1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU HOẠCH vấn đề con người trong tác phẩm “hệ tư tưởng đức” của c mác và ph ăngghen ý nghĩa đối với cuộc đấu tranh trên mặt trận lý luận tư tưởng hiện nay

35 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trß THU HOẠCH Vấn đề con người trong tác phẩm “hệ tư tưởng đức” của c mác và ph Ăngghen ý nghĩa đối với cuộc đấu tranh trên mặt trận lý luận tư tưởng hiện nay 1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm 1 1 Vài nét sơ lược về thân thế sự nghiệp của C Mác và Ph Ăngghen C Mác sinh ngày 05 tháng 05 năm 1818 ở thành phố Tơria thuộc tỉnh Ranh của nước Phổ, bố ông là luật sư Năm 1835, C Mác vào học luật ở Trường đại học Bon sau một năm chuyển sang học ở Trường đại học Béclin Ông nghiên cứu sâu về lịch sử triế.

Trang 1

THU HOẠCH-Vấn đề con người trong tác phẩm “hệ tư tưởng đức” của c mác và ph Ăngghen-ý nghĩa đối với cuộc đấu tranh trên mặt trận lý luận tư tưởng hiện nay

1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

1.1 Vài nét sơ lược về thân thế sự nghiệp của C Mác và Ph Ăngghen

C.Mác sinh ngày 05 tháng 05 năm 1818 ở thành phố Tơriathuộc tỉnh Ranh của nước Phổ, bố ông là luật sư Năm 1835, C.Mácvào học luật ở Trường đại học Bon sau một năm chuyển sang học ởTrường đại học Béclin Ông nghiên cứu sâu về lịch sử triết học.Năm 1841 ông bảo về luận án tiến sĩ “Sự khác nhau giữa triết học tựnhiên của Đêmôcrít và triết học tự nhiên của Êpiquya”, trong luận

án này ông đã có quan niệm sâu sắc về mối quan hệ biện chứng giữa

ý thức và tồn tại thông qua hoạt động thực tiễn của con người Vàonăm 1482, ông trở thành biên tập viên của “Báo Sông Ranh” Dưới

sự lãnh đạo của ông, tờ báo đã trở thành cơ quan của phái dân chủcách mạng Khoảng tháng 8 năm 1844 C Mác gặp Ph Ăngghen ởPari, từ đó hai ông cộng tác với nhau trong nghiên cứu lý luận- xâydựng hệ thống chủ nghĩa Mác nói chung và triết học Mác nói riêng,

và tham gia lãnh đạo phong trào công nhân cho đến khi ông mấtnăm 1883 C.Mác tìm thấy ở Ăngghen một người cùng tư tưởng,một người đồng chí nhất mực trung thành và một người trợ lực gắn

bó mật thiết với nhau trong sự nghiệp chung

Trang 2

Ph Ăngghen sinh ngày 28 tháng 11 năm 1820 ở Bácmen thuộctỉnh Ranh của nước Phổ Năm 1834 học ở trường trung họcEnbơphenđơ, ngay từ khi còn trẻ đã tỏ ra có năng khiếu đặc biệt vànghị lực nghiên cứu, học tập phi thường; năm 1837 làm việc chohãng buôn của bố ở Bácmen Năm 1841 Ăngghen đi làm nghĩa vụquân sự ở Béclin, năm 1841 nghiên cứu tác phẩm “Bản chất đạoThiên chúa” của Phoiơbắc, năm 1842 ông bắt đầu cộng tác với tờnhật báo của tỉnh Ranh; cuối tháng 10 năm 1842 hoàn thành nghĩa

vụ quân sự trở về Bácmen Khi trở về Bác men ông bắt đầu hoạtđộng, tham gia viết bài năm 1844 ông viết “Tình cảnh nước Anh”gửi cho tạp chí “Niên giám Pháp- Đức”, khoảng tháng 8- 1844 sangPari, ở đây Ăngghen đã gặp C.Mác Ông đã viết rất nhiều tácphẩm, cùng với Mác đấu tranh phát triển triết học Mác và trực tiếplãnh đạo phong trào công nhân cho đến năm 1895 khi Ph Ăngghenqua đời

Đánh giá về tình bạn của C.Mác và Ph.Ăngghen Lênin viết:

“Giai cấp vô sản châu Âu có thể nói rằng khoa học của mình là tácphẩm sáng tạo của hai bác học kiêm chiến sĩ mà tình bạn đã vượt xatất cả những gì là cảm động nhất trong những truyền thuyết của đời

1.2 Vài nét sơ lược về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

1 V.I.Lênin, To n t p, Nxb Ti n b , M.1978, t p 2, tr 12.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 3

C.Mác và Ph Ăngghen viết chung tác phẩm này (nhưng Mácviết là chủ yếu) trong giai đoạn đang chuyển lập trường từ thế giớiquan duy tâm và chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang thế giới quanduy vật và chủ nghĩa cộng sản khoa học Viết tác phẩm này cũngchính là một bước chuẩn bị cho tác phẩm

“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”

Trong những năm đầu của thế kỷ 19, phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa phát triển rất mạnh mẽ, và đã bộc lộ những mâuthuẫn sâu sắc, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sảnngày càng gay gắt và quyết liệt Mặt khác phong trào đấu tranh củagiai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ nổi bật là: Cách mạng tư sản

ở các nước Châu Âu đã nổ ra ngay từ những năm cuối của thế kỷ 18(cách mạng tư sản Anh; cách mạng tư sản Pháp 1789…) Trong quátrình vận động của mình, cách mạng tư sản đã bộc lộ rất nhiều điểmyếu Trong khi đó, nước Đức những năm 40 của thế kỷ 19, mớiđang ở đêm trước của cách mạng tư sản Trung tâm của cách mạngchuyển về Đức Song trong nội bộ nước Đức, giai cấp tư sản lại yếuhèn cả về kinh tế lẫn chính trị Thực tế đó đặt ra giai cấp nào sẽ lãnhđạo cách mạng Đức? Mặt khác, giai cấp vô sản đã bước lên vũ đàilịch sử của mình- trong tất cả các giai cấp hiện tại đang đối mặt vớigiai cấp địa chủ phong kiến chỉ có giai cấp vô sản là giai cấp cáchmạng nhất Đương nhiên để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình,giai cấp vô sản không những cần phải phát triển nhanh cả về sốlượng và chất lượng, mà còn phải có hệ tư tưởng cách mạng và khoahọc

Trang 4

Sống trong hoàn cảnh lịch sử đó, C.Mác và Ph Ăngghen nhậnthấy hệ tư tưởng cũ không còn đáp ứng được yêu cầu của cáchmạng, nó đã trở nên lỗi thời, phong trào cách mạng lúc này đòi hỏiphải có một hệ tư tưởng mới trang bị cho giai cấp công nhân để nóhoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

Tình hình phát triển lý luận ở nước Đức lúc này, phong tràocông nhân đang chịu ảnh hưởng tư tưởng của chủ nghĩa xã hộikhông tưởng của Xanhximông, Phuriê và Ôoen; triết học củaHêgen, Phoiơbắc Nhu cầu của phong trào cách mạng lúc này là:đấu tranh nhằm gạt bỏ ảnh hưởng của các loại tư tưởng phản động,đồng thời phải xây dựng một lý luận khoa học về xã hội Muốn thựchiện điều đó, phải phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng, phải tiếnhành lược bỏ những tư tưởng sai lầm của các nhà triết học cũ, phải

có một thế giới quan duy vật biện chứng Điều đó, đã thôi thúcC.Mác và Ph.Ăngghen tiến hành một cuộc cách mạng về thế giớiquan, giải phóng cho nhân dân thoát khỏi ách nô lệ của tinh thần.Mặt khác, năm 1844 Phoiơbắc tự tuyên bố là nhà cộng sản, vì thếcác thế lực thù địch dấy lên phong trào chống chủ nghĩa cộng sản,

từ đó hai ông đã quyết định cùng nhau viết chung tác phẩm: “Hệ tưtưởng Đức”- đây là tác phẩm bút chiến, nhằm đấu tranh, bảo vệ vàphát triển lý luận, tư tưởng chủ nghĩa cộng sản Thông qua việc, cácông phê phán những học thuyết triết học ở Đức đương thời và cáctrào lưu tư tưởng “chủ nghĩa xã hội chân chính”, đồng thời kế thừanhững giá trị tư tưởng của nhân loại, để trình bày thế giới quan mớicủa mình

Trang 5

Tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức”, được các ông viết từ tháng11/1845 đến tháng 4/1846 là cơ bản hoàn thành Tác phẩm sau này

bị những người xã hội dân chủ Đức tìm cách dấu đi Mãi đến năm

1932 tác phẩm mới được xuất bản lần đầu tiên bằng tiếng Đức; năm

1937 được xuất bản bằng tiếng Nga

Tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” được in trong bộ C Mác và Ph Ănghen, Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 tr 15-793.

2 Cấu trúc và nội dung cơ bản của tác phẩm

Tác phẩm: “Hệ tư tưởng Đức”, nhưng còn có phụ đề là “phêphán triết học Đức hiện đại qua các đại biểu của nó là Phoiơbắc,B.Bauơ, Stiếcnơ và phê phán chủ nghĩa xã hội Đức thông qua cácnhà tiên tri khác nhau của nó”; là một tác phẩm lớn gồm hai tập:

Tập 1: “Phê phán triết học Đức hiện đại qua các đại biểu của nó

là Phoiơbắc, B.Bauơ, Stiếcnơ” gồm 3 chương:

Lời tựa;

Chương I: Phoiơbắc sự đối lập giữa quan điểm duy vật vàquan điểm duy tâm;

Chương II: Thánh Brunô (biệt danh của Bauơ);

Chương III: Thánh Maxơ (biệt danh của Stuyếcnơ)

Tập II: “Phê phán chủ nghĩa xã hội Đức thông qua các nhà tiên

tri khác nhau của nó” gồm 5 chương:

Chương I: Phê phán những cơ sở triết học của “chủ nghĩa xã hộichân chính”

Trang 6

Chương II và Chương III đến nay không còn.

Chương IV: Trào lưu chủ nghĩa xã hội ảnh hưởng ở Pháp, Bỉ.Chương V: Phê phán các quan điểm chủ nghĩa xã hội tiểu tư sản củaCunman

Trong 2 tập này, phần phê phán Phoiơbắc: các quan điểm triếthọc của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện một cách tập trungnhất, vì: Trong các tác phẩm trước đây như “gia đình thần thánh”;

“vấn đề do thái”…các ông đã phê phán Bauơ, Stuyếcnơ, còn đối vớiPhoiơbắc thì vẫn được ca ngợi Đến nay, bằng phê phán Phoiơbắc,C.Mác và Ph.Ăngghen làm rõ được quan điểm của mình khác vớiquan điểm của Phoiơbắc ra sao và các ông đã xây dựng quan điểmmới đó như thế nào

Như vậy, qua kết cấu và nội dung của tác phẩm, Mác vàĂngghen muốn chỉ ra rằng, triết học Mác cũng có tiền đề lý luận làtriết học của Hêghen và triết học của Phoiơbắc, trong đó chủ nghĩaduy vật của Phoiơbắc là khâu trung gian giữa triết học của Hêghen

và triết học Mác Do kế thừa những giá trị triết học trước đó và dokhái quát thực tiễn xã hội và nhận thức khoa học, triết học Mác làhình thức phát triển cao của lịch sử triết học

3 Vấn đề con người trong tác phẩm

Trong tác phẩm: “Hệ tư tưởng Đức” Mác và Ăngghen cónhững quan niệm về chủ nghĩa duy vật lịch sử như: Thực chất của

Trang 7

quan điểm duy vật lịch sử; tính biện chứng của LLSX và QHSX;mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, TTXH và YTXH; vấn đề giaicấp và đấu tranh giai cấp; về cách mạng xã hội; về CNCS; đặc biệt

là nền xản xuất vật chất và con người sản xuất vật chất

Tiền đề xuất phát từ “con người”- đó là con người sống, hành

động, và sản xuất vật chất, C.Mác và Ăngghen đã vạch ra cơ sở củatoàn bộ đời sống xã hội đó là sản xuất vật chất: Mác viết: “Quanniệm đó về lịch sử là: phải xuất phát từ chính ngay sự sản xuất vậtchất ra đời sống trực tiếp để xem xét quá trình hiện thực của sảnxuất và hiểu hình thức giao tiếp gắn liền với phương thức sản xuất

Thực chất của quan niệm duy vật biện chứng đối với quá trìnhlịch sử là việc thừa nhận những tính quy luật khách quan của sựphát triển xã hội do chính hoạt động vật chất của con người tạo nên.Tính chất khách quan của chúng thể hiện ở chỗ, chúng không phụthuộc vào ý chí chủ quan, vào ý thức con người Các ông phân tích

và chỉ ra rằng: quy luật tự nhiên vận động không phụ thuộc vào conngười, ngược lại, quy luật xã hội vận động thông qua quá trình hoạtđộng của con người Mác chỉ rõ: “Lịch sử chẳng qua chỉ là sự nốitiếp của những thế hệ riêng rẽ trong đó mỗi thế hệ đều khai thácnhững vật liệu, những tư bản, những lực lượng sản xuất do tất cảnhững thế hệ trước để lại; do đó, mỗi thế hệ một mặt tiếp tục cáihoạt động được truyền lại, trong những hoàn cảnh đã hoàn toàn thayđổi, và mặt khác lại biến đổi những hoàn cảnh cũ bằng một hoạtđộng hoàn toàn thay đổi; những sự kiện đó, người ta đã xuyên tạc

2 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 54àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 8

chúng bằng tư biện khiến cho dường như lịch sử sau là mục đích

Quan niệm đó được thể hiện trên những nội dung cơ bản sau:Một là, các ông khẳng định: “Tiền đề đầu tiên của mọi sự tồntại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là: người

ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể “làm ra lịch sử” Nhưngmuốn sống được thì trước hết cần phải có thức ăn, thức uống, nhà ở,quần áo và một vài thứ khác nữa Như vậy, hành vi lịch sử đầu tiên

là việc sản xuất trong những tư liệu để thoả mãn những nhu cầu ấy,việc sản xuất ra bản thân đời sống vật chất Hơn nữa, đó là một hành

vi lịch sử, một điều kiện cơ bản của mọi lịch sử mà hiện nay cũngnhư hàng nghìn năm về trước, người ta phải thực hiện hàng ngày,

con người ở đây là con người hiện thực; ngay từ đầu tác phẩm,C.Mác và Ph Ăngghen đã khẳng định lý luận của các ông khôngphải không dựa trên một tiền đề nào, mà tiền đề của việc nghiên cứulịch sử đó là con người Rõ ràng những tiền đề xuất phát của cácông không phải là những tiền đề tuỳ tiện, không phải là giáo điều;

đó là những tiền đề hiện thực Đó là những cá nhân hiện thực, làhoạt động của họ và những điều kiện sinh hoạt vật chất của họ,những điều kiện mà họ thấy có sẵn cũng như những điều kiện dohoạt động của chính họ tạo ra Như vậy, những tiền đề ấy là có thểkiểm nghiệm được Đây chính là điểm khác nhau căn bản giữa quanđiểm của Mác với tất cả những quan điểm trước đó về con người

3 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 65 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

4 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 39- tr 40.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 9

Con người ở Bauơ và Stuyếcnơ, được xem xét như một thực thểtinh thần Con người ở Phoiơbắc, được xem xét một cách cụ thể,bằng xương, bằng thịt Nhưng do Phoiơbắc thiếu một quan điểmthực tiễn, nên chủ nghĩa triết học nhân bản của ông mang tính chấttrực quan Do đó, trong cuộc sống ông không hiểu được bản chấtcủa con người, dừng lại ở con người chung chung trừu tượng, philịch sử không gắn với sản xuất vật chất Trên thực tế, ở điểm này,Phoiơbắc đã thụt lùi so với các nhà duy vật Pháp Các nhà duy vậtPháp đã thấy được sự phụ thuộc của con người vào hoàn cảnh Conngười theo họ, đó là sản phẩm của hoàn cảnh, hoàn cảnh quyết địnhbản chất của nó Tuy nhiên ở họ vẫn chưa thoát khỏi cái vòng luẩnquẩn đó là: Con người do hoàn cảnh quyết định, nhưng con ngườilại cải tạo hoàn cảnh Vì thế , chủ nghĩa duy vật Pháp đã đi tìm bảnchất của con người trong bản tính tự nhiên của nó Trong “Luậncương về Phoiơbắc” Mác viết: “Cái học thuyết duy vật chủ nghĩacho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh và của giáodục, rằng do đó con người đã biến đổi là sản phẩm của những hoàncảnh khác và của một nền giáo dục đã thay đổi,- cái học thuyết ấyquên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản

Tuy nhiên, so với các nhà duy vật Pháp, Phoiơbắc cũng cónhững bước tiến nhất định trong xem xét bản chất của con người.Phoiơbắc cho rằng, bản chất con người là tồn tại Điều đó có nghĩarằng, muốn hiểu con người phải gắn nó với những điều kiện tồn tạihiện thực của nó Phoiơbắc phê phán tôn giáo và khẳng định phải đi

5 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr10.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 10

tìm bản chất của con người ở trần gian là đúng, song hạn chế củaông cũng như của chủ nghĩa duy vật cũ là thiếu một quan điểm thựctiễn C.Mác chỉ rõ: “Khuyết điểm chủ yếu của chủ nghĩa duy vật, từtrước đến nay- kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc- là sự vật, hiệnthực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức kháchthể hay hình thức trực quan, chứ không được nhận thức là hoạt độngcảm giác của con người, là thực tiễn, không được nhận thức về mặt

Do thiếu quan điểm thực tiễn đúng đắn nên các nhà duy vật cũ,

kể cả Phoiơbắc, trong xem xét bản chất con người đã phải dừng lại

ở bản tính tự nhiên của nó Phoiơbắc gọi là bản chất tộc loại, tìnhcảm, tình yêu, đạo đức họ đã không thể giải thích được vì sao ở mỗithời đại khác nhau lại có những con người khác nhau Con ngườicủa họ là con người bất biến, trừu tượng, phi lịch sử tách rời hoạtđộng xã hội và hoạt động sản xuất vật chất

Trái với các quan điểm đó, Mác và Ăngghen quan niệm về conngười thực tiễn- con người hoạt động xã hội và hoạt động sản xuấtvật chất các ông phân biệt rõ về mặt sinh vật và mặt xã hội trong

“khái niệm con người” Mác viết: “Tiền đề đầu tiên của toàn bộlịch sử nhân loại dĩ nhiên là sự tồn tại của những cá nhân con ngườisống những cá nhân ấy và mối quan hệ mà tổ chức cơ thể ấy tạo ragiữa họ với phần còn lại của tự nhiên những thay đổi của chúng dohoạt động của con người gây ra trong quá trình lịch sử như thế con

6 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 9.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

7 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 29.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 11

Từ luận điểm trên, Mác cũng phân biệt rõ con người xã hội, nó

là thuộc tính cơ bản, là đặc trưng cơ bản, quyết định mặt sinh vật và

là điều kiện, phương tiện hình thành nhân cách của con người

Bàn về vấn đề ý thức con người Phoiơbắc cho rằng ý thức làthuộc tính của bộ óc: quan hệ thực sự của tư duy đối với tồn tại là:tồn tại là chủ thể, tư duy là thuộc tính Con người là một bộ phậncủa tự nhiên và là chủ thể, còn tư duy là thuộc tính của nó, có nghĩa

là tư duy là thuộc tính của con người Nhưng khi bàn về con người,ông không thấy tính hiện thực của con người, không thấy bản chất

xã hội của con người, không thấy tính thực tiễn của con người, hiểucon người một cách chung chung phi lịch sử, phi giai cấp Tronglĩnh vực xã hội ông đưa ra đạo đức, tình yêu và tôn giáo; theo ôngđạo đức của con người là tình yêu người với người, hạn chế hợp lýcủa bản thân mình để đạt đến hạnh phúc Ông cũng cho rằng hạnhphúc là bẩm sinh, hạnh phúc là cơ sở của đạo đức Mặt khác ôngmong muốn xoá bỏ tôn giáo nhưng lại muốn xây dựng một thứ tôngiáo- tôn giáo tình yêu

Do thiếu quan điểm thực tiễn đúng đắn nên các nhà duy vật cũ,

kể cả Phoiơbắc, đã không hiểu được mối quan hệ giữa tư duy ý thứcvới tồn tại, cũng có nghĩa là không hiểu được con người Do tínhchất trực quan trong xem xét, các nhà duy vật cũ chỉ thấy một bên làtồn tại, một bên là ý thức, không thấy được sự sáng tạo của ý thức,

vì thế họ không đủ sức để bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

và thuyết không thể biết về vấn đề này Phíchtơ cho rằng “cái tôi”thuần tuý sinh ra mọi cái Phoiơbắc đã vạch ra được điều vô lý là tại

Trang 12

sao một cái tôi, không có cái gì nữa mà lại sinh ra mọi cái được.Nhưng ông không đủ sức để cắt nghĩa một cách khoa học vấn đề đó.Ông không giải thích được vì sao con người với 5 giác quan lạinhận thức được thế giới Trong khi đó, chủ nghĩa duy tâm lại thổiphồng mặt năng động chủ quan của ý thức.

C.Mác cho rằng, chỉ có quan điểm thực tiễn đúng đắn mới khắcphục được những hạn chế đó Chỉ có xuất phát từ quan điểm thựctiễn chúng ta mới có thể giải thích được vì sao ý thức con ngườiphản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan; vì sao ý thức lại

có vai trò to lớn trong cải tạo hiện thực khách quan C.Mác khẳngđịnh: “ Trong con người, ý thức thay thế bản năng, hoặc bản năng

Như vậy theo Mác vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người

có thể đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải làmột vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn

mà con người phải chứng minh chân lý, nghĩa là chứng minh tínhhiện thực và sức mạnh, tính trần tục của tư duy của mình Sự tranhcãi về tính hiện thực hay tính không hiện thực của tư duy tách rờithực tiễn, là một vấn đề kinh viện thuần tuý

Sau khi vạch ra những nguyên nhân hạn chế của chủ nghĩa duyvật cũ, các ông đi đến kết luận, muốn nhận thức đúng bản chất conngười không có con đường nào khác là phải xuất phát từ quan điểmthực tiễn Trong tác phẩm này, C.Mác và Ph Ăngghen chỉ rõ conngười là sản vật của tự nhiên, vì thế để hiểu con người cần nghiêncứu quan hệ của nó với bộ phận tự nhiên còn lại Điều quan trọng

8 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 44.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 13

nhất, theo các ông, quan hệ của con người với tự nhiên diễn ra trongsản xuất vật chất, trong hoạt động thực tiễn “Bản thân con ngườibắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầusản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình - đó là một bước tiến

do tổ chức cơ thể của con người quy định Sản xuất ra những tư liệusinh hoạt của mình, như thế con người đã gián tiếp sản xuất ra chính

C.Mác và Ph Ăngghen cho rằng, bản chất của con người khôngphải ở tính tự nhiên mà cái tạo nên sự hình thành và phát triển củabản chất ấy chính là sự biến đổi của các quan hệ xã hội Mác viết:

“Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cánhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là

được xác định và vận động biến đổi không ngừng, điều đó cho thấy,bản chất của con người cũng là cái cụ thể và luôn vận động, phát triển;con người tạo ra hoàn cảnh như thế nào thì hoàn cảnh cũng tạo ra conngười như thế ấy- con người và hoàn cảnh gắn chặt với nhau, conngười không thể tách rời hoàn cảnh- hoạt động sản xuất, hoạt động xãhội

Hai là, việc sản sinh những nhu cầu và việc thoả mãn nhữngnhu cầu do sản xuất vật chất đem lại, đó lại là động lực phát triểncủa sản xuất vật chất, động lực phát triển của xã hội Mác, Ăngghenkhẳng định: “Bản thân cái nhu cầu đầu tiên đã được thoả mãn, hànhđộng thoả mãn và công cụ để thoả mãn mà người ta đã có được- đưa

9 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 29.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

10 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 11.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 14

tới những nhu cầu mới; và sự sản sinh ra những nhu cầu mới này là

cũng không làm gì cả; chỉ có nhu cầu và nhu cầu ngày càng tăng thì

đó là động lực trực tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển Do đó conngười luôn gắn với thực tiễn- hoạt động sản xuất vật chất

Ba là, hoạt động sản xuất vật chất hàng ngày, nhằm tái tạo rađời sống của bản thân mình Mác viết: “Hằng ngày tái tạo ra đờisống của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những ngườikhác, sinh sôi nẩy nở- đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và

con người mới quan hệ, giao tiếp với nhau, mới xuất hiện nhu cầutrao đổi, nhu cầu liên kết và do đó xuất hiện gia đình, xuất hiện xãhội vì vậy gia đình cũng gắn chặt với xã hội

C.Mác và Ăngghen cho rằng: “Không nên coi ba mặt đó củahoạt động xã hội là ba giai đoạn khác nhau, mà chỉ là ba mặt, chỉ là

ba “nhân tố”, chúng tồn tại đồng thời với nhau ngay từ buổi đầu củalịch sử, từ khi con người đầu tiên xuất hiện, và chúng hiện vẫn còn

vật chất chỉ là sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt cho con người, màphải hiểu hoạt động sản xuất vật chất đó chính là phương thức sốngcủa con người Nói một cách khác, sản xuất vật chất không nhữngchỉ quy định sự tồn tại thể xác của con người, mà còn quy định cảphương thức sinh hoạt, lối sống của con người Theo Mác, khôngnên nghiên cứu phương thức sản xuất ấy đơn thuần theo khía cạnh

11 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 40.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

12 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 41.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

13 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 42.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 15

nó là sự tái sản xuất ra sự tồn tại thể xác của các cá nhân Mà nó đã

là một hình thức hoạt động nhất định của những cá nhân ấy, mộthình thức nhất định của sự biểu hiện đời sống của họ, một phươngthức sinh sống nhất định của họ Những cá nhân biểu hiện đời sốngcủa họ như thế nào thì họ như thế ấy; do đó họ là như thế nào, điều

đó ăn khớp với sản xuất của họ, với cái mà họ sản xuất ra cũng nhưvới cách mà họ sản xuất Do đó, những cá nhân là như thế nào, điều

đó phụ thuộc vào những điều kiện vật chất của sự sản xuất của họ.Tất nhiên cũng cần phải thấy rằng, lối sống của cá nhân là kết quảtổng hợp của nhiều yếu tố: sản xuất vật chất; điều kiện sống như thếnào; truyền thống của mỗi dân tộc; nền giáo dục xã hội; thể chất củamỗi cá nhân v.v trong đó sản xuất vật chất là yếu tố xét đến cùngquyết định Mác khẳng định: “Con người tạo ra hoàn cảnh đến mức

Về nguồn gốc ý thức cũng xuất phát từ tồn tại xã hội, ý thức làhình ảnh chủ quan của thế giới khác quan; không bao giờ có thể làcái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức, tồn tại xã hội chính là nộidung của ý thức; ý thức được biểu hiện ra thông qua ngôn ngữ.Ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và pháttriển của ý thức, ngôn ngữ cũng tồn tại lâu như ý thức; ngôn ngữ là

ý thức hiện thực, thực tiễn, và cũng như ý thức, ngôn ngữ chỉ xuấthiện từ nhu cầu, từ sự tất yếu phải giao tiếp với những người khác.Mác viết: “Con người cũng có cả ý thức nữa Song đó không phải là

ý thức bẩm sinh sinh ra đã là ý thức “thuần tuý” là thể hiện dướihình thức ngôn ngữ; ngôn ngữ là ý thức hiện thực, thực tiễn, ngôn

14 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 55.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 16

ngữ chỉ xuất hiện từ nhu cầu, từ sự tất yếu phải giao tiếp với những

Về bản chất của ý thức , các ông đã chỉ rõ, ý thức là phản ánhthế giới, phản ánh đời sống xã hội của con người; ý thức chỉ là ýthức của những cá nhân hiện thực và đang sống mà thôi Mác viết:

“Do đó ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là

Từ quan niệm về sản xuất vật chất, về con người hiện thực vàvai trò của nó, C.Mác và Ph Ăngghen đã vạch ra thực chất mốiquan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội (mặc dù chưa sâu sắc)

và một số nội duy về chủ nghĩa duy vật lịch sử mà ở đó vai trò củacon người không tách rời các quá trình đó- đó cũng là quan điểmnhất quán của Mác và Ăngghen

Về tồn tại xã hội, các ông quan niệm đó chính là: quá trình hiệnthực của sản xuất; sự sản xuất vật chất ra đời sống trực tiếp; cáchình thức giao tiếp của con người, các hình thức gắn liền vớiphương thức sản xuất và do phương thức sản xuất ấy sản sinh ra-tức là xã hội công dân ở các giai đoạn khác nhau của nó - là cơ sởcủa toàn bộ lịch sử Mác viết: “Không phải là cái gì khác mà chỉ là

sự biểu hiện tinh thần của những quan hệ vật chất thống trị, chúng lànhững quan hệ vật chất thống trị được biểu hiện dưới hình thức tư

vật chất của đời sống con người, các hình thức gắn liền với phương

15 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 43.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

16 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 43.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

17 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 66- tr 67.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 17

thức sản xuất và do phương thức sản xuất ấy sinh ra xã hội côngdân

Chính con người, khi phát triển sự sản xuất vật chất và sự giaotiếp vật chất của mình, đã làm biến đổi, cùng với sự tồn tại hiệnthực của mình, cả tư duy lẫn sản phẩm tư duy của mình Không phải

ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức.Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội còn đượcthể hiện ở chỗ: tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội về cănbản là như thế ấy, trong xã hội có đối kháng giai cấp, ý thức xã hộimang tính giai cấp, ý thức thống trị xã hội là ý thức của giai cấpthống trị xã hội Lịch sử tư tưởng chứng minh gì, nếu không phải làchứng minh rằng sản xuất tinh thần cũng biến đổi theo sản xuất vậtchất? Những tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng chỉ lànhững tư tưởng của giai cấp thống trị C.Mác và Ph.Ăngghen đã phêphán Phoiơbắc: “Khi Phoiơbắc là nhà duy vật thì ông không bao giờ

đề cập đến lịch sử; còn khi ông xem xét đến lịch sử thì ông khôngphải là nhà duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật hoàn toàn tách rời

Về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.Xem xét lực lượng sản xuất C.Mác và Ăngghen đã gắn nó với sựphân công lao động xã hội, phân tích sự phát triển của lực lượng sảnxuất gắn với sự phát triển của phân công lao động xã hội còn vớiquan hệ sản xuất lúc này các ông gọi là những quan hệ giao tiếp.Các ông đã khẳng định tính khách quan của lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất Về mối quan hệ của chúng các ông khẳng định:

18 C.Mác-Ph ngghen: To n t p, Nxb Chính tr qu c gia, S Th t, H N i, T p 3, tr 65.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ị quốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ốc gia, Sự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ự Thật, Hà Nội, Tập 3, tr 54 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Ngày đăng: 23/04/2022, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w