HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP Đợt thực tập “Thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác”[.]
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN
VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập: “Thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác”
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Phần 1 2
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CÔNG LÝ -TRÀ VINH 2
VỀ NHÓM VIỆC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH KHÁC 2
1.1 Quá trình thực tập tại Văn phòng công chứng Công Lý - Trà Vinh 2
Phần 2 3
CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN 3
2.1 Pháp luật về đại diện, hợp đồng ủy quyền 3
2.1.1 Khái quát chung 3
2.1.2 Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong thực hiện hợp đồng ủy quyền 3
2.1.2.1 Công chứng viên phải tuân thủ trình tự, thủ tục công chứng và các quy định pháp luật về hợp đồng khi công chứng ủy quyền 3
2.1.2.2 Công chứng viên phải khách quan, trung thực khi công chứng văn bản ủy quyền 4
2.1.2.2 Việc ủy quyền không bị hạn chế bởi yếu tố thẩm quyền theo “địa hạt” 4
2.1.2.4 Công chứng viên phải làm rõ các yếu tố, cơ sở pháp lý chứng nhận văn bản ủy quyền trong văn bản ủy quyền 4
Mẫu số 04
Trang 22.1.2.5 Công chứng viên phải thể hiện rõ được yếu tố nhân danh và đại diện của
các bên được ủy quyền trong văn bản ủy quyền 5
2.1.2.6 Công chứng viên không chứng nhận ủy quyền đối với những trường hợp pháp luật quy định không được phép ủy quyền, không để người khác đại diện, phải tự mình xác lập thực hiện giao dịch 5
2.1.3 Khái niệm về hợp đồng ủy quyền 5
2.1.3.1 Khái niệm 5
2.1.3.2 Hình thức hợp đồng 6
2.1.3.3 Đối tượng của hợp đồng ủy quyền 7
2.2 Công chứng hợp đồng ủy quyền 7
2.2.1 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền 7
2.2.1.1 Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền (điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 9
2.2.1.2 Dự thảo hợp đồng ủy quyền (điểm b khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 9
2.2.1.3 Bản sao các giấy tờ tùy thân của các bên tham gia hợp đồng ủy quyền(điểm c khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 10
2.2.1.4 Bản sao các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (điểm d khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 10
2.2.1.5 Bản sao giấy tờ khác liên quan đến Hợp đồng ủy quyền (điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 11
2.2.1.5.1 Bản sao giấy chứng nhận kết hôn 11
2.2.1.5.2 Sổ hộ khẩu 11
2.2.2 Đánh giá hồ sơ, yêu cầu và người yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền (khoản 3 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014) 11
2.2.2.1 Kiểm tra, xem xét các giấy tờ, tài liệu người yêu cầu công chứng cung cấp .11
2.2.3 Hoàn tất dự thảo hợp đồng ủy quyền 12
2.2.3.1 Soạn thảo, kiểm tra dự thảo hơp đồng ủy quyền 12
Trang 32.2.4 Cho các bên và Công chứng viên ký chứng nhận (Điều 41 Luật Công chứng
năm 2014) 12
2.2.5 Hoàn tất hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền 13
2.2.5.1 Thu phí, thù lao, chi phí khác theo qui định tại Điều 66,67,68 Luật Công chứng năm 2014 13
2.2.5.2 Đóng dấu, phát hành văn bản công chứng cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch 13
2.2.5.3 Tiến hành lưu trữ hồ sơ công chứng theo qui định pháp luật tại Điều 64 Luật Công chứng 13
2.3 Bài học kinh nghiệm - Ý kiến đề xuất, kiến nghị hoàn thiện phần việc và xây dựng pháp luật 13
2.4.1 Bài học kinh nghiệm 13
2.4.2 Ý kiến đề xuất, kiến nghị hoàn thiện phần việc và xây dựng pháp luật 15
LỜI CẢM ƠN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Lần nầy đợt thực tập lần thứ sáu từ ngày 12/04/2022 đến ngày 15/04/2022 cũng là lần thực tập cuối của chương trình mà Học viện tư pháp đề xuất mà học viên được văn phòng công chứng công lý hỗ trợ cũng như hướng dẫn thực tập, thật sự thì sẽ không còn khó khăn và bỡ ngỡ như những lần thực tập trước nữa, nên học viên gặp nhiều thuận lợi hơn trong việc tiếp cận hồ sơ cũng như công việc theo sự phân công của Học viên phải tiếp cận nhóm việc liên quan đến thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc
Công chứng hợp đồng, giao dịch khác như Tuy nhiên, từ sự thuận lợi này đặt ra cho học
viên nhiều sự lựa chọn, bởi vì mỗi ngày Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh tiếp nhận rất nhiều hồ sơ liên quan đến lĩnh vực Nhưng riêng Hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền thì có rất nhiều hồ sơ dẫn đến việc học viên khó lựa chọn được hồ sơ khó, chủ yếu học viên được tiếp cận hồ sơ đã hoàn thiện tốt và thực sự rất tốt hoàn chỉnh mọi thứ Ngoài việc tiếp cận hồ sơ ủy quyền thì hầu như các công việc còn lại của nhóm việc liên quan đến nhóm việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác như: Công chứng Hợp đồng hợp tác kinh doanh, công chứng hợp đồng góp vốp bằng tài sản là động sản, công chứng hợp đồng góp vốn bằng nhà ở, công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, công chứng văn bản sửa đổi, hủy hợp đồng giao dịch, hợp đồng giao dịch có yếu tố nước ngoài,… thì có lẽ xuyên suốt trong quá trình thực tập không tiếp nhận hồ sơ nào Trước tình hình thực tế như vậy, học viên đã đề nghị công chứng viên hướng dẫn cho phép tiếp cận hồ sơ liên quan đến nhóm việc trong thời gian gần nhất để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cũng như nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại văn phòng công chứng mà học viện đặt ra yêu cầu thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác
Xuất phát từ lẽ đó, học viên Công chứng viên giao tiếp cận hồ sơ “Công chứng hợp đồng ủy quyền ” để làm cơ sở báo cáo kết thúc đợt thực tập 6 gửi về Học viện Tư
Pháp, là cơ sở đánh giá nhận xét, kết quả thực tập của học viên
Trang 5Phần 1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CÔNG
LÝ - TRÀ VINH
VỀ NHÓM VIỆC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH KHÁC
1.1 Quá trình thực tập tại Văn phòng công chứng Công Lý - Trà Vinh.
Tại Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh, tại địa chỉ số 02, Đường Lê Thánh Tôn, P1, Tp Trà Vinh, Trà Vinh để nộp hồ sơ xin thực tập đợt 6, về nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác
Ngày đầu tiên 12/04/2022 Kỹ năng nhận diện và xác định, hướng dẫn hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền
Ngày thứ hai 13/04/2022, Kỹ năng trong việc tiếp xúc, tư vấn, kiểm tra, đánh giá
hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền
Ngày thứ ba 14/04/2022, Kỹ năng trong việc nhận diện chủ thể và xác định năng lực hành vi của chủ thể khi công chứng hợp đồng ủy quyền
Ngày thứ tư 15/04/2022, Hoàn tất hồ sơ công chứng và lưu trữ Các việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác trong nhóm việc nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác Xin hồ sơ thực tế hợp đồng công chứng ủy quyền đã công chứng hoàn thiện
Trang 6Phần 2
CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN.
2.1 Pháp luật về đại diện, hợp đồng ủy quyền.
2.1.1 Khái quát chung
Do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như các nhu cầu cá nhân thiết yếu khác
mà ngày càng nhiều giao dịch được thực hiện Tuy nhiên, các cá nhân, tổ chức nhiều khi không thể tự mình thực hiện các giao dịch này Để đảm bảo quyền lợi của những người tham gia giao dịch, quan hệ ủy quyền ra đời Không chỉ vậy, việc ủy quyền còn được áp dụng rộng rãi không chỉ trong quan hệ dân sự, mà còn được áp dụng trong các mối quan
hệ khác trong xã hội
Ủy quyền được hiểu đơn giản là người có quyền hoặc nghĩa vụ thực hiện một công việc hoặc một giao dịch nhất định không có đủ khả năng để thực hiện công việc hoặc giao dịch đó, vì vậy họ chuyển quyền này cho người khác để người khác thực hiện thay Việc chuyển quyền này không là mất đi quyền của người đó, và thời gian chuyển quyền phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên, thông thường là đến khi công việc hoặc giao dịch được hoàn thành
Ví dụ: Anh Nguyễn Quốc Khánh là chủ sở hữu một xe ô tô hiệu huynhdai alentra 2.0 đời 2018 Do có nhu cầu cần tiền nên anh Khánh muốn bán chiếc xe đó Nhưng anh Khánh lại đang đi công tác ở Huế và không có thời gian thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản Anh Khánh đã nhờ Chị Lý Kim Ngân giúp mình thực hiện giao dịch chuyển nhượng này thông qua việc ủy quyền Việc ủy quyền mang đến cho chị Ngân quyền được bán chiếc xe trên của anh Khánh, nhưng không làm mất đi quyền của anh Khánh với chiếc xe ô tô
Dưới góc độ pháp lý, ủy quyền có thể là hành vi pháp lý đơn phương hoặc song phương, tùy thuộc vào ý chí của người ủy quyền và người nhận ủy quyền
2.1.2 Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong thực hiện hợp đồng ủy quyền
2.1.2.1 Công chứng viên phải tuân thủ trình tự, thủ tục công chứng và các quy định pháp luật về hợp đồng khi công chứng ủy quyền.
Do văn bản ủy quyền thuộc về chế định hợp đồng, giao dịch cho nên khi thực hiện công chứng văn bản ủy quyền, công chứng viên không những phải tuân thủ những quy định về thủ tục đối với công chứng hợp đồng ủy quyền tại Điều 55 Luật Công chứng mà còn phải tuân thủ trình tự thủ tục chung về qui định tại Mục 1 Chương V Luật Công chứng từ Điều 40 đến Điều 52 và các văn bản hướng dẫn có liên quan Không những thế
Trang 7Công chứng viên còn phải tuân thủ các qui định về hợp đồng ủy quyền tại Mục 13 Chương XVI Bộ Luật Dân sự năm 2015 từ Điều 562 đến Điều 569 và các qui định của pháp luật về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự nói chung
Việc tuân thủ chặc chẽ về trình tự, thủ tục và pháp luật nội dung nêu trên xuất phát
từ yêu cầu về việc bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của văn bản công chứng, tránh tình trạng áp đặt ý chí chủ quan của Công chứng viên, giúp người yêu cầu công chứng có điều kiện và căn cứ giám sát, kiểm tra hoạt động công chứng tuân thủ theo pháp luật hay không Nói cách khác, chính việc tuân thủ trình tự, thủ tục, tuân theo qui định pháp luật
về hợp đồng ủy quyền, pháp luật về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự nói chung sẽ bảo đảm cho văn bản ủy quyền có và giữ được giá trị chứng cứ, giá trị thi hành như pháp luật công chứng quy định
2.1.2.2 Công chứng viên phải khách quan, trung thực khi công chứng văn bản ủy quyền.
Khách quan, trung thực sẽ giúp Công chứng viên không làm méo mó sự thỏa thuận của các bên, không làm sai lệch hồ sơ, không làm thiên lệch về bất cứ bên nào trong quan
hệ ủy quyền để có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích cho bên còn lại Nguyên tắc này đòi hỏi Công chứng viên phải đảm bảo tuân thủ trong suốt quá trình công chứng, tư vấn, soạn thảo văn bản ủy quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa hậu quả pháp lý của nội dung ủy quyền cho đến khi ký chứng nhận văn bản ủy quyền từ khi thụ lý yêu cầu công chứng, tư vấn, soạn thảo hợp đồng ủy quyền, giải thích quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa hậu quả pháp lý của nội dung ủy quyền cho đến khi ký chứng nhận văn bản ủy quyền
2.1.2.2 Việc ủy quyền không bị hạn chế bởi yếu tố thẩm quyền theo “địa hạt”
Tuy nhiên, đối với trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể đến cùng một tổ chức hành nghề công chứng thì Công chứng viên cần lưu ý yếu tố thẩm quyền theo địa hạt được quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng ghi rõ trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể đến cùng một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
2.1.2.4 Công chứng viên phải làm rõ các yếu tố, cơ sở pháp lý chứng nhận văn bản ủy quyền trong văn bản ủy quyền.
Mục đích của văn bản ủy quyền là để bên được ủy quyền sử dụng nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền Khi thực hiện các công việc này, người được
Trang 8ủy quyền phải cung cấp cho các cá nhân, tổ chức liên quan đối với nội dung ủy quyền Đây là yếu tố đã được công chứng viên kiểm chứng khi xác định tính xác thực, hợp pháp
để thực hiện công chứng Do đó, những yếu tố này cần phải được thể hiện trong nội dung của ủy quyền để một mặt, tạo điều kiện cho người ủy quyền thực hiện công việc, mặt khác để cho thấy tính xác thực và hợp pháp của nội dung ủy quyền, ví như những thông tin về tình trạng sở hữu chung hoặc riêng của bên ủy quyền đối với tài sản ủy quyền, tình trạng hôn nhân của bên ủy quyền, Những thông tin này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền liên quan và người được ủy quyền tiếp tục xử lý công việc
2.1.2.5 Công chứng viên phải thể hiện rõ được yếu tố nhân danh và đại diện của các bên được ủy quyền trong văn bản ủy quyền.
Đây là tính chất cơ bản để phân biệt giao dịch ủy quyền và giao dịch về chuyển giao yêu cầu và giao nghĩa vụ dân sự được quy định từ Điều 365 đến Điều 371 Bộ Luật Dân sự 2015, tránh làm văn bản ủy quyền rơi vào tình trạng nhầm lẫn, biến tướng với loại giao dịch khác
2.1.2.6 Công chứng viên không chứng nhận ủy quyền đối với những trường hợp pháp luật quy định không được phép ủy quyền, không để người khác đại diện, phải tự mình xác lập thực hiện giao dịch.
Ở đây, công chứng viên cần phân biệt việc pháp luật quy định không được phép ủy quyền, không để người khác đại diện với việc pháp luật không quy định về việc ủy quyền hay những công việc không thể ủy quyền xuất phát từ thuộc tính tự nhiên của công việc
mà nếu thực hiện thay sẽ không thể vì lợi ích của người ủy quyền.1
2.1.3 Khái niệm về hợp đồng ủy quyền
2.1.3.1 Khái niệm
Theo Điều 562 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì chỉ rõ hợp đồng ủy quyền là sự thỏa
thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định2
Trong đời sống hàng ngày, không phải bất kỳ lúc nào cá nhân hoặc tổ chức cũng
có thể hoặc trực tiếp thực hiện các công việc cũng như các quyền và nghĩa vụ của chính mình Để hoàn tất một công việc nào đó, thay vì tự mình thực hiện, cá nhân, tổ chức có thể nhờ hay giao lại cho người khác làm thay với danh nghĩa của mình Đây chính là việc
ủy quyền, nói cách khác, ủy quyền là việc một người giao cho người khác nhân danh
1 Từ Dương Tuấn , Học viện Tư Pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, NXB Tư Pháp, Hà Nội, 2020, trang 173, 174.
2 Điều 562 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Trang 9mình để thực hiện công việc hoặc sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp, trong phạm vi được ủy quyền Trong đó việc ủy quyền sẽ làm phát sinh quan hệ đại diện, người được ủy quyền nhân danh và vì lợi ích của người ủy quyền xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định công việc đó không được phép ủy quyền, phải do chính người có quyền thực hiện Vì thế
về mặt nguyên tắc, khi đã ủy quyền thì bên ủy quyền sẽ có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do người được ủy quyền xác lập trong phạm vi ủy quyền
2.1.3.2 Hình thức hợp đồng
Hiện nay, việc ủy quyền được đề cập khá nhiều trong Bộ luật dân sự 2015 Ủy quyền có thể dưới nhiều hình thức (có thể ủy quyền bằng lời nói hoặc ủy quyền bằng văn bản), nhưng hình thức dễ được thừa nhận và phổ biến nhất là ủy quyền bằng văn bản Văn bản ủy quyền lại có thể chia thành hai loại: Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền
Như đã đề cập ở trên, ủy quyền có thể là hành vi pháp lý đơn phương hoặc song phương, giấy ủy quyền chính là kết quả của hành vi pháp lý đơn phương, và hợp đồng ủy quyền là kết quả của hành vi pháp lý song phương Mặc dù trong Bộ luật dân sự năm
2015 hiện nay chỉ có quy định chi tiết về hợp đồng ủy quyền nhưng hình thức giấy ủy quyền vẫn được sử dụng rộng rãi và được công nhận giá trị pháp lý trong thực tế Điều
562 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa về hợp đồng ủy quyền như sau: Hợp đồng ủy quyền là
sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định Theo như định nghĩa này, hợp đồng ủy quyền có thể là giao dịch dân sự
có đền bù hoặc không có đền bù, điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật nếu có
Thời hạn thực hiện ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định Trường hợp nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền theo quy đinh Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 Bên cạnh đó thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền tại khoản 1 Điều 140 Bộ Luật Dân sự 2015 và được qui định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 công chứng viên chỉ có thể chứng nhận việc ủy quyền nếu được lập thành văn bản
Bên nhận ủy quyền có thể uỷ quyền lại cho người khác Cụ thể, bên nhận ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong 02 trường hợp sau: Có sự đồng ý của bên ủy quyền; Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được Trong đó: Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu Hình thức hợp
Trang 10đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu theo qui định Điều 564
Bộ luật Dân sự 2015
Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền,
Bên ủy quyền: Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được
ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; Nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý; Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt
Bên được ủy quyền: Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có; Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền
có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý Tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định3
2.1.3.3 Đối tượng của hợp đồng ủy quyền
Theo hồ sơ yêu cầu công chứng gần nhất mà văn phòng công chứng đã phát hành
“Hợp đồng ủy quyền” do công chứng viên Phạm Trường Sang chứng nhận, số công chứng 1936 quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 12/04/2022 với yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền Đối tượng của hợp đồng ủy quyền là trong phạm vi mà bên
được ủy quyền đại diện bên ủy quyền thực hiện công việc như sau đây: Rút hồ sơ xe,
quản lý và sử dụng, mua bán, thế chấp, tặng cho, cho thuê, góp vốn và các giao dịch dân
sự khác theo qui định pháp luật Bên được ủy quyền được phép ủy quyền lại cho bên thứ
ba theo qui định, việc ủy quyền không thay đổi theo phạm vi ủy quyền nêu trên đồng thời bên được ủy quyền được thay mặt bên ủy quyền lập văn bản ký tên làm thủ tục liên quan đến việc nhận, thanh toán số tiền trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với tài sản nêu trên (Kể
cả việc lập văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền cho người thứ ba) toàn quyền quyết định mọi việc liên quan
2.2 Công chứng hợp đồng ủy quyền
2.2.1 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền
3
Thùy Liên, Những điều cần lưu ý về hợp đồng ủy quyền, https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat-binh-luan-gop-y/33007/
nhung-dieu-can-luu-y-ve-hop-dong-uy-quyen [Truy cập 19/04/2022]