệ mang lại niềm vui ước

mơ và những rung cảm thật đẹpcho tâm hồn, giúp họ tin yêu cuộcsống, vượt lên bao khó khăn giankhổ của cuộc sống hiện tại

Trang 32

Em có n/xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ phân

tích của tác giả?

à Trữ tình, thiết tha

GV bình: Sự Tác động của văn nghệ thật kì

diệu Chúng ta thử hình dung một ngày nào đó

c/s của chúng ta không có sự hiện diện của VN

c/s của chúng ta sẽ ra sao, sẽ buồn tẻ như thế

nào.

*Mục tiêu: Giúp HS nắm được sức mạnh kì

diệu của Tiếng nói văn nghệ

*Nhiệm vụ: HS tìm hiểu đọc

*Phương thức thực hiện: hoạt động chung,

hoạt động nhóm

*Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của nhóm,

câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Gọi HS đọc đoạn cuối

? Tác giả đã lí giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ

có sức cảm hoá?

Gợi ý: Tiếng nói của văn nghệ đến với người

đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến

như vậy ? Tư tưởng nội dung của văn nghệ được

thể hiện bằng hình thức nào ? Tác phẩm nghệ

thuật tác động đến người đọc qua con đường nào

? Bằng cách gì ?

- Dự kiến TL:

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu, ghét,

vui buồn… của con người chúng ta

+ Tư tưởng của nghệ thuật không khô khan trừu

tượng

+ Tác phẩm nghệ thuật lay động cảm xúc, đi

vào nhận thức tâm hồn qua con đường tình

Trang 33

* GV bình thêm: Đến với một tác phẩm văn

nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu

tả trong đó, được yêu, ghét, vui buồn, đợi

chờ… cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ

“Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta

đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng

chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên con

* Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn

chứng và nhiệt tình của người viết

* Khác: Tiếng nói của VN là bài NLVH nên có sự

tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp,

lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm

- HS trả lời

- Nhận xét

- GV chốt:

HĐ cá nhân

? Vậy văn nghệ có khả năng kì diệu gì?

? Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ về một tác

phẩm văn nghệ chứa đựng những tình cảm yêu,

*Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét nét

đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản

- Thay đổi nhận thức của con người

IV Tổng kết.

Ngày đăng: 23/04/2022, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. GVsoạn g.án, bảng phụ - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
2.1. GVsoạn g.án, bảng phụ (Trang 20)
HĐ của thầy và trũ ND kiến thức(ghi bảng) - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
c ủa thầy và trũ ND kiến thức(ghi bảng) (Trang 27)
HĐ của thầy và trũ ND(ghi bảng) - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
c ủa thầy và trũ ND(ghi bảng) (Trang 34)
3. Bỏo cỏo kết quả: HS lờn bảng trỡnh bày kết quả - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
3. Bỏo cỏo kết quả: HS lờn bảng trỡnh bày kết quả (Trang 41)
-Học liệu: Đồ dựng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
c liệu: Đồ dựng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ (Trang 45)
3. Bỏo cỏo kết quả: HS lờn bảng trỡnh bày kết - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
3. Bỏo cỏo kết quả: HS lờn bảng trỡnh bày kết (Trang 46)
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
gt ;Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng (Trang 47)
-Học liệu: Đồ dựng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. - TIẾT 91,92,93,94,95,96,97,98,99,100: CHỦ đề: NGHỊ LUẬN xã hội
c liệu: Đồ dựng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w