1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bai tap phan tich tai chinh 2021

25 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 387,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baìi 1 BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chương 2 Bài 1 Hãy chỉ ra ảnh hưởng của những nghiệp vụ kinh tế sau (làm tăng, làm giảm hay không ảnh hưởng) đối với vốn lưu động ròng, như cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng của doanh nghiệp Ảnh hưởng của mỗi nghiệp vụ hàm ý những vấn đề gì trong quản lý tài chính tại doanh nghiệp? 1 Trích khấu hao TSCĐ hàng năm 2 Mua MMTB bằng vốn vay dài hạn ngân hàng 3 Thanh toán khoản nợ thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước 4 Nhượng bán TSCĐ với số tiề.

Trang 1

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chương 2

Bài 1

Hãy chỉ ra ảnh hưởng của những nghiệp vụ kinh tế sau (làm tăng, làm giảm hay không ảnh hưởng) đối với vốn lưu động ròng, như cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng của doanh nghiệp Ảnh hưởng của mỗi nghiệp vụ hàm ý những vấn đề gì trong quản

lý tài chính tại doanh nghiệp?

1 Trích khấu hao TSCĐ hàng năm

2 Mua MMTB bằng vốn vay dài hạn ngân hàng

3 Thanh toán khoản nợ thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước

4 Nhượng bán TSCĐ với số tiền thu về nhỏ hơn giá trị còn lại

5 Bán hàng chưa thu tiền từ khách hàng

6 Thanh toán tiền mua hàng còn nợ nhà cung cấp

7 Chi trả cổ tức cho cổ đông bằng tiền

8 Hoàn vốn cho chủ sở hữu bằng tiền

9 Vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền

10 Chi tạm ứng cho người lao động bằng tiền

11 Thanh toán các chi phí họat động trong năm bằng tiền

12 Thu hồi nợ phải thu khách hàng bằng tiền

13 Mua hàng chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp

14 Trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền

15 Chi phí trả trước dài hạn phát sinh, đã thanh toán bằng tiền

17 Trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế hàng năm

Tổng tài sản 3.455 3.360 Tổng Nguồn vốn 3.455 3.360

Yêu cầu:

Trang 2

3 Xác định nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời, VLĐ ròng, nhu cầu VLĐ ròng, ngân quỹ ròng qua hai năm Anh (chị) đánh giá gì về cân bằng tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu trên

1 Xác định nguồn vốn thường xuyên, vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng

và ngân quỹ ròng của doanh nghiệp qua ba năm

2 Anh (chị) có nhận xét gì về xu hướng cân bằng tài chính của doanh nghiệp trên Nếu như doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng mất cân bằng về tài chính trong ngắn hạn thì những giải pháp nào trong công tác quản lý tài chính cần quan tâm

Trang 3

-3-

Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu không quá 2

Tỷ suất nợ dài hạn trên VCSH không quá 1

Yêu cầu:

1 Xác định khả năng nợ hiện tại của công ty trước khi thực hiện đầu tư

2 Tìm phương án tốt nhất để kết hợp các nguồn tài trợ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể đối với việc tăng vốn chủ sở hữu

2 Hãy phân tích xu hướng cân bằng tài chính của doanh nghiệp Đống Đa

Bài 6 – Bài nâng cao

Trích số liệu một số chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại

X trong ba năm như sau: (đvt: triệu đồng)

Trang 4

5 Trị giá vốn hàng mua vào 45.000 55.350 55.900

Số liệu về hàng tồn kho, phải thu và phải trả là số liệu vào ngày cuối năm trên BCĐKT Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất của hàng mua và bán bình quân là 10% Tỷ lệ lạm phát trong năm N+1 là 13,6%

và năm N+2 là 14% Trong năm N, số ngày bình quân một vòng quay nợ phải thu khách hàng là 32 ngày, kỳ hạn tín dụng trung bình được người bán chấp thuận là 44 ngày, số ngày một vòng quay hàng tồn kho 60 ngày

Yêu cầu:

1 Tính nhu cầu vốn lưu động ròng trong ba năm qua

2 Tính số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, và số vòng quay nợ

phải trả trong năm N+1 và N+2

3 Qua các kết quả tính toán trên, hãy phân tích xu hướng nhu cầu tài trợ trong ba năm qua và ảnh hưởng các nhân tố đến nhu cầu đó Xét trong mối quan hệ với họat động tiêu thụ và cung ứng, anh (chị) có nhận xét gì về tình hình quản lý hàng tồn kho,

nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp X

Bài 7 – Nâng cao

Công ty thương mại Á Châu có doanh thu trong năm N là 25.000.000đ Trích số liệu

từ Bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/N số yếu tố sau (đvt: triệu đồng):

3.800.000 8.000.000 4.000.000

Vốn lưu động ròng của công ty là 12.000.000 đồng vào cuối năm N Thuế suất GTGT hàng mua và bán bình quân ở công ty là 10% và tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu là 25% Trong năm N+1, Công ty Á Châu dự định thực hiện một khoản đầu tư mới vào đầu năm với giá trị TSCĐ mua là 10.000.000 đ Tài sản này khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao là 10 năm Kết quả đầu tư này

sẽ làm cho doanh thu chưa có thuế GTGT tăng lên là 7.000.000đ và lợi nhuận sau thuế tăng thêm là 800.000đ

Yêu cầu:

Trang 5

-5-

1 Xác định nhu cầu VLĐ ròng, ngân quĩ ròng và các yếu tố quay vòng năm N

2 Nếu thực hiện đầu tư trên thì vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng vào cuối năm N+1 tăng bao nhiêu? Qua đó, anh (chị) đánh giá như thế nào về cân bằng tài chính của công ty Giả sử, điều kiện kinh doanh trong 3 năm gần đây là như nhau, và lợi nhuận sau thuế được giữ lại để bổ sung nguồn vốn kinh doanh

Bài tập chương 3

Bài 8

Hãy hoàn thành số liệu trong bảng dưới đây liên quan đến hoạt động 3 doanh nghiệp:

Hệ thống siêu thị A, công ty xi măng B và công ty kinh doanh xăng dầu C nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của 3 doanh nghiệp này

Doanh thu (ngàn đồng)

Lợi nhuận kinh doanh (ngàn đồng)

Tổng tài sản (ngàn đồng)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)

Hiệu suất sử dụng tài sản

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (%)

8.500.000 415.000 3.490.000

?

?

?

1.700.000 41.000 1.870.000

?

?

?

820.000 25.000 380.000

Bài 9

Công ty A xây dựng kế hoạch tài chính trong năm N với một số chỉ tiêu như sau:

- Doanh thu bán hàng: 95 triệu đồng

- Tài sản ngắn hạn bình quân: 10 triệu đồng

Theo số liệu tài chính ở công ty thì số dư Tài sản ngắn hạn thực tế trong năm N như sau:

Ngày 1/1/N: 9 triệu đồng Ngày 31/3/N: 9 triệu đồng Ngày 30/6/N: 9,5 triệu đồng Ngày 30/9/N: 11 triệu đồng Ngày 31/12/N: 10,4 triệu đồng

Doanh thu bán hàng thực tế năm N là 112.200.000 đồng; Các khoản giảm giá hàng bán có trị giá: 3.900.000 đồng

Yêu cầu:

1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tốc độ lưu chuyển tài sản ngắn hạn Anh (chị) hãy đề xuất những giải pháp để đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển tài sản ngắn hạn của công ty A

Trang 6

-6-

2 Hãy làm rõ mối liên hệ giữa nâng cao tốc độ lưu chuyển tài sản ngắn hạn với nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng của doanh nghiệp

Bài 10

Có số liệu về tình hình lưu chuyển tài sản ngắn hạn của hai công ty:

Năm N Năm N+1 Năm N Năm N+1

Bài 11 Hiệu quả sử dụng tài sản của một doanh nghiệp năm N là 3 Doanh thu thuần

trong năm N là 126 tỷ đồng Giá trị tổng tài sản vào ngày 1/1/N là 39 tỷ đồng Hãy xác định gái trị tổng tài sản vào ngày cuối năm tài chính N

Bài 12 Số liệu phân tích trong năm N cho thấy số ngày một vòng quay nợ phải thu

khách hàng của một doanh nghiệp là 45 ngày Doanh thu thuần bình quân trong tháng

là 3.600 triệu đồng Giả sử thuế suất thuế GTGT bình quân là 10%

Yêu cầu:

1 Hãy tính số dư nợ bình quân ngày

2 Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng với

số ngày tăng thêm 15 ngày để nhằm tăng doanh thu 10% thì số dư nợ bình quân ngày là bao nhiêu và ảnh hưởng đến công tác tài chính của doanh nghiệp như thế nào?

3 Nếu doanh thu trong năm tài chính đến dự tính tăng 10% nhưng doanh nghiệp vẫn mong muốn duy trì số dư nợ như yêu cầu 1 thì số ngày một vòng quay nợ phải thu là bao nhiêu? Hãy đưa ra các giải pháp thể thực hiện

Bài 13 Trích một số thông tin tài chính của một doanh nghiệp năm N:

- Doanh thu thuần: 1.500 tỷ đồng

- Tỷ lệ lợi nhuận gộp: 8%

- Số vòng quay hàng tồn kho: 8 vòng/năm

Trang 7

-7-

Khi lâp kế hoạch kinh doanh trong năm đến, doanh thu dự tính tăng 10%/năm Giả

sử các điều kiện về thị trường không đổi và doanh nghiệp vẫn duy trì số vòng quay không đổi

Yêu cầu:

1 Hãy tính toán biến động tồn kho bình quân khi lập kế hoạch kinh doanh

2 Nếu doanh nghiệp muốn duy trì tồn kho như năm trước trong khi vẫn phải đáp ứng mục tiêu tăng trưởng doanh thu thì doanh nghiệp phải thực hiện những giải pháp gì?

Bài 14 Trích số liệu từ BCĐKT của một công ty qua hai năm như sau: (đvt: triệu

và bình luận về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

2 Áp dụng phương pháp phân tích loại trừ, hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ lưu chuyển tài sản ngắn hạn của công ty nói trên

3 Hãy nêu các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị tài sản của doanh nghiệp trên

Trang 8

-8-

Bài 15 Tỷ suất lợi nhuận gộp của một doanh nghiệp là 18% Trong năm tài chính N,

doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp là 108 tỷ đồng Hãy xác định giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu của doanh nghiệp

Bài 16 Trích một số thông tin tài chính

- Hiệu quả sử dụng tài sản: 3 lần

- Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA): 9%

- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): 15%

Yêu cầu: Tính Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp

Bài 17 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh của một doanh

nghiệp là 5% Doanh thu từ hoạt động tài chính không phát sinh Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay trên doanh thu chiếm tỷ lệ lần lược là 10% và 3% Doanh thu thuần bán hàng trong năm là 1.050 tỷ

Yêu cầu :

1 Hãy xác định tỷ lệ lợi nhuận gộp

2 Hãy lập Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bài 18 Trích số liệu từ Báo cáo kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương

mại qua hai năm như sau:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.500 2.500

Thuế suất thuế TNDN qua hai năm không đổi là 20%

Lợi nhuận khác không phát sinh

Lợi nhuận kế toán cũng là thu nhập tính thuế

Chi phí khấu hao TSCĐ từ sổ kế toán chi tiết trong năm N: 2.700 và năm N+1: 3.500

Yêu cầu:

1 Hãy xác định EBIT, EBITDA, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế

2 Tính các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp

3 Tính tỷ trọng chi phí trên doanh thu thuần bán hàng, qua đó chỉ ra ảnh hưởng của từng loại chi phí đến khả năng sinh lời

Trang 9

-9-

Bài 19

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty X năm vừa qua là 3% Ban giám đốc công ty đang triển khai kế hoạch tài chính nhằm nâng cao chỉ tiêu này Kế hoạch này yêu cầu tỷ suất nợ là 60%, theo đó chi phí lãi vay là 3.000.000 đồng Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ước tính là 10 triệu đồng ứng với mức doanh thu là 100 triệu đồng Hiệu suất sử dụng tài sản kỳ vọng của công ty là 2

Yêu cầu: Nếu những thay đổi xảy ra thì tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty là

bao nhiêu? Biết rằng, thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 32%

Bài 20

Công ty A vừa mới thành lập cần một số tài sản có giá trị 1 tỷ đồng, và dự tính khả năng sinh lời kinh tế là 20% Công ty hiện không có các khoản đầu tư tài chính nên toàn bộ lợi nhuận được xem là lợi nhuận kinh doanh Hiện tại, công ty có thể tài trợ 50% hoạt động của mình bằng các khoản nợ vay với lãi suất năm là 8% Giả sử, thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 20%

Yêu cầu: Hãy làm rõ sự khác nhau về chỉ tiêu ROE kỳ vọng trong trường hợp công

ty tài trợ 50% bằng các khoản nợ vay so với trường hợp tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu

Bài 20

Hãy chỉ rõ tình huống nào dưới đây là đúng nhất:

a Giả sử khả năng sinh lời kinh tế của công ty ổn định ứng với mọi qui mô về tài sản và tỷ suất này lớn hơn lãi suất vay Nếu công ty tăng tài sản và tài trợ phần tài sản này hoàn toàn bằng các khoản vay nợ thì việc gia tăng này sẽ làm tăng ROE?

b Giả sử các nhân tố khác không đổi, thuế suất thu nhập doanh nghiệp càng cao thì khả năng sinh lời kinh tế của đơn vị càng giảm?

c Giả sử các nhân tố khác không đổi, lãi suất ngân hàng càng tăng thì khả năng sinh lời kinh tế càng giảm?

d Giả sử các nhân tố khác không đổi, tỷ suất nợ càng tăng thì khả năng sinh lời kinh

tế càng giảm?

Bài 21 – Nâng cao

Công ty thương mại T kinh doanh các sản phẩm thời trang Đầu năm N, ông giám đốc công ty đã có những thay đổi trong chính sách kinh doanh nên lợi nhuận của công

ty đạt được những tăng trưởng lớn trong năm N Tuy nhiên, lợi nhuận của đơn vị trong năm N+1 lại giảm xuống Điều này gây ngạc nhiên cho ông giám đốc và các nhà quản lý của công ty

Trang 10

-10-

Để đánh giá tình hình trên, bộ phận kế toán đã cung cấp số liệu về doanh thu

và chi phí trong 3 năm như sau: (đvt: ngàn đồng)

Chi phí nhân công

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí lãi vay

32.450 20.900

960 11.820 4.300

580

34.450 24.230 1.009 12.410 7.450 1.042

36.340 25.115 1.070 13.155 8.235 1.064 Tổng chi phí hoạt động kinh doanh

84.979

41 1.158 Tổng chi phí + thuế thu nhập doanh nghiệp 71.414 82.280 86.178

Trong chi phí dịch vụ mua ngoài, định phí là 6.500.000 đ

Yêu cầu:

1 Tính tỷ lệ từng loại chi phí kinh doanh trên doanh thu qua ba năm Anh (chị) có nhận xét gì về kết quả vừa tính được

2 Phân tính khả năng sinh lời từ doanh thu của doanh nghiệp

3 Qua những kết quả phân tích trên, anh (chị) có thể giải thích gì cho ban giám đốc

về vấn đề hiện tại của công ty

Bài 22- Nâng cao

Có tài liệu quyết toán của một công ty trong năm tài chính N như sau:

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N

Vào đầu năm N, trị giá tổng tài sản là 325.000 triệu đồng, trong đó: nợ phải thu khách hàng: 40.000 triệu đồng, hàng tồn kho: 150.000 triệu đồng, nợ phải trả người bán: 42.000 triệu đồng và nguồn vốn chủ sở hữu: 232.000 triệu đồng Hiện tại, thuế suất GTGT bình quân cho hàng mua và bán tại công ty là 10%

Trang 11

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Chi phí lãi vay

7 Lợi nhuận trước thuế

8 Thuế thu nhập (20%)

9 Lợi nhuận sau thuế

550.000 405.000 145.000 55.000 63.000 13.000 14.000 2.800 11.200

Các chỉ tiêu trung bình ngành:

Khả năng thanh toán hiện hành: 2,5 lần

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu: 3,3%

Tỷ suất LN trước thuế trên tài sản (ROA) 4,29%

Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 10,7%

Yêu cầu:

1 Phân tích cấu trúc nguồn vốn và cân bằng tài chính của công ty

2 Phân tích hiệu quả họat động của công ty

3 Dựa vào các kết quả phân tích trên, anh (chị) hãy chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng phương trình Du Pont, cho biết những nhân tố nào đã làm thay đổi tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty

Bài 23 – Nâng cao

Trích số liệu từ báo cáo tài chính của một công ty trong 5 năm gần đây như sau (đvt: triệu đồng)

Bảng cân đối kế toán

Trang 12

-12-

Tiền

Cộng

220 3.000

210 3.600

250 4.480

260 4.950

240 5.270

1.500 2.100 3.600

1.600 2.880 4.480

1.650 3.300 4.950

1.700 3.570 5.270

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu bán hàng 2.110 2.370 2.396 2.450 2.345 Chi phí hoạt động kinh doanh

(chưa có lãi vay)

Thuế thu nhập DN ( 20 %)

106,5 143,25 114,25 33 0 Lợi nhuận sau thuế

319,5 429,75 342,75 99 -94 Biết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất bình quân của hàng hóa mua và bán là 10%

Yêu cầu:

1 Phân tích tính tự chủ tài chính và cân bằng tài chính của công ty

2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 13

-13-

Bài 24 – Nâng cao

Có tài liệu quyết toán của một doanh nghiệp trong năm N (đvt: triệu đ)

Bảng cân đối kế toán

Nợ phải thu 336.000 Vay ngắn hạn ngân hàng 84.000 Hàng tồn kho 241.500 Nợ phải trả ngắn hạn khác 117.000 Giá trị còn lại TSCĐ 292.500 Vay dài hạn ngân hàng 256.500

Vốn chủ sỡ hữu 361.000

Báo cáo kết quả kinh doanh

Giá vốn hàng bán 1.392.500 Lợi nhuận gộp 215.000 Chi phí bán hàng 115.000 Chi phí QLDN 30.000 Chi phí lãi vay 24.500 Thuế thu nhập DN (20%) 11.375 Lợi nhuận sau thuế 34.125

Tài liệu về trung bình ngành:

Khả năng thanh toán hiện hành 2

Hiệu suất sử dụng tài sản 3

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu 1,2%

Tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA) 3,6%

Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sỡ hữu (ROE) 6,75 %

Ngày đăng: 23/04/2022, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hãy hoàn thành số liệu trong bảng dưới đây liên quan đến hoạt động 3 doanh nghiệp: Hệ thống siêu thị A, công ty xi măng B và công ty kinh doanh xăng dầu C nhằm đánh  giá hiệu quả kinh doanh của 3 doanh nghiệp này - Bai tap phan tich tai chinh 2021
y hoàn thành số liệu trong bảng dưới đây liên quan đến hoạt động 3 doanh nghiệp: Hệ thống siêu thị A, công ty xi măng B và công ty kinh doanh xăng dầu C nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của 3 doanh nghiệp này (Trang 5)
Có số liệu về tình hình lưu chuyển tài sản ngắn hạn của hai công ty: - Bai tap phan tich tai chinh 2021
s ố liệu về tình hình lưu chuyển tài sản ngắn hạn của hai công ty: (Trang 6)
Để đánh giá tình hình trên, bộ phận kế toán đã cung cấp số liệu về doanh thu và chi phí trong 3 năm như sau: (đvt: ngàn đồng)  - Bai tap phan tich tai chinh 2021
nh giá tình hình trên, bộ phận kế toán đã cung cấp số liệu về doanh thu và chi phí trong 3 năm như sau: (đvt: ngàn đồng) (Trang 10)
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N - Bai tap phan tich tai chinh 2021
Bảng c ân đối kế toán ngày 31/12/N (Trang 10)
Bảng cân đối kế toán - Bai tap phan tich tai chinh 2021
Bảng c ân đối kế toán (Trang 11)
Bảng cân đối kế toán - Bai tap phan tich tai chinh 2021
Bảng c ân đối kế toán (Trang 13)
Trích số liệu về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp: (đvt: triệu đồng) - Bai tap phan tich tai chinh 2021
r ích số liệu về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp: (đvt: triệu đồng) (Trang 15)
Một công ty có doanh thu là 200 tỷ và lợi nhuận sau thuế là 15 tỷ đồng. Bảng cân đối kế toán của công ty vào cuối năm tài chính vừa qua như sau:  - Bai tap phan tich tai chinh 2021
t công ty có doanh thu là 200 tỷ và lợi nhuận sau thuế là 15 tỷ đồng. Bảng cân đối kế toán của công ty vào cuối năm tài chính vừa qua như sau: (Trang 16)
Bảng cân đối kế toán - Bai tap phan tich tai chinh 2021
Bảng c ân đối kế toán (Trang 20)
Có tài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp như sau (đvt: triệu đồng)  - Bai tap phan tich tai chinh 2021
t ài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp như sau (đvt: triệu đồng) (Trang 21)
3. Áp dụng phương pháp Du-Pont cho công ty Hoàng gia, hãy phân tích tình hình tài chính và chỉ ra những mặt mạnh và hạn chế của công ty  - Bai tap phan tich tai chinh 2021
3. Áp dụng phương pháp Du-Pont cho công ty Hoàng gia, hãy phân tích tình hình tài chính và chỉ ra những mặt mạnh và hạn chế của công ty (Trang 21)
Doanh nghiệp trên sản xuất và tiêu thụ 3 sản phẩm A, B, C. Số liệu về tình hình họat động trong 2 năm qua như sau:  - Bai tap phan tich tai chinh 2021
oanh nghiệp trên sản xuất và tiêu thụ 3 sản phẩm A, B, C. Số liệu về tình hình họat động trong 2 năm qua như sau: (Trang 22)
3. Tổng hợp các kết quả phân tích trên, hãy phát họa tình hình họat động của doanh nghiệp nói trên - Bai tap phan tich tai chinh 2021
3. Tổng hợp các kết quả phân tích trên, hãy phát họa tình hình họat động của doanh nghiệp nói trên (Trang 22)
Bảng cân đối kế toán năm N - Bai tap phan tich tai chinh 2021
Bảng c ân đối kế toán năm N (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm