1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác xử lý tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 Phương pháp nghiên cứu 5 Bố cục CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN TẠI VIỆN GIA ĐÌNH VÀ GIỚI 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển 1 2 Chức năng, nhiệm vụ 1 3 Cơ cấu tổ chức 1 4 Vốn tài liệu 1 5 Đối tượng phục vụ CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ TÀI LIỆU CỦA THƯ VIỆN TẠI VIỆN GIA ĐÌNH VÀ GIỚI 2 1 Mục đích, vai trò của xử lý tà.

Trang 1

MỤC LỤC

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phân loại tài liệu

2.2.3.2 Định từ khóa tài liệu

Trang 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ

VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ TÀI LIỆU CỦA THƯ VIỆN TẠI VIỆN GIA ĐÌNH

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệuKHPL Ký hiệu phên loạiNDT Người dùng tinĐKCB Đăng ký cá biệt

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, con người không ngừng hoạt động để

hoàn thiện bản thân và làm cho xã hội tiến bộ, mọi nhu cầu được đáp ứng

Bất cứ những việc làm của con người dù là nhỏ nhất cũng cần đến thông tin Thông tin giúp cho ta định hướng được những sự việc, góp phần vào kếtquả của hành động và chúng ta sẽ hành động chính xác và đạt được kết quả caonhất

Ngày nay thông tin được xem như là nguồn tài nguyên kinh tế, giốngnhu các nguồn tài nguyên khác: lao động, vật chất,… Thông tin không ngừngphát triển, không bị hạn chế bởi thời gian và khả năng nhận thức của con người.Bởi vì, con người tiếp nhận thông tin rồi lại sản sinh ra những thông tin mới cho

xã hội

Với số lượng tài liệu ngày một gia tăng trong xã hội thì người dùng tin(NDT) khó khăn trong việc lựa chọn tài liệu phù hợp với yêu cầu của mình Vìvậy, công tác xử lý tài liệu có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong bất kỳhoạt động của thư viện nào Những sản phẩm của công tác xử lý tài liệu là cầunối giữa người dùng tin và các nguồn thông tin: cơ sở dữ liệu (CSDL), mục lục,các bài tóm tắt,…giúp người dùng tin tìm tin, lựa chọn, tra cứu dễ dàng, nhanhchóng, chính xác, kịp thời

Qúa trình lao động để tạo ra sản phẩm chính là quá trình sử lý tài liệu baogồm các khâu: tiếp nhận tài liệu, đăng ký tài liệu, phân loại tài liệu, định từkhóa, định chủ đề, làm tóm tắt,….Mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin ở nhữngsản phẩm khác nhau cũng rất khác nhau và phụ thuộc phần lớn vào chất lượng

và hiệu quả của công tác xử lý tài liệu

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác xử lý tài liệu trong việc thựchiện những nhiệm vụ trên cũng như trong hoạt động của các cơ quan Thông tin

– Thư viện em đã chọn đề tài “Tìm hiểu công tác xử lý tài liệu của Thư viên

tại Viện Gia đình và Giới” làm đề tài tiểu luân của mình.

Trang 5

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, thách thức để từ

đó đưa ra những biện pháp và định hướng phát triển nhằm giúp thư việnhoạt động ngày một tốt hơn của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới

Nhiệm vụ: tìm hiểu và đánh giá được thực trạng công tác xử lý tài

liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Công tác xử lý tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và

Giới hiện nay, bao gồm:

+ Xử lý kỹ thuật: đóng dấu; dán nhãn.

+ Xử lý hình thức: Biên mục mô tả tài liệu.

+ Xử lý nội dung: Phân loại tài liệu; Định từ khóa tài liệu; Tóm tắt tài

liệu

Phạm vi: Thư viện tại Viện Gia đình và Giới.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng những kiến thức đã được học

tại trường, đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu, cụ thể là:

- Tổng quan tài liệu

- Quan sát, khảo sát thực tế

- Trao đổi trực tiếp với cán bộ thư viện

- Xử lý, phân tích tổng tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài

5 Bố cục

Thông qua quá trình khảo sát thực tế, nghiên cứu, thu thập tài liệu;

những kiến thức em đã được học tại trường cùng sự hướng dẫn của cô Lê ThịThúy Hiền và sự giúp đỡ của các cô, chú trong Thư viện tại Viện Gia đình vàGiới em đã hoàn thành đề tài với 36 trang, chia làm 3 phần:

Chương 1: Khái quát về quá trình trình hình thành và phát triển củaThư viện tại Viện Gia đình và Giới

Trang 6

Chương 2: Thực trạng công tác xử lý tài liệu của Thư viện tại ViệnGia đình và Giới.

Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và kiến nghị về công tác xử lýtài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới

Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thúy Hiền đã hướng dẫn tậntình em trong quá trình làm đề tài, cùng các cô, chú, anh, chị công tác tại Thưviện của Viện Gia đình và Giới đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN TẠI VIỆN GIA ĐÌNH VÀ GIỚI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện tại viện Gia đình và Giới

Thư viện Viện Gia đình và Giới là một phòng trực thuộc Viện Gia đình vàGiới được thành lập từ năm 1987 cùng với sự ra đời của Viện Gia đình và Giới

Nghị định 117/CP ngày 31 tháng 7 năm 1987 của Hội đồng Chính Phủquy định thành lập “Trung tâm Nghiên cứu khoa học vê Phụ nữ” cùng các phòngban trong đó có phòng ngiệp vụ Thư viện

Nghị định số 30/2003/NĐ-CP, ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Chính phủquyết định đổi tên “Trung tâm Nghiên cứu khoa học về Phụ nữ” thành “ViệnGia đình và Giới” ( Instiute For Family and Gender Studies Viết tắt là IFGS ).Hiện nay, Viện Gia đình và Giới có địa chỉ là: Số 6, Đinh Công Tráng – HoànKiếm – Hà Nội

Hơn 20 năm qua, cùng với sự phát triển và không ngừng lớn mạnh vềmọi mặt của Viện Gia đình và Giới, Thư viên của Viện Gia đình và Giới cũng

có nhiều cải tiến nhằm mục đích ngày càng phục vụ bạn đọc tốt nhất thư việnnghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin từ năm 1998 vào hai hoạt động chủyếu là quản lý, tổ chức khai thác kho tài liệu của Thư viện để xây dựng các cơ sở

dữ liệu (CSDL) và đưa các CSDL này vào phục vụ độc giả tra cứu khai thác Thưviện Vào năm 2004 các CSDL được cải tiến để phục vụ bạn đọc ngày càng hiệuquả ( phần mềm CDS/ISIS – Tiếng anh là: Computer Documentation System –Intergrate Set of Information System )

1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng: Thư viện của Viện Gia đình và Giới là thư viện chuyên

ngành khoa học xã hội, cơ quan trực thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam với

Trang 8

các chức năng: lưu trữ và khai thác tài liệu; thu thập và sư u tầm tài liệu; tiếnhành các hoạt động tư vấn và phổ biến tài liệu thông tin; đảm bảo thông tin chocác hoạt động của hệ thống cơ quan trực thuộc Viện Khoa học xã hội.

Do chức năng của thư viện Viện Gia đình và Giới là thư viện chuyên

ngành phục vụ nghiên cứu khoa học Vì vậy, khi xem xét vốn tài liệu của thưviện chỉ xem xét trên các lĩnh vực chính: gia đình, trẻ em, phụ nữ, giới

Nhiệm vụ:

- Thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và xử lý thông tin theo các nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học của Viện Gia đình và Giới

- Tổ chức các hoạt động của Thư viện, xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin,với ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu về thuthập và tham khảo thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của ViệnGia đình và Giới

- Quản lý và tổ chức phục vụ tra cứu, cung cấp thông tin về các kết quảnghiên cứu khoa học của Viện nhằm công bố và quảng bá các kết quả nghiêncứu của Viện Gia đình và Giới đến các cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học

và các độc giả ở trong và ngoài nước

1.3 Cơ cấu tổ chức

Từ cơ quan với quy mô rộng lớn cho đến các cơ quan nhỏ cũng cần có

sự bố trí lực lượng hợp lý, để làm sao cho hoạt động của cơ quan đạt được kếtquả như mong đợi Đó chính là cơ cấu tổ chức sao cho có chất lượng, quyếtđịnh quan trọng tớ hoạt động của cơ quan Thư viện của Viện Gia đình và Giớituy chỉ là một bộ phận nghiệp vụ của Viện nhưng cũng được tổ chức một cáchkhoa học hợp lý

Cùng với sự ra đời của Viện Gia đình và Giới, bộ phận nghiệp vụ Thưviện cũng không ngừng phát triển Với đội ngũ cán bộ thư viện:

+ Giám đốc thư viện: Th.S Phạm Thị Huệ

+ Phó giám đốc thư viện: Th.S Nguyễn Đức Tuyến

Trang 9

Giám đốc thư viện quản lý chung tất cả hoạt động của thư viện Còn phógiám đốc thư viện cùng một cán bộ thư viện sẽ trực tiếp hoạt động của thư việnvới những công việc đặc thừ như: tiếp nhận tài liệu, sử lý tài liệu; sắp xếp tàiliệu; bảo quản tài liệu; phục vụ bạn đọc.

Thư viện bao gồm ba phòng dành cho hoạt động : phòng giám đốc,phòng cho phó giám đốc và phòng phục vụ bạn đọc Các phòng được bố trí sángtạo và khoa học giúp cho các hoạt động diễn ra dễ dàng và thuận tiện

Bạn đọc đến thư viện sẽ sử dụng máy tính hỗ trợ để tìm tài liệu theo yêucầu của mình dưới sự hỗ trợ của cán bộ thư viện và viết phiếu rồi cán bộ thưviện sẽ xuống kho tìm tài liệu Tài liệu của thư viện được tổ chức theo hình thứcphục vụ: kho đóng và kho mở (Kho mở của thư viện sẽ được bố trí luôn tạiphòng phục vụ bạn đọc nên sẽ thuận tiễn cho bạn đọc)

1.4 Vốn tài liệu

Thư viện tại Viện Gia đình và Giới đã sử dụng hợp lý nguồn ngân quỹcủa nhà nước đầu tư cho thư viện để xây dựng thư viện ngày càng phát triển.Với 2 kho: kho tài liệu tiếng việt và kho tài liệu nước ngoài Vốn tài liệu củathư viện ngày càng gia tăng nhanh chóng

Do có nhiều cố gắng trong công tác sưu tầm, lựa chọn, bổ sung vốn tàiliệu, trải qua 24 năm xây dựng và trưởng thành đến nay thư viện đã có vốn tàiliệu với cơ cấu như sau:

+ sách: sách tiếng Anh 1570 cuốn

Sách tiếng Việt ( Vv- Việt vừa: 2080 cuốn; Vb –Việt bé: 1550 cuốn )

Cao đẳng ( CĐ ): 153 cuốn+ Báo: 21 đầu báo

+ tạp chí : 42 loại ( trong nước và quốc tế ) như: Women;Logistics; Poverty, Gender, and Youth;…

+ Tư liệu: 2361 cuốn

Trang 10

+ Từ điển: 234 cuốn ( Anh – Việt; Hán – Việt; Việt – Pháp; Việt– Nhật ).

Thư viện của Viện Gia đình và Giới là một thư viện chuyên ngành,ngày càng thu hút bạn đọc tới, đòi hỏi thư viện phải ứng dụng công nghệ thôngtin vào hoạt động của mình nhằm tạo ra các điểm tiếp cận thông tin mới đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của bạn đọc Với nhiều vật mang tin phi giấy: CSDL( 7593 biểu ghi sách và 12318 biểu ghi bài trích ); đĩa CD – ROM ( 83 đĩanhưng chưa đem ra phụ vụ bạn đọc )

1.5 Đối tượng phục vụ

Thư viện của Viện Gia đình và Giới có chức năng góp phần nâng cao

kiến thức mọi mặt, hiểu biết xã hội Với chức năng như vậy, đối tượng bạn đọcngày càng được mở rộng, mang tính xã hội hóa cao: từ chỗ đơn thuần phụ vụcho cán bộ trong viện nghiên cứu Viện Gia đình và Giới , còn phục vụ bạn đọclàm công tác nghiên cứu về lý luận, thực tiễn về gia đình và giới

Bạn đọc tại Thư viện của Viện Gia đình và Giới gồm 2 nhóm:

- Cán bộ công tác tại viện Viện Gia đình và Giới:

Những người công tác tại Viện Gia đình và Giới, viện Khoa học xã hộiViệt Nam luôn tìm tài liệu tại thư viện với mục đích nghiên cứu những vấn đề lýluận và thực tiễn về giới, gia đình và phụ nữ của Việt Nam nhằm cung cấp luận

cứ khoa học giúp cho Đảng và Nhà nước có cơ sở trong việc hoạch định nhữngđường lối chính sách đối với sự bình đẳng giới, gia đình và phụ nữ

Trang 11

Do công việc của họ là phải chủ động nghiên cứu, tìm tòi trong khốilượng thông tin của thư viện để rút ra những thông tin cần thiết cho bản thân vìvậy họ cần bỏ ra nhiều thời gian để đọc tài liệu và tự bản thân phải xử lý gia cốthông tin tìm được và tạo ra sản phẩm thông tin mới cho xã hội.

Nhu cầu thông tin của nhóm này chủ yếu là:

+ Thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học của một lĩnh vựcchuyên môn hẹp;

+ Thông tin tư liệu nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể;

+ Thông tin về kết quả nghiên các hội nghị trong và ngoài nước thuộclĩnh vực học quan tâm

CHƯƠNG 2

Trang 12

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ TÀI LIỆU CỦA THƯ VIỆN TẠI VIỆN GIA ĐÌNH VÀ GIỚI

2.1 Mục đích, vai trò của xử lý tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình

và Gới

Quan điểm xử lý tài liệu

Theo giáo trình thông tin học “ Xử lý tài liệu là hoạt động biến đổi

và trình bày thông tin dưới các hình thức nhằm đáp ứng tối đa hoạt động thôngtin”

Xử lý tài liệu nhằm mục đích:

+ Khắc phục sự bùng nổ thông tin bằng cách quản lý các nguồn tin + Gia tăng giá trị nội dung của các thông tin giúp người dùng tinđịnh hướng thông tin cho mục đích hoạt động của mình hoặc ở mức độ cao hơn

nó thể hiện chức năng tư vấn, hỗ trợ ra quyết định lãnh đạo

Ý nghĩa, tầm quan trọng của xử lý tài liệu

Chúng ta thấy rằng việc tổ chức tài liệu theo bất kỳ một hình thức nàothì tất cả tài liệu trong kho vẫn được sắp xếp theo một thứ tự nhất định để vừa cóthể tạo điều kiện sử dụng tối đa vốn tài liệu, lại vừa đảm bảo cho việc quản lýtốt những tài liệu này Hơn nữa, việc làm này tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộtài liệu lấy sách phục vụ bạn đọc

Hoạt động thư viện gồm 2 khâu chính đó là: công tác kỹ thuật nghiệp

vụ ( xử lý tài liệu ) và công tác quản trị nghiệp vụ Trong đó, kỹ thuật nghiệp vụ

là khâu quan trọng mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của cơ quanthông tin thư viện Hoạt động đó là một chuỗi các quá trình từ chọn lọc, bổ sung,

xử lý, lưu trữ tài liệu đến khâu tìm và phổ biến thông tin Nó có ảnh hưởng trựctiếp đến mọi hoạt động chung của mọi loại hình thư viện Xử lý tài liệu là quátrình thực hiện hàng loạt các thao tác nhằm rút ra những thông tin đặc trưng cả

Trang 13

về nội dung và hình thức của tài liệu ( như mô tả thư mục, phân loại, định chủ

đề, định từ khóa,… )

Đề làm được điều đó, chúng ta phải hiểu rõ được mục đích của việc

xử lý tài liệu Xử lý tài liệu giúp chúng ta nhận dạng tài liệu một cách dễ dàng

để từ đó có thể tránh được những sai lầm, thiếu sót trong các khâu tiêp theo

Việc xử lý tài liệu còn giúp cho việc tìm tin đạt kết quả nhanh chóng.Tài liệu muốn xử lý chính xác, khoa học thì khi xử lý tài liệu, người cán bộ phải

xử lý cẩn thận Mục đích của việc xử lý tài liệu là thông qua việc xử lý tài liệu

mà chúng ta có thể tìm được tài liệu trên cả hai phương diện nôi dung và hìnhthức, làm tăng giá trị nội dung của thông tin giúp cho người dùng tin định hướngthông tin cho mục đích hoạt động của mình

Yêu cầu xử lý tài liệu là quá trình thực hiện hàng loạt các thao tácnhằm rút ta những thông tin đặc trưng cả về nội dung và hình thức của tài liệu,chủ đè, từ khóa….giúp cho bạn đọc chọn được chính xác tài liệu phù hợp vớinhu cầu

Để thực hiện được những yêu cầu trên, quá trình xử lý tài liệu phảiđược thực hiện trên một quy tắc nhất định để đảm bảo tính thống nhất Hiện nay,trên thế giới có các tiêu chuẩn biên mục như Quy tắc mô tả thư mục theo tiêuchuẩn Quốc tế ISBD ( International Standard Bibliographic Description ), Quytắc biên mục Anh – Mỹ AACR2 ( Anglo – American Catalogong Rule Editiontwo ) và được trình bày trên khổ mẫu nhất định

Thư viện của Viện Gia đình và Giới sử dụng Quy tắc mô tả thư mụctheo tiêu chuẩn Quốc tế ISBD trong quá trình xử lý tài liệu và được thể hiện trêncác vùng mô tả của biểu ghi khổ mẫu MARC 21

2.2 Thực trạng công tác xử lý tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình

và Gới

2.2.1 Xử lý kỹ thuật tài liệu

2.2.1.1 Đóng dấu

Trang 14

Tài liệu sau khi được đăng ký xong phải đóng dấu xác nhận quyền sởhữu của thư viện đối với tài liệu đó.

Dấu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới được đóng dấu ở trang tếnsách và trang thứ 17 như quy định chung Vì trang thứ 17 thường bắt đầu mộttay sách mới, phòng khi mất hoặc mất tay sách đầu có thể nhận định được tàiliệu và vị trí của nó Đối với tài liệu quý hiếm đóng dấu ở trang tên sách vàtrang đầu của mỗi tay sách Với những tài liệu không đủ 17 trang thì sẽ đóngdấu ở trang tên sách và trang cuối cùng Một cuốn sách có ít nhất 2 dấu

Dấu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới với chiều dài là 3 cm vàchiều rộng 2 cm Dấu được chia làm 3 phần và được đóng dấu đỏ Phần đầumang dòng chữ đặc trưng của thư viện, phần 2 ghi ngôn ngữ kết hợp với khổcủa tài liệu, phần 3 được viết số đăng kí cá biệt ( ĐKCB )

→ Ví dụ: Gia đình và phụ nữ trong biến đổi văn hóa – xã hội nôngthôn/ Nguyễn Linh Khiếu.- H.: Khoa học xã hội, 2001.- 255tr.; 20cm

Tài liệu có số ĐKCB là Vv 620 dấu được trình bày như sau:

Việc dán nhãn tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới được

làm theo đúng quy định Nhãn được dán ở mặt trên tài liệu và được dán trên mặtgáy cách từ dưới lên 2cm Nhãn dán được in từ máy thông qua sự hỗ trợ của

Th viÖn Phụ nữ

Vv

12 7

Trang 15

khoa học công nghệ Nhãn dán tài liệu của thư viện cũng mang đặc trưng củathư viện Nhãn của tài liệu thường được ghi ngôn ngữ kết hợp với khổ và sốĐKCB Tài liệu được đưa vào thư viện, sẽ được phân theo ngôn ngữ ( Việt - V;

La tinh - L ); theo khổ ( <=19 cm là nhỏ - b, từ 19 – 25 là khổ vừa - v) và theođặc trưng của tài liệu: sách (Vb + Vv; Lb + Lv ), từ điển ( TĐ ), tư liệu (TLb +TLv ); Công đoàn ( CĐ );….ứng với mỗi loại sẽ có những nhãn đặc trưng khácnhau nhưng đều được dán nhãn theo quy định là 2 nơi như đã nói

Ví dụ một số loại nhãn đặc trưng của thư viện:

→ Ví dụ: Bí quyết giữ gia đình hạnh phúc/ TrươngVăn Hoa, Lưu Yến.- H.: Văn hoá thông tin, 2003.- 375tr.Tài liệu có số ĐKCB CĐ 127 dấu được trình bày nhưsau:

Th viÖn Phụ nữ

TLv

2002Th

viÖn Phụ nữ

2003

Th viÖn Phụ nữ

12 7

Trang 16

Tài liệu được dán nhãn như sau:

2.2.2 Xử lý hình thức tài liệu – Biên mục mô tả

Năm 1998, thư viện nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vàohai hoạt động chủ yếu là quản lý, tổ chức khai thác kho tài liệu của Thư viện đểxây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) và đưa các CSDL này vào phục vụ độc giảtra cứu khai thác Thư viện Thư viện tại Viện Gia đình và Giới tiến hành biênmục mô tả tài liệu trên phần mềm CDS/ISIS (Computer Documentation System

Trang 17

– Intergrate Set of Information System ) Từ năm 2004 đến nay, phần mềmCDS/ISIS được nâng cấp sao cho quá trình biên mục cũng như phụ vụ bạn đọcđạt hiện quả cao.

Các dữ liệu biên mục được thể hiện theo quy tắc mô tả ISBD và đượcthể hiện trên các vùng mô tả của biểu ghi khổ mẫu MARC 21

Khổ mẫu biên mục đọc máy ( MARC21 – Machine Readble Cataloging 21 )

Khổ mẫu MARC là một mô tả có cấu trúc, dành riêng cho các dữ liệu

được đưa vào máy tính điện tử Nó là khổ mẫu cho phép máy tính điện tử lưugiữ và truy xuất thông tin

Cấu trúc khổ mẫu MARC là cấu trúc biểu ghi, trong đó các dữ liệu thưmục được sắp xếp trong các trường, có độ dài xác định, được mã hóa và trìnhbày theo một quy định chặt chẽ Khổ mẫu MARC sử dụng các chữ số, chữ cái,các ký hiệu ngắn gọn, đặt ngay trong biểu ghi thư mục để đánh dấu và nhận biếtcác loại hình thông tin khác nhau trong mỗi biểu ghi

Mỗi biểu ghi của khổ mẫu MARC bao gồm các trường ( Fields ).Ngoài các trường dành cho các yếu tố mô tả theo MARC21: nhan đề, thông tintrách nhiệm, thông tin về xuất bản,… còn các trường dành cho kí hiệu phân loại( KHPL ), đề mục chủ đề, từ khóa, tóm tắt… Các trường trong biểu ghi MARCthường được biểu diễn bằng nhãn trường gồm 3 chữ số Người ta thường tậphợp nhãn trường thành từng nhóm

→ Ví dụ: + Các nhãn trường thường được bắt đầu bằng số “ 0” thuộcnhóm trường “0XX” là các trường điều khiển, các chữ số phân loại và nhậndạng

+ Các nhãn trường được bắt đầu bằng chữ số “ 1” thuộc nhómtrường “ 1XX” là các trường tiêu đề chính

→ Ví dụ: Gia đình phụ nữ thiếu vắng chồng/ Lê Thi.- H.: Chính trịquốc gia,1954.- 149tr

Trang 18

Xử lý nội dung tài liệu là quá trình phân tích nội dung tài liệu và phản

ánh những thông tin đặc trưng của nội dung tài liệu dưới các hình thức: Kí hiệuphân loại, từ khóa, đề mục chủ đề, tóm tắt, Tùy theo yêu cầu của người dùngtin và điều kiện cụ thể của từng thư viện mà thư viện sẽ tiến hành mô tả nộidung tài liệu theo các hình thức khác nhau

2.2.3.1 Phân loại tài liệu

Phân loại nội dung tài liệu là quá trình xử lý nội dung tài liệu, kết quả

được thực hiện bằng ký hiệu phân loại dựa trên một bảng phân loại mà thư việnhoặc cơ quan thông tin sử dụng

Ký hiệu phân loại là một dạng ngôn ngữ tư liệu được sử dụng trong

các thư viện và cơ quan thông tin nhằm mô tả nội dung tài liệu theo các mônngành tri thức Ký hiệu phân loại được rút ra từ bảng phân loại

Nhờ phân loại tài liệu đã giúp cho cán bộ thư viện sắp xếp tài liệu trêngiá một cách thuận lợi cho việc sử dụng, tìm kiếm và quản lý kho sách; xử lý tàiliệu theo phân loại giúp chúng ta có thể tổ chức các phương tiện tra cứu theophân loại: mục lục phân loại, cơ sở dữ liệu

Để phân loại tài liệu thì tùy từng thư viện sẽ sử dụng các bảng phânloại khác nhau Từ khi thành lập đến nay, Thư viện tại Viện Gia đình và Giới sửdụng bảng phân loại UDC

Bảng phân loại thập phân bách khoa quốc tế ( UDC )

Trang 19

Hai luật sư người Bỉ là Paul Otle và Henry Lafontaine cho rằng bảng phânloại DDC ( ra đời vào năm 1876 ) chưa đáp ứng được nhu cầu xử lý các tài liệuphong phú đa dạng khắp toàn cầu Trên cơ sở đó bảng phân loại UDC rút gọn rađời vào năm 1897 và UDC đầy đủ xuất bản đầu năm 1905 và đến đầu năm 1927được hoàn tất với tên gọi “ Bảng phân loại thập phân bách khoa”.

UDC được xuất bản dưới nhiều dạng khác nhau: UDC đầy đủ, UDC

cỡ trung bình, UDC rút gọn, UDC chuyên ngành Trong đó, UDC chuyên ngành

là loại thông dụng nhất được sử dụng trong các thư viện chuyên ngành Mức độchi tiết của các đề mục phụ thuộc vào chuyên ngành của thư viện

UDC được dịch sang tiếng Việt cùng nhiều tên gọi khác nhau: Bảngphân loại thập tiến quốc tế, Bảng phân loại thập tiến tổng hợp và có tên viết tắttrong tiếng Việt: PTB

Cũng như nhiều thư viện khác trên nước ta, Thư viện tại Viện Gia đình

và Giới thuộc thư viện chuyên ngành khoa học xã hội đã sử dụng bảng phân loạiUDC Trong cấu trúc của bảng phân loại có lớp 3 là các lớp khoa học xã hội phùhợp với chuyên ngành của thư viện

Ý nghĩa của bảng phân loại giúp cho cán bộ thư viện nhanh

chóng xác định được nội dung chính của tài liệu thông qua ký hiệu phân loại( Ký hiệu phân loại chính là kết quả của quá trình phân loại tài liệu )

Qúa trình phân loại tài liệu ở Thư viện tại Viện Gia đình và Giới

được cán bộ thư viện tiến hành theo quy trình chung, cụ thể như sau:

- Phân tích nội dung tài liệu

Khi nghiên cứu nội dung tài liệu, cán bộ phân loại xem xét tài liệu trênmọi bình diện cả nội dung và hình thức Nghiên cứu nội dung tài liệu là một quátrình phân tích tài liệu đòi hỏi người cán bộ phân loại phải đánh giá đúng, chínhxác chủ đề của tài liệu Để nắm bắt được nội dung tài liệu, người cán bộ phânloại đã xem xét tổng quan một số yếu tố để thu được những thông tin cần thiết:nhan đề tài liệu, thông tin bổ sung cho nhan đề, lời giới thiệu, lời nói đầu, mục

Ngày đăng: 23/04/2022, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2 Xử lý hình thức tài liệu – Biên mục mô tả - Tìm hiểu công tác xử lý tài liệu của Thư viện tại Viện Gia đình và Giới
2.2.2 Xử lý hình thức tài liệu – Biên mục mô tả (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w