A TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA GDTH & MN Nội dung 2 Các phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt Hệ thống và xây dựng bài tập về từ Hán Việt cho học sinh Tiểu học lớp 4 Tên học phần Cơ sở TV ở Tiểu học 2[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA:GDTH & MN
Nội dung 2:
Các phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt Hệ thống và xây dựng bài tập về
từ Hán Việt cho học sinh Tiểu học lớp 4.
Tên học phần: Cơ sở TV ở Tiểu học 2
Mã học phần: LLC205
Mã lớp: K19 ĐHTHA2 Học kì : I Năm học 2021-2022
Mèo vạc, tháng 3 năm 2022
Trang 2Điểm kết luận của bài
thi
Số phách
(Do HĐ chấm thi ghi)
Số phách
(Do HĐ chấm thi ghi)
Họ và tên :24.Nguyễn Thị ThoaGVHD: Bùi Thị Thu Thủy
Ngày, tháng, năm sinh:
18/06/1986
Tên lớp:K19 THA2
Mã lớp: K19 ĐTTHA2
Mã SV:21DTTH135Tên HP:CS Tiếng việt ở TH 2
Mã HP: LLC205
Ghi bằng
số
Ghi bằngchữ
Họ, tên và chữ ký của
cán bộ chấm thi 1
Họ, tên và chữ ký của
cán bộ chấm thi 2
Họ, tên và chữ ký của giảng viên
thu bài thi
Trang 31.1.3 Đặc điểm nhận thức và ngôn ngữ của học sinh lớp 4 6
2.1 Thống kê từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4 12
2.3 Ý nghĩa của việc dạy từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 19
Chương 3 Một số biện pháp dạy từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 21
và không ngừng phát huy trong việc tạo ra nhiều giá trị tu từ Vì vậy từ Hán Việt đanggóp phần làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú và giàu đẹp
Ở tiểu học Tập đọc là phân môn chiếm vị trí quan trọng môn Tiếng Việt, trongviệc rèn các kĩ năng cơ bản cho học sinh (nghe, nói, đọc, viết) Ngoài rèn luyện kĩnăng trên, phân môn Tập đọc còn có nhiệm vụ quan trọng là giúp cho học sinh hiểuđược nội dung, ý nghĩa của bài đọc từ đó vận dụng vào cuộc sống Để thực hiện đượcnhiệm vụ này – giúp học sinh nhận thức đúng đắn, sâu sắc cảm nhận được hết nội
Trang 4dung, ý nghĩa, chất văn của bài thơ thì điều đầu tiên là học sinh phải giải nghĩa và hiểuđược giá trị của các từ ngữ được sử dụng trong văn bản Tập đọc đó
Trong các bài Tập đọc chương trình Tiếng Việt lớp 4, bên cạnh số lượng từthuần Việt rất lớn thì cũng có một số từ Hán Việt, đặc biệt trong các văn bản báo chí,các tác phẩm, đoạn trích dịch của nước ngoài Bởi vậy việc dạy từ Hán Việt cho họcsinh lớp 4 là công việc có ý nghĩa thiết thực nhằm thể hiện mục tiêu toàn diện củaphân môn Tập đọc Xác định được tầm quan trọng của vấn đề và qua nghiên cứu em
đã lựa chọn đề tài: “Dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đọc”
với mong muốn được học hỏi và nâng cao tri thức của bản thân, đồng thời giúp các emhọc sinh từ việc hiểu nghĩa từ Hán Việt có thể sử dụng từ Hán Việt khi học tập, giaotiếp đồng thời hiểu được giá trị của từ Hán Việt trong tiếng Việt, thấy được hiệu quả sửdụng từ Hán Việt trong các văn bảnTập đọc Từ đó hình thành ở các em sự yêu quý, ýthức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm và giải nghĩa các từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đọc.Người viết đề xuất một số biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về từ Hán Việt
- Thống kê và giải nghĩa từ Hán Việt trong các bài Tập đọc ở lớp 4
- Tìm hiểu các biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4 (chương trình hiện hành) NXB Giáo dục,2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
1.1.1 Khái niệm từ Hán Việt
Các nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về từ Hán Việt xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau Hoặc xuất phát từ sự khu biệt về phong các, hoặc xuất phát từ sự khu biệt về cấu tạo từ, một số người chú ý tới góc độ lịch sử Điều đó dẫn đến các định nghĩa đưa ra ít nhiều còn có chỗ thỏa đáng Trong khi chưa thể đưa ra một định nghĩa thật đầy đủ, dứt khoát có thể ngay lập tức thuyết phục được tất cả mọi người, chúng tôi tạm thời sử dụng một số giưới thuyết, hạn định về từ Hán Việt của tác giả Nguyễn Ngọc San trong giáo trình Tiếng Việt lớp 3 như sau: Từ Hán Việt là một trong các loại từ gốc Hán, có vỏ ngữ âm là âm Hán Việt, được mượn vào kho từ vựng tiếng Việt, nếu là đơn tiết thì thường là từ cổ, khó hiểu, có thể tự do kết hợp hay không tụ do kết hợp với các từ khác, nếu là song tiết thì được cấu tạo theo cú pháp Hán, có phong cách riêng (trang trọng, cổ kính, thấp thoáng) khác với phong
Trang 5cách từ thuần Việt (cụ thể, dân dã, dể hiểu) Nói cách khác đó là những tiếng Hán được đọc theo cách của người Việt, gọi là âm Hán Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm tiếng Việt
(Tài liệu học tập học phần Tiếng Việt nâng cao trường CĐSP Bắc Ninh)
1.1.2 Đặc điểm từ Hán Việt
1.1.2.1 Đặc điểm ngữ âm
Các từ Hán Việt thâm nhập vào tiếng Việt không phải từ nào cũng tuân thủ theophương thức đồng hóa 1:1 (vỏ ngữ âm Hán được thay bằng một vỏ ngữ âm Hán Việt)trong nhiều trường hợp một từ Hán có thể trở thành hai hay hơn hai từ Việt gốc Hán cónhững vỏ ngữ âm khác nhau (Hán Việt cổ, Hán Việt Việt Hóa, Hán Việt tự tạo)
Sự phân biệt giữ từ Hán Việt và Hán Việt cổ không phải lức nào cũng rạch ròi.Khác với các từ Hán Việt được nhập vào có hệ thống vào cuối đời Đường các từ HánViệt cổ du nhập khá lẻ tẻ trước thời trung Đường Cho đến nay việc xác định từ HánViệt cổ trong kho từ vựng tiếng Việt cũng như phân biệt với các từ Hán Việt khác vẫn
là một công việc cần phải tiếp tục
Nhập vào tiếng Việt các từ Hán Việt một lần nữa chịu sự chi phối của quy luật
hệ thống ngữ âm tiếng Việt Quá trình “phương thức hóa” các từ Hán Việt ở mặt ngữ
âm lại hình thành nên các cặp đồng nghĩa giữa từ Hán Việt với các biến thể ngữ âmcủa chúng
1.1.2.2 Đặc điểm nội dung
Tiếng Hán sau khi được khoác cái vỏ ngữ âm tiếng Việt trở thành yếu tố của hệthống từ vựng tiếng Việt thì có khả năng hoạt động như bất kì một đơn vị từ vựng nàokhác Có thể quy khả năng hoạt động của từ Hán Việt theo các hướng chính sau:
- Có khả năng hoạt động với dung lượng nghĩa vốn có trong nguyên ngữ
Ví dụ: Nhóm từ chỉ hướng: đông, tây, nam, bắc
Nhóm từ chỉ mùa: xuân, hạ, thu, đông
- Có khả năng hoạt động như trong nguyên ngữ, nhưng dung lượng nghĩa thay đổi
Trang 6Do sắc thái trang trọng nêntừ Hán Việt thường được sử dụng nhiều ở các văn bảnhành chính, khoa học.
Về sự phát triển ghi nhớ, đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là chỉ nhớnhững sự kiện có vẻ bề ngoài gây ấn tượng về mặt cảm xúc, những điều được lặp đilặp lại một cách máy móc Ở những năm phát triển tiếp theo, sự ghi nhớ máy móc này
sẽ được thay thế bằng cách ghi nhớ dựa trên mối quan hệ logic với nội dung hơn
Ở lứa tuổi này, nhận thức của trẻ gắn liền với những điều ở đây và bây giờ,những sự việc trước mắt Trẻ cũng không giỏi giải quyết vấn đề vì nó đòi hỏi tư duytrừu tượng, khả năng tưởng tượng và khả năng dự đoán nhu cầu và hành động Vì vậy,học sinh cần sự hướng dẫn từ giáo viên để hoàn thiện khả năng thích ứng với thế giớixung quanh hơn
1.1.3.2 Về khả năng ngôn ngữ
Học sinh lớp 4 số lượng từ ngữ đã tăng hơn so với các lớp 1,2,3 Nhưng so vớilớp 5 ngôn ngữ của học sinh lớp 4 vẫn chưa phong phú, khả năng hiểu nghĩa từ, đặcbiệt từ Hán Việtvà đặt câu của học sinh vẫn còn nhiều khó khăn trong giao tiếp và họctập
1.1.4 Các kiểu từ Hán Việt
1.1.4.1 Từ Hán Việt mượn nguyên khối
Từ Hán Việt mượn nguyên khối là những từ Hán được vay mượn vào kho từvựng tiếng Việt.Đặc điểm của các loại từ này là: Có thể là từ đơn tiết: thiên, địa, sơn,giang, ái, nhân, nghĩa… có thể là từ đa tiết: thiên địa, giang sơn, hải đăng Những từHán Việt mượn nguyên khối cũng có thể là thành ngữ, tục ngữ Hán Việt: danh giavọng tộc, kính lão đắc thọ, bán tính bán nghi… Trong hoạt động giao tiếp, những từtrên chỉ biến đổi âm đọc còn giữ nguyên ngữ nghĩa, ngữ pháp
1.1.4.2 Từ Hán Việt – Việt hóa
Từ Hán Việt - Việt hóa là những từ gốc Hán được Việt hóa (cải tổ về mặt ngữ âm) tớihai lần nên nguồn gốc của ch ng cũng bị mờ hẳn đi, chúng đi sâu hơn vào tiếng Việt
Ví dụ: Kê (gà), vũ (mưa), cận (gần)… (trong ngoặc là Đường âm, ngoài ngặc là Hánâm)
Những từ Hán Việt – Việt hóa, trước hết được Việt hóa về mặc ngữ âm thể hiện ởmặt âm đọc và rút ngắn của từ:
vật lí học => vật lí
tú tài => tú (anh tú, ông tú)
mĩ phẩm nghệ => mĩ phẩm
Về mặt ý nghĩa, từ Hán Việt – Việt hóa được dùng với một vài nét nghĩa trong
số nhiều nghĩa của từ gốc Hán Ví dụ: từ nhất trong gốc Hán có nghĩa tới hơn 10 nghĩa
Trang 7nhưng khi đi vào từ tiếng Việt, nó chỉ giữ lại nét nghĩa “thứ tự trên hết” trong các từhạng nhất, xếp thứ nhất, giởi nhất Đôi khi, trong tổ hợp từ vay mượn nguyên khối từgốc Hán nó mới giữu nghĩa số “một” trong nhất cử nhất động, nhất cử lưỡng tiện…
Điều cuối cùng không thể không nói tới một hiện tượng khá đặc biệt trong tiếngViệt: hiện tượng biến âm Các biến thể ngữ âm đó có thể do nhiều nguyên nhân khácnhau như: do kiêng húy tên vua chúa hoặc học hàng thân thích vua chúa
Các từ Hán Việt đơn tiết sẽ tách thành hai nhóm Nhóm 1 bao gồm những từđược sử dụng phổ biến, được Việt hóa nhiều hơn, không có ranh giới khu biệt với các
từ thuần Việt, có thể kết hợp với các từ khác Nhóm 2 bao gồm những từ có nghĩa trọnvẹn, là từ đơn tiết trong tiếng Hán khi vào tiếng Việt, khi cần thiết nó có thể tách bạchđứng đọc lập nhưng ít có khả năng kết hợp tự do với các từ Việt
Những từ song tiết Hán Việt: phần lớn các từ Hán Việt đều là từ đa tiết, trong
đó chủ yếu là các từ song tiết
+ Kết cấu chủ vị:
Từ Hán Việt mang phong cách trang trọng, cổ kính trái lại từ thuần Việt mang phongcách dân dã, cụ thể, dễ hiểu
1.1.5.2 Căn cứ vào từ thuần Việt tương đương
Bất cứ một yếu tố Hán Việt nào cũng đều có khả năng dẫn ra một yếu tố thuầnViệt tương đương Bởi vậy, để xác định một từ có phải là từ Hán Việt hay không,người ta tìm xem nó có hay không từ thuần Việt tương đương
1.1.5.3 Căn cứ vào khả năng sản sinh và tính độc lập của các yếu tố cấu tạo
Phần lớn các từ Hán Việt không thể sử dụng độc lập như một từ
Ví dụ: quốc là nước Ta chỉ có thể nói “Nước ta là Việt Nam” mà không thể nói “quốc
ta là Việt Nam” Thiên là trời, ta chỉ có thể nói “Hôm nay trời đẹp quá”
Nhưng các từ Hán Việt lại có khả năng sản sinh rất lớn để tạo ra các từ nhiều
âm tiết (ừ ghép Hán Việt) Ví dụ, từ yếu tố thiên (trời), ta có thể tạo ra các từ như thiênnhiên, thiên địa, thiên phú, thiên tính, thiên tai, thiên hà, thiên tử, thiên duyên, thiênkỉ…Từ yếu tố hải (biển) ta có: hải phận, hải đăng, hải đảo, hải sản, hải quân, hải lí…
1.1.5.4 Căn cứ vào phụ âm đầu và thanh điệu
Các âm tiết sau đây thuộc từ Hán - Việt:
- Các âm tiết có phụ âm đầu l, m tắc - thanh hầu - vô thanh /ʔ/ và mang thanh điệu bổng (ngang, hỏi, sắc), ví dụ: an, án, am, ám, ôn, ổn, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /z/ nhưng được viết bằng chữ cái kép gi- và mang thanh
Trang 8điệu bổng, ví dụ: gia, giá, giả, gian, gián, giản, giang, giáng, giảng, giam, giám,
giảm, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /C/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: chu, chú, chủ,
chương, chướng, chưởng, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /X/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: khai, khái, khải, kha, khuyển, khuyết, khoáng, ;
- Các âm tiết Hán-Việt có phụ âm đầu /m/, /n/, /ɲ/, /v/, /l/, /z/ (d), /ŋ/ đều mang các thanh điệu “ngang”, “ng.”, “nặng”, ví dụ: mao, mo, mạo, nơ, nỗ, nộ, nhi, nhĩ, nhị, nghiêm, nghiễm, nghiệm, ngư, ngữ, ngự, liêu, liễu, liệu, vi, vĩ, vị, dung, dũng, dụng
Để cho dễ nhớ qui tắc trên, Nguyễn Tài Cẩn đã đặt thành một câu: “Mình nên nhớ viết
là dấu ngã”
- Các âm tiết có phụ âm đầu /ʐ / và /ɣ/ là thuần Việt, không phải là âm tiết Hán -Việt
1.1.6 Các phương pháp giải pháp nghĩa từ Hán Việt
1.1.6.1 Giải nghĩa từ Hán Việt bằng cách thuyết minh các yếu tố cấu tạo và quan hệ giữa chúng
Giải nghĩa từ Hán Việt bằng cách thuyết minh các yếu tố cấu tạo và quan hệgiữa chúng hay còn gọi là chiết tự là phương pháp được sử dụng phổ biến Đây cũng làbiện pháp hữu hiệu được sử dụng trong các bài tập giúp học sinh nhận biết nghĩa củacác từ ghép Hán Việt và mở rộng vốn từ tiếng Việt
Đa số các từ Hán Việt là từ ghép Các thành ngữ Hán Việt thường được hìnhthành theo phương thức kết hợp nghĩa Vì vậy, để hiểu nghĩa của nó (từ ghép Hán Việt,thành ngữ ) trong một số trường hợp cụ thể ta có thể dùng cách chiết tự: tách các từghép, thành ngữ…thành tố (tiếng) để tìm hiểu nghĩa của nó
1.1.6.2 Giải nghĩa từ Hán Việt bằng cách đối chiếu với từ Hán Việt tương đương
Vốn từ Tiếng Việt tiếp nhận một số lượng từ Hán Việt khá lớn Khi nền văn họcNôm hình thành, nhiểu từ Hán Việt được Việt hóa hoặc được thay thế bằng những từtương ứng Vì vậy, trong một số trường hợp cụ thể, ta có thể dùng từ thuần Việt đốichiếu với các từ Hán Việt tương đương để giải nghĩa từ Hán Việt
1.1.6.3 Giải nghĩa từ Hán Việt bằng văn cảnh ngữ cảnh
Nhiều thành ngữ, tục ngữ được hình thành trên những câu chuyện dân gian, câuchuyện lịch sử (điển tích) Việc kể lại những câu chuyện đó giúp cho người tìm hiểuthành ngữ, tục ngữ Hán Việt hiểu được ý nghĩa của nó sâu sắc hơn
CHƯƠNG 2: TỪ HÁN VIỆT TRONG CÁC BÀI TẬP ĐỌC Ở LỚP 4
2.1 Thống kê từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4
Trang 9Để có cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, người viết tiến hành khảo sát về sựxuất hiện của từ Hán Việt trong các bài Tập Đọc lớp 4 và thu được kết quả như sau:
Mẹ ốm (trang 9)
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
(trang 15) Truyện cổ nước mình (trang 19)
Thư thăm bạn (trang 25)
Người ăn xin (trang 30) Một người chính trực (trang 36)
Tre Việt Nam (trang 41)
Những hạt thóc giống (trang 46)
Gà Trống và Cáo (trang 50)
Nỗi dằn vặt của
An – đrây – ca (trang 55) Chị em tôi (trang 61)
Trung thu độc lập (trang 66)
Ở vương quốc tương lai (trang 70)
Nếu chúng mình có phép lạ (trang 76) Đôi giày ba ta màu xanh (trang 81)
Thưa chuyện với mẹ (trang 85)
mai phục, lương, độc ác
y sĩ quang
nhân hậu, độ trì, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
thiếu niên, tiền phong, hi sinh, dũng cảm, xả thân, đồng bào, khắc phục, thiên tai
tài sản chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, chính sự, đại phu, tiến cử cần cù
trừng phạt, bệ hạ, thú tội, ôn tồn, trung thực, dũng cảm, đức tính, hiền minh
hòa bình, khoái chí hoảng hốt
cuồng phong
trung thu, độc lập sáng chế, hạnh phúc, trường sinh
cảm động
Trang 10Có chí thì nên (trang 108)
“Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”
(trang 115)
Vẽ trứng (trang 120)
Người tìm đường lên các vì sao
(trang 125)
Văn hay chữ tốt (trang 129)
Chú đất nung (trang 134)
Chú đất nung (tiếp theo) (trang138)
Cánh diều tuổi thơ (trang 146)
Tuổi ngựa (trang 149) Kéo co (trang 155)
Trong quán ăn “Ba
cá Bống”
(trang 158) Rất nhiều mặt trăng
ưng thuận, tham lam, quả nhiên
kinh ngạc, trạng nguyên thất bại, thành công, hành
khôi ngô, thư kí,độc lập, độc chiếm, vận tải, diễn thuyết, đồng tình, kĩ
sư, thịnh vượng, lịch sử, anh hùng, kinh tế, chí, khai thác, chí
danh họa, học sĩ, bảo tảng, kiệt xuất, điêu khắc, kĩ sư, bác học, thời đại, hoàn toàn, khổ công, quan sát, miêu tả, chính xác, tác phẩm, trân trọng, thế giới, nhân loại
bí mật, thí nghiệm, khí cầu, lí thuyết, thăng thiên, thiết kế, thành công, nghiên cứu, chinh phục, kết quả, chế, ủng hộ, khổ công, tiết kiệm, không gian
oan uổng, tiến bộ, kiên trì, luyện tập
trung thu, kị sĩ, thủy tinh, bảnh hoảng hốt
mục đồng, dải Ngân hà, cảm giác, tâm hồn, khát vọng, hi vọng
trung du, đại ngàn
tinh thần, tục, thượng võ, tổ chức, khuyến khích, hạn chế
quý giá, đoạt, bí mất, độc ác, mê tín, hoảng
đại thần, khoa học, kim hoàn thực hiện, đáp, tức tốc
thất vọng, đại thần, khoa học
Trang 11(trang 163)
Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)
Bốn anh tài (tiếp theo) (trang 13)
Trống đồng Đông Sơn (trang 17)
Anh hùng lao động Trần Đại nghĩa (trang 21)
Bè suôi sông La (trang 26)
Sầu riêng (trang 34)
Chợ tết (trang 37) Hoa học trò (trang 43) Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ (trang 48)
tinh thông, yêu tinh, xuất hiện, súc vật, giáng, chí hướng, quyết trí nhất, cổ tích
yêu tinh, quy hàng
văn hóa, sưu tập, phong phú, phong cách, đồng tâm, thiên nhiên, vũ khí, bảo vệ, chiến công, cảm tạ, thần linh, nhân bản, ý thức, tự hào, vũ công, chính đáng, hoa văn,
lao động
trung học, đại học, kĩ sư, hàng không, nghiên cứu, kĩ thuật, chế tạo, vũ khí, Tổ quốc, giao, nhiệm
vụ, phục vụ, thực dân, cương vị, quân giới, chế, tiêu diệt, cống hiến,
sự nghiệp, quốc phòng, giáo sư, khoa học, chủ nhiệm, ủy ban, tuyên dương, anh hùng, lao động, huân chương, cao quý,kháng chiến
đặc biệt, không khí, đam mê, hương vị
ấp, bình minh phần tử, vô tâm, bình minh
bộ đội
Trang 12Đoàn thuyền đánh cá (trang 59)
Khuất phục tên cướp biển (trang 66)
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(trang 71) Thắng biển (trang 76)
Ga – vrốt ngoài chiến lũy (trang 80)
Dù sao trái đất vẫn quay (trang 85)
Con sẻ (trang 90)
Đường đi Sa Pa (trang 102)
Trăng ơi…từ đâu đến?
(trang 107)
Hơn một nghìn ngày vòng quay trái đất (trang 114)
Dòng sông mặc áo (trang 118)
Ăng – Co Vát (trang 123)
nhận thức, khả năng, khích lệ, thiếu niên, tiền phong, tổng kết, chủ đề, phát động, ý thức, tai nạn, hưởng ứng, tổ chức, tác phẩm, kiến thức, giao thông, phong phú, bảo hiểm, đặc biệt, bảo vệ, thẩm
mĩ, ý tưởng, bố cục, hồn nhiên, gia đình, đoạt, họa sĩ, hội họa, sáng tạo, bất ngờ
huy hoàng, tự
khuất phục, điềm tĩnh, quả quyết, nghiêm nghị, bác sĩ, nhân từ, ôn tồn, giảng
hi sinh, kính cẩn, dũng cảm, vô hình, tuyệt vọng, thảm thiết
hoàng hôn, thị trấn, phong cảnh, thiên nhiên
hành quân, bồ đội
chỉ huy, nhiệm vụ, khám phá, đại dương, thám hiểm, tiếp tế, ổn định, tinh thần, giao tranh, kết quả, thủy thủ, khẳng định, công việc, nảy sinh
ráng công trình, kiến trúc, điêu khắc, tuyệt diệu, nghệ thuật, cổ đại,
Trang 13Ngắm trăng Không đề (trang 137)
Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
(trang 143) Con chim chiền chiện (trang 148)
Tiếng cười là liều thuốc bổ (trang 153)
Ăn “mầm đá”
(trang 157)
hoàng hôn, huy hoàng, uy nghi, thâm nghiêm
thủy tinh, phân vân
hoàn toàn, kinh đô, nguy cơ, triều đình, cử, đại thần, du học, thân hành, thất vọng, xuất hiện, phấn khởi, bệ hạ, viên thị vệ
triều đình, phi thường xuất hiện,
bệ hạ, trọng thưởng, vườn ngự uyển, quan thị vệ, nguy cơ
động vật, duy nhất, khoa học, tốc
độ, cảm giác, sảng khoái, thỏa mãn, cơ thể, trạng thái, biện pháp, bệnh nhân, mục đích, hài hước tương truyền, thông minh, hài hước, châm biếm, túc trực, bẩm, đại phong, dã vị
2.2 Nhận xét
Các văn bản Tập đọc lớp 4, từ Hán Việt được sử dụng với số lượng lớn và nó cókhả năng diễn đạt chính xác, ý nghĩa cần thiết Từ Hán Việt được sử dụng nhiều nhưvậy đó là do từ Hán Việt có những giá trị phong cách rất riêng so với từ thuần Việtnhư: tạo sắc thái tao nhã, tạo sắc thái trang trọng và từ Hán Việt trong mọi văn cảnh,mọi lĩnh vực diễn đạt mọi vấn đề, mội nội dung
Các văn bản Tập đọc trong sách giáo khoa tiếng Việt lớp 4 bao gồm cả các loạivăn bản: văn bản nghệ thuật (truyện, thơ, miêu tả, kịch), văn bản hành chính, văn bảnkhoa học, văn bản báo trí, văn bản sinh hoạt Ở mỗi loại văn bản, từ HánViệt xuất hiệnnhiều Ở các văn bản Tập đọc là thơ, từ Hán Việt xuất hiện ít hơn, mỗi bài chỉ cókhoảng hai tới bốn từHán Việt, có bài không có từ nào, bởi nội dung các bài thơ đềugần gũi, dễ hiểu với người đọc
Nói chung các văn bản Tập đọc ở Tiếng Việt lớp 4, từ Hán Việt xuất hiện nhiều ởmột số bài Tập đọc, bên cạnh đó có nhiều bài từ Hán Việt xuất hiện tương đối ít
2.3 Ý nghĩa của việc dạy từ Hán Việt cho học sinh Tiểu học
Với tư cách là một phân môn của Tiếng Việt, phân môn Tập đọc có vị trí rấtquan trọng trong việc dạy học Tiếng Việt cho học hinh Tiểu học Vì số lượng từ HánViệt trong kho từ vựng tiếng Việt rất lớn nên trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu họcđặc biệt là lớp 4, số lượng từ Hán Việt cũng rất nhiều Dạy nghĩa từ Hán Việt, tức là