Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, toàn Đảng toàn dân cần phải tích cực phát huy những lợi thế của đất nớc; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, coi đây
Trang 1Lời nói đầu
Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ mới, tại Đại hội lần thứ 9 Đảng đã xác định mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2001 – 2010 là: “Phát triển kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế thị trờng độc lập tự chủ theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại” Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, toàn Đảng toàn dân cần phải tích cực phát huy những lợi thế của đất nớc; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, coi đây là giải pháp chiến lợc nhằm giải phóng và khai thác tối đa các tiềm năng hiện có để phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý; đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để giải quyết; tích cực huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì nền kinh tế mới bớc đi vững chắc trong mọi hoạt động và tạo đợc sự tăng trởng hiện tại
Chính vì tầm quan trọng của tuần hoàn , quản lý và sử dụng vốn nên em chọn đề tài “Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản và sự vận dụng nó vào nền kinh tế nớc ta” cho đề án kinh tế chính trị của mình
Đề án bố cục gồm:
Phần I Lời mở đầu
Phần II Nội dung chính
Chơng I Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản
Chơng II Vận dụng học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản vào thực tế Chơng III Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nớc ta, một số đánh giá
và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phần III Kết luận
Mục lục Lời mở đầu 1 Mục lục 3 I.Chơng I: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển t bản 4
1.1 Lí luận tuần hoàn của t bản 4
a Giai đoạn 1 4
b Giai đoạn 2 5
c Giai đoạn 3 6
Trang 2II.Chơng II Vận dụng của học thuyết tuần hoàn và chu 14
chuyển t bản vào thực tế của việc quản lý,sử dụng vốn
2.1 Vận dụng thực tế của học thuyết 14
2.2 Vốn – vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả 15
2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 18
III.Chơng III : Thực trạng, một số đánh giá và biện pháp về 21
vốn ở Việt Nam
3.3 Một số tồn tại và yếu kém trong sử dụng vốn 29
3.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 29
1.1 Lí luận tuần hoàn của t bản
T bản luôn luôn vận động và trong quá trình vận động, nó lớn lên khôngngừng.T bản vận động qua 3 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn I : T-H
Giai đoạn này biến tiền tệ thành hàng hoá : T-H Đối với ngời mua, đó làbiến tiền thành hàng Còn đối với ngời bán thì đó là biến hàng thành tiền Đó làmột hành vi lu thông hàng hoá thông thờng Nhng nếu nhìn vào nội dung vật chấtcủa việc mua bán đó,thì sẽ thấy tính chất t bản chủ nghĩa của nó
Hàng hoá mua bán là những loại hàng hoá nhất định; t liệu sản xuất và sứclao động, tức là những nhân tố của sản xuất
Quá trình mua bán có thể biểu diễn thành:
2 T-H
-SLĐ (sức lao động)
Trang 3
Nh thế nghĩa là có hai hành vi mua bán: T-SLĐ và T-TLSX Hai hành vinày xảy ra trên hai thị trờng hoàn toàn khác nhau là thị trờng sức lao động và thịtrờng hàng hoá thông thờng Tiền của nhà t bản phải chia làm hai phần theo tỷ lệthích đáng: một phần mua sức lao động , một phần mua t liệu sản xuất
Đối với hành vi T-TLSX, căn cứ vao ngành kinh doanh cụ thể phải tínhtoán thế nào để mua đủ t liệu sản xuất đặng sử dụng hết số nhân công thuê đợc; nếuthiếu t liệu sản xuất thì không có việc cho công nhân làm, quyền sử dụng lao độngthặng d sẽ trở thành vô ích đối với nhà t bản Ngợc lại,nếu thiếu công nhân thì t liệusản xuất sẽ không biến thành sản phẩm đợc
Ta lại xét quá trình T-SLĐ Nhà t bản có tiền tệ, công nhân có sức lao
động,hai bên mua bán với nhau.Đó là một quan hệ mua bán,mọt quan hệ hàng tiền tệ thông thờng.Nhng đồng thời đó cũng là một sự mua bán giữa một bên là nhà
hoá-t bản chuyên môn mua nh hoá-thế và mộhoá-t bên là ngời vô sản chuyên môn bán nh vậy.Sở
dĩ có quan hệ mua bán kiểu đó, chính là vì những điều kiện cần thiết để thực hiệnsức lao động-t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt-đã bị tách rời khỏi ngời lao động,đãtrở thành tài sản của ngời không lao động Tính chất t bản chủ nghĩa trong việcmua bản trên không phải do bản thân tiền tệ gây nên mà là do quá trình tách rời đógây nên,và tiền tệ ở đây đã biến thành t bản tiền tệ, chứ không còn là tiền tệ thôngthờng nữa Nh vậy, giai đoạn I của sự vận động của t bản là giai đoạn biến t bảntiền tệ thành t bản sản xuất
Sau khi mua đợc hàng hoá (t liệu sản xuất và sức lao động) thì t bản đã trút
bỏ hình thức tiền tệ mà mang hình thức hiện vật.Với hình thức hiện vật đó, nókhông thể tiếp tục lu thông đợc Nhà t bản không thể đem bán công nhân nh hànghoá đợc,vì công nhân chỉ bán sức lao đông trong một thời gian,chứ không phải lànô lệ của nhà t bản T liệu sản xuất và sc lao động phải đợc đem ra tiêu dùng chosản xuất Nhà t bản bắt công nhân phải vận dụng t liệu sản xuất để sản xuất ra sảnphẩm Kết quả là nhà t bản có đợc một số hàng hoá mới mà giá trị của chúng lớnhơn giá trị của những nhân tố đã dùng để sản xuất ra số hàng hoá đó ở đây,chúng
ta coi quá trình sản xuất này nh một giai đoạn trong sự vận động cua t bản Tronggiai đoạn vận đông này, t bản trút bỏ hình thức t bản sản xuất để chuyển sang hìnhthức t bản hàng hoá
Giai đoạn II :
3 H
-SLĐ
Trang 4Quá trình sản xuất
Giai đoạn III : H’ – T’
H’ sản xuất ra phải đợc bán đi Nhà t bản lại xuất hiện trên thị trờng, nhnglần này chỉ xuất hiện trên một thị trờng là thị trờng hàng hoá thông thờng
Bán H’ lấy T’, tức là T’ đã lớn lên, vì có thêm giá trị thặng d Sở dĩ có thểthu về một giá trị lớn hơn số giá trị đã bỏ ra trong giai đoạn đầu, chính là vì đếngiai đoạn III, đã ném ra thị trờng một số hàng hoá có giá trị lớn hơn số giá trị đãứng ra trớc đây Số lớn hơn đó chính là giá trị thặng d mà công nhân đã sáng tạo ratrong giai đoạn sản xuất và bị nhà t bản chiếm không Nh vậy, giai đoạn III của sựvận động là giai đoạn biến t bản hàng hoá thành t bản tiền tệ
Toàn bộ quá trình vận động tuần hoàn của t bản có thể tóm lại nh sau:
T bản đã vận động qua 3 giai đoạn và trong mỗi giai đoạn, t bản tồn tại dớimột hình thức và làm tròn một chức năng nhất định ở giai đoạn I, t bản tồn tại dớihình thức t bản tiền tệ mà chức năng của nó là mua hàng hoá ở giai đoạn II, t bảntồn tại dới hình thức t bản hàng hoá mà chức năng của nó là thực hiện giá trị và giátrị thặng d
Cuộc vận động đó là cuộc vận động tuần hoàn của t bản công nghiệp
Nh vậy, tuần hoàn của t bản là sự biến chuyển liên tiếp của t bản qua 3 giai
đoạn, trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tơng ứng, để trở về hình thái ban
đầu với lợng giá trị lớn hơn
Trong ba giai đoạn tuần hoàn của tứ bản thì giai đoạn I và giai đoạn II diễn
ra trong lu thông, thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất và bán hàng hoá cóchứa đựng giá trị thặng d Nhng quá trình lu thông (giai đoạn I và III) cũng có tácdụng rất quan trọng, vì thế nếu không có lu thông, thì không thể tái sản xuất t bảnchủ nghĩa, do đó t bản cũng không thể có tái sản xuất t bản chủ nghĩa, do đó t bảnchủ nghĩa cũng không thể tồn tại đợc
T bản chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng trong điều kiện các giai
đoạn kế tiếp nhau không ngừng Nếu ngừng trệ ở giai đoạn I, thì tiền tệ không thểchuyển thành hàng hoá đợc và sẽ không có đợc các điều kiện sản xuất hàng hoá,
Trang 5nếu ngừng trệ ở giai đoạn II, thì t liệu sản xuất không kết hợp với sức lao động, do
đó không thể có sản phẩm mới Nếu ngừng trệ ở giai đoạn III, thì hàng hoá sẽkhông bán đợc, lu thông sẽ bế tắc
Mặt khác, t bản cũng chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng, nếu nh tbản của mỗi nhà t bản công nghiệp, trong cùng một lúc, đều tồn tại dới ba hìnhthức: t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá Trong khi một bộ phận là t bảntiền tệ đang biến thành t bản sản xuất thì một bộ phận khác là t bản sản xuất đangbiến thành t bản hàng hoá, và một bộ phận thứ ba là t bản hàng hoáđang biến thành
t bản tiền tệ Không những từng t bản cá biệt đều nh thế, mà tất cả các nhà t bảntrong xã hội cũng nh thế Các t bản đều không ngừng vận động, không ngừng trút
bỏ hình thức này để mang hình thức khác, và thông qua sự vận động đó mà lớn lên.Không thể quan niệm t bản nh một vật tĩnh
Ba hình thức của chủ nghĩa t bản công nghiệp vừa nói trên có thể tồn tạiriêng rẽ Sau này chúng ta sẽ thấy t bản thơng nghiệp và t bản cho vay tách khỏi tbản công nghiệp nh thế nào Trên cơ sở tách rời đó, sẽ hình thành các tập đoàn tbản khác nhau: nhà t bản công nghiệp, nhà t bản thơng nghiệp, nhà t bản ngânhàng Các tập đoàn đó sẽ chia nhau số giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ratrong quá trình sản xuất
b- Thời gian và tốc độ chu chuyển
Khi nghiên cứu về tuần hoàn t bản, ta chỉ nghiên cứu về chất Do đó, takhông đề cập tới thời gian và tốc độ vận động của nó Nhng trên thực tế, các yếu
tố này có ý nghĩa rất quan trọng Đó là một phần quan trọng trong lý thuyết chuchuyển t bản
b.1- Thời gian chu chuyển t bản
Thời gian chu chuyển t bản là khi nhà t bản ứng t ban ra dới hình thái nhất
định cho đến khi thu về cũng dới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng d.
Thực chất đó là thời gian để t bản thực hiện đợc một vòng tuần hoàn Tuầnhoàn t bản bao gồm hai quá trình là sản xuất và lu thông
Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lu thông
Thời gian sản xuất: là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Nó gồm
có thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất
Trang 6Thời gian lao động: là thời gian ngời lao động tác động vào đối tợng lao động để
tạo ra sản phẩm Đây là thời gian hữu ích nhất để tạo ra giá trị và giá trị thặng dcho sản phẩm
Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian đối tợng dới dạng bán thành sảnphẩm trong lĩnh vực sản xuất song không chịu tác động của lao động mà của tựnhiên Thời gian gián đoạn lao động có thể xen kẽ với thời gian lao động hoặc táchriêng, nó có thể dài hoặc ngắn tuỳ từng ngành sản xuất, từng loại sản phẩm và từngcông nghệ sản xuất
Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian các yếu tố đầu vào đã sẵn sàng choquá trình sản xuất song cha đợc sử dụng vào quá trình sản xuất
Cả thời gian gián đoạn lao động cũng nh thời gian dự trữ sản xuất đềukhông tạo nên giá trị cho sản phẩm, song sự tồn tại của chúng là khách quan,không thể tránh khỏi Do vậy, rút ngắn đợc khoảng thời gian này càng nhiều thìnhà t bản càng nhanh chóng chuyển sang lu thông, hiệu quả sản xuất càng cao
Đây cũng chính là mục đích của cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoahọc kĩ thuật trong chủ nghĩa t bản nói riêng và trong nền kinh tế nói chung
Thời gian lu thông: là thời gian t bản nằm trong lu thông Vì t bản vận độngqua hai quá trình lu thông nên thời gian lu thông cũng bao gồm thời gian mua vàthời gian bán, kể cả thời gian vận chuyển
Thời gian lu thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh:
- Tình hình thị trờng, quan hệ cung cầu và giá cả thị trờng
- Sự phát triển của giao thông vận tải
Trong thời gian lu thông, t bản không thực hiện chức năng sản xuất, khôngtạo ra giá trị cho sản phẩm Nhng nếu thời gian lu thông thì thời gian t bản nằmtrong lĩnh vực sản xuất tăng lên, từ đó tạo ra nhiều giá trị hơn cho sản phẩm Dovậy, việc rút ngắn thời gian lu thông cũng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả t bản
Trong giai đoạn hiện nay, có một mâu thuẫn là thời gian lu thông vừa có xuhớng rút ngắn lại nhng vừa có xu hớng kéo dài ra Tiến bộ của khoa học kĩ thuậtcông nghệ và kĩ thuật marketing đã rút ngắn thời gian lu thông Song khi quy môsản xuất ngày một lớn, thị trờng cũng đợc mở rộng, doanh nghiệp muốn vơn tớinhng thị trờng xa hơn, do vậy thời gian lu thông lại đợc kéo dài ra
b.2- Tốc độ chu chuyển của t bản
Do những nhân tố ảnh hởng tới nó và do những yêu cầu riêng của từngngành, từng lĩnh vực sản xuất nên thời gian chu chuyển của t bản dài ngắn khácnhau Chính vì thế, thời gian chu chuyển của t bản cha phản ánh đúng tính chất và
Trang 7lợng t bản chu chuyển mà ngời ta còn phải căn cứ vào tốc độ chu chuyển của tbản Đó chính là số vòng chu chuyển của t bản thực hiện đợc trong một khoảngthời gian nhất định, chẳng hạn một năm.
c- T bản cố định và t bản l u động
T bản sản xuất bao gồm nhiều bộ phận với thời gian chu chuyển khác nhau.Căn cứ vào sự khác nhau giữa các phơng thức chu chuyển và thời gian chu chuyểncủa chúng ta mà ngời ta phân ra thành t bản cố định và t bản lu động
T bản cố định: là bộ phận của t bản đợc sử dụng toàn bộ vào quá trình sảnxuất nhng giá trị của nó chỉ chuyển dần vào sản phẩm Đặc điểm của t bản cố
định là về hiện vật, nó luôn luôn cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trịcủa nó là tham gia vào quá trình lu thông, còn một phần vẫn bị cố định trong tliệu lao động, phần này không ngừng tham gia vào quá trình sản xuất và chuyểndần giá trị vào sản phẩm Thời gian mà t bản cố định chuyển hết giá trị của nó vàosản phẩm bao giờ cũng dài hơn một vòng tuần hoàn của nó Ví dụ: nhà xởng máy
chúng vào sản phẩm sau một thời gian dài Ví dụ: một chiếc máy dùng mời nămthì hỏng, vậy mỗi năm nó chuyển 1/10 giá trị vào sản phẩm
T bản lu động: là bộ phận t bản, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nóchuyển toàn bộ giá trị của nó sang sản phẩm Nguyên liệu, vật liệu phụ bị tiêudùng toàn bộ vào sản xuất và cũng chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới.Chẳng hạn, giá trị 100 kg bông đợc chuyển ngay vào sợi sau khi đã kéo xong 100
kg bông đó Còn sức lao động, thì sau một thời gian hoạt động, không nhữngthêm vào sản phẩm mới toàn bộ giá trị của nó, mà còn thêm giá trị thặng d nữa
T bản cố định chu chuyển chậm hơn t bản lu động Trong khi t bản cố định
lu chuyển đợc một vòng thì t bản lu động đã chu chuyển đợc nhiều vòng Ngaytrong t bản cố định, thời gian chu chuyển của các yếu tố khác nhau cũng khônggiống nhau Ví dụ: nhà xởng, máy móc, có những thời gian hoạt động dài, ngắnkhác nhau, nghĩa là hao mòn khác nhau
T bản cố định là bộ phận t bản bất biến dới hình thái nguyên vật liệu, nhiên
đ-ợc coi là t bản lu động
Trong quá trình sản xuất, t bản cố định bị hao mòn dần Vậy thế nào là hao
mòn của t bản cố định? Có 2 hình thức hao mòn của t bản cố định: đó là hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn do sử dụng và do tác động của thiên nhiênlàm cho những bộ phận của t bản đó dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, khôngdùng đợc nữa Do vậy để tránh hao mòn hữu hình cần thờng xuyên lau chùi, bảodỡng các máy móc, thiết bị, tu bổ hỏng hóc mỗi khi gặp phải
Trang 8Hao mòn vô hình: là hao mòn do sự ảnh hởng của khoa học kỹ thuật, làmcho các t bản cố định tuy còn mới song lại bị giảm giá trị Do tiến bộ của khoahọc kỹ thuật là quy luật khách quan nên không tránh đợc Để hạn chế hao mòn vôhình cần sử dụng các giá trị của máy móc, thiết bị, cần giảm thời gian chu chuyểncủa chúng để tăng tốc độ chu chuyển.
1.3 Tác dụng (ý nghĩa) của việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản
và ph ơng pháp rút ngắn thời gian chu chuyển.
Tăng tốc độ chu chuyển t bản hay rút ngắn thời gian chu chuyển t bản cóvai trò rất quan trọng trong việc tăng hiệu quả hoạt động của t bản
Đối với t bản cố định, việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản sẽ làm giảmchi phí bảo quản, sửa chữa, tránh hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, chophép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị, có thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dựtrữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần t bản phụ thêm ở các nớc t bảnphơng tây hiện nay, có nhiều trờng hợp các máy móc, thiết bị đã khấu hao hếtsong vẫn bán đợc cho các nớc đang phát triển dới hình thức chuyển giao côngnghệ hay liên doanh
Đối với t bản lu động, việc rút ngắn thời gian chu chuyển sẽ cho phép tiếtkiệm đợc t bản ứng trớc khi quy mô sản xuất nh cũ hay cho phép mở rộng sảnxuất mà không cần t bản phụ thêm
Để làm rõ điều này, chúng ta hãy cũng xét thí dụ sau: Một t bản có vòngtuần hoàn gồm 10 tuần, 5 tuần sản xuất và 5 tuần lu thông Quy mô sản xuất đòihỏi một lợng t bản ứng trớc cho 5 tuần sản xuất là 5 x 100 = 500 Nhng sau đó,sản phẩm phải qua 5 tuần lu lợng t bản là 5x 100 = 500 nữa, nghĩa là tổng t bảnứng trớc là 1.000.000 Nếu thời gian chu chuyển đợc rút ngắn lại, giả sử là 8 tuầnthì lúc đó lợng t bản ứng trớc cần thiết với quy mô sản xuất không đổi là 8 x 100
= 800 (tiết kiệm đợc 200 t bản ứng trớc) Còn t bản ứng trớc vẫn là 1.000.000 thìlúc đó, số t bản ứng trớc cho mỗi tuần là 1.000.000 : 8 = 125.000 có nghĩa là quymô sản xuất đợc mở rộng mà không cần t bản phụ thêm
Để nghiên cứu hiệu quả hoạt động của t bản, ngời ta sử dụng tỷ suất giá trịthặng d hàng năm Tỷ suất giá trị thặng d hàng năm đợc tính bằng tỷ lệ tính bằngphần trăm giữa khối lợng giá trị thặng d hàng năm với t bản khả biến ứng trớc
Trong đó:
Nh vậy, tỷ suất giá trị thặng d phản ánh mức độ bóc lột của các t bản có thể
nh nhau song hiệu quả hoạt động của t bản đó lại khác nhau do có tỷ suất giá trịthặng d hàng năm khác nhau
Trang 9Từ đó có thể thấy rằng việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản là mộttrong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Để rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản, có thể sử dụng các biện phápnh:
Trong sản xuất, để rút ngắn thời gian sản xuất, nhà t bản áp dụng các côngnghệ mới, cải tiến tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động…
Trong lu thông, để rút ngắn thời gian lu thông nhà t bản tiến hành xúc tiếnquảng cáo, cải tiến chất lợng sản phẩm, cải tiến giao thông vận tải
Tốc độ chu chuyển của t bản bị gián đoạn bởi các nhân tố nh: kỹ thuậtngày một phát triển làm cho các t bản cố định lớn chu chuyển chậm; sự bố tríkhông hợp lý trong sản xuất khiến cho thời gian lu thông kéo dài; sự tiêu thụ hànghoá gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh; sức mua giảm sút…
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể thực hiện bằng cách cải tiếnchất lợng hàng hoá, cải tiến mặt hàng, cải tiến mạng lới và phơng pháp thơngnghiệp, và đặc biệt là phát triển ngành giao thông vận tải, song việc rút ngắnthời gian lu thông của t bản lại gặp rất nhiều trở ngại Sản xuất càng phát triển,phạm vi thị trờng càng mở rộng thì càng làm trầm trọng thêm tính chất cạnh tranhvô chính phủ trong xã hội t bản, khiến hàng hoá lu thông hỗn loạn, có nhiều hiệntợng bất hợp lý, lãng phí do đầu cơ mù quáng và quảng cáo phô trơng hình thứcgây ra Mặt khác, đông đảo quần chúng lao động bị áp bức bóc lột thậm tệ, thunhập ngày càng giảm sút nên sức mua ngày càng giảm sút
Nh vậy là do mâu thuẫn đối kháng của bản thân chủ nghĩa t bản, việc rútngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông của chủ nghĩa t bản, do đó cả việctăng tốc độ chu chuyển của t bản đã vấp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại Tìnhtrạng năng lực sản xuất thờng xuyên không đợc sử dụng hết ở các nớc đế quốccùng mức độ cạnh tranh, giành giật gay gắt thị trờng giữa các nớc này hiện naycàng xác minh rõ điều đó
Tăng tốc độ chu chuyển và tìm mọi biện pháp để tăng tốc độ chu chuyểnvốn là yêu cầu chung của moị nền sản xuất Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, do bảnchất của nó, càng yêu cầu và có đầy đủ khả năng để thực hiện đợc tốt vấn đề đó
Để quản lý tốt nền kinh tế, phát huy hiệu quả cao của đồng vốn, miền Bắc nớc tacũng phải biết vận dụng những nguyên lý đó một cách sáng tạo và linh hoạt
Trang 10Chơng II
Vận dụng của học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản vào thực tế và vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
2.1 vận dụng thực tế của học thuyết
Trong thực tế, t bản công nghiệp cũng vận động theo công thức:
2.1.1 ở giai đoạn thứ nhất, các doanh nghiệp xuất vốn ra để t liệu sản xuất
và sức lao động Tuy nhiên, việc mua này không thể diễn ra một cách tuỳ tiện
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu của họ là tối đa hoá lợi nhuận, do vậy điềuquan trọng là cần tối thiểu hoá chi phí sản xuất Việc lựa chọn phơng thức tối utrong khi mua t liệu sản xuất và sức lao động là hết sức cần thiết
2.1.2 Trong giai đoạn thứ hai, các doanh nghiệp chú trọng vào khâu sảnxuất, song không vì thế mà có thể đánh giá thấp vai trò của quản lý và sử dụngvốn Sự hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn thể hiện ở hiệu quả sản xuất, ởchất lợng sản phẩm Đặc biệt, việc sử dụng có hiệu quả thể hiện ở việc rút ngắnthời gian chu chuyển của t bản, thời gian chu chuyển của t bản đợc rút ngắn lại
sẽ khiến cho vốn đợc quay vòng nhanh, tiết kiệm đợc t bản ứng trớc và cho phéptăng quy mô sản xuất Mặt khác, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình do cáctác động khách quan sẽ đợc giảm bớt
2.1.3 Trong giai đoạn thứ ba, doanh nghiệp chú trọng vào lu thông hay nóichính xác hơn là chú trọng vào tiêu thụ sản phẩm Để rút ngắn thời gian tiêu thụcần phải có các xúc tiến marketing hỗn hợp Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả trong giai đoạn này đợc thể hiện qua hiệu quả của các chiến lợc marketing.Chiến lợc marketing phù hợp sẽ giúp làm tăng doanh thu, giảm chi phí lu thông
và đơng nhiên lúc đó, hiệu quả của t bản sẽ là cao nhất
2.2 Vốn vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có– vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có
Trang 11kinh tế nói chung Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, đề án này chỉnghiên cứu về vốn và việc quản lý và sử dụng vốn ở phơng diện vĩ mô.
Để thấy đợc vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, chúng tahãy nhìn lại tình hình kinh tế nớc ta thời kỳ kế hoạch hoá tập trung Với thamvọng mau chóng xây dựng một nền kinh tế phát triển toàn diện tự chủ, trong đócông nghiệp hiện đại, giao thông, bu điện, thơng nghiệp quốc doanh tiên tiến…,các nhà hoạch định chính sách đã đa ra chiến lợc “u tiên phát triển công nghiệpnặng” Nh chúng ta đều biết, công nghiệp nặng là ngành đòi hỏi phải có một l-ợng t bản ứng trớc lớn, thời gian chu chuyển của các t bản cố định rất dài, do đóhiệu quả của t bản đơng nhiên không cao và hiệu quả kinh tế thu đợc rất chậm.Trong điều kiện nớc ta lúc bấy giờ, nền kinh tế tăng trởng chậm, lạm phát giatăng, vốn đầu t hầu hết chỉ dựa vào ngân sách quốc gia Với điều kiện nguồn vốn
ít ỏi, thực lực kinh tế còn yếu, đáng ra t bản phải đợc đầu t vào các ngành có thờigian chu chuyển hay tốc độ chu nhanh, còn việc phát triển công nghiệp nặng chỉ
có thể phát triển một cách có hiệu quả khi nền kinh tế đã đạt đợc một số thànhtựu nhất định, nguồn vốn lớn Chính vì sai lầm này, mọi nguồn lực đều đợc sử
vào công nghiệp nặng bất chấp hiệu quả, bất chấp quy luật cung cầu Hậu quả làngân sách nhà nớc cạn kiệt, nợ nớc ngoài chồng chất, lạm phát tăng, hệ thốngcông nghiệp nặng đồ sộ không còn đợc nuôi dỡng bỗng chốc trở thành gánhnặng kinh tế
Nh vậy, có thể thấy rằng việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là hết sứcquan trọng, đặc biệt là trong việc xác định mục tiêu và hoạch định chiến lợc kinh
tế, từ đó có chiến lợc huy động vốn và sử dụng vốn thích hợp Nớc ta hiện nay
đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với một nền kinh tế hết sứcnhạy cảm với các tác động chủ quan cũng nh khách quan Vì thế việc xác địnhchính sách công nghiệp hay chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá sao cho phùhợp là bớc quan trọng đầu tiên và quan trọng nhất
2.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
a)Khái niệm : Vốn là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyết
định đối với hoạt động của nền kinh tế Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp.Vốn
đợc biểu hiện dới dạng vật chất và giá trị Về phơng diện vật chất, vốn bao gồmcác loại máy móc thiết bị, nhà xởng, nguyên vật liệu, nhiên liệu,thành phẩm
của kinh tế.Vốn luôn chuyển động và chuyển hoá hình thái vật chất, cũng nh từhình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.Vốn là tiền tệ là “trung gian” cần thiết
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Trong cơ chế thị trờng,ngoài sự tồn tại dới dạng vật chất, còn có loại vốn tồn tại dới dạng tài sản có giá
Trang 12trị vô hình nh: bằng phát minh,sáng chế, kinh nghiệm tay nghề,bí quyết Xét trêndiện rộng, ngời ta có thể coi tài nguyên lao động cũng là vốn
Chính vì thế vốn là một nhân tố quan trong không thể thiếu đợc đối vớimột doanh nghiệp Bởi vì phải có vốn thì doanh nghiệp mới đảm bảo đợc sự vậnhành thờng xuyên và có khả năng tăng trởng trong tơng lai Nói một cách khácvốn chính là một tất yếu khách quan của doanh nghiệp.Nh vậy chúng ta có thểhiểu một cách khái quát nh sau:
Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhvới mục đích đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Vốn đợc biểu hiện ở nhiềuhình thái và tài sản vô hình, cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp,trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ công nhân viên chức Sự bảo tồn vàtăng trởng của vốn là nguyên lý và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển củadoanh nghiệp
b)Đặc điểm của vốn:
Vốn kinh doanh là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động
- Vốn kinh doanh có giá trị và giá trị sử dụng
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn vận đông khôngngừng tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn theo sơ đồ sau:
c)Phân loại vốn kinh doanh.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta chia thành cácloại vốn sau
Trang 13- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong quá trình sảnxuất khi tham gia vào quá trình sản xuất.
chuyển sau mỗi chu kỳ sản xuâts phần vốn đơc lu chuyển vao giá trị sản phẩmdần dần tăng lên, song vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho tới khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng giá trị của nó dợc chuyển dịchhết vao giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển
Vốn lu động của các doanh nghiệp
Tài sản lu động của doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất là những vật
t dự trữ nh nguyên vật liệuvà sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
TSLĐ trong lu thông bao gồm: sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, các loạivốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,cac khoản chi phí chờ kết chuyển,chi phí trảtrớc…
Đặc điểm:
- Khởi đàu vòng tuần hoàn vốn lu động từ hình thái tiền tệ chuyển sanghình thái vạt t, hang hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất vật t hàng hoá trở thànhbán thành phẩm và thành phẩm kết thúc vòng tuần hoàn khi sản phẩm đợc tiêuthụ, vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu nhng với một lơng lớn hơn(T’ > T)
xuyên, liên tục lên cùng một thời điểm vốn lu động thờng tồn tại dới tất cả cáchình thái khác nhau trong các giai đoạn dự trữ sản xuất lu thông của quá trìnhsản xuất
2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 14Một doanh nghiệp với bát kỳ quy mô nào cần phải có mmột lợng vốn tiền
tệ nhất định và việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng qúatrình quan trọng để các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và chớp đợc cơhội kinh doanh Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển cạnh tranh gaygắt Do đó để tồn tại và phát triển trong cơ chế này tất yếu các doanh nghiệp phảinăng động nắm bắt nhu cầu thị trờng ,đổi mới máy móc thiết bị , cải tiến quytrình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm , nâng cao chất lợng sản phẩm và giáthành hợp lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ,mang lailợi nhuận cao Muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn Vốn trở thành một nhu cầucấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp cho qúa trình sản xuất kinh doanh pháttriển nghành nghề mới
*Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cung ứngsản phẩm lao động, dịch vụ cho xã hội nhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất Để đạt
đợc mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức ,phải thực hiện đồng bộmọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vấn đè nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trong cơ chế bao cấp các doanh nghiệp nhà nớc coi nguồn vốn cấp phats
từ ngân sách nhà nớc đồng nghĩa với việc “cho không” nên tìm mọi cách để xin
đợc nguồn vốn ,vì tiền không phải “mua” mà đợc cấp phát nên khi sử dụngnguồn vốn, doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Vì nếuthua lỗ đã có Nhà nớc bù đắp trang trải mọi thiếu hụt Sự ỷ lại vào nhà nớc,không quan tâm đến hiệu qủa sử dụng vốn là căn bệnh phổ biến của các doanhnghiệp nhà nớc trong cơ chế thị trờng hiện nay
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các khoản bao cấp về vốn không cònnữa Cùng với việc chuyển giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp, nhà nớc còn giao quyền tự chủ tài chính Với quyền này các doanhnghiệp phải đảm bảo vốn sau khi trang trải mọi chi phí đảm bảo kinh doanh cólãi và có hiệu quả Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý đồng vốn một cách
có hiệu quả hơn, mặt khác việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà
n-ớc hiện nay còn khác trn-ớc là do các doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn đợc giao
kể cả khi trợt giá và phải đầu t mở rộng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh
Nh vậy thế nào là sử dụng vốn có hiệu quả? Theo cách hiểu đơn giản nhấtnghĩa là với một lợng vốn nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh mang lại lợinhuận cao nhất làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở Nừu các doanh nghiệp trongnền kinh tế quốc dân đều phấn chấn đạt hiệu quả vốn kinh doanh sẽ góp phần
đẩy GDP của nền kinh tế tăng lên, nền kinh tế có điều kiện phát triển ổn định,vững chắc tạo ra tốc độ tăng trởng nhanh và ngợc lại
Trang 15Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩarất quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Nó quyết định đến
sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng