1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Nam Định
Tác giả Đặng Huy Quảng
Người hướng dẫn TS. Đinh Ngọc Thạch
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 373,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng luôntiềm ẩn những rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác ngân hàng, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của ngâ

Trang 1

NAM - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Đinh Ngọc Thạch

Hà Nội - 2010

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệunêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực vàchưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Huy Quảng

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐẺ CƠ BẢN VE RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng 9

1.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Rủi ro của Ngân hàng thương mại 12

1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 13

1.2.3 Nguyên nhân dân đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 21

1.2.4 Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại 27

1.2.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở các nước 31

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 35

2.1 Giới thiệu quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định 38

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 4

-2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về nợ xấu 53

2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định 58

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 58

2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 60

2.3.3 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng 63

2.4.Các biện pháp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định đã thực hiện để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng 66

2.4.1 Các biện pháp đã thực hiện 66

2.4.2 Đánh giá chung hoạt động tín dụng và công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định 68

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 71

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định trong thời gian tới 71

3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội và mục tiêu hoạt động ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2010 71

3.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ của chi nhánh trong năm 2010 72

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh 73

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định 74

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh 75

3.2.2 Tăng cường công tác thẩm định tín dụng 79

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra 83

3.2.4 Đẩy mạnh xử lý các khoản nợ xấu 84

3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng ngân hàng 85

Trang 5

3.3 Một số kiến nghị 94

3.3.1 Đối với Chính phủ 94

3.3.2 Đối với các cấp chính quyền địa phương 95

3.3.3 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 96

3.3.4 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam 101

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCPCT Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

NHCTNĐ Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

-Chi nhánh Nam ĐịnhNHCT Ngân hàng công thương

Trang 7

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 39

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tại NHCTNĐ 40

Bảng 2.3: Tình hình tài trợ thương mại 42

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 45

Bảng 2.5: Tình hình cân đối nguồn vốn huy động và cho vay theo đồng tiền 46

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn 48

Bảng 2.7: Tình hình cân đối nguồn vốn huy động và cho vay theo thời hạn 50 Bảng 2.8: Tình hình tăng trưởng dư nợ 50

Bảng 2.9: Cơ cấu tín dụng phân loại theo tài sản đảm bảo 51

Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn 53

Bảng 2.11: Tình hình phân loại nợ 55

Bảng 2.12: Tình hình trích lập DPRR 56

Bảng 2.13: Tình hình nợ xấu ngoạibảng 57

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình cân đối huy động vốn và cho vay 47

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo thời gian 49

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm 52

Biểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ nội và ngoại bảng 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

l Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :

Tín dụng là một trong những hoạt động nghiệp vụ chủ yếu đem lại nguồnthu nhập lớn cho các Ngân hàng thương mại Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc

tế, tín dụng ngân hàng thương mại đang là kênh hỗ trợ vốn hết sức quan trọngđối với các doanh nghiệp, từ đó các doanh nghiệp có thể ổn định và mở rộng sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng luôntiềm ẩn những rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác ngân hàng, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.Chính vì vậy, việc tìm ra những nguyên nhân và đề ra những giải pháp để hạnchế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang trở thành mộtmục tiêu cấp thiết hiện nay

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định( NHCTNĐ ) sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành đã và đang đạt đượcnhững thành tựu đáng kể trên tất cả các mặt của hoạt động kinh doanh ngânhàng Đạt được kết quả đó, hoạt động tín dụng có sự đóng góp rất lớn, thu nhập

từ hoạt động tín dụng của chi nhánh hiện chiếm khoảng 70% tổng thu nhập.Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, trong các năm qua Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định đã luôn coi tín dụng làmặt trận hàng đầu, thường xuyên có các giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạtđộng này, để từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động tín dụng tại Chinhánh Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn những nguy

cơ rủi ro có thể xảy ra Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài : “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định ” làm đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế của

mình

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn :

- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng, về rủi ro tín dụng và các nguyênnhân có thể gây ra rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCTNĐ Trên cơ sở đótìm ra được những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng tại NHCTNĐ

để có những biện pháp xử lý kịp thời

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn :

- Nghiên cứu rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Nghiên cứu hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trên khía cạnh hoạtđộng cho vay, xem xét rủi ro tín dụng đứng trên góc độ về phía ngân hàngthương mại thông qua các chỉ tiêu định lượng Cụ thể nghiên cứu chấtlượng tín dụng tại NHCTNĐ

- Thời gian và số liệu nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu :

Luận văn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duyvật lịch sử để nghiên cứu và trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn Ngoài raluận văn còn sử dụng một số phương pháp khác nhau như phương pháp thống

kê, so sánh phân tích tổng hợp có kết hợp với hệ thống bảng biểu, sơ đồ minhhoạ làm tăng tính trực quan để làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh tại

NHCTNĐ

Trang 10

Chương 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định

Chương 3 : Giải pháp, kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam - Chi nhánh Nam Định

5 Ket cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo luận văngồm có 3 chương như sau :

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐẺ CƠ BẢN VE RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Sự xuất hiện của quan hệ tín dụng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất

và kinh doanh hàng hoá, vì trong nền kinh tế luôn tồn tại một bộ phận nhữngdoanh nghiệp thừa vốn tạm thời và những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời Khihai cực này tiếp cận được với nhau thì làm nảy sinh quan hệ tín dụng Vì thế cóthể hiểu bản chất của tín dụng là sự vận động của vốn từ nơi “thừa” tạm thời đếnnơi “thiếu” tạm thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Một cách chung

nhất để hiểu về quan hệ tín dụng đó là: Tín dụng là quan hệ vay mượn, sử dụng vốn của lân nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả và sự tin tưởng Như vậy, cơ sở

của hoạt động tín dụng là sự tin tưởng giữa hai bên, đặc biệt là chữ tín của ngườivay và được hình thành bởi khả năng trả nợ cũng như tư cách của người vay.Tín dụng là chức năng cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, đó là sự giaodịch về vốn giữa bên cho vay - ngân hàng và bên đi vay - tổ chức, cá nhân, theo

đó bên cho vay chuyển giao vốn cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo nguyên tắc thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệngốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Xét ở góc độ các hình thái giá trị, Luật các tổ chức tín dụng đã quy định:

Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cũng theo luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động

Trang 12

chiếm tỷ lệ rất lớn tại các ngân hàng Việt Nam Do vậy, trong phạm vi luận vănnày tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng dưới hình thức là hoạt độngcho vay Thuật ngữ hoạt động tín dụng trong luận văn này được hiểu dưới góc độ

là hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất của ngân hàng thương mại.Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay thường chiếm hơn ½ giá trịtổng tài sản và tạo ra từ 50% - 75% nguồn thu của ngân hàng Tuy nhiên, phầnlớn các rủi ro của ngân hàng lại xuất phát từ hoạt động này Sự xuất hiện của cáckhoản nợ khó đòi, nợ xấu thường khiến cho các ngân hàng gặp phải khó khăntrước hết là về tài chính, sau đó uy tín của ngân hàng cũng bị giảm sút một cáchđáng kể Vì các nguyên nhân khác nhau mà rủi ro tín dụng có thể xảy ra, nên đểđảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả, các ngân hàng luôn phải quan tâm vàtheo dõi tình hình diễn biến của các khoản nợ của mình, từ đó có các giải pháp

để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng.Hoạt động tín dụng của ngân hàng đòi hỏi ngân hàng phải tìm mọi cách đểkiểm soát được khả năng hoàn trả của khách hàng Tuy nhiên, việc quyết địnhcho vay của ngân hàng phần lớn dựa vào những kết quả thẩm định và phán đoáncủa họ về khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong tương lai, mà những dự tínhnày không phải lúc nào cũng chính xác tuyệt đối Vì thế đối với những khoảnvay có thời hạn càng dài thì khả năng dự báo, phán đoán càng khó khăn chínhxác và những rủi ro tiềm ẩn cũng nhiều hơn Vì thế trong cơ cấu tín dụng của cácngân hàng thì những khoản tín dụng ngắn hạn thường chiếm ưu thế so với cáckhoản nợ trung, dài hạn

Trang 13

1.1.2 Phân loại tín dụng của ngân hàng thương mại

Với những mục đích và căn cứ khác nhau, tín dụng có thể được chia theonhiều tiêu chí

* Căn cứ vào thời hạn cho vay

Việc phân loại dựa vào căn cứ này có ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọngđối với ngân hàng Vì nguồn vốn cho hoạt động tín dụng dựa vào nguồn huyđộng từ dân cư, trong khi nguồn vồn huy động chủ yếu là ngắn hạn vì thế ngânhàng phải có sự điều chỉnh cơ cấu thời hạn cho vay, cân đối với kỳ hạn bênnguồn để vừa đảm bảo tính an toàn, lại vừa đảm bảo khả năng thanh khoản củangân hàng Việc phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa đặc biệt đối với việcquản lý khe hở kỳ hạn và khe hở lãi suất để tránh rủi ro

Trên thế giới có những quy định khác nhau về thời gian tín dụng ngắn hạn,trung dài hạn, thông thường theo thời gian tín dụng được chia như sau:

- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Tín

dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắnhạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất

- Tín dụng trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5

năm Khoản tín dụng này thường được sử dụng để đầu tư đổi mới hoặc nâng cao

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ hoặc mở rộng sản xuất

- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay trên 5 năm Nói chung do thời hạn dài

nên khách hàng thường sử dụng những khoản tín dụng này để đầu tư vào cáclĩnh vực xây dựng cơ bản, bất động sản thời gian sử dụng dài

Tuy nhiên bên cạnh những loại hình tín dụng có thời hạn rõ ràng thì cónhững hình thức tín dụng không xác định được thời hạn rõ ràng như cho vaytheo hạn mức tín dụng hay cho vay luân chuyển Việc thu nợ cũng như kiểmsoát các khoản nợ trong các loại hình cho vay này thường gặp phải rất nhiềukhó khăn Vì thế các loại hình cho vay này thường chỉ được áp dụng đối với

Trang 14

những khách hàng có mối quan hệ truyền thống và nhu cầu vay vốn thườngxuyên.

* Phân loại theo tính chất bảo đảm của khoản vay

- Cho vay có tài sản bảo đảm: Đây là loại hình cho vay mà khách hàng phải

có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba làm đảm bảo

Tài sản bảo đảm là một trong những yêu cầu của bất cứ ngân hàng nào đốivới khách hàng của mình Nhưng không phải bất cứ khoản vay nào ngân hàngcũng yêu cầu khách hàng phải có TSBĐ, đặc biệt là trong những trường hợp chovay theo chỉ định của Chính phủ hay cho vay ưu đãi Vì thế, ngân hàng vẫn phảitheo dõi các khoản vay này để có những biện pháp xử lý khi có vấn đề xảy ra

- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Quan hệ cho vay này chủ yếu dựa

trên

sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng Nói chung các ngân hàng đều cốgắng giảm thiểu tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm do tính chất rủi ro củanó

Rõ ràng cho vay có tài sản bảo đảm là cần thiết, nhưng không thể coi đó làđiều kiện tiên quyết khi cho vay Nói chung việc khách hàng thiếu TSĐB nhưngmuốn vay của ngân hàng là khá phổ biến vì thế làm cho hoạt động tín dụng củangân hàng gặp nhiều khó khăn, việc này đòi hỏi chúng ta phải tính đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của phương án, khả năng thu hồi nợ vay, đồng thời cónhững giải pháp có tính toàn diện và dài hạn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vayvốn của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn, hiệu quả của hoạtđộng tín dụng

* Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo căn cứ này hoạt động cho vay có thể chia làm hai loại:

- Cho vay trực tiếp:

Cho vay trực tiếp là phương thức cho vay mà ngân hàng là người trực tiếpcấp tín dụng cho khách hàng, và khách hàng là người trực tiếp có trách nhiệm

Trang 15

hoàn trả khoản nợ bao gồm cả lãi và gốc cho ngân hàng Đây là hình thức chovay phổ biến trong ngân hàng, và có thể được tiến hành qua các phương thứcsau:

+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng, với

hình thức này, ngân hàng tiến hành cấp tín dụng cho những khách hàng không cónhu cầu vay vốn thường xuyên và cũng không có nhu cầu hay điều kiện để đượcngân hàng thực hiện thấu chi Đối với hình thức cho vay này, ngân hàng giảingân căn cứ vào doanh số Nói chung những khách hàng được áp dụng hình thứcnày khi họ có nhu cầu chi tiêu đột xuất không phải theo chu kỳ Hình thức chovay này khá đơn giản và khách hàng không phải chịu quá nhiều ràng buộc nhưcác hình thức cho vay khác

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hình thức cho vay này được áp

dụng đối với những khách hàng có nhu cầu thường xuyên vì thế có thể giảmđược thủ tục cho khách hàng trong mỗi lần vay, việc giải ngân căn cứ vào dư nợ.Hạn mức tín dụng được xác định dựa vào những tính toán về nhu cầu vốn dànhcho kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nguồn tài trợ khác của khách hàng Hạnmức có thể áp dụng cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, là số dư tối đa tại thời điểm tính

+ Cho vay hợp vốn: đây là hình thức cho vay mà không phải chỉ có

nguồn vốn tín dụng của một ngân hàng, sự tham gia của nhiều ngân hàng đối vớimột khách hàng sẽ giúp san sẻ rủi ro và khiến cho quá trình kiểm soát khoản vaycàng trở nên chặt chẽ Đây là hình thức được các ngân hàng ưa chuộng khikhoản vay là khá lớn và có tính rủi ro

+ Cho vay luân chuyển: với hình thức này vốn tín dụng của ngân hàng

tham gia rất sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hoàntrả của doanh nghiệp sẽ được tiến hành khi hàng hóa tiêu thụ xong

+ Cho vay trả góp: Đây là hình thức cho vay mà thay vì phải trả tất cả

khoản vay trong một lần thì khách hàng có thể chia nhỏ khoản nợ và trả đều đặn

Trang 16

trong những khoảng thời gian xác định.

- Cho vay gián tiếp:

Cho vay gián tiếp là phương thức cho vay có sự tham gia của ngân hàng,khách hàng và một bên trung gian Theo đó ngân hàng giải ngân vố n qua bêntrung gian, bên trung gian có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để quản lýngười vay vốn đảm bảo thu hồi nợ vay

Điểm khác biệt lớn nhất của hình thức này so với hình thức cho vay trựctiếp đó là có sự tham gia của một bên trung gian trong quan hệ tín dụng Ngânhàng thường áp dụng hình thức cho vay gián tiếp khi ngân hàng khó có thể tựmình kiểm soát người vay, hoặc các khách hàng ở những địa bàn xa xôi, việcliên hệ gặp phải rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, cho vay gián tiếp không phổ biến

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng

Tín dụng có vai trò hết sức quan trọng đối với từng chủ thể kinh tế cũngnhư đối với nền kinh tế đất nước và nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việcthực hiện chức năng xã hội của ngân hàng đối với nền kinh tế quốc gia

* Đối với ngân hàng

Tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng Phần lớn nguồn vốn mà ngânhàng huy động được dùng để cho vay ngắn hạn cho các cá nhân và tổ chức trongnền kinh tế Hoạt động này đem lại một phần đáng kể thu nhập cho các ngânhàng vì thế, hiệu quả của hoạt động tín dụng sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định vàphát triển của mỗi ngân hàng

Nguồn dành cho hoạt động tín dụng ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huyđộng trong nền kinh tế, vì thế hoạt động tín dụng một mặt chịu ảnh hưởng về quy

mô của nguồn vốn huy động Nhưng ngược lại, chất lượng của hoạt động tíndụng tốt hay xấu sẽ có ảnh hưởng ngược lại tới khả năng và nhu cầu huy độngvốn của ngân hàng

Mặt khác, trong điều kiện nền kinh tế trì trệ, nhu cầu vốn đầu tư không lớn,

Trang 17

quy mô tín dụng của ngân hàng do những điều kiện khách quan bị thu hẹp lại.Điều này sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn trong ngân hàng Lúc này, ngân hàng

có xu hướng giảm bớt việc mở rộng thu hút vốn

Cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho bất kỳ một ngân hàng nào cũngđứng trước nguy cơ bị giảm sút thị phần, cách tốt nhất để giành lấy ưu thế trongcuộc chiến này là phải chủ động mở rộng thị phần trên cơ sở nắm giữ ổn địnhcác khách hàng lâu năm Vì thế yêu cầu của các ngân hàng hiện nay đối với hoạtđộng tín dụng là phải mở rộng các khoản vay có chất lượng, hạn chế tối đa cácrủi ro có thể phát sinh

hàng đã và đang có vai trò quan trọng đối với các đối tượng này

Trước hết, đối với khách hàng cá nhân, hoạt động tín dụng của ngân hàngthường dưới hình thức cho vay tiêu dùng Đối với khách hàng, cho vay tiêu dùnggiúp cho họ có thể có được những tài sản có giá trị lớn với những khoản chi trảđều đặn hàng tháng Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của người dân vì đối với các hộ gia đình khả năng tậptrung tiền của để mua những đồ dùng cao cấp có giá trị lớn trong một thời gianngắn là rất khó, thay vào đó họ có thể mua đồ trả góp thông qua nguồn tín dụngcủa ngân hàng Tuy nhiên, do rủi ro của loại hình cho vay này là rất cao nênngân hàng thường áp dụng lãi suất cao đồng thời khách hàng phải chịu sự giámsát chặt chẽ của ngân hàng

Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp thì vai trò của tín dụng ngânhàng lại càng trở nên rõ nét Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpluôn có nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế Sự cạnh tranh hết sức

Trang 18

nâng cao hiện đại hóa công nghệ, tập trung sản xuất những mặt hàng chiếm ưuthế trên thị trường để tạo được vị thế cho doanh nghiệp của mình Nhưng điềunày chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp có trong tay mình một lượng vốncần thiết Hơn thế nữa, việc nắm bắt cơ hội kinh doanh cũng là một vấn đề sốngcòn trong thời đại cạnh tranh này, muốn có được thành công doanh nghiệp khôngthể bỏ qua những cơ hội của mình, vốn vay ngân hàng là nền tảng giúp chodoanh nghiệp có thể tồn tại và lớn mạnh trên thương trường Thực tế, mối quan

hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng ngày càng trở nên khăng khít, các doanhnghiệp lớn, có uy tín thường duy trì quan hệ lâu dài với một đối tác ngân hàng vàtrở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng Mối quan hệ này đem lại lợiích cho cả hai phía nên cả doanh nghiệp và ngân hàng đều cố gắng duy trì

* Đối với nền kinh tế

Sự xuất hiện của các trung gian tài chính giúp cho những người cần vốn vàcó

vốn có thể tiếp xúc với nhau dễ dàng hơn Vai trò của ngân hàng - trung gian tàichính lớn nhất - là không thể phủ nhận đối với bất kỳ một nền kinh tế nào

Nhờ có tín dụng ngân hàng, những nguồn vốn nhàn rỗi huy động được cóthể đến với những nơi, ngành cần vốn cho phát triển sản xuất Hơn thế nữa, dongân hàng là trung gian tài chính lớn, chức năng cơ bản là đi vay để cho vayđồng thời do những lợi thế về quy mô cũng như khả năng đa dạng trong hoạtđộng của ngân hàng thương mại sẽ tiết kiệm được các chi phí giao dịch và hạnchế được rủi ro trong kinh doanh Nhờ có khả năng chuyên nghiệp của ngânhàng trong việc nắm giữ và thu thập thông tin nên các nguồn vốn sau khi đượcđem đi đầu tư sẽ được theo dõi một cách chặt chẽ, kịp thời ngăn chặn những phátsinh tiêu cực

Đối với những quốc gia đang phát triển, vai trò của tín dụng ngân hàng làkhông thể bàn cãi, vì nhờ có nó mà những nước đó có thể tập trung vốn và dichuyển những luồng vốn đầu tư vào những lĩnh vực sao cho có hiệu quả nhất

Trang 19

Không những thu hút được những nguồn tiền nhàn rỗi trong nước, ngân hàngcòn có thể mở rộng thu hút các nguồn vốn nước ngoài thông qua phương thức,ngân hàng dưới sự bảo trợ của Chính phủ có thể đứng ra vay vốn nước ngoài sau

đó đem cho vay lại ở trong nước Điều này không chỉ có ý nghĩa quan trọngtrong việc tạo vốn mà còn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nhậpkhẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, công nghệ, chất xám từ nước ngoài, tiếpnhận tiến bộ khoa học kĩ thuật

Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tăng trưởng tín dụng là mối quan hệtương hỗ, thúc đẩy lẫn nhau Tín dụng ngân hàng khuyến khích tăng trưởng kinh

tế thông qua việc tài trợ vốn cho đầu tư Ngược lại, một nền kinh tế phát triển ổnđịnh sẽ tạo điều kiện cho sản xuất được mở rộng, nhu cầu đầu tư tăng lên, tạođiều kiện cho việc mở rộng quy mô tín dụng

Vì thế, thông qua việc kiểm soát hoạt động ngân hàng nói chung, tín dụngngân hàng nói riêng, Ngân hàng Trung Ương (NHTW) có thể thực thi mục tiêuchính sách tiền tệ của mình trong từng thời kì khác nhau

Như vậy, hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng không những đối vớingân hàng mà đối với toàn bộ phần còn lại của nền kinh tế, việc nâng cao chấtlượng tín dụng trở nên vô cùng cấp thiết để đảm bảo sự ổn định và phát triển củangân hàng, tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

1.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại

1.2.1 Rủi ro của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Thông qua các chứcnăng của mình, NHTM tham gia vào mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của nềnkinh tế Chính vì vậy, hoạt động của NHTM gắn liền với sự tăng trưởng hay suythoái của nền kinh tế Khi nền kinh tế có những biến động tiêu cực sẽ dẫn đến rủi

ro của các NHTM và như vậy ít nhiều ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng

Trang 20

Có thể khẳng định rằng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàngtiềm ẩn rất nhiều rủi ro.

Cho đến nay có nhiều quan điểm về rủi ro của NHTM, đứng trên mỗi góc

độ khác nhau có cách nhìn nhận vể rủi ro ngân hàng một cách khác nhau Theo

tác giả rủi ro ngân hàng là : “ Rủi ro ngân hàng là sự thiệt hại mất mát một phần hay toàn bộ tài sản làm ảnh hưởng đến thu nhập trong quá trình kinh doanh ngân hàng ”

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt và những rủi ro đốivới hoạt động ngân hàng cũng vì thế mà mang tính đặc thù Trong hoạt độngkinh doanh, một NHTM có thể gặp những loại rủi ro sau :

- Rủi ro lãi suất

- Rủi ro ngoại hối

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro trong hoạt động ngoại bảng

- Rủi ro công nghệ và hoạt động

- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác

1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bảncủa ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tớihơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổngthu nhập của ngân hàng Vả lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướngtập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Rủi ro tín dụng sẽ gây nên khó khănlớn nhất trong hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng sẽ mang lại nguồnthu nhập lớn nhất cho các NHTM nếu các khoản tín dụng được cấp ra không gặp

Trang 21

phải rủi ro, ngược lại các khoản tín dụng được cấp ra sẽ gây nhiều tổn thất chongân hàng nếu các khoản tín dụng đó không thu hồi được gốc, lãi.

Theo uỷ ban Basel, rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bênđối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã

cam kết Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, nguyên nhân từ phiakhách hàng như tình hình tài chính yếu kém dẫn tới không trả được các khoản nợngân hàng hay nguyên nhân từ bản thân ngân hàng Dù là nguyên nhân nào đinữa thì nó đều gây ra thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng trong hoạt động kinhdoanh

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ,hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng không thể theo đuổi lợi nhuận bằng mọigiá Tính hệ thống cao trong ngành ngân hàng đã khiến cho các cơ quan quản lý

có những qui định rất chặt chẽ trong hoạt động ngân hàng, điều này đảm bảo chohoạt động ngân hàng được an toàn và hiệu quả, tránh những nguy cơ rủi ro lớndẫn đến khủng hoảng trong ngành ngân hàng Vì thế hạn chế rủi ro tín dụng luôn

là một trong những tiêu chí được ngân hàng quan tâm hàng đầu, các ngân hàngphải tuân thủ những quy định về mức độ an toàn để giảm thiêu rủi ro như : tỷ lệ

nợ quá hạn; tỷ lệ cho vay so tài sản bảo đảm; tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng đểcho vay trung, dài hạn; khả năng thanh khoản; tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tríchlập dự phòng rủi ro Một số chỉ tiêu này đã trở thành thông lệ quốc tế Quá trình

mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế khiến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt,buộc các ngân hàng một mặt phải tuân theo những quy định này, mặt khác phảichủ động đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Trang 22

Việc hạn chế rủi ro tín dụng là một nhu cầu cấp bách đặt ra cho các ngânhàng thương mại và việc hạn chế tới mức thấp nhất loại hình rủi ro này thì ngânhàng mới có được nền tảng và cơ sở đảm bảo cho sự phát triển bền vững saunày.

1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi

ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để

ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cáchthức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Trang 23

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro rín dụng trong hoạt động kinh doanh của

các ngân hàng thương mại

Để có thể đánh giá đúng mức độ rủi ro tín dụng của các ngân hàng thươngmại cần phải dựa trên 1 số chỉ tiêu sau :

* Chỉ tiêu : Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = ? ư nợ quá hạn * 100 %

∑ Dư nợ cho vay

Theo quy định tại khoản 5 điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước : Nợ quá hạn là khoản nợ màmột phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn

Như vậy, nợ quá hạn là khoản nợ mà đến thời hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi,khách hàng chưa trả được, dư nợ của khách hàng bị chuyển sang quá hạn

Trang 24

Nợ quá hạn là một thuật ngữ không còn xa lạ đối với các ngân hàng và đây

là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động của các NHTM Chỉ tiêu này phảnánh mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng

Thông thường các ngân hàng luôn cố gắng đảm bảo tỷ lệ này ở một mứcthấp nhất Vì đây là tỉ lệ phản ánh sự an toàn trong hoạt động của các ngân hàngnên theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ này ở mức 5% sẽ đảm bảo cho mức độ lành mạnhcủa hoạt động tín dụng

Nếu như một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì thu nhập ròng củangân hàng chắc chắn sẽ bị sụt giảm, việc mở rộng hoạt động tín dụng sẽ bị hạnchế Khả năng thanh khoản của ngân hàng sẽ gặp khó khăn khi khách hàng nhậnthấy uy tín của ngân hàng đã sụt giảm trầm trọng Vì thế khi xem xét đến chấtlượng tín dụng, ngoài việc tăng trưởng về qui mô, thì tỉ lệ nợ quá hạn cũng luônđược đề cập tới vì mở rộng phải đi đôi với hiệu quả mới đạt được sự tăng trưởngbền vững Nói chung, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng quá nhanh qua các năm thì đây làmột tín hiệu xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và dẫn đến nguy cơ tổnthất trong hoạt động ngân hàng

* Tỷ trọng nợ xấu / Tong dư nợ cho vay

Nợ xấu _ * 100 %

∑ Dư nợ cho vay

Tỷ lệ này đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM Các ngân hàng thươngmại thường hạn chế chỉ tiêu này ở mức thấp nhất.Tỷ lệ này càng cao chứng tỏchất lượng tín dụng càng thấp , rủi ro tín dụng đối với NHTM càng cao Theoquyết định 493/2005/QĐ-UB thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm sauđây:

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Trang 25

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bKhoản này;

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở

lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn

trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

* Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản c ó,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồngthời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngânhàng được chia thành 03 nhóm :

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những khoảncho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng

Trang 26

Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngânhàng.

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoảncho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao chongân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư

nợ cho vay của ngân hàng :

* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp

và lãi cho vay nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khiđến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòngquay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phícủa ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nàođấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng

sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi rothanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chínhgiảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa màcòn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có

Trang 27

thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biệnpháp xử lý, khắc phục kịp thời.

* Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổchức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sởhữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng.Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại màquyền lợi người gửi tiền cũng sẽ bị ảnh hưởng

Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửitiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau đến rút tiền ồ ạt ở cácngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn

Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khókhăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nềnkinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thấtnghiệp tăng, xã hội mất ổn định

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngàynay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997), Nam Mỹ(2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ,đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnhhưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặngnhất là khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đếnngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được,

Trang 28

ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và

hệ thống ngân hàng nói riêng Vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi cho vay

1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các ngânhàng thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩnchứa nhiều rủi ro nhất Do đó việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi rotín dụng là thực sự cần thiết để các ngân hàng thương mại có được các giải phápcần thiết để hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất

Như chúng ta đã biết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trìnhcấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trảđược nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro này có nguyên nhân

từ nhiều phía : từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả từ môi trườngbên ngoài

1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan

* Môi trường kinh tế có những biến đổi đối nghịch với mục tiêu phát triển của ngân hàng

Tăng trưởng tín dụng và phát triển kinh tế có mối quan hệ qua lại phụ thuộclẫn nhau Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tín dụng Sở dĩ như vậy là do kinh tế ổn định giúp cho tình hình sản xuất vàkinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, vì thế việc đảm bảo khả năng trả nợ làmột vấn đề tất yếu Không những thế, khi nền kinh tế đang trên đà phát triển sẽtạo ra nhu cầu đầu tư cho phát triển, đây là liều thuốc kích thích cho sự tăngtrưởng của hoạt động tín dụng

Ngược lại, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái, khủng hoảng, tình

Trang 29

hình tài chính của doanh nghiệp trở nên ảm đạm Ví dụ như khi nền kinh tế suythoái và được thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mô sau : lạm phát tăng nhiều kìliên tiếp, sự biến đổi của đồng nội tệ, lãi suất thị trường tăng làm chỉ số giá củacác loại hàng hoá trên thị trường tăng theo Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sảnxuất đầu vào tăng và sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động trên thị trường củangười đi vay Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm theo Kết quả ảnhhưởng đến kế hoạch trả nợ của người đi vay đối với ngân hàng Đây sẽ lànguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại.

* Ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giámsát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp lý sẽ mang đến cho ngân hàng mộtloạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới Điều này thể hiện rõ trong hoạtđộng tín dụng như việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Sự nới lỏng trong quản lý pháp luật cũng có thể đặt ngân hàng trướcnhững nguy cơ cạnh tranh mới như việc cho phép thành lập các ngân hàng nướcngoài sẽ đặt các ngân hàng của nước đó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn vàchính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ trong từng thời kì

Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trường pháp luật trong hoạt động tíndụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro như việc dự đoán sai khu vựcđược ưu tiên đầu tư hay bị hạn chế.dẫn đến tình trạng sai lầm trong chính sáchhuy động vốn và trong chính sách cho vay

Môi trường chính trị pháp luật không chỉ bó gọn trong phạm vi Luật các tổchức tín dụng mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp.và cũngkhông còn bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc

tế nhất là trong điều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay Đồng nghĩa với đó là rủi

ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tới tầm quốc gia, khu vực

Trang 30

* Môi trường địa lí

Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau như tàinguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoádịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chínhnhững điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịchhoặc trung tâm sản xuất

Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trường địa lí mang đến rất khó nắmbắt, dự đoán và nếu có thể dự đoán được thì cũng sẽ bị tổn thất rất cao như sựkhắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên.Những doanhnghiệp hoạt động trong những khu vực này luôn chiụ sự cạnh tranh gay gắt vànguy cơ rủi ro rất cao

* Ảnh hưởng của nhân tố công nghệ

Yếu tố công nghệ ngân hàng hiện nay đang là yếu tố rất quan trọng quyếtđịnh sức cạnh tranh trên thị trường của mỗi ngân hàng Trên thực tế sự thay đổicủa công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngânhàng và tới cả quá trình cấp tín dụng Qua đó nhằm khai thác triệt để vốn thờigian, kéo dài cánh tay hoạt động của ngân hàng và luôn giữ vị trí của mình trongnền kinh tế quốc dân, góp phần làm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanhngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

* Năng lực, kinh nghiệm quản lý của khách hàng

Đây là một trong những vấn đề mà cán bộ tín dụng phải xác định được khixem xét mỗi khoản vay của mình Chỉ những doanh nghiệp chứng minh đượcnăng lực, tình hình tài chính lành mạnh mới có thể tiếp cận được với nguồn vốncủa ngân hàng Vì chỉ có những doanh nghiệp này mới xây dựng được nhữngphương án sử dụng vốn có hiệu quả nhất, đảm bảo khả năng hoàn trả cho ngân

Trang 31

hàng Hơn thế nữa, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vốn chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố, vì thế chỉ có những người có kinh nghiệm mới có đủ khả năngvượt qua những khó khăn trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh Do họ

có khả năng đánh giá và phân tích những biến động có thể xảy ra của thị trường

và đưa ra những biện pháp để hạn chế đến mức tối đa rủi ro nếu có Tóm lại, mộtdoanh nghiệp có tình hình làm ăn sáng sủa, có năng lực tài chính và kinh nghiệmquản lý sẽ đảm bảo chắc chắn hơn về khả năng trả nợ, thu nhập cho ngân hàngcũng như giảm khả năng nợ xấu Điều này sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng khingân hàng cấp tín dụng cho khách hàng

* Tư cách của người vay

Đây là một khái niệm khá trừu tượng , ảnh hưởng trực tiếp đến việc thanhtoán các khoản nợ ngân hàng của khách hàng hay là nguyên nhân trực tiếp có thểgây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng hay không? Việc thẩm định tư cách củangười vay không dễ dàng như việc kiểm tra năng lực tài chính của họ Vì thế, cácngân hàng thường có những ưu đãi và muốn tạo dựng các khách hàng trungthành của mình, khi đó việc thẩm định tư cách người vay sẽ đơn giản hơn vìkhách hàng đã tạo được chữ tín đối với ngân hàng Những khách hàng có tư cáchkhông tốt sẽ đưa ra những thông tin sai lệch về tình hình tài chính của mìnhkhiến cho cán bộ tín dụng đưa ra những quyết định sai lầm, họ có thể cố tình sửdụng tiền vay sai với mục đích đã trình bày với ngân hàng Chẳng hạn như đầu

tư vào những lĩnh vực mạo hiểm khiến cho nguy cơ mất vốn của ngân hàng là rấtlớn, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro tín dụng

* Khả năng tài chính của khách hàng

Khi cho vay ngân hàng thường thẩm định rất chặt chẽ về năng lực tài chínhcủa khách hàng Cụ thể, đối với các doanh nghiệp các ngân hàng thẩm định cácchỉ tiêu tài chính như: hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng

Trang 32

thanh toán tức thời, ROA, ROE, NPV, IRR, vốn lưu động ròng.v.v hay đối vớikhách hàng cá nhân có thể đánh giá qua vị trí công tác của khách hàng, tài sảnthuộc sở hữu của khách hàng hay thân nhân trong gia đình

1.2.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng, từ môi trườngkhách quan có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, còn có các nguyên nhân chủ quan từphía các ngân hàng :

* Chính sách tín dụng của ngân hàng

Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm, thựctrạng của nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Chính sáchtín dụng được hiểu đầy đủ bao gồm định hướng chung trong cho vay, chế độ tíndụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về đảm bảo tiền vay, về loại kháchhàng và ngành nghề được ưu tiên, quy trình xét duyệt cho vay quá chú trọngvào mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng, bỏ qua sự an toàn trong kinh doanh Cácngân hàng thường đứng trước một mâu thuẫn đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trìnhgiải quyết, đó là mở rộng tín dụng để tăng lợi nhuận đồng thời hạn chế rủi ro tíndụng Nhiều ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà bỏ qua hoặc hạ thấpnhững tiêu chuẩn cho vay Hay nói một cách khác là ngân hàng chỉ chạy theomục tiêu tăng trưởng tín dụng mà không coi trọng chất lượng tín dụng, do đó rấtnguy hiểm với công tác tín dụng của ngân hàng Để tăng lợi nhuận, n gân hàngcần phải có những biện pháp hạn chế những chi phí không hợp lí nhưng các ngânhàng không xác định rõ điều này, loại bỏ chi phí hợp lí làm giảm chất lượngnghiệp vụ

Một chính sách không đầy đủ đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướnglệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đốitượng, tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn để gian lận chiếm đoạt vốn bất hợppháp Cuối cùng là không đem lại hiệu quả kinh tế, nguy cơ xảy ra rủi ro cao

Trang 33

* Năng lực hay tư cách cán bộ ngân hàng

Đây là một nguyên nhân chủ yếu dẫn tới rủi ro tín dụng của ngân hàng Cáccán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cũng là người đưa ranhững nhận định, đánh giá về khoản vay Vì thế năng lực hay trình độ của cán bộngân hàng yếu có thể trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng Hoạt động tronglĩnh vực tín dụng không những đòi hỏi các cán bộ phải có kinh nghiệm, trình độtrong quá trình phân tích, thẩm định đánh giá về khách hàng cũng như khả năn gthu hồi các khoản nợ Ngoài ra cũng có thể do vấn đề đạo đức không tốt của cán

bộ ngân hàng như không trung thực , thiếu trách nhiệm , cấu kết với người đi vay

để chiếm đoạt vốn ngân hàng

* Tài sản bảo đảm tín dụng

Nguyên nhân thứ ba là do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ khâu đảm bảo tín dụng Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị tài sảnbảo đảm bao gồm giá trị trong hiện tại và trong tương lai hoặc quá tin tưởng vàotài sản bảo đảm coi đó là “bùa hộ mệnh” cho công tác thu hồi vốn sau này Coinhẹ công tác kiểm tra đôn đốc , giám sát thực hiện dự án để phòng ngừa rủi ro,không có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế những khoản vay có thể dẫntới nợ quá hạn Việc định giá, xử lỳ tài sản đảm bảo không hợp lý, không phùhợp với dư nợ tín dụng của khách hàng là một trong những nguyên nhân chủ yếugây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

* Khả năng thu thập và phân tích các thông tin tín dụng

Một yếu tố luôn ảnh hưởng tới khâu thẩm định của cán bộ tín dụng đó làchất lượng và số lượng thông tin Bởi vì bản thân hoạt động ngân hàng luôntrong tình trạng thông tin không cân xứng cho nên đòi hỏi thông tin thẩm địnhphải sàng lọc một cách kĩ càng, chính xác tránh bỏ xót những dự án hiệu quả cao

và tránh nhận những dự án hiệu quả thấp hoặc không có hiệu quả Các ngân hàngchưa được cung cấp thông tin một cách đầy đủ và chính xác, hoặc quá trình xử lý

Trang 34

thông tin đã thu thập được không chính xác dẫn đến việc trong nhiều trường hợpngân hàng chưa nắm được đầy đủ thông tin về quan hệ tín dụng của khách hàngvới các tổ chức tín dụng khác nên có thể phán quyết sai lầm khi cho vay

* về vấn đề kiểm tra kiểm soát nội bộ

Do ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng Bởi vì trình

độ nghiệp vụ tín dụng còn hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên số liệu báo cáo củakhách hàng Thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác nghiệp vụ, kiểm tra,kiểm soát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hình thức, không phản ánh đúng sự thật

do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền địa phương Một hệ thống kiểm soátlỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinhdoanh

1.2.4 Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro

Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Trongđiều kiện nền kinh tế thị trường biến động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng cầnphải có chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bởi vì đó là “kimchỉ nam” cho hoạt động tín dụng Một chiến lược rõ ràng chính xác trong dự báođảm bảo bản thân các ngân hàng có thể linh hoạt trong phòng ngừa và xử lí rủi

ro tín dụng có thể xẩy ra Nó góp phần định hướng cho các hoạt động tín dụngtrong tương lai nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao, nhất là trongđiều kiện hội nhập của nền kinh tế với khu vực và thế giới Chiến lược này quyếtđịnh đến sự tồn tại của cả ngân hàng, bởi vì hoạt động tín dụng chiếm tỉ lệ lớntrong hoạt động ngân hàng

Trang 35

1.2.4.2 Xây dựng chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản: Lợinhuận, an toàn và lành mạnh Một chính sách tín dụng hợp lí phải được xây dựngdựa trên những căn cứ sau :

- Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở hữu.

Dựa vào quy mô nguồn vốn, ngân hàng có thể lựa chọn kì hạn đầu tư, loạihình cho vay phù hợp

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đến nhu

cầu tín dụng của thị trường Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợpthống nhất đối với các điều chỉnh vĩ mô của Chính phủ

- Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của đội

ngũ cán bộ công nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt độngcủa ngân hàng trên những khu vực thị trường nhất định Chính nhữngnhân tó này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói

chung và hoạt động tín dụng nói riêng Đây là những phân tích mang tínhchất kĩ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ngoài nước, điển hình

là những phân tích về tình hình tài chính tiền tệ như lãi suất, lạm phát,ngoại tệ

1.2.4.3 Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng

Thực hiện phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giákhách hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay Việc phântích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi cho vay Đó là yêu cầubắt buộc đối với những khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế củađồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả Quá trình nàychỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ

Trang 36

Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản vay có sinh lời haykhông, qua đó đảm bảo chu kì đồng vốn của ngân hàng từ huy động đến cho vay,thu nợ hoặc có đảm bảo được mục đích kinh doanh của ngân hàng hay không.Không chỉ có tác dụng trong công tác cấp vốn của ngân hàng mà còn góp phầnquảng bá thương hiệu của bản thân ngân hàng, được thể hiện qua thủ tục cho vaykhông rườm rà, thái độ phục vụ tận tình, trách nhiệm của khách hàng cho dù cóvay được vốn ngân hàng hay không

1.2.4.4 Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng

Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi ro trongtrường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng vayvốn về việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn Tuy nhiên việc thực hiện hìnhthức bảo đảm tiền vay nào là phụ thuộc tình hình của khách hàng và bản thân củangân hàng cho vay :

• Đối với cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản :

- Cần đánh giá chính xác tính sở hữu tài sản, có trong tình trạng tranh

chấp hay không

- Đánh giá tính thị trường của tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõ

mức độ hao mòn của tài sản trong thời hạn đảm bảo

- Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợp với quy định của pháp luật và

của ngành

• Đối với cho vay có bảo lãnh :

- Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính và ý thức sẵn sàng thanh

toán của người bảo lãnh

- Đảm bảo quy định về thủ tục bảo lãnh

1.2.4.5 Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng

Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng cóđúng mục đích hay không và để việc bảo quản vật tư hàng hoá hình thành từ vốn

Trang 37

vay, tình hình TSĐB, tiến độ thực hiện dự án có thực hiện đúng theo hợp đồnghay không

Hơn nữa mục đích việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra những rủi rotiềm ẩn, giúp ngân hàng xử lí kịp thời những khoản nợ có vấn đề, qua đó có thểhạn chế được những rủi ro không cần thiết

1.2.4.6 Xử lý hiệu quả nợ quá hạn

Để có thể xử lí nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thểxảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thức được rằngnhững khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nên phải cóquyết định kịp thời hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá người vay vẫn cònkhả năng trả nợ

Việc tiến hành xử lí hay không phải tiến hành qua những khâu sau :

- Phải có hành động ngăn ngừa những khoản vay có khả năng quá hạn như

gặp gỡ khách hàng, lập phương án ngăn ngừa rủi ro và kiểm tra cácphương án khắc phục

- Nếu ngăn ngừa không thành công ngân hàng thực hiện những biện pháp

thông qua bộ phận truy hồi tài sản với phương án cụ thể hoặc là khai tháchoặc là thanh lý

1.2.4.7 Phân tán rủi ro tín dụng

Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt quátrình quản lí tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạn trongcho vay(< hoặc =15% VTC), dựa trên những đánh giá về TSĐB (< hoặc = 70%giá trị TSĐB) Thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạtđộng kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sản hìnhthành từ vốn vay và TSĐB Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một loạiđối tượng, một ngành, một địa bàn, cần phải đa dạng hoá danh mục cho vaynhằm mục đích đa dạng hoá rủi ro, tăng cường khả năng xử lí linh hoạt các tình

Trang 38

huống có thể xảy ra Đồng thời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợpvốn nhằm mục đích san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác

1.2.4.8.Sử dụng các công cụ ngoại bảng

Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó khôngnhững có thể hạn chế được rủi ro mà còn có thể mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Đòi hỏi sử dụng công cụ thị trường phái sinh phải có hệ thống, bao gồmcác công cụ : quyền chọn, tương lai, hoán đổi, kì hạn

Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngân hàngcần phải đưa ra những chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trên nhữngphân tích đánh giá về tình hình biến động của thị trường tiền tệ Đây là biện phápquản lí cấp cao trong hoạt động ngân hàng Hiện nay xu hướng giải quyết rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng bằng các công cụ phái sinh đang ngày càngphổ biến và rất hiệu quả Nhưng nó cũng có tính hai mặt, nếu dự đoán phân tíchsai về thị trường sẽ dẫn đến rủi ro cao hơn về cả rủi ro tín dụng lẫn rủi ro trongthanh toán các khoản lỗ do kinh doanh các công cụ này gây ra

1.2.5.Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở các nước

* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng

Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tíndụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứvào khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ kinhnghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phânloại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau

- Hồng Kông : xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng tương

ứng

- Hàn Quốc : các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng

- Singapore : dự phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vay được

áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng

Trang 39

- Thái Lan : phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát

ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý

- Columbia : dự phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thế

chấp

và tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1 -18 tháng

* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín

dụng thận trọng

- Hồng Kông : giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5% giá trị ròng doanh

nghiệp Tổng dư nợ cho vay các đối tác không vượt quá 10 % vốn tự có ngânhàng

- Hàn Quốc : giới hạn cho vay cổ đông ở mức 25% vốn tự có ngân hàng

hoặc tỷ lệ mà họ sở hữu Giới hạn cho vay các đối tác liên quan ở mức 10% vốn

tự có ngân hàng

- Singapore : Ngân hàng không được phép tham gia vào các hoạt động phi

tài chính Cũng không được phép đầu tư hơn 10% vốn vào các công ty hoạt độngphi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở 2% vốn tự cóngân hàng Tổng vốn đầu tư giới hạn ở mức 10% vốn tự có ngân hàng

- Thái Lan : giới hạn đầu tư ở mức 10% vốn khách vay và 20% vốn của

ngân hàng Giới hạn cho vay cho nhóm khách hàng ở mức 5% vốn ngân hàng,50% giá trị ròng của doanh nghiệp và 25% giá trị nợ

- Columbia : giới hạn cho vay các nhóm khách hàng liên quan 10% vốn tự

có Mở rộng tới 25% nếu có tài sản đảm bảo tốt

* Quản trị rủi ro bằng biện pháp kiểm tra, giám sát

Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trướckhi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay :

- Hồng Kông : sử dụng mô hình CAMEL ( vốn, tài sản, quản lý, thu nhập,

Trang 40

- Hàn Quốc : sử dụng mô hình CAMELS ( vốn, tài sản, quản lý, thu nhập,

thanh khoản và thử nghiệm chịu đựng cực điểm ) ( Capital, Assets,Management, Earnings, Liquidity and Stress testing )

- Singapore : kiểm tra trong quá trình phát sinh cho vay, báo cáo hàng

tháng

và hàng quý

- Thái Lan : kiểm tra trong quán trình phát sinh cho vay và sau khi cho vay.

Giám sát đủ vốn dự báo Có hệ thống báo cáo định kỳ

- Columbia : kiểm tra trong quá trình phát sinh cho vay, kiểm tra bởi Ủy

ban giám sát ngân hàng

* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng

Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩmđịnh khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ

sơ vay :

- Singapore : Hiệp hội Ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ

các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

- Thái Lan : Cục thông tin tín dụng được quản lý bởi công ty tư nhân, tất cả

các Ngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo

về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tinthẩm định tín dụng

- Columbia : Ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo

định kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay, chấtlượng khoản vay và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại

Tóm tắt chương 1

Tóm lại, trên đây là những khái quát về rủi ro tín dụng Có thể nói rằng tín dụng là một hoạt động rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhưng lại chứa đựng rất nhiều rủi ro Những rủi ro đó không chỉ gây ảnh

Ngày đăng: 23/04/2022, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS, Tiến sỹ Nguyễn Văn Tiến, “ Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng (2009) ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinhdoanh Ngân hàng (2009)
2. Phạm Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Hảo, “Ngân hàng thương mại-Quản trị và nghiệp vụ ”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngân hàng thương mại-Quảntrị và nghiệp vụ ”
Nhà XB: NXB Thống kê
4. TS.Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS.Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB tài chính Hà Nội
Năm: 2007
5. Frederic S.Mishkin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường Tài chính, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường Tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
6. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại,, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
Năm: 2004
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy địnhvề phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
9. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định (2009), Báocáo tổng kết nội bộ (2006-2009), Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo
Tác giả: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định
Năm: 2009
10.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997), Luật các tổ chức tín dụng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổchức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
3. Chính phủ ( 2006 ), Nghị định của Chính phủ số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo, Hà Nội Khác
7. Thời báo Ngân hàng, tạp chí Ngân hàng, tạp chí Tài chính tiền tệ các số của báo từ năm 2006- quý 1/2010 Khác
11.Huỳnh Thế Du, 2004, Xử lý nợ xấu ở Việt nam nhìn từ mô hình Trung Quốc và một số nền kinh tế khác, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, TP Hồ chí minh Khác
13.PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ (Trang 4)
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
i ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân (Trang 24)
khách hàng với các hình thức thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ qua NHNN, chi trả kiều hối, quản lý tài sản của khách hàng, hạch toán chi tiêu nội - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
kh ách hàng với các hình thức thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ qua NHNN, chi trả kiều hối, quản lý tài sản của khách hàng, hạch toán chi tiêu nội (Trang 46)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 48)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn tại chi nhánh trong các năm qua có sự tăng trưởng rõ rệt, tổng nguồn vốn trong năm 2009 đạt 1.475 tỷ đồng, tăng 258 tỷ so với năm 2008, mức tăng là 21,1% - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
h ìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn tại chi nhánh trong các năm qua có sự tăng trưởng rõ rệt, tổng nguồn vốn trong năm 2009 đạt 1.475 tỷ đồng, tăng 258 tỷ so với năm 2008, mức tăng là 21,1% (Trang 49)
Bảng 2.3: Tình hình tài trợ thương mại - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.3 Tình hình tài trợ thương mại (Trang 51)
Biểu đồ 2.1: Tình hình cân đối huy động vốn và cho vay - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
i ểu đồ 2.1: Tình hình cân đối huy động vốn và cho vay (Trang 58)
Bảng 2.7: Tình hình cân đối nguồn vốn huy động và cho vay theo thời hạn - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.7 Tình hình cân đối nguồn vốn huy động và cho vay theo thời hạn (Trang 60)
Tình hình dư nợ có TSĐB đã chứng minh chi nhánh đang nâng cao tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo, nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
nh hình dư nợ có TSĐB đã chứng minh chi nhánh đang nâng cao tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo, nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra (Trang 64)
Nhìn vào bảng số liệu phân tích nợ quá hạn theo đối tượng cho vay ta thấy nợ quá hạn tại chi nhánh xảy ra tập trung phần lớn vào cho vay đối với tổ chức kinh tế - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
h ìn vào bảng số liệu phân tích nợ quá hạn theo đối tượng cho vay ta thấy nợ quá hạn tại chi nhánh xảy ra tập trung phần lớn vào cho vay đối với tổ chức kinh tế (Trang 65)
- Phân loại nợ quá hạn theo đối tượng cho vay: - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
h ân loại nợ quá hạn theo đối tượng cho vay: (Trang 65)
Bảng 2.12: Tình hình trích lập DPRR - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
Bảng 2.12 Tình hình trích lập DPRR (Trang 68)
1. Dư nợ nội bảng 920 +218 996 76 1.303 +30 - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
1. Dư nợ nội bảng 920 +218 996 76 1.303 +30 (Trang 69)
xấu ngoại bảng/tổng dư nợ năm 2009 chỉ là 4,3% ( năm 2008 tỷ lệ này là 4,71%). - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
x ấu ngoại bảng/tổng dư nợ năm 2009 chỉ là 4,3% ( năm 2008 tỷ lệ này là 4,71%) (Trang 70)
- Nợ xấu ngoạibảng các năm trước để lại còn cao, thực tế đây là các khoản nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước đã được Chính Phủ xử lý và hạch toán ngoại bảng, NHCTNĐ đã tích cực đôn đốc khách hàng có những khoản nợ trên tiếp tục trả nợ (đối với các khác - 185 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP công thương VN   chi nhánh nam định luận văn thạc sĩ kinh tế
x ấu ngoạibảng các năm trước để lại còn cao, thực tế đây là các khoản nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước đã được Chính Phủ xử lý và hạch toán ngoại bảng, NHCTNĐ đã tích cực đôn đốc khách hàng có những khoản nợ trên tiếp tục trả nợ (đối với các khác (Trang 83)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w