1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội

63 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Tác giả Nguyễn Văn Thọ
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua + Thực hiện trò chơi “Đố vui” + Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt + H

Trang 1

Tôi là Nguyễn Văn Thọ, Quản trị nhóm TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS

3 Đối với lớp 9 tôi đã hoàng thành xong kì 2

Còn lớp 7 tôi hoàn thành xong 70 tiết.

Lớp 9 xong kì 2,

lớp 8 và 6 hoàn chỉnh vào ngày 2/2/2021

4 Tôi có đủ bộ giáo án Ngữ văn theo CV 5512 để tặng (nhiều bạn không biết nên phải mua mất phí 100k) nhưng những bộ tặng chỉ là để đối phó chứ không hề có chất lượng như các bạn mong muốn.

5 Giáo án tôi làm trên cơ sở thông tư 3280 còn về mỗi trường sẽ có khác đôi chút vì nhà trường được chủ động chương trình vì thế không thể không cần chút thời gian của các bạn chỉnh sửa cho phù hợp

6 Cuối cùng mọi tài liệu, giáo án tôi không phục vụ cho người khác lợi dùng kinh doanh, buôn bán Đó không phải là điều tôi muốn và điều tôi dễ dàng

bỏ qua.

7 Muốn phí rẻ, chất lượng cao đó là điều không bao giờ có

8 Khuyến cáo: Mua bất cứ cái gì cũng cần tìm hiểu kĩ, chưa đủ độ tin cậy không nên mua, càng không nên mua những face ảo.

>>> Quan điểm rõ ràng để không hiểu lầm nhau, không mất lòng nhau

Liên hệ: ĐT, zalo 0833703100

Trang 2

(Tôi là người bán cả Laptop, bút lật slide, chuột không dây ship trên mọi miền tổ quốc và không thu tiền Cod Mọi người nhận hàng sau 1,2 ngày mới chuyển tiền cho tôi đủ để chứng minh…)

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác.

b Năng lực chuyên biệt:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3 Về phẩm chất:

- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 3

- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham

gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau

khi trình bày, báo cáo sản phẩm và

nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông

qua quá trình học sinh thực hiện

nhiệm vụ

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có

rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thời gian quy định

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

Trang 4

nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục

ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một

kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã

đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm

hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu : Đọc, suy nghĩ, trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

1 Khái niệm

Trang 5

a (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có

thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Hãy đặt tên cho

từng nhóm.

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào một văn bản?

4 Đánh giá kết quả thực hiện

+ Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất + Kinh nghiệm về con người và xã hội.

được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.

->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên

quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng.

* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản

Trang 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hoàn thành các phiếu học tập Tổ

chức cho các nhóm thảo luận

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày.

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc,

bố trí giấc ngủ hợp lí.

Trang 7

2 Khi trời đêm nhiều

sao thì trời nắng, khi

trời vắng, khi trời

không có hoặc ít sao

thì trời mưa.

Quan sát, thực

tiễn đặc điểm thời tiết

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc.

3 Khi bầu trời chiều tà

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống.

? Để đưa ra được kinh nghiệm,nhân

dân ta phải quan sát thời gian rất

nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm

Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải

thích hiện tượng này bằng khoa học

Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để

giải thích?

? Hiện nay, khoa học đã cho phép

con người dự báo mưa nắng, lũ lụt

khá chính xác Vậy kinh nghiệm

trông sao đoán mưa nắng, hay “trông

ráng đoán bão” của dân gian còn tác

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt

- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng.

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủy văn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thức rất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời.

Trang 8

kiến thức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

GV chốt, chuyển: Bốn câu tục ngữ

trên đều có điểm chung là đúc kết

những kinh nghiệm về thời gian, thời

tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc

sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

của đất nước ta Ngoài ra nhân dân

ta còn đúc kết những kinh nghiệm

trong lao động sản xuất.

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

? Các câu tục ngữ về lao động sản

xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?

Em có nhận xét gì về các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong các

câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Câu 5:

- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đất

⇒ Đất quý như vàng.

- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh

- ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sử dụng đất hiệu quả không lãng phí đất

Trang 9

4 Đánh giá kết quả thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát những nét đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của các câu tục

Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

3 Tổng kết

- Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

Trang 10

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV

Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được

c) Sản phẩm:

- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được

d) Tổ chức thực hiện:

1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua câu hỏi của trò chơi

Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán

- HS tham gia trò chơi

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1) Con trâu là đầu cơ nghiệp (2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi (3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão (7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối (8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ (10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

*

Trang 11

? Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ

về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu

tầm?

4:Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức.

Chuồn chuồn bay thấp thì râm.

Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.

Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày

b) Nội dung:

Học sinh hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có

3 Báo cáo kết quả, thảo luận

- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc

Trang 12

4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức.

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm

những câu tục ngữ về lao động sản

xuất?

- Học thuộc lòng tất cả các câu

tục ngữ đã học.

Chuẩn bị bài “ Chương trình địa

phương ( Phần văn và tập làm văn)”

Bài 18- Tiết 74:Tập làm văn

Trang 13

( Phần Văn và Tập làm văn )

Tiết 74: GV TỰ LÀM VÌ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG MỖI NƠI MỘT KHÁC

Tiết 75, 76: TÊN BÀI DẠY: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Môn học: Ngữ văn lớp: 7….

Thời gian thực hiện: 2 tiết (75,76)

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận.

2 Năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác.

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

3.Phẩm chất :

- Ý thức được ý nghĩa quan trọng của văn nghị luận để học tập nghiêm túc hơn.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch dạy học, Một số bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, bảng phụ

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

nghiên cứu tình huống

c) Sản phẩm: Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 14

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa tình huống Trong giờ sinh

hoạt các bạn tranh cãi sôi nổi quanh

việc có bầu Nam là học sinh ưu tú

trong học kì I hay không Vấn đề là

có đôi lần Nam đã đi học muộn Là

bạn thân của Nam hiểu rõ lí do vì

sao Nam đi muộn hãy chứng minh

Giúp để Nam được bình chọn

- Giáo viên quan sát, động viên ghi

nhận kết quả của học sinh

4 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ

sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

=> Vào bài: Trong đời sống, đôi khi

ta kể lại một câu chuyện, miêu tả

một sự vật, sự việc hay bộc bạch

những tâm tư, tình cảm, nguyện

vọng của mình qua các thể loại kể

chuyện, miêu tả hay biểu cảm.

Người ta thường bàn bạc, trao đổi

những vấn đề có tính chất phân tích,

giới thiệu hay nhận định Đó là nhu

cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy

thế nào là văn nghị luận? Tiết học

hôm nay chúng ta sẽ làm quen với

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh : Hoạt động cá nhân-> trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- GV gọi 1->2 học sinh trả lời.Các em khác

bổ sung(nếu cần)

- Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn

Trang 15

thể loại này.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận là vô cùng cần thiết trong cuộc sống

- Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị luận

b) Nội dung: Thảo luận các câu hỏi

- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

?Trong đời sống em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

đây không: Vì sao em đi học ? Vì

sao con người cần phải có bạn ?

Theo em như thế nào là sống đẹp ?

Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ?

? Hãy nêu thêm các câu hỏi về

- Học sinh: suy nghĩ, trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

I I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề trên

VD: ?Tại sao học phải đi đôi với hành ?

?Tại sao nói lao động là quí nhất trong cuộc sống ? ?Tại sao nói thiên nhiên là bạn tốt của con người ?

? Con người cần yêu mến và bảo vệ thiên nhiên ntn?

Trang 16

hàng ngày khiến ta phải bận tâm

giải quyết

?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích

vì sao ?

VD: Vì sao trong c/s con người

không thể thiếu bạn bè? (Nếu thiếu

bạn bè thì cuộc sống sẽ ra sao Nếu

?Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh, truyền hình, em thường gặp

những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên

1 vài kiểu văn bản mà em biết ?

?Như vậy,trong đời sống ta thường

gặp văn nghị luận dưới những dạng

- Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm để phân tích, giải thích cho người đọc hiểu được nội dung, có thể lấy dẫn chứng minh hoạ để chứng minh cho lời nói của mình là đúng hoặc phản bác ý kiến sai

- Kiểu văn bản nghị luận, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến như:

+Những gương sáng trong học tập và LĐ +Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đời sống.

+Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sd đất, nhà.

=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu

ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

Trang 17

?Để thực hiện mục đích ấy, bài viết

nêu ra những ý kiến nào ? Những ý

kiến ấy được diễn đạt thành những

luận điểm nào ?

-> Các câu văn trên chính là các

luận điểm vì nó mang quan điểm, tư

tưởng của tác giả, nó k/đ 1 ý kiến, 1

tư tưởng nào đó-> Với các luận

điểm này tác giả đã đề ra nv cho

mọi người là : phải học, phải nâng

cao dân trí

?Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy

liệt kê những lí lẽ ấy ?

dân gắng sức học để có kiến thức tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước-> Kêu gọi

ND đi học

- Bài viết nêu ra 2 luận điểm:

+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi và bổn phận của mình.

+Có kiến thức mới có thể tham gia vào công việc xây dựng nước nhà.

- Lí lẽ:

+Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/T8 do

Đế quốc gây nên.

+Điều kiện trước hết cần phải có để người dân có thể tham gia xây dựng đất nướclà: nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu.

+ Những khả năng thực tế trong việc “chống nạn thất học”.

-V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu VB này không thể diễn đạt được mđích của người viết.

->Phải dùng văn nghị luận.

Trang 18

?Tg’ có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn tự sự, mtả, biểu cảm

không ? Vì sao ?

?Vậy vấn đề này cần phải thực hiện

bằng kiểu văn bản nào ?

->VB trên là 1 VB nghị luận

?Vậy, em hiểu thế nào là văn nghị

luận ?

? Trong giai đoạn sau CMT8, bài

nghị luận của HCM có ý nghĩa thực

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt

nội dung ghi nhớ.

* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm một

số tình huống trong đời sống cần

vận dụng văn nghị luận?

HS chuẩn bị để tiết sau tìm hiểu

tiếp

********Hết tiết*********

GV kiểm tra nhiệm vụ HS thực

=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dấn chứng thuyết phục

*KL: Ghi nhớ 2 : sgk (T9 ).

-> Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa.

Ghi nhớ 3(SGKT9) -Hs đọc ghi nhớ.

Trang 19

hiện để chuyển giao nhiệm vụ vào

nội dung tiết học

Gv chia nhóm và yêu cầu hs nghiên

cứu các bài tập trong sgk tr 9, 10 và

làm các bài tập đó:

+ Đây có phải là bài văn nghị luận

không? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- HS chuẩn bị theo nhóm theo phần chia nhiệm vụ của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

II-Luyện tập:

1-Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

a -Đây là bài văn nghị luận.

- Ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghị luận.

-Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là 1 vấn đề xã hội-1 vấn đề thuộc về đạo đức, lối sống: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống

Trang 20

+ Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Những

dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu

ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

+ Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề có trong thực tế hay

không? Em có tán thành ý kiến của

bài viết không? Vì sao?

? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

“cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội”

giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi, )

- Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu.

Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Có người biết phân biệt tốt – xấu nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ.Thói quen thành tệ nạn Mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH.

c-Bài văn nghị luận này đã nêu lên vấn đề đang rất phổ biến trong khắp cả nước ta( lối sống tuỳ tiện thiếu ý thức) Nhiều thói quen tốt mất đi, nhiều thói quen xấu nảy sinh

2-Bố cục: 3 phần.

-MB( 2 câu đầu):Tác giả nêu thói quen tốt

và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt -TB: Tác giả kể ra một số những biểu hiện của thói quen xấu cần loại bỏ.

-KB(Đoạn cuối): Nói về việc tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, mỗi người cần làm gì để tạo nếp sống văn minh.

3-Văn bản: Hai biển hồ.

Trang 21

? HS đọc văn bản “hai biển hồ” và trả

lời câu hỏi: văn bản đó là văn bản tự

sự hay nghị luận? Vì sao?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý

thức làm việc của HS

Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh

nghiệm, chốt kiến thức toàn bài.

- Là văn bản tự sự để nghị luận( nghị luận là phương thức chủ yếu)

- 2 đoạn đầu là tự sự: Kể về 2 biển hồ

- 2 đoạn cuối là nghị luận: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người( cách sống cá nhân và cách sống sẻ chia hoà nhập)

Viết một đoạn văn nghị luận kêu gọi

bạn bè giữ vệ sinh trường, lớp?

- GV lắng nghe, sửa chữa góp ý cho

học sinh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thực hiện

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm

Trang 22

VD:HS có thể viết đoạn văn dựa vào

những gợi ý sau

- Nêu thực trạng việc giữ gìn vệ sinh

trường lớp hiện nay

- Vai trò , ý nghĩa của việc giữ gìn vệ

sinh

- Những giải pháp để nâng cao hiệu

quả việc giữ gìn vệ sinh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm một

số đoạn văn nghị luận?(Nội dung bài

tập 3)

-HS về nhà học bài, sưu tầm

- Chuẩn bị bài tục ngữ về con người

và xã hội

Tiết 75: tùy vào ppct từng cơ sở

TÊN BÀI DẠY:

Tiết 77: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Môn học: Ngữ văn lớp: 7….

Thời gian thực hiện: 1(73)

Trang 23

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác.

b Năng lực chuyên biệt:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3 Về phẩm chất:

- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham

gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau

khi trình bày, báo cáo sản phẩm và

nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông

qua quá trình học sinh thực hiện

2 Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ lập đội chơi + chuẩn bị tinh thần thi đấu + thực hiện trò chơi theo đúng luật

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thời gian quy định

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

Trang 24

nhiệm vụ

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có

rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh

nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục

ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một

kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã

đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm

hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

1 Khái niệm

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất + Kinh nghiệm về con người và xã hội.

được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.

2 Đọc, Chú thích, Bố cục:

+ Câu 1,2, 3 : Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

Trang 25

* Hướng dẫn đọc văn bản: đọc to

rõ ràng nhấn mạnh các ý nhịp 3/4,

3/2/2

- Gọi HS đọc

b (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có

thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Hãy đặt tên cho

từng nhóm.

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào một văn bản?

4 Đánh giá kết quả thực hiện

->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên

quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng.

* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hoàn thành các phiếu học tập Tổ

chức cho các nhóm thảo luận

- Giáo viên: Quan sát, động viên,

lắng nghe học sinh trình bày.

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

u

Trang 26

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc,

bố trí giấc ngủ hợp lí.

2 Khi trời đêm nhiều

sao thì trời nắng, khi

trời vắng, khi trời

không có hoặc ít sao

thì trời mưa.

Quan sát, thực

tiễn đặc điểm thời tiết

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc.

3 Khi bầu trời chiều tà

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống.

? Để đưa ra được kinh nghiệm,nhân

dân ta phải quan sát thời gian rất

nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm

Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải

thích hiện tượng này bằng khoa học

Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để

giải thích?

? Hiện nay, khoa học đã cho phép

con người dự báo mưa nắng, lũ lụt

khá chính xác Vậy kinh nghiệm

trông sao đoán mưa nắng, hay “trông

ráng đoán bão” của dân gian còn tác

trên đều có điểm chung là đúc kết

những kinh nghiệm về thời gian, thời

tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc

sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

của đất nước ta Ngoài ra nhân dân

ta còn đúc kết những kinh nghiệm

- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng.

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủy văn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thức rất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời.

Trang 27

trong lao động sản xuất.

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

? Các câu tục ngữ về lao động sản

xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?

Em có nhận xét gì về các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong các

câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Câu 5:

- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đất

⇒ Đất quý như vàng.

- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh

- ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sử dụng đất hiệu quả không lãng phí đất

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát những nét đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của các câu tục

ngữ?

2 Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân

3 Báo cáo kết quả, thảo luận:

II Đọc - hiểu văn bản

3 Tổng kết

- Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

Trang 28

4 Đánh giá kết quả thực hiện

- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV

Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được

c) Sản phẩm:

- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được

d) Tổ chức thực hiện:

1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua câu hỏi của trò chơi

Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán

- HS tham gia trò chơi

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1) Con trâu là đầu cơ nghiệp (2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi (3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão (7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối (8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ (10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

* Chuồn chuồn bay thấp thì râm.

Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.

Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

Trang 29

? Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ

về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu

tầm?

4:Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

Học sinh hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có

sử dụng một trong những câu tục

ngữ vừa học?

4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức.

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm

những câu tục ngữ về lao động sản

xuất?

- Học thuộc lòng tất cả các câu

tục ngữ đã học.

Chuẩn bị bài “ Chương trình địa

phương ( Phần văn và tập làm văn)”

3 Báo cáo kết quả, thảo luận

- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng.

- Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng sao thì mưa.

Trang 30

Tiết 77: TÊN BÀI DẠY: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.

- Biết tích lũy thêm kiến thức về con người và xã hội qua các câu tục ngữ.

2 Về năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trang 31

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về đặc điểm của tục ngữ và nội

dung của những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất đã học ở tiết trước để kết nối vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:

a Tục ngữ có những đặc điểm gì về hình thức, nội dung và sử dụng

b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ sau như thế nào:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

c) Sản phẩm:

- Những kiến thức về đặc điểm của tục ngữ

+ Nôị dung, ý nghĩa, sự vận dụng của câu tục ngữ:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua hệ thống câu hỏi

a Tục ngữ có những đặc điểm gì về

hình thức, nội dung và sử dụng

b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ

sau như thế nào:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

a Đặc điểm:

- Về hình thức: Ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu.

- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh

Ngày đăng: 23/04/2022, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung (Trang 4)
gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:những bài học của nhân dân về: - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
g ọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:những bài học của nhân dân về: (Trang 5)
- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
i úp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Trang 6)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 15)
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
i dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học (Trang 23)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung (Trang 24)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung (Trang 24)
- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
i úp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Trang 25)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 32)
- Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc - Các biện pháp so sánh, ẩn dụ - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
i nói ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc - Các biện pháp so sánh, ẩn dụ (Trang 40)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Thế nào là rút gọn câu: - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Thế nào là rút gọn câu: (Trang 45)
-Hs đọc ví dụ (bảng chiếu). - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
s đọc ví dụ (bảng chiếu) (Trang 48)
-HS nghe và lên bảng trả lời câu hỏi - Từng HS chuẩn bị độc lập - Từng HS chuẩn bị độc lập - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
nghe và lên bảng trả lời câu hỏi - Từng HS chuẩn bị độc lập - Từng HS chuẩn bị độc lập (Trang 49)
GV mời 2HS lên bảng, thực hiện 1 cuộc hội thoại ngắn – chủ đề học tập. - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
m ời 2HS lên bảng, thực hiện 1 cuộc hội thoại ngắn – chủ đề học tập (Trang 52)
-HS nghe và lên bảng trả lời câu hỏi - Từng HS chuẩn bị độc lập theo phần đã chuẩn bị ở nhà. - TÊN bài dạy: tục NGỮ về CON NGƯỜI và xã hội
nghe và lên bảng trả lời câu hỏi - Từng HS chuẩn bị độc lập theo phần đã chuẩn bị ở nhà (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w