1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU HOẠCH thực chất cuộc cách mạng trong lịch sử triết học do c mác ăngghen thực hiện trong tác phẩm “lỳtvớch phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển đức” của ăngghen ý ngh

22 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trß THU HOẠCH Thực chất cuộc cách mạng trong lịch sử triết học do c mác ăngghen thực hiện trong tác phẩm “lỳtvớch phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển đức” của ăngghen ý nghĩa của tác phẩm đối với cuộc đấu tranh trên mặt trận lý luận tư tưởng hiện nay 1 Hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm 1 1 Vài nột sơ lược về thõn thế sự nghiệp của Ph Ăngghen Ph Ăngghen sinh ngày 28 thỏng 11 năm 1820 ở Bỏcmen thuộc tỉnh Ranh của nước Phổ Năm 1834 học ở trường trung học Enbơphenđơ, ngay từ khi cũn trẻ đ.

Trang 1

THU HOẠCH-Thực chất cuộc cách mạng trong lịch sử triết học

do c mác- ăngghen thực hiện trong tác phẩm “lỳtvớch phoiơbắc

và sự cáo chung của triết học cổ điển đức” của ăngghen-ý nghĩa

của tác phẩm đối với cuộc đấu tranh trên mặt trận

lý luận tư tưởng hiện nay

1 Hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm

1.1 Vài nột sơ lược về thõn thế sự nghiệp của Ph Ăngghen

Ph Ăngghen sinh ngày 28 thỏng 11 năm 1820 ở Bỏcmen thuộctỉnh Ranh của nước Phổ Năm 1834 học ở trường trung họcEnbơphenđơ, ngay từ khi cũn trẻ đó tỏ ra cú năng khiếu đặc biệt vànghị lực nghiờn cứu, học tập phi thường; năm 1837 làm việc chohóng buụn của bố ở Bỏcmen Năm 1841 Ăngghen đi làm nghĩa vụquõn sự ở Bộclin, năm 1841 nghiờn cứu tỏc phẩm “Bản chất đạoThiờn chỳa” của Phoiơbắc, năm 1842 ụng bắt đầu cộng tỏc với tờnhật bỏo của tỉnh Ranh; cuối thỏng 10 năm 1842 hoàn thành nghĩa

vụ quõn sự trở về Bỏcmen Khi trở về Bỏc men ụng bắt đầu hoạtđộng, tham gia viết bài năm 1844 ụng viết “Tỡnh cảnh nước Anh”gửi chi tạp chớ “Niờn giỏm Phỏp- Đức”, khoảng thỏng 8- 1844 sangPari, ở đõy Ăngghen đó gặp C Mỏc C.Mỏc tỡm thấy ở Ăngghenmột người cựng tư tưởng, một người đồng chớ nhất mực trungthành và một người trợ lực gắn bú mật thiết với nhau trong sựnghiệp chung Năm 1886 ụng viết tỏc phẩm “Lỳtvớch Phoiơbắc và

sự cỏo chung của triết học cổ điển Đức” ụng đó viết rất nhiều tỏcphẩm, cựng với Mỏc đấu tranh phỏt triển triết học Mỏc và trực tiếplónh đạo phong trào cụng nhõn cho đến năm 1895 khi Ph Ăngghenqua đời Đỏnh giỏ về tỡnh bạn của Mỏc và Ăngghen Lờnin viết:

“Giai cấp vụ sản chõu Âu cú thể núi rằng khoa học của mỡnh là tỏcphẩm sỏng tạo của hai bỏc học kiờm chiến sĩ mà tỡnh bạn đó vượt

xa tất cả những gỡ là cảm động nhất trong những truyền thuyết củađời xưa kể về tỡnh bạn của con người”1

1.2 Vài nột sơ lược về hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm

Thời kỳ sau Cụng xó Pari (1871) là thời kỳ trỡ trệ của phongtrào cụng nhõn Lỳc này chủ nghĩa cơ hội phỏt triển mạnh và lũngđoạn trong phong trào cụng nhõn Hoảng sợ trước trước phong tràođấu tranh của giai cấp vụ sản, trong hệ tư tưởng tư sản đó nảy sinh

1 V.I.L nin, To n t p, Nxb Ti n b , M.1978, t p 2, tr 12.ờnin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 2

một số khuynh hướng triết học, xó hội học phản động, như họcthuyết duy tõm của Sụpenhauơ, Hỏtman, chủ nghĩa Cantơ mới, chủnghĩa Hium mới v.v Trước tỡnh hỡnh đú, đũi hỏi cỏc nhà kinhđiển phải tập trung tất cả cỏc hoạt động lý luận và chớnh trị đểchống lại chủ nghĩa cơ hội xột lại với mọi biến tướng của nú; chốnglại hệ tư tưởng tư sản để bảo vệ và phỏt triển những nguyờn lý cơbản của chủ nghĩa Mỏc Mặt khỏc trước đõy Mỏc và Ănghen đó cú

ý định trỡnh bày quan điểm đối lập của mỡnh với những quan điểm

tư tưởng triết học cổ điển Đức Khi Ban biờn tập tạp chớ Neue Zeit(Thời mới) đề nghị Ăngghen viết bài phờ bỡnh cuốn sỏch của Stỏc-

cơ núi về Phoiơbắc, ễng đó nắm lấy cơ hội đú để viết tỏc phẩm này,đồng thời cũng là trả mún nợ danh dự mà cả Mỏc và Ăngghen chưatrả được Bài của Ăngghen viết sau khi Mỏc mất (14- 3-1883) được

ba năm và được đăng trờn tạp chớ đú trong số 4 và số 5 năm 1886.Ăngghen đó trỡnh bày quan điểm của hai ụng về chủ nghĩa duy tõmcủa Hờghen, chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc và chỉ rừ bước ngoặtcỏch mạng trong lịch sử phỏt triển tư tưởng triết học do Mỏc vàĂngghen thực hiện Việc Ăngghen đỏnh giỏ toàn diện triết học cổđiển Đức mà tập trung vào phõn tớch đỏnh giỏ triết học của Hờghen

và Phoiơbắc đó đỏp ứng đũi hỏi nờu trờn

Tỏc phẩm “Lỳtvớch Phoiơbắc và sự cỏo chung của triết học

cổ điển Đức” được in trong bộ C Mỏc và Ph Ănghen, Toàn tập,

tập 21, Nxb Chớnh trị quốc gia, Hà Nội, 1995

2 Cấu trỳc và nội dung cơ bản của tỏc phẩm

Tỏc phẩm gồm Lời tựa và bốn phần; nội dung cơ bản trong tỏcphẩm này Ăngghen dành nhiều cho vấn đề lịch sử triết học ễng đónghiờn cứu hàng loạt những vấn đề cơ bản của lịch sử triết học,trong đú nổi bật là vấn đề đối tượng nghiờn cứu của lịch sử triếthọc; phương phỏp luận mỏcxớt về lịch sử triết học; động lực phỏttriển tư tưởng của triết học v.v Nội dung cơ bản của cỏc phần nhưsau:

Lời tựa: Ăngghen viết năm 1888, ễng trỡnh bày lý do viết tỏc

phẩm này: do tỡnh hỡnh đấu tranh tư tưởng lỳc bấy giờ đồng thờithanh toỏn mún nợ danh dự mà Mỏc và Ăngghen phải trả

Phần I: Ăngghen đỏnh giỏ lại triết học của Hờghen ễng coi

triết học của Hờghen là đỉnh cao của triết học cổ điển Đức và là mộttrong những nguồn gốc lý luận của triết học Mỏc Trong khi đỏnh

Trang 3

giỏ vai trũ to lớn của phộp biện chứng trong triết học Hờghen,Ăngghen đó chỉ ra mõu thuẫn cơ bản trong triết học này là mõuthuẫn giữa phương phỏp biện chỳng và hệ thống duy tõm siờu hỡnh:

“Song như thế cú nghĩa là tuyờn bố rằng toàn bộ nội dung giỏo điềucủa hệ thống Hờghen đều là chõn lý tuyệt đối và như thế là trỏi vớiphương phỏp biện chứng của ụng ta, phương phỏp đó phỏ bỏ mọicỏi cú tớnh chất giỏo điều Như thế nghĩa là mặt cỏch mạng của họcthuyết Hờghen đó bị đố bẹp bởi sự phỏt triển dồi dào của mặt bảothủ Và điều đú là đỳng khụng những đối với nhận thức triết học màđối với cả thực tiễn lịch sử nữa”2

Phần II: Trờn cơ sở phõn tớch những vấn đề cơ bản của triết

học: “Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại, giữa tinh thần với tựnhiờn, một vấn đề tối cao của trớờt học, cũng hoàn toàn giống nhưbất cứ tụn giỏo nào, đều cú gốc rễ trong cỏc quan niệm thiển cận vàngu dốt của thời kỳ mụng muội hoàn toàn rừ ràng là tư duy cú thểnhận thức được một nội dung, ngay từ trước, đó là nội dung của tư

là nghiờn cứu cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩaduy tõm, chỉ ra sự phụ thuộc của tư tưởng triết học vào thực tiễn xóhội và nhận thức khoa học tự nhiờn Đồng thời, ễng cũng chỉ ranhững hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mỏc, kể cả chủ nghĩaduy vật của Phoiơbắc: “ chủ nghĩa duy vật của chỉ riờng khoa học

tự nhiờn khoa học lịch sử và khoa học triết học phự hợp với cơ sởduy vật chủ nghĩa và xõy dựng lại khoa học xó hội phự hợp với cơ

sở đú ụng vẫn bị ràng buộc bởi những sợi dõy duy tõm chủ nghĩa

cũ và chớnh ụng cũng thừa nhận như vậy”4

Phần III: Ăngghen tập trung phờ phỏn tớnh chất khụng triệt để

của triết học Phoiơbắc, thể hiện ở quan điểm duy tõm về xó hội nhất

là vấn đề tụn giỏo và đạo đức, đồng thời ụng cũng chỉ ra nguyờnnhõn dẫn đến hạn chế đú: “ những điều mà Phoiơbắc núi với chỳng

ta về đạo đức chỉ cú thể là hết sức nghốo nàn Chẳng qua chỉ là vỡPhoiơbắc khụng tỡm thấy con đường thoỏt khỏi vương quốc củatrừu tượng mà bản thõn ụng ghột cay ghột đắng để đi tới hiện thựcsinh động lại vẫn là những điều kiện ở nước Đức hồi ấy, nhữngđiều kiện đó đưa ụng đến kết cục thảm hại đú”5

2 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

3 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 405 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

4 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 412- tr 413.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

5 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 422- tr 426.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

Trang 4

Phần IV: Tỏc phẩm đề cập một cỏch khỏi quỏt về hệ thống

những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, đồng thời ụng khẳng định rằng sự ra đời củatriết học Mỏc là một bước ngoặt trong sự phỏt triển của lịch sử triếthọc

Như vậy, qua kết cấu tỏc phẩm, Ăngghen muốn chỉ ra rằng,triết học Mỏc cũng cú tiền đề lý luận là triết học của Hờghen và triếthọc của Phoiơbắc, trong đú chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc là khõutrung gian giữa triết học của Hờghen và triết học Mỏc Do kế thừanhững giỏ trị triết học trước đú và do khỏi quỏt thực tiễn xó hội vànhận thức khoa học, triết học Mỏc là hỡnh thức phỏt triển cao củalịch sử triết học

3 Thực chất cuộc cỏch mạng trong lịch sử triết học do Mỏc

và Ăngghen thực hiện được trỡnh bày trong tỏc phẩm

Sự ra đời của triết học Mỏc là một cuộc cỏch mạng vĩ đại tronglịch sử triết học nhõn loại Kế thừa cú phờ phỏn những thành tựucủa tư duy nhõn loại Mỏc và Ăngghen đó sỏng tạo ra chủ nghĩa duyvật triết học mới về chất hoàn bị và triệt để ở đú cú sự thống nhấtgiữa chủ nghĩa duy vật và phộp biện chứng; giữa quan niệm duy vật

về tự nhiờn, duy vật về đời sống xó hội, giữa việc giải thớch hiệnthực về mặt triết học với việc cải tạo hiện thực bằng cỏch mạng.Triết học Mỏc đó trở thành thế giới quan và phương phỏp luận khoahọc của giai cấp cụng nhõn và chớnh đảng của nú để nhận thức vàcải tạo thế giới Đú là thực chất bước ngoặt cuộc cỏch mạng trongtriết học do Mỏc và Ăngghen thực hiện

Một là, Mỏc và Ăngghen đó sỏng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Mỏc và Ăngghen đó xõy dựng được chủ nghĩa duy vật biệnchứng với nội dung hoàn toàn cỏch mạng và khoa học, làm cho triếthọc Mỏc triệt để và hoàn bị

Trước hết, Ăngghen đó chỉ ra sự hỡnh thành chủ nghĩa duy vậtbiện chứng là kết quả của quỏ trỡnh cải tạo căn bản phộp biệnchứng của Hờghen Hờghen là người đầu tiờn trong lịch sử triết họctrỡnh bày toàn bộ giới tự nhiờn, lịch sử và tư duy dưới dạng mộtquỏ trỡnh nghĩa là sự vận động biến đổi và phỏt triển khụng ngừng;ụng cũng nờu ra hệ thống những quy luật, phạm trự của phộp biện

Trang 5

chứng Ăngghen viết: “ ở Hờghen, phộp biện chứng là sự tự phỏt

biện chứng của Hờghen là “phỏt triển”; từ “ý niệm tuyệt đối, thahoỏ thành giới tự nhiờn”, “cỏi gỡ hợp lý thỡ hiện thực và cỏi gỡhiện thực thỡ hợp lý”; Hờghen viết: “tớnh hiện thực trong sự phỏttriển của nú tự bộc lộ ra là tớnh tất yếu”7 Đú là luận điểm thể hiệntớnh hai mặt trong lập trường của Hờghen: vừa mang tớnh cỏchmạng khoa học vừa bảo thủ, phản động về mặt triết học Luận điểmtrờn của Hờghen khụng chỉ muốn bảo vệ, duy trỡ mọi cỏi đang tồntại- nền chuyờn chế nhà nước quõn chủ Phổ, mà điều cơ bản nhấttheo ụng, khụng phải tất cả những gỡ hiện đang tồn tại cũng là hiệnthực mà thuộc tớnh hiện thực chỉ thuộc về những gỡ đồng thời là tấtyếu Rừ ràng mõu thuẫn lớn nhất của triết học Hờghen là mõu thuẫngiữa hệ thống và phương phỏp- hệ thống duy tõm đó búp nghẹtphương phỏp biện chứng Ăngghen viết: “Hờghen khụng bị đơngiản gạt ra một bờn Trỏi lại, người ta lấy phương diện cỏch mạng

đó trỡnh bày trờn kia của triết học Hờghen, tức là phương phỏp biệnchứng, làm điểm xuất phỏt Nhưng hỡnh thức hiểu Hờghen thỡ

Phộp biện chứng duy vật đó kế thừa tất cả yếu tố tiến bộ củacỏc hỡnh thức trước đú của nú, trong đú trực tiếp là phộp biệnchứng của Hờghen Nhưng phộp biện chứng của chủ nghĩa Mỏchoàn toàn đối lập với phộp biện chứng của Hờghen Ăngghen viết:

“ở Hờghen, sự phỏt triển biện chứng biểu hiện trong giới tự nhiờn

và trong lịch sử chỉ là sự sao chộp lại sự tự vận động của ý niệm,một sự tự vận động diễn ra vĩnh viễn, khụng biết ở đõu, nhưng dựsao cũng độc lập đối với mọi bộ úc đang tư duy của con người Sựxuyờn tạc cú tớnh chất tư tưởng hệ ấy là cỏi cần phải gạt bỏ Chỳngtụi lại xem xột một lần nữa một cỏch duy vật rằng những ý niệmtrong đầu úc của chỳng ta, coi đú là những phản ỏnh của sự vật hiệnthực, chứ khụng phải xem xột những sự vật hiện thực, coi đú là

Trờn cơ sở đú, Ăngghen nhắc lại định nghĩa kinh điển về phộp biệnchứng duy vật: phộp biện chứng được quy thành khoa học về cỏcquy luật chung của sự vận động của thế giới bờn ngoài cũng nhưcủa tư duy con người, thành hai loại quy luật đồng nhất về chất

6 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 249 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

7 L ch s tri t h c, Nxb Q ND, H N i, 2003, tr 143.ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ử triết học, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 ĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

8 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 248- tr 249.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

9 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr181.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 6

nhưng về biểu hiện thỡ khỏc nhau theo ý nghĩa là bộ úc con người

cú thể ỏp dụng những quy luật đú một cỏch cú ý thức, và chỉ ratớnh thứ nhất của biện chứng khỏch quan và biện chứng thứ hai củatớnh chủ quan- biện chứng của ý niệm chỉ là sự phản ỏnh vào ý thức

sự vận động biện chứng của thế giới hiện thực, cho nờn quỏ trỡnhcải tạo phộp biện chứng duy tõm của Hờghen bằng cỏch: “ nhưvậy là phộp biện chứng của Hờghen đó được đặt đầu lờn trờn haynúi đỳng hơn, từ chỗ trước kia nú đứng bằng đầu, bõy giờ người tađặt cho nú đứng bằng chõn”10

Ăngghen nhắc lại cơ sở khoa học tự nhiờn dẫn đến sự cỏochung của phộp siờu hỡnh và sự hỡnh thành phộp biện chứng duyvật Chớnh việc phỏt triển của khoa học từ khoa học sưu tập “vềnhững vật chất bất biến” sang khoa học hệ thống hoỏ, khoa học vềquỏ trỡnh dẫn đến làm sụp đổ phương phỏp tư duy siờu hỡnh vàkhẳng định phương phỏp tư duy biện chứng Ăngghen cũng đỏnhgiỏ một lần nữa ba phỏt minh vĩ đại của thời đú là phỏt minh ra tếbào, phỏt minh ra định luật bảo toàn và chuyển hoỏ năng lượng vàhọc thuyết tế bào của Đỏcuyn Ăngghen cho rằng nhờ ba phỏt minh

vĩ đại đú khoa học tự nhiờn “cú thể chứng minh những nột lớn củamối liờn hệ giữa cỏc quỏ trỡnh của tự nhiờn khụng những trong cỏclĩnh vực riờng biệt, mà cả mối liờn hệ giữa cỏc lĩnh vực riờng biệt

ấy núi chung và cú thể trỡnh bày một bức tranh bao quỏt về mốiliờn hệ trong tự nhiờn”11

Như vậy, Mỏc và Ăngghen đó chỉ ra cơ sở duy tõm của triếthọc Hờghen, vạch ra mõu thuẫn chủ yếu giữa hệ thống triết học bảothủ, giỏo điều với phương phỏp biện chứng cỏch mạng Hệ thốngtriết học của Hờghen đó coi thường nội dung đời sống thực tế vàxuyờn tạc bức tranh khoa học hiện thực Phộp biện chứng duy tõmcủa Hờghen đó bất lực trước sự phõn tớch thực tiễn, phõn tớch sựphỏt triển của nền sản xuất vật chất và đặc biệt là bất lực trước sựphõn tớch cỏc sự kiện chớnh trị

Mặt khỏc, Mỏc và Ăngghen đó khắc phục tớnh phiến diện,khụng triệt để của chủ nghĩa duy vật nhõn bản của Phoiơbắc ễngphờ phỏn triết học của Cantơ và triết học của Hờghen và khẳngđịnh: thế giới tự nhiờn là vật chất, khụng do ai sinh ra, nú vĩnh viễn

và vụ hạn, nguyờn nhõn của tự nhiờn ngay trong bản thõn nú, ngoài

10 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 430.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

11 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr182.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 7

tự nhiờn và con người khụng cũn gỡ nữa Bàn về vấn đề ý thứcPhoiơbắc cho rằng ý thức là thuộc tớnh của bộ úc: quan hệ thực sựcủa tư duy đối với tồn tại là: tồn tại là chủ thể, tư duy là thuộc tớnh.Con người là một bộ phận của tự nhiờn và là chủ thể, cũn tư duy làthuộc tớnh của nú, cú nghĩa là tư duy là thuộc tớnh của con người.Nhưng khi bàn về con người, ụng khụng thấy tớnh hiện thực củacon người, khụng thấy bản chất xó hội của con người, khụng thấytớnh thực tiễn của con người, hiểu con người một cỏch chung chungphi lịch sử, phi giai cấp Trong lĩnh vực xó hội ụng đưa ra đạo đức,tỡnh yờu và tụn giỏo; theo ụng đạo đức của con người là tỡnh yờungười với người, hạn chế hợp lý của bản thõn mỡnh để đạt đến hạnhphỳc ễng cũng cho rằng hạnh phỳc là bẩm sinh, hạnh phỳc là cơ sởcủa đạo đức Mặt khỏc ụng mong muốn xoỏ bỏ tụn giỏo nhưng lạimuốn xõy dựng một thứ ttụn giỏo mới- tụn giỏo tỡnh yờu- tỡnh yờunam nữ là thiờng liờng nhất Ăngghen viết: “ với tư cỏch là nhàtriết học, ụng cũn dừng lại ở nửa đường, nửa dưới thỡ duy vật,nhưng nửa trờn thỡ lại duy tõm; ụng khụng biết bỏc bỏ Hờghenbằng vũ khớ phờ bỡnh, mà chỉ đơn thuần vứt bỏ Hờghen, coi là vụdụng, trong khi ấy thỡ so với sự phong phỳ bỏch khoa của hệ thốngHờghen, bản thõn ụng cũng khụng đưa ra được điều gỡ tớch cực,nếu khụng phải là chỉ đưa ra được một tụn giỏo huờnh hoang vềtỡnh yờu và một đạo đức học nghốo nàn, bất lực”12 Mỏc vàĂngghen đó xõy dựng chủ nghĩa duy vật triết học chõn chớnh khoahọc bằng cỏch xuất phỏt từ con người hiện thực- con người hoạtđộng thực tiễn mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất và thựctiễn đấu tranh chớnh trị- xó hội.

Túm lại, với việc kết hợp một cỏch tài tỡnh giữa việc giảiphúng chủ nghĩa duy vật khỏi tớnh chất trực quan, mỏy múc siờuhỡnh và giải phúng phộp biện chứng khỏi tớnh chất duy tõm thần

bớ, Mỏc và Ăngghen, lần đầu tiờn trong lịch sử, đó sỏng tạo ra mộtchủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, ở đú chủ nghĩa duy vật thỡ biệnchứng, cũn phộp biện chứng thỡ duy vật; lý luận triết học gắn búchặt chẽ với thực tiễn- đú là chủ nghĩa duy vật biện chứng

Hai là, Mỏc và Ăngghen đó sỏng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử:

Lần đầu tiờn trong lịch sử Mỏc và Ăngghen đó xõy dựng được

hệ thống quan điểm triết học khoa học về lĩnh vực xó hội, đú là một

12 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 427.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

Trang 8

trong những phỏt minh vĩ đại của cỏc ụng- sỏng tạo ra chủ nghĩaduy vật lịch sử.

Về sự hỡnh thành cỏc quan điểm duy vật lịch sử ụng cũng phõntớch lịch sử và Ăngghen coi “cỏi đó đỳng với giới tự nhiờn mà do

đú chỳng ta coi là một quỏ trỡnh phỏt triển lịch sử, thỡ cũng đỳngvới tất cả cỏc bộ mụn của lịch sử xó hội và cũng đỳng với toàn bộcỏc khoa học nghiờn cứu những cỏi thuộc về con người (và thuộc

nhõn tạo và phải tỡm ra những mối liờn hệ hiện thực, nhất là phảiphỏt hiện ra cỏc quy luật chung chi phối sự phỏt triển của lịch sử

Đú là nhiệm vụ của chủ nghĩa duy vật lịch sử ễng viết: “Trỏi lại,triết học về lịch sử, đặc biệt triết học về lịch sử mà Hờghen là đạibiểu, thừa nhận rằng những động cơ bề ngoài và cả những động cơthực sự của những nhõn vật hoạt động trong lịch sử, quyết khụngphải là những nguyờn nhõn cuối cựng của cỏc sự biến lịch sử, rằngđằng sau những động cơ đú, cũn cú những động lực khỏc cần phảiphỏt hiện ra Hờghen đó đề ra nhiều ý kiến hay và sõu sắc về nhữngngười Hylạp thời cổ, song khụng vỡ thế mà chỳng ta cú thể bằnglũng với sự giải thớch đú, nú chỉ là một cõu núi trống rỗng thụi”14.Ăngghen phõn biệt sự khỏc nhau giữa quy luật lịch sử- đốitượng nghiờn cứu của chủ nghĩa duy vật lịch sử với cỏc quy luật tựnhiờn- đối tượng nhận thức của cỏc khoa học tự nhiờn Trong giới

tự nhiờn, cỏc quy luật diễn ra tự động, bờn ngoài ý thức của conngười trỏi lại cỏc quy luật xó hội diễn ra thụng qua hoạt động cú ýthức của con người Nhưng cũng giống với cỏc quy luật tự nhiờn,quy luật xó hội cũng bị chi phối bởi vụ số những ngẫu nhiờn Thụngqua vụ số ngẫu nhiờn đú, chỳng ta phỏt hiện ra quy luật nội tại bịche giấu Khi bàn về động lực của lịch sử Ăngghen phõn tớch sõusắc động lực bờn trong- nội tại của lịch sử và ụng kết luận: “Nếunhư trong tất cả cỏc thời kỳ trước, việc nghiờn cứu những nguyờnnhõn thỳc đẩy ấy của lịch sử đó hầu như khụng thể làm được, vỡnhững mối liờn hệ phức tạp và bị che lấp giữa những nguyờn nhõn

ấy với những hậu quả của chỳng thỡ ngày nay, thời đại chỳng ta đóđơn giản hoỏ những mối liờn hệ đú đến một mức mà cuối cựng điều

bớ ẩn đó cú thể giải đỏp được”15

13 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr182.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

14 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 437- tr 438.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

15 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 438- tr 439.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

Trang 9

Ăngghen cũng chỉ ra đặc trưng của cỏc quy luật xó hội ễng chorằng: “Con người làm ra lịch sử của mỡnh bằng cỏch là mỗi ngườitheo đuổi những mục đớch riờng, mong muốn một cỏch cú ý thức,

và chớnh kết quả chung của vụ số những ý muốn tỏc động theonhiều hướng khỏc nhau đú và của những ảnh hưởng muụn vẻ củanhững ý muốn đú vào thế giới bờn ngoài đó tạo nờn lịch sử”16

Như vậy, theo Ăngghen khi xem xột đến một vấn đề rất quantrọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đú là vấn đề động lực của lịch

sử Theo Ăngghen, chủ nghĩa duy vật cũ khụng bao giờ đặt vấn đề

đú ra cả và vỡ vậy quan điểm của họ về lịch sử, “về bản chất, làquan điểm thực dụng chủ nghĩa; nú đỏnh giỏ mọi cỏi theo động cơ

rằng: “chủ nghĩa duy vật cũ khụng trung thành với bản thõn mỡnh,

vỡ nú coi những động lực lý tưởng tỏc động trong lĩnh vực lịch sử lànhững nguyờn nhõn cuối cựng, chứ khụng nghiờn cứu xem cỏi gỡ

cú cụng lao đặt ra vấn đề này, song, theo Ăngghen- Hờghen lạikhụng tỡm động lực đú ở trong bản thõn lịch sử mà lại “du nhậpnhững động lực đú từ ngoài, từ hệ tư tưởng triết học, vào trong lịchsử”19

Đối lập với quan điểm của chủ nghĩa duy vật cũ và chủ nghĩaduy tõm của Hờghen, Ăngghen cho rằng để xỏc định động lực thực

tế cuối cựng của lịch sử thỡ khụng thể nghiờn cứu những động cơcủa cỏc cỏ nhõn, mà phải nghiờn cứu “những động cơ của nhữngngười đó lay chuyển những quần chỳng đụng đảo, những dõn tộctrọn vẹn; rồi đến những giai cấp trọn vẹn trong mỗi một dõn tộc;những động cơ đó đẩy họ đến chỗ tiến hành những hành động lõu

rằng, động lực của toàn bộ lịch sử hiện đại chớnh là cuộc đấu tranhgiữa ba giai cấp lớn và những xung đột về quyền lợi của họ- giaicấp địa chủ quý tộc, giai cấp tư sản và giai cấp vụ sản Như vậy theoụng đấu tranh giai cấp là động lực thỳc đẩy xó hội cú giai cấp phỏttriển Ăngghen viết: “ Trong cả hai nước Anh và Phỏp, giai cấpcụng nhõn, giai cấp vụ sản đó được thừa nhận là người thứ ba đấutranh giành chớnh quyền Quan hệ đó trở thành đơn giản đến nỗi chỉ

16 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr183.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

17 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr183.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

18 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr184.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

19 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr184.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

20 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr184.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 10

cú cố tỡnh nhắm mắt lại mới cú thể khụng thấy rằng động lực củatoàn bộ lịch sử hiện đại, ớt nhất là ở trong hai nước tiờn tiến nhấtnúi trờn, chớnh là cuộc đấu tranh của ba giai cấp lớn đú và những sự

Ăngghen đi sõu vào xem xột nguồn gốc của giai cấp và đấu tranhgiai cấp, ụng chỉ ra rằng, nguồn gốc của giai cấp và kết cấu của giaicấp xó hội là do nguyờn nhõn thuần tuý kinh tế quy định và cuộcđấu tranh giai cấp giữa giai cấp chiếm hữu ruộng đất và giai cấp tưsản, cũng như cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản và giai cấp vụ sản,thỡ trước hết, vấn đề là ở những lợi ớch kinh tế Chớnh mõu thuẫntrong kinh tế phản ỏnh qua mõu thuẫn giữa cỏc giai cấp Ăngghenviết: “Những lực lượng sản xuất, do giai cấp tư sản đại biểu, nổi dậychống lại chế độ sản xuất do bọn chiếm hữu ruộng đất phong kiến

và bọn trựm phường hội đại biểu ngày nay đại cụng nghiệp cũnglại đó đi đến chỗ xung đột với chế độ sản xuất tư sản là chế độ đóthay thế chế độ sản xuất phong kiến”22 Mõu thuẫn đú tất yếu sẽ dẫnđến phải phỏ gụng xiềng cho lực lượng sản xuất bằng cỏch thay đổiphương thức sản xuất mới

Từ những phõn tớch trờn, Ăngghen đi đến kết luận: “Tất cả cỏccuộc đấu tranh chớnh trị đều là đấu tranh giai cấp và tất cả cỏc cuộcđấu tranh giải phúng giai cấp, dự hỡnh thức chớnh trị tất yếu củachỳng là thế nào đi nữa- vỡ bất cứ cuộc đấu tranh giai cấp nào cũngđều là đấu tranh chớnh trị- xột đến cựng, đều xoay quanh vấn đềgiải phúng về kinh tế”23

Với phương phỏp như trờn, Ăngghen tiếp tục xem xột mối quan

hệ với cơ sở kinh tế của một số yếu tố của kiến trỳc thượng tầngnhư nhà nước và phỏp luật, chớnh trị và hệ tư tưởng chớnh trị, triếthọc và tụn giỏo Khi xem xột mối quan hệ giữa nhà nước và xó hộicụng dõn, Ăngghen khẳng định nhà nước là yếu tố tuỳ thuộc, “cũn

xó hội cụng dõn, tức là lĩnh vực của những quan hệ kinh tế, là yếu

tố quyết định”24

Nếu như nhà nước và cụng phỏp là do cỏc quan hệ kinh tếquyết định thỡ tư phỏp cũng thế, vỡ tư phỏp, theo Ăngghen, về thựcchất, chỉ xỏc nhận những quan hệ kinh tế hiện cú và “nếu quy tắcphỏp luật tư sản chỉ là sự biểu hiện, dưới hỡnh thức phỏp lý, của

21 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 439.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

22 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr185.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

23 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 441.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

24 Tri t h c, Nxb CTQG, H N i, 1997, tr186.ến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ọc, Nxb QĐND, Hà Nội, 2003, tr 143 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ộ, M.1978, tập 2, tr 12.

Trang 11

những điều kiện sinh hoạt kinh tế của xó hội, thỡ điều đú cú thể diễn

ra tốt hay xấu tuỳ theo hoàn cảnh”25

Vấn đề chớnh trị và hệ tư tưởng chớnh trị cũng vậy, nhưngdường như trong thực tế ý thức về mối liờn hệ giữa chớnh trị và hệchớnh trị với cơ sở kinh tế bị mờ dần đi và thậm chớ cú thể hoàntoàn biến mất Cũn những hệ tư tưởng cao hơn, xa hơn cơ sở kinh tếnhư triết học và tụn giỏo, thỡ do những khõu trung gian mà mối liờn

hệ đú bị lóng quờn Song dự sao, theo Ăngghen, “mối quan hệ đúvẫn tồn tại” và những tư tưởng triết học từ thế kỷ XV trở đi qua triếthọc Phỏp, triết học Anh và đến triết học của Hờghen đều phản ỏnh

sự phỏt triển của giai cấp tư sản

Về tụn giỏo, Ăngghen cho rằng tụn giỏo là hỡnh thỏi ý thức xóhội, xa đời sống vật chất hơn cả và hỡnh như nú xa lạ với đời sốngvật chất Nhưng thực ra xột đến cựng, tụn giỏo cũng như cỏc hỡnhthỏi ý thức xó hội khỏc đều gắn liền với những điều kiện sinh hoạtvật chất của con người Để làm rừ luận điểm ấy, Ăngghen chỉ ra sựphỏt triển của tụn giỏo cú nguồn gốc ban đầu nguyờn thuỷ của nú

“tụn giỏo sinh ra từ những khỏi niệm hết sức sai lầm, nguyờn thuỷcủa con người về trạng thỏi tự nhiờn của chớnh họ và về tự nhiờn

cỏc tụn giỏo và khi xem xột tụn giỏo phỏt triển từ tụn giỏo dõn tộcthành tụn giỏo thế giới, đạo Cơ đốc phỏt triển từ chế độ chiếm hữu

nụ lệ sang xó hội phong kiến, sự ra đời của giai cấp tư sản gắn liềnvới cải cỏch tụn giỏo, đạo Tin lành ra đời đối lập với đạo Thiờnchỳa phong kiến, Ăngghen đi đến kết luận: “Tụn giỏo, một khi đóhỡnh thành, luụn luụn chứa đựng một chất liệu truyền thống; hệtnhư là trong tất cả cỏc lĩnh vực tư tưởng núi chung, truyền thống làmột lực lượng bảo thủ rất lớn Song những sự biến đổi xảy ra trongchất liệu đú, đều phỏt sinh từ những quan hệ giai cấp, nghĩa là từnhững quan hệ kinh tế giữa những người gõy ra những sự biến đổi

ấy Và ở đõy, núi thế là đủ”27

Cuối cựng, Ăngghen khỏi quỏt lại và đưa ra một nguyờn tắcphương phỏp luận cơ bản định hướng cho việc nghiờn cứu giới tựnhiờn và lịch sử: “Bằng chứng phải được rỳt ra từ bản thõn lịchsử Bõy giờ thỡ bất cứ ở đõu, vấn đề khụng cũn là tưởng tượng ra

25 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 443.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

26 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 445 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

27 C M c v Ph nghen, To n t p, Nxb Ch nh tr qu c gia, H.1995, t 21, tr 449.àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 Ănghen, Toàn tập, Nxb Chớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 àn tập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ập, Nxb Tiến bộ, M.1978, tập 2, tr 12 ớnh trị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ị quốc gia, H.1995, t 21, tr 396 ốc gia, H.1995, t 21, tr 396.

Ngày đăng: 23/04/2022, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w