Với lý do trên, là một nhân viên đang làm việc tại BIDV Ba Đình tôi chọn đềtài: ii Giai pháp đẩy mạnh cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG GIANG
GIẢI PHÁP ĐẢY MẠNH CHO VAY HÔ TRỢ NHU CẦU NHÀ
Ở
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG GIANG
GIẢI PHÁP ĐẪY MẠNH CHO VAY HÔ TRỢ NHU CẦU NHÀ
Ở
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN HƯNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Giang
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI 41.1.1 Nhà ở và nhu cầu nhà ở 41.1.2 Cho vay nhu cầu nhà ở tại các ngần hàng thuơng mại 5
HÀNG THƯƠNG MẠI 121.2.1 Quan niệm về đẩy mạnh hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở của ngân hàngthuơng mại 121.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ởcủa ngân hàng thuơng mại 121.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHOVAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 161.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 161.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ
Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 22
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 222.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam
22
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt nam
- Chi nhánh Ba Đình 25
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆTNAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 30
Trang 62.2.1 Quy định về sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở của Ngân hàng Thuơng
mại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Ba Đình 30
2.2.2 Quy trình xét duyệt cấp tín dụng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Ba Đình 33
2.2.3 Phân tích kết quả thực hiện hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Ba Đình 34
2.2.4 Kết quả đạt đuợc và hạn chế 45
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ Ở ĐÃ THỰC HIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 47
2.3.1 Sắp xếp lại mô hình hoạt động của Phòng khách hàng cá nhân 47
2.3.2 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực cho công tác tín dụng bán lẻ 49
2.3.3 Đầu tu cho hoạt động truyền thông 50
2.3.4 Đầu tu phát triển kênh phân phối phi truyền thống 51
2.3.5 Buớc đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng bạn và với doanh nghiệp đang có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần triển Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 52
2.3.6 Tăng cuờng hơn công tác kiểm tra, giám sát và phát hiện rủi ro 53
2.3.7 Củng cố cơ sở vật chất 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BA ĐÌNH 57
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TRONG CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ Ở 57
3.1.1 Tiềm năng phát triển hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại địa bàn Hà Nội 57
3.1.2 Định huớng hoạt động bán lẻ của Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam đến năm 2016 và tầm nhìn đến năm 2020 59
3.1.3 Định huớng của Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam Ba Đình đến năm 2020 60
Trang 7Từ viết tắt Nguyên nghĩa
GTCG/TTK Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm
3.2 GIẢI PHÁP GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 62
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của khối Ngân hàng bán lẻ theo định hướng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 62
3.2.2 Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực 64
3.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông 66
3.2.4 Phát triển đa kênh phân phối 67
3.2.5 Tăng cường sự hợp tác giữa các ngân hàng và giữa ngân hàng với doanh nghiệp 70
3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và phát hiện rủi ro một cách toàn diện 71
3.2.7 Củng cố cơ sở vật chất 72
3.3 KIẾN NGHỊ 72
3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 72
3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 73
3.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ba Đình (2011 - 2014) 29Bảng 2.2: Số lượng khách hàng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (2011 - T6/2015) 35Bảng 2.3: Doanh số cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (2011 - T6/2015) 36Bảng 2.4: Thị phần Doanh số cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (2011 - 6/2015) 36Bảng 2.5: Dư nợ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (2011 - T6/2015) 37Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở (2012 -T6/2015) 38
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ bán lẻ của BIDV Ba Đình (2012 - T6/2015) 39Bảng 2.8: Thị phần dư nợ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở của BIDV Ba Đình(2011 - 2014) 41Bảng 2.9: Thị phần số lượng khách hàng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở của_BIDVBa
Đình (2011 - 2014) 42Bảng 2.10: Nợ nhóm 2 cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại BIDV Ba Đình_ (2011 -T6/2015) 43Bảng 2.11: Nợ xấu cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở BIDV Ba Đình (2011 - T6/2015)44
Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở 45Bảng 3.1: Một số chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có uy tín_cần thiết lập mối
đối tác 68Bảng 3.2: Một số chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại diện tích nhỏ có uy tín_cần
Trang 10Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức hoạt động BIDV Ba Đình 28
Sơ đồ 2.2: Quy trình xét duyệt cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở 33
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức định huớng của Phòng khách hàng cá nhân 63
Sơ đồ 3.2: Chiến luợc truyền thông sản phẩm cho vay hỗ trợ nhucầunhà ở 66
Sơ đồ 3.3: Mô hình liên kết với các kênh phân phối 70
Sơ đồ 3.4: Mô hình liên kết giữa BIDV Ba Đình và các Ngân hàngbạn 71
Sơ đồ 3.5: Mô hình liên kết giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp 71
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự chênh lệch giữa mức sống cũngnhư cơ hội nghề nghiệp giữa thành phố và nông thôn làm cho một số lượng lớnnhững người trẻ tuổi ở lại các thành phố lớn làm việc và sinh sống do đó mà nhucầu nhà ở tại các thành phố lớn luôn ở mức cao, đồng thời tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn
ở mức cao nên một thực trạng cho thấy những người có nhà ở hiện nay mới chỉchiếm khoảng 1/3 lượng người có nhu cầu Và thực tế, một tỉ lệ không nhỏ nhữngđối tượng có nhu cầu này cần có sự hỗ trợ về tài chính bởi họ có thu nhập nhưng họkhông thể tích lũy một khối lượng tiền lớn trong khoảng thời gian ngắn để mua mộtcăn nhà cho gia đình mình, hoặc đã mua được đất/nhà nhưng chưa đủ tiền để xâydựng, sửa chữa căn nhà của mình khang trang hơn để phục vụ tốt hơn nhu cầu sinhhoạt của gia đình Họ là những đối tượng khách hàng tiềm năng lớn của sản phẩmcho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, các ngân hàng Việt Nam đang từngbước chuyển đổi hoạt động của mình trong giai đoạn mở cửa và hội nhập Tăngcường các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và cho vay bán lẻ nói riêng tronglĩnh vực ngân hàng đang là xu hướng tất yếu của sự phát triển BIDV cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Với mục tiêu trở thành một NHTM hiện đại, cung cấp cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong cả nước Hoạt động cho vay bán
lẻ lấy trọng tâm là cho vay nhu cầu nhà ở nhằm tận dụng thế mạnh của hệ thống,tiềm năng của một đất nước với hơn 90 triệu dân, dân số trẻ, năng động, lực lượngtrong độ tuổi lao động chiếm một tỷ lệ cao với nhu cầu nhà ở cực kỳ lớn Là chinhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống BIDV, BIDV Ba Đình đã không ngừng đa dạnghóa sản phẩm ngay từ khi mới thành lập và phát triển những dịch vụ cho vay tiêudùng nhằm hỗ trợ tài chính cho người dân trong mua sắm như cho vay hỗ trợ nhucầu nhà ở, cho vay mua ôtô, cho vay hỗ trợ du học Trong đó, sản phẩm cho vay
hỗ trợ nhu cầu nhà ở được xác định là trọng tâm ưu tiên trong các sản phẩm tíndụng bán lẻ theo đúng định hướng của BIDV Tuy nhiên quy mô, chất lượng và
Trang 12hiệu quả của hoạt động chua tuơng xứng với tiềm năng trên địa bàn Chi nhánh
Với lý do trên, là một nhân viên đang làm việc tại BIDV Ba Đình tôi chọn đềtài: ii Giai pháp đẩy mạnh cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Ba Đình ” để nghiên cứu trong
luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận cơ bản về hoạt động cho vay nhu cầunhà ở và phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầunhà ở tại BIDV Ba Đình
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầunhà ở tại BIDV Ba Đình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/ 2015
+ Về địa bàn: Tại BIDV Ba Đình Trên thực tế, hoạt động hoạt động cho vay
hỗ trợ nhu cầu nhà ở của BIDV Ba Đình tập trung chủ yếu vào các cá nhân, hộ giađình đang sinh sống và làm việc thuờng xuyên trên địa bàn hoạt động của chinhánh, do vậy phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung ở khu vực Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phuơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,luận văn sử dụng phuơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh giữa kếhoạch với thực hiện, so sánh giữa các Chi nhánh BIDV với nhau để làm sáng tỏvấn đề nghiên cứu
5 Ket cấu nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, chữ viếttắt, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chuơng:
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Đặc điểm: Nhà ở có thể coi là một mặt hàng tiêu dùng đặc biệt với những
đặc điểm khác so với các hàng hóa thông thường
+ Là bất động sản nên không thể di động và đưa đi bán khắp nơi Nó thườngđược sử dụng trong một thời gian tương đối dài
+ Nhà ở là một khối không gian có tính chất cố định về hình dáng, kiến trúc,quỹ đất và điều kiện địa lý Vừa là tài sản sở hữu của cá nhân, vừa là một hộ trongmột quần thể dân cư nên có tính xã hội tương đối rộng
+ Lượng vốn cần có để đầu tư vào “nhu cầu nhà ở” tương đối lớn do chi phímua bán/chuyển nhượng khá cao Việc xây dựng, sửa chữa cũng khá tốn kém
- Vai trò của nhà ở: Nhà ở đô thị không chỉ là tư liệu sinh hoạt phục vụ cho
đời sống của cư dân đô thị mà còn là điều kiện vật chất để phát triển đô thị
Trang 15Như vậy nhà ở là một công trình quan trọng mà con người dùng để ở và sinhhoạt trong một thời gian dài, là một trong những điều kiện vật chất quan trọng để táisản xuất sức lao động, để tiến hành các hoạt động kinh tế xã hội.
1.1.1.2 Nhu cầu nhà ở
Ta có thể nhận thấy nhu cầu nhà ở, đặc biệt là ở đô thị là một trong nhữngnhu cầu cấp thiết nhất đối với mỗi hộ gia đình, cá nhân Tuy nhiên, do lượng chi phíđầu tư ban đầu là khá lớn nên phần lớn người dân không thể thu xếp được ngay màcần có sự hỗ trợ một phần về mặt tài chính Mục đích của việc hỗ trợ tài chính là đểmua một ngôi nhà mới (nhà chung cư hoặc nhà đất), hoặc để xây dựng một ngôi nhàmới, hoặc để cải tạo, sửa chữa lại ngôi nhà một cách khang trang hơn, phù hợp vớinhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân Sự hỗ trợ này có thể xuất phát từ ngườithân, bạn bè hoặc ngân hàng Theo một kết quả nghiên cứu tại địa bàn Hà Nội, cứ
10 người nghiên cứu thì có tới 8 người lựa chọn hình thức vay vốn để mua nhà.Như vậy, hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở là một hoạt động rất quan trọng [34]
1.1.2 Cho vay nhu cầu nhà ở tại các ngần hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, “cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác” “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [1]
Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
Trang 16kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN ViệtNam, “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, cho vay nhu cầu nhà ở là một hình thức cấp tín dụng, theo đó
Ngân hàng sẽ giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở, khách hàng cam kết sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoản thời gian nhất định đã được quy định cụ thể trong hợp đồng cấp tín dụng.
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
Có thể nói, cho vay nhu cầu nhà ở là một sản phẩm tín dụng bán lẻ quantrọng của mỗi ngân hàng thương mại, có ý nghĩa thiết thực đối với không chỉ kháchhàng vay vốn, bản thân ngân hàng mà cả đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Đối với NHTM: Theo xu thế phát triển của nền kinh tế, khách hàng cá nhân
và hộ gia đình là một thị trường đầy tiềm năng Phát triển hoạt động cho vay nhucầu nhà ở đối với NHTM là một trong những hoạt động quan trọng mang lại chongân hàng rất nhiều lợi ích quan trọng sau đây:
+ Hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở phát triển giúp ngân hàng thu hút đượcnhiều khách hàng, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế Khách hàng là một nhân
tố quan trọng đối với bất kỳ một ngân hàng nào Phát triển hoạt động cho vay nhucầu nhà ở giúp các ngân hàng thu hút thêm khách hàng mới, từ đó nâng cao hìnhảnh và vị thế của chính mình Trong các sản phẩm tín dụng bán lẻ của một ngânhàng, sản phẩm tín dụng cho vay nhu cầu nhà ở là một sản phẩm chủ đạo Theo báocáo kết quả điều tra tại địa bàn Hà Nội, cứ 100 người nghiên cứu thì có tới 70 người
có ý định mua nhà từ 1 đến 2 năm tới Điều này cho thấy nhu cầu về nhà ở tại địabàn Hà Nội là rất lớn Do vậy, thông qua các khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩmnày, sẽ là cầu nối để ngân hàng thâm nhập thị trường
Mỗi khách hàng cá nhân là một nhân tố quan trọng trong hoạt động của cácDoanh nghiệp, các Đơn vị hành chính sự nghiệp, các Tổ chức trong nền kinh tế
Trang 17Thông qua sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở, có thể giúp Ngân hàng tiếp cận và thuhút đuợc những khách hàng lớn là các Tổng công ty, các doanh nghiệp trong nềnkinh tế
+ Phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tạo điều kiện cho Ngân hàngtăng doanh thu và lợi nhuận Đặc điểm của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở là thờigian vay thuờng dài, do vậy nguồn thu nhập mang lại thuờng ổn định Bên cạnh cáckhoản thu nhập chính từ khoản vay, ngân hàng có thể tăng thu nhập từ các sản phẩmdịch vụ bán chéo
+ Phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở giúp ngân hàng phân tán rủi rotrong hoạt động cấp tín dụng Hoạt động cấp tín dụng là một hoạt động nhiều rủi ronhất đối với mỗi ngân hàng Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biếnđộng nhu hiện nay, mức độ rủi ro ngày càng tăng cao Hoạt động cho vay nhu cầunhà ở là một trong những hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng, huớng vào các đốituợng là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thực về nhà ở, do vậy xét về mặt quản trịngân hàng, phát triển hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở sẽ giúp ngân hàngphân tán bớt rủi ro Kinh nghiệm thực tế của các ngân hàng trong khu vực và thếgiới cho thấy phát triển hoạt động ngân hàng huớng vào đối tuợng khách hàng cánhân, hộ gia đình là một xu thế tất yếu, mang lại cho ngân hàng hiệu quả kinhdoanh cao và ổn định
- Đối với khách hàng: Có câu “an cu lạc nghiệp”, điều này cho thấy một
trong những nhu cầu quan trọng đầu tiên, cấp bách của nguời lao động là nhu cầu
về nhà ở Do quá trình đô thị hoá, luợng nguời dân ở các tỉnh đổ về các thành phốlớn ngày càng đông, luợng sinh viên ra truờng hàng năm có nhu cầu ở lại thành phốtìm việc làm ngày một lớn Do vậy nhu cầu về nhà ở ngày một tăng cao Để đáp ứngnhu cầu này, Chính phủ đã đua ra một loạt các chính sách hỗ trợ về nhu cầu nhà ởvới việc một loạt các khu đô thị, dự án về nhà ở ra đời Tuy nhiên do khoảng cách
về mức thu nhập của nguời lao động so với giá cả của đất đai, nhà cửa nên nhiềunguời dân chua thể sở hữu đuợc một ngôi nhà nhu mong muốn Phát triển hoạtđộng cho vay nhu cầu nhà ở sẽ giúp các cá nhân, hộ gia đình tiếp cận đuợc nguồn
Trang 18vốn với lãi suất hợp lý để có thể cải thiện được đời sống, có thể thực hiện được ước
mơ về việc sở hữu một ngôi nhà phù hợp với năng lực tài chính của bản thân
- Đối với phát triển xã hội và nền kinh tế
Phát triển ổn định và bền vững thị trường bất động sản, tạo mọi điều kiện chongười dân có nhà ở là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Dovậy, đối với NHTM, phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở chính là thực hiệncác chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta NHTM trở thành cầu nối giữa việcxây dựng, mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đem lại lợi ích cho chủ đầu
tư, khuyến khích đầu tư và lĩnh vực bất động sản, đóng góp vào sự phát triển của thịtrường bất động sản nói riêng và nền kinh tế nói chung Hỗ trợ người dân về nhà ởgiúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, nhất là đối với các laođộng có thu nhập thấp và thu nhập trung bình chưa có khả năng mua nhà Từ đó gópphần vào sự ổn định của xã hội nói chung
1.1.2.3 Đặc điểm hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
- về khách hàng: Khách hàng vay vốn là các cá nhân và hộ gia đình có nhu
cầu vay vốn đề mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở Đây là những khách hàng có đủnăng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự cũng như năng lực tài chính để trả nợcho khoản vay Có thể phân khách hàng thành 03 nhóm thu nhập:
+ Nhóm khách hàng có thu nhập thấp: Đây là nhóm khách hàng có mức thunhập thấp hơn mặt bằng trung bình của của địa bàn Đây không phải là nhóm kháchhàng mục tiêu của ngân hàng vì năng lực tài chính thấp đồng nghĩa với năng lực trả
nợ thấp Nhóm khách hàng này dễ bị tổn thương khi có sự biến động về công việcảnh hưởng tới nguồn thu nhập trả nợ ngân hàng
+ Nhóm khách hàng có thu nhập trung bình: Đây là nhóm khách hàng mụctiêu mà ngân hàng cần hướng tới Đặc điểm của nhóm này là số lượng đông, chiếm
đa số trong xã hội, thu nhập tương đối ổn định
+ Nhóm khách hàng có thu nhập cao: Đây là nhóm khách hàng mà ngânhàng cũng rất quan tâm vì năng lực tài chính tốt Nhóm khách hàng này thườnghướng tới các nhu cầu nhà ở cao cấp như biệt thự, chung cư cao cấp giá trị của các
Trang 19khoản vay lớn và mang lại nguồn thu nhập cao cho ngân hàng
- về quy mô khoản vay: Giá trị của một ngôi nhà hoặc một phuơng ánxâydựng, sửa chữa nhà thuờng rất lớn Do vậy khoản vay nhu cầu nhà ở thuờnglớnhơnrất nhiều so với các khoản vay tiêu dùng khác nhu vay mua ôtô, vay tínchấp từluơng Do đó hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đóng góp đáng kể về du nợchovaybán lẻ cũng nhu nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay bán lẻ của mỗi ngân hàng
- về thời hạn vay: Thời hạn vay của các khoản vay nhu cầu nhà ở thuờng là
trung và dài hạn, có thể lên tới 15 năm, 20 năm hoặc hơn Thời hạn vay đuợc xácđịnh trên cơ sở nhu cầu vốn của khách hàng, khả năng trả nợ cũng nhu tính ổn địnhcủa nguồn thu nhập dùng để tính làm nguồn trả nợ Thời hạn cho vay không đuợcvuợt quá thời hạn tối đa theo quy định của sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở đuợcquy định tùy theo từng ngân hàng BIDV quy định thời hạn tối đa cho vay nhu cầunhà ở là 20 năm
- về lãi suất: Do thời hạn khoản vay nhu cầu nhà ở thuờng dài nên chịu rủi
ro về lãi suất Vì vậy các ngân hàng thuờng áp dụng lãi suất thả nổi cho các khoảnvay này trên cơ sở lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trả sau cộng với biên độ tùythuộc vào chính sách lãi suất của từng ngân hàng
- về tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm cho khoản vay nhu cầu nhà ở thuờng
chính là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản hình thành trong tuơnglai đuợc hình thành từ vốn vay hoặc các bất động sản khác Việc thế chấp tài sảnthuờng đuợc công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Ủy ban nhân dânquận hoặc trung tâm đăng ký giao dịch tài sản về việc thế chấp cho ngân hàng Dovậy việc đăng ký sẽ chiếm một khoảng một thời gian nhất định Mặc khác giá trịcủa tài sản bảo đảm biến động phụ thuộc vào thị truờng bất động sản Do vậy đòihỏi cán bộ làm công tác tín dụng phải thẩm định, định giá tài sản một cách kháchquan, có tính đến các yếu tố biến động của thị truờng để xác định giá trị tài sản bảođảm một cách phù hợp Từ đó đua ra quyết định tài trợ vốn với một tỷ lệ hợp lý,vừa đáp ứng đuợc nhu cầu của khách hàng, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng khi
có rủi ro xảy ra
Trang 20- về rủi ro: Khoản vay nhu cầu nhà ở thuờng có giá trị lớn, thời hạn vay dài,
vì vậy hoạt động này mang lại nhiều lợi nhuận nhung cũng không ít rủi ro:
Rủi ro về về khách hàng vay vốn: Rủi ro xảy ra khi khách hàng vay vốnkhông trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ và đúng hạn ảnh huởng tới thu nhập củangân hàng Chẳng hạn nhu khách hàng bị mất việc, bị giảm luơng, hoạt động kinhdoanh thua lỗ, khách hàng bị chết, mất tích
Rủi ro về đạo đức: Ngân hàng có thể gặp tổn thất khi khách hàng cố tìnhchây ỳ không trả nợ ngân hàng, khách hàng cố tình lập hồ sơ giả mạo để lừa ngânhàng hoặc cán bộ làm công tác tín dụng câu kết tiếp tay cho khách hàng để chiếmđoạt tiền của ngân hàng
Rủi ro về tài sản bảo đảm: Rủi ro xảy ra khi tài sản bảo đảm bị biến độngmạnh về giá cả theo chiều huớng giảm sút không đủ để đảm bảo cho khoản vay.Hoặc tài sản bảo đảm có sự tranh chấp, do vậy việc phát mại tài sản bảo đảm gặpnhiều khó khăn
1.1.2.4 Phân loại hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
Hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đuợc phân loại theo nhiều hình thức khácnhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Duới đây là một số cách phân loại phổ biến:
- Theo thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn nhu cầu nhà ở: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ
12 tháng trở xuống, thuờng đuợc sử dụng để bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời khi cómột khoản tiền nào đó chua đến hạn nhu: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chua đến hạn,việc bán một tài sản nào đó chua thành công trong ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn: Là hình thức cấp tín dụng từ 12 tháng đến 60 tháng.Thuờng đuợc áp dụng đối với các khoản vay xây dựng, sửa chữa nhà ở hoặc muanhà giá trị nhỏ
+ Cho vay dài hạn: Là khoản cấp tín dụng từ trên 60 tháng trở lên Khoảncấp tín dụng này thuờng áp dụng đối với hình thức tài trợ vốn để khách hàng muanhà trả góp tại các dự án phát triển nhà ở hoặc mua nhà với giá trị lớn
- Theo tài sản bảo đảm
Trang 21+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là việc khách hàng vay vốn dùng chính tàisản thuộc sở hữu của mình hoặc tài sản của bên thứ ba để bảo đảm cho khoản vaytại ngân hàng Việc cho vay có tài sản bảo đảm sẽ góp phần tăng trách nhiệm cửakhách hàng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, trong trường hợp khách hàng khôngtrả được nợ, ngân hàng có thể phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng dựa trên uytín
của khách hàng Đây là hình thức cấp tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro do khoản vaykhông có tài sản bảo đảm Hình thức cho vay này đỏi hỏi cán bộ thẩm định kháchhàng cần thẩm định kỹ về nhân thân cũng như năng lực tài chính của người vay
- Theo phương thức hoàn trả vốn vay:
+ Cho vay trả một lần: Là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng đi vay sẽ trảgốc một lần vào thời điểm đáo hạn của hợp đồng Những khoản vay này thường làkhoản vay nhỏ, đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời và trong một thời gian ngắn,thường là từ 12 tháng trở xuống
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng trả gốc làmnhiều lần trong thời hạn cấp tín dụng Số tiền và thời gian hoàn trả được tính toánphù hợp với nguồn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Đây là hình thức cấptín dụng áp dụng cho các khách hàng có thu nhập ổn định, vay vốn trong thời giandài, thường là khoản vay trung và dài hạn
1.1.2.5 Các phương thức cho vay nhu cầu nhà ở
- Cho vay mua nhà: Là hình thức hỗ trợ vốn cho khách hàng nhằm mua
nhà ở/nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã được cấp đầy đủ giấy tờ liênquan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở), hoặc mua nhà ở hình thànhtrong tương lai/nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nền tại các dự án pháttriển nhà ở mà chưa được cấp giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền
Trang 22Đẩy mạnh hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở được thể hiện ở 02 khía cạnh:
- Mở rộng về mặt số lượng: tức là ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm
gia tăng về số lượng khách hàng, tăng trưởng về doanh số, dư nợ cho vay đối vớicác cá nhân, hộ gia đình sử dụng sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở
- Nâng cao về chất lượng: là việc ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm
tăng tiện ích và tính năng của sản phẩm nhằm, nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro
để tăng hiệu quả cho vay
Đẩy mạnh hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở phải được thực hiện phù hợp vớinhu cầu của thị trường, khả năng của ngân hàng, tiềm năng của xã hội, theo địnhhướng và mục tiêu của Ngân hàng đó
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở của ngân hàng thương mại
Trong những năm vừa qua, phát triển hoạt động bán lẻ nói chung đang là mộtchiến lược của các NHTM Trong đó, hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở được xácđịnh là một trọng tâm trong các sản phẩm tín dụng bán lẻ Mỗi ngân hàng có nhữngthế mạnh và định hướng phát triển riêng, trong thực tế không có chỉ tiêu tổng hợpnào có thể phản ánh một cách chính xác sự phát triển hoạt động cho vay nhu cầunhà ở, theo quan điểm của tác giả, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động chovay nhu cầu nhà ở bao gồm:
1.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu về quy mô
- Số lượng khách hàng: Đây là chỉ tiêu chí chung để đánh giá bất kỳ một
hoạt động kinh doanh nào Đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
Trang 23cho vay nhu cầu nhà ở nói riêng, đây là tiêu chí quan trọng thể hiện sự phát triển, sựthành công trong kinh doanh Khi hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở phát triển tốt,thu hút đuợc nhiều khách hàng vay vốn thể hiện sự tín nhiệm càng cao đối với ngânhàng Trong điều kiện cạnh tranh ngân hàng gay gắt nhu hiện nay, khách hàng sẵnsàng chuyển sang ngân hàng khác có chính sách lãi suất, phí hấp dẫn, chất luợngphục vụ tốt hơn Do vậy đòi hỏi NHTM phải không ngừng hoàn thiện, tạo dựnghình ảnh để giữ nền khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới Việc cócàng nhiều khách hàng tin tuởng lựa chọn và sử dụng sản phẩm của Ngân hàng gópphần gia tăng thị phần cho NHTM
- Doanh số cho vay nhu cầu nhà ở
Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền thực tế mà ngân hàng đã cho vaytrong kỳ Doanh số cho vay nhu cầu nhà ở là chỉ tiêu phản ánh quy mô các khoảncho vay nhu cầu nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng
Công thức:
vay kỳ này - vay kỳ truớcTốc độ tăng truởng doanh
Doanh số cho vay kỳ truớc
- Dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở
Du nợ của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại một thời điểm cụ thể chính là
số tiền mà ngân hàng đang cho vay đến thời điểm đó
Công thức:
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở
Đây là chỉ tiêu tuơng đối phản ánh phần trăm (%) tăng truởng của kỳ này sovới kỳ truớc
Trang 24Công thức:
Tốc độ tăng - - kỳ này (%) = Dư nợ kỳ này - Du nợ kỳ t x 100 (%)
Dư nợ kỳ trước
- Tỷ trọng dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở trong tổng dư nợ bán lẻ
Việc tính toán chỉ tiêu này chỉ ra dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở chiếm baonhiêu phần trăm (%) trong tổng dư nợ bán lẻ, từ đó thấy được cơ cấu của hoạt độngcho vay bán lẻ của ngân hàng
Công thức:
Tổng dư nợ bán lẻ
- Thị phần cho vay nhu cầu nhà ở
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà mỗi ngân hàng chiếm lĩnh.Thị phần cho vay nhu cầu nhà ở là phần thị trường về khách hàng hoặc dư nợ chovay mà mỗi ngân hàng chiếm lĩnh trên địa bàn Ngân hàng nào chiếm được thị phầnlớn sẽ có lợi thế thống trị thị trường Vì chiến lược chiếm thị phần, nhiều ngân hàngsẵn sàng chi phí lớn và hy sinh các lợi ích khác Sở dĩ như vậy vì việc chiếm đượcthị phần lớn đem lại cho ngân hàng rất nhiều lợi ích
Trong nghiên cứu này, chỉ xét đến phần thị trường về số lượng khách hàng
và dư nợ của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở của BIDV Ba Đình so với phần thịtrường của BIDV về hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở trên địa bàn Hà Nội
+ Thị phần về số lượng khách hàng: Được đo bằng tỷ lệ giữa số lượng kháchhàng vay vốn nhu cầu nhà ở của BIDV Ba Đình so với tổng số lượng khách hàngvay vốn nhu cầu nhà ở của BIDV trên địa bàn Hà Nội
+ Thị phần về dư nợ: Được đo bằng tỷ lệ giữa dư nợ nhu cầu nhà ở củaBIDV Ba Đình so với tổng dư nợ khách hàng nhu cầu nhà ở của BIDV trên địa bàn
Hà Nội
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu về mức độ rủi ro
- Dư nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ nhóm 2
Trang 25chỉ tiêu định lượng phản ánh một cách chính xác thu nhập từ động cho vay nhu cầunhà ở vì có những thu nhập hoặc chi phí gián tiếp không thể lượng hóa hết được khi
tính toán phân bổ cho hoạt động này Hiện tại BIDV đang tạm tính như sau:
Công thức 1:
15
Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) là toàn bộ các khoản nợ bị quá hạn từ 10 đến dưới
90 ngày hoặc các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu Đây là cáckhoản nợ cần được kiểm soát chặt chẽ vì nó cho thấy khả năng trả nợ của kháchhàng đang bị suy giảm và có nguy cơ chuyển xuống nhóm nợ xấu
Thu nhập luôn là mục tiêu then chốt đối với bất kỳ hoạt động kinh doanhnào Hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở không chỉ dừng lại ở việc gia tăng số lượngkhách hàng, doanh số cho vay mà còn phải tối đa hóa các khoản thu từ hoạt độngcho vay Đây là mục tiêu cuối cùng của ngân hàng Khó có thể xây dựng được một
16
Trang 26Công thức 2:
Thu nhập từ hoạt độngcho vay nhu cầu nhà ở
Tỷ trọng Thu nhập từ hoạt động
Tổng thu nhập từhoạt động cho vay bán lẻ
1.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Thực tế cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay nhu cầunhà ở của NHTM, vì vậy để phát triển hoạt động này một cách có hiệu quả đòi hỏicác NHTM phải xác định rõ những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của mình để từ
đó tìm ra giải pháp trong quá trình hoạt động Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng tớihoạt động động cho vay nhu cầu nhà ở của NHTM thành hai nhóm: Nhóm nhân tốchủ quan và nhóm nhân tố khách quan
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Chính sách và quy trình cấp tín dụng
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng đối với hoạt động cho vay nhu
cầu nhà ở thể hiện qua đối tượng cho vay, điều kiện vay, lãi suất, thời hạn, mức vay,phương thức trả nợ vay, hỗ trợ sau cho vay Nếu chính sách này phù hợp với nhu
Trang 28cầu của khách hàng sẽ giúp thu hút đuợc đông đảo khách hàng quan tâm và sử dụngsản phẩm của ngân hàng Neu chính sách không phù hợp, khách hàng sẽ tìm đếnmột ngân hàng khác có chính sách tốt hơn
- Quy trình cấp tín dụng: Quy trình cấp tín dụng bao gồm các buớc cơ bản
sau: Tiếp thị khách hàng, nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng → Lập báo cáo đề xuấttín dụng → Phê duyệt cấp tín dụng → Ký kết hợp đồng → Giải ngân → Theo dõi,kiểm tra sau cho vay → Điều chỉnh tín dụng → Thu hồi nợ vay
Với quy trình cấp tín dụng nhu ở trên, có thể thấy để thu hút đuợc kháchhàng, mỗi khâu trong quy trình cấp tín dụng cần phải đuợc thực hiện một cách bàibản và chính xác theo những tiêu chí nhất định, từ đó có thể đua ra một quyết địnhnhanh chóng và kịp thời về việc có cấp tín dụng hay không
1.3.1.1 Chất lượng cán bộ khách hàng
Yếu tố con nguời luôn đóng một vai trò quyết định trong bất kỳ lĩnh vựchoạt động nào, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng Sự thành công của một ngân hàngđuợc quyết định bởi đội ngũ cán bộ triển khai các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.Mỗi cán bộ ngân hàng phải đáp ứng đuợc các tiêu chuẩn về trình độ chuyên mônnghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và đàm phán, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Đặcbiệt trong giai đoạn cạnh tranh ngân hàng gay gắt nhu hiện nay, khi mà các sảnphẩm dịch vụ của mỗi ngân hàng khá tuơng đuơng nhau, một ngân hàng muốn pháttriển, muốn mở rộng hoạt động thì con nguời chính là yếu tố then chốt tạo nên lợithế cạnh tranh của chính ngân hàng đó Vì vậy mỗi ngân hàng phải có chính sáchthu hút nhân tài với những đãi ngộ hợp lý
1.3.1.2 Năng lực quản trị rủi ro
Hoạt động cho vay nói chung và cho vay nhu cầu nhà ở nói riêng luôn tiềm
ẩn những rủi ro khó luờng do nhiều nguyên nhân gây nên Rủi ro có thể xuất phát từnhững nguyên nhân khách quan nhu biến động của môi truờng chính trị, thay đổi vềchính sách vĩ mô của Nhà nuớc, hành vi cố tình lừa đào của khách hàng Rủi rocũng có thể xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng nhu sựthiếu hoàn chỉnh, đồng bộ trong các chính sách, quy trình cấp tín dụng, đạo đức
Trang 29nghề nghiệp của cán bộ làm công tác tín dụng Do vậy, nâng cao năng lực quản trịrủi ro sẽ đảm bảo hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở phát triển một cách an toàn, hiệuquả hơn Năng lực quản trị rủi ro hạn chế là nguyên nhân phát sinh ra nợ quá hạn,
nợ xấu
1.3.1.3 Uy tín, thương hiệu của NHTM
Những ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh cũng đồng nghĩa với mộtthương hiệu mạnh và nổi tiếng Giá trị của thương hiệu đôi khi còn cao hơn giá trịcác tài sản hữu hình của ngân hàng Thương hiệu sẽ mang lại cho ngân hàng nhiềulợi ích như: Dễ dàng được khách hàng nhận diện trong hàng loạt các nhà cung cấpdịch vụ là ngân hàng hoặc phi ngân hàng; Một sản phẩm có thương hiệu tốt có vẻ cóchất lượng cao hơn so với sản phẩm cùng loại những thương hiệu chưa được phổbiến, thừa nhận; Tạo hình ảnh tốt về kinh nghiệm và tính đáng tin cậy; Tạo điềukiện cho ngân hàng thâm nhập thị trường và cung cấp các chủng loại sản phẩm mớithông qua các kế hoạch tiếp thị; Cung cấp cho ngân hàng khả năng bán sản phẩm,dịch vụ của mình với giá cao hơn so với các ngân hàng có thương hiệu kém hơn
Uy tín, thương hiệu của NHTM thể hiện trên một số mặt như chất lượng và sự
đa dạng của các sản phẩm dịch vụ, kỹ năng tư vấn và xử lý nghiệp vụ của cán bộngân hàng, thời gian xử lý giao dịch, chăm sóc sau bán hàng
1.3.1.4 Chính sách truyền thông Ngân hàng
Truyền thông ngân hàng là hoạt động hướng đến ngân hàng nhằm đưa đượcđúng sản phẩm đến đúng đối tượng có nhu cầu vào thời điểm thích hợp với giá cảhợp lý Hoạt động truyền thông ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp từ khâu tiếp nhậnsản phẩm, sử dụng sản phẩm, và sau khi sử dụng sản phẩm của khách hàng Côngtác truyền thông như hoạt động quảng cáo, tài trợ, khuyến mãi, trao đổi trực tiếp cán
bộ ngân hàng và khách hàng sẽ mang đến đầy đủ những thông tin về sản phẩm tớikhách hàng, giúp khách hàng hiểu rõ được những tiện ích của sản phẩm, từ đó đưa
ra quyết định sử dụng sản phẩm của mình Hiểu rõ được nhu cầu khách hàng là mộttrong những yếu tố quyết định thành công trong việc cung cấp sản phẩm Nếu hoạtđộng này được thực hiện một cách rộng rãi, chuyên nghiệp sẽ thu hút và tăng lượng
Trang 30khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở, gia tăng thị phần cho ngânhàng Nguợc lại, chính sách truyền thông không tốt sẽ khó mang đuợc sản phẩm tớitận tay khách hàng, thậm chí gây hiểu lầm cho khách hàng
1.3.1.5 Mạng lưới kênh phân phối
Việc phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở truớc đây chủ yếu dựa vàokênh cung ứng truyền thống là cán bộ làm công tác cho vay tại phòng khách hàng
cá nhân và các phòng giao dịch, do vậy chua mang sản phẩm đến đuợc đông đảocác khách hàng cá nhân, hộ gia đình với số luợng lớn Điều đó mâu thuẫn với yêucầu của kinh doanh bán lẻ nói chung và phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ởnói riêng là cần có mạng luới rộng
Kênh phân phối sản phẩm càng rộng sẽ là điều kiện để phát triển hoạt độngcho vay nhu cầu nhà ở Nguợc lại, kênh phân phối càng hẹp sẽ gây khó khăn chocông tác phát triển khách hàng
- Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế tăng truởng ổn định, thu nhập của nguời dân đuợc đảm bảo,nguời dân cảm thấy thấy lạc quan với mức thu nhập của họ Thu nhập ổn định và có
xu huớng tăng trong tuơng lai sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng của nguời dân trong
đó có nhu cầu quan trọng là nhà ở Thu nhập của khách hàng thể hiện năng lực trả
nợ ngân hàng, nó là một trong những yếu tố quyết định khi đua ra quyết định cấptín dụng của ngân hàng Nguợc lại, khi kinh tế suy thoái, thu nhập của nguời lao
Trang 31động giảm sút, thất nghiệp tăng cao, người lao động sẽ thấy bi quan hơn với mứcthu nhập của họ trong tương lai Với năng lực tài chính hạn chế, khách hàng khó cóthể tiếp cận tới ngân hàng vì nguồn trả nợ không đảm bảo, nhu cầu tiêu dùng nóichung và nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích nhà ở nói riêng cũng vì thế màgiảm sút Do vậy, hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở khó có thể phát triển
- Môi trường văn hóa xã hội
+ Dân số: Số lượng dân cư đông và không ngừng tăng trưởng qua các năm,
tỷ trọng dân số trẻ cao, nhu cầu nhà ở lớn là một thị trường tiềm năng cho việc pháttriển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
+ Yếu tố tâm lý: Tâm lý, thói quen của người dân đóng vai trò quyết địnhtrong việc lựa chọn sản phẩm của từng khách hàng So với người phương Tây sẵnsàng thuê nhà ở lâu dài thì ở các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam lại có sựkhác biệt lớn Họ luôn mong muốn có được một ngôi nhà thuộc sở hữu của riêngmình để ổn định cuộc sống Quan niệm như vậy là một điều kiện thuận lợi cho việcphát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở
- Môi trường pháp lý
Trong những năm qua, Chính phủ và NHNN đã thông qua nhiều luật, quy chếliên quan đến hoạt động ngân hàng trong lĩnh vực bất động sản nói chung và hoạtđộng cấp tín dụng nhà ở nói riêng, đồng thời sửa đổi các văn bản pháp lý này chophù hợp với yêu cầu thay đổi của cơ chế kinh tế mới Tuy nhiên, với tốc độ pháttriển như hiện nay, nhiều quy chế sẽ nhanh chóng tỏ ra bất cập và không bao hàmhết các mặt nghiệp vụ, gây khó khăn cho các NHTM trong quá trình vận dụng, triểnkhai Nâng cao chất lượng và tính đồng bộ của văn bản pháp luật là một điều kiệntiên quyết để tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà
ở của NHTM
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trong xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế, đặc biệt là trong tiến trình tái
cơ cấu hệ thống ngân hàng hiện nay, các NHTM phải đối diện với nhiều thách thức
Trang 32từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Đối thủ cạnh tranh có thể là các ngân hàng nướcngoài, ngân hàng liên doanh hoặc chính các ngân hàng trong nước Các ngân hàngkhông ngừng nâng cao tiềm lực tài chính, công nghệ, con người, cải tiến quy trìnhnghiệp vụ để nâng cao khả năng cạnh tranh Những năm gần đây, khối các NHTM
cổ phần không ngừng đổi mới trên mọi mặt, nhất là việc góp vốn của một số cổđông lớn là các ngân hàng nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính cũng nhưquản trị điều hành Mỗi ngân hàng đều xác định cho mình một chiến lược riêng vớinhững thế mạnh riêng để chiếm lĩnh thị thị trường và thị phần
- Sự liên kết hợp tác của các NHTM:
Việc phối hợp của các NHTM sẽ giúp tránh được sự lãng phí vốn và thờigian và sự cạnh tranh không đáng có của các NHTM, đồng thời đem lại các dịch vụtiện ích cho khách hàng cũng như chia sẻ lợi ích của các bên tham gia
Tại thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam, các NHTM chịu sự chi phốicủa Luật các tổ chức tín dụng Hoạt động của ngành ngân hàng chịu sự kiểm soáttrực tiếp của NHNN Việt Nam Trong một số thời điểm, NHNN Việt nam thực hiệnmột số gói hỗ trợ tín dụng theo các chương trình của chính phủ, do vậy đòi hỏi phải
có sự phối kết hợp của các NHTM trong việc triển khai nhằm mang lại lợi ích caonhất cho các bên tham gia
- Khách hàng:
Số lượng khách hàng sử dụng một sản phẩm dịch vụ là một trong những tiêuchí đánh giá sự thành công của sản phẩm dịch vụ đó Sản phẩm cho vay nhu cầunhà ở hướng tới đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, do vậy, thu hút đượccàng nhiều khách hàng là một trong những yếu tố then chốt tạo nên sự thành côngtrong việc triển khai sản phẩm
Hà Nội là thủ đô của cả nước, trình độ dân trí của người dân là khá cao Bêncạnh đó, các NHTM trên địa bàn cũng không ngừng đưa ra các chính sách ưu đãicho
khách hàng đối với sản phẩm này Một nhu cầu nhưng có nhiều lựa chọn khác nhaucho khách hàng, điều này đòi hỏi các ngân hàng cần đưa ra được sản phẩm hướngvào
từng phân khúc khách hàng vào một thời điểm phù hợp để mang lại hiệu quả caonhất
Trang 33CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH CHO VAY HỖ TRỢ NHU CẦU NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ban đầu có tên làNgân hàng Kiến Thiết Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ Sau đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã trải qua những tên gọi sau:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (Từ 26/04/1957 - 23/06/1981)
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (Từ 24/06/1981 - 13/11/1990)
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Từ 14/11/1990 - 26/04/2012)
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (27/04/2012 - nay)
Trong suốt quá trình hình thành và phát triền, Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã từng bước chuyển mình thành một ngân hàng kinh doanh đanăng, tổng hợp theo chức năng của NHTM, vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu tư pháttriển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản phẩm,dịch vụ mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng;hình thành và nâng cao năng lực quản trị điều hành hệ thống và đổi mới công nghệngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh
Hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ như: quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính ngày càng nâng cao;
cơ cấu hoạt động theo hướng hợp lý; lành mạnh hóa tài chính; công nghệ thông tinđược đầu tư phát triển; hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức - quản lý, điều hành
Trang 34theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại; đầu tu, tạo dựng đuợc tiềm lực cơ sở vật chất vàkênh phân phối sản phẩm rộng khắp; nguồn nhân lực có chất luợng cao và khôngngừng phát triển; tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.Với việc chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển ViệtNam và đi vào hoạt động duới mô hình ngân hàng TMCP từ ngày 27/04/2012,BIDV đang vững buớc vào tuơng lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đuaBIDV trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu trong khu vực
2.1.1.2 Mục tiêu đối với sản phẩm tín dụng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở của BIDV
BIDV là một trong 5 NHTM cổ phần nhà nuớc của cả nuớc (hiện nay còn 4ngân hàng sau khi Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHBđuợc sát nhập vào BIDV), giữ vai trò, chức năng quan trọng trong nền kinh tế, đầumối thông tin phản hồi và tham muu NHNN trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô.Tuy nhiên, sự phát triển mạng luới các ngân hàng TMCP trong nuớc và sự xuấthiện của các ngân hàng nuớc ngoài trong thời gian vừa qua là nguyên nhân chínhdẫn tới khiến thị phần của BIDV giảm
Tháng 3/2015, BIDV đã vinh dự đuợc tạp chí The Asian Banker bình chọn
và trao giải thuởng Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2015 Giải thuởng làminh chứng cho quá trình nỗ lực phục vụ khách hàng tốt nhất của BIDV
Về thị truờng nhà ở, BIDV xác định đây vẫn là thị truờng tiềm năng cầntập trung vào khai thác và sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là một sảnphẩm trọng tâm trong các s ản phẩm tín dụng bán lẻ Địa bàn mục tiêu là tậptrung vào các địa bàn đông dân cu, các thành phố lớn nhu Hà Nội, TPHCM, các đôthị loại 1,2,3,4 trên cả nuớc
2.1.1.3. Đối thủ cạnh tranh của BIDV đối với sản phẩm tín dụng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở
Hiện nay trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các NHTM đều tập trung pháttriển hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở Có thể chia thành 03 khối là khốiNHTM nhà nuớc, cổ phần nhà nuớc, khối các NHTM cổ phần tu nhân, khối cácngân hàng liên doanh
Trang 35ngân hàng không khác nhau nhiều Tỷ lệ cho vay mua nhà của khối các NHTM nhànước, cổ phần nhà nước thường chiếm 65% giá trị tài sản bảo đảm trường hợp chovay
mua nhà và bảo đảm bằng chính tài sản này trong khi đó đối với BIDV thì tỷ lệ chovay
tối đa chiếm đến 70-85% giá trị tài sản Về chất lượng dịch vụ: Thời gian xét duyệtkhoản vay của BIDV nhanh hơn nhiều so với khối các NHTM cổ phần nhà nước Ketừ
thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng đến lúc khách hàng giải ngântiền
thanh toán, tối đa là 05 ngày, có khi chỉ hết 03 ngày nếu công tác đăng ký giao dịchbảo
đảm nhanh chóng thuận tiện Trong khi đó thì thời gian xét duyệt khoản vay của cácngân hàng trong khối NHTM nhà nước, cổ phần nhà nước lên đến 07-10 ngày
Nhiều ngân hàng có các chương trình tín dụng với nguồn vốn lớn, lãi suất ưuđãi hỗ trợ cá nhân năm 2015 như:
- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB): lãi suất thấp nhất7%/năm trong thời gian ưu đãi, thời hạn vay đến 15 năm, giá trị khoản vay đến 70%giá trị tài sản bảo đảm
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank): lãi suất thấp nhất7%/năm trong thời gian ưu đãi, thời hạn vay đến 20 năm, giá trị khoản vay đến 70%giá trị tài sản bảo đảm
- Ngân hàng Tiên Phong (TP Bank): lãi suất cố định 7,9% trong 02 năm đầu,thời hạn vay đến 25 năm, giá trị khoản vay đến 90% giá trị tài sản bảo đảm
- Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcombank): lãi suất cố định 6%trong 06 tháng đầu tiên từ ngày giải ngân, thời hạn vay đến 20 năm
- Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): lãi suất thấp nhất6,99%/năm trong thời gian ưu đãi, thời hạn vay đến 25 năm, giá trị khoản vay đến70% giá trị tài sản bảo đảm
- Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): lãi suất cố định 7% trong thời gian ưu
Trang 36đãi, thời hạn vay đến 20 năm
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): lãi suất ưu đãithấp nhất 7,2% trong thời gian ưu đãi, thời hạn vay đến 20 năm, giá trị khoản vayđến 100% giá trị tài sản bảo đảm
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng, ta có thể thấy lãi suấtcho
vay ưu đãi của các Ngân hàng không có sự chênh lệch quá lớn Sự khác biệt sẽ đượcphân định trước tiên ở điều kiện cho vay, thời gian xử lý cho vay và sau nữa là lãisuất
cho vay sau thời gian ưu đãi Thời gian xử lý khoản vay của BIDV sau khi nhận đủ
TMCP lãi suất thường tối thiểu là 11-12%/năm
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
nam - Chi nhánh Ba Đình
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ba Đìnhđược thành lập vào tháng 10/2008, là Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện kinh doanh các lĩnh vực sau:
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay, đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
Trang 37vốn dài
+ Cho vay đồng tài trợ, uỷ thác
+ Cho vay tín dụng bán lẻ: cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay mua ô tô,thấu chi, cho vay đảm bảo tín chấp bằng lương, cho vay du học
- Bảo lãnh
+ Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối
- Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap.)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu.)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế
Trang 38- Hoạt động khác
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính
+ Cho thuê tài chính
+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,lưu ký chứng khoán
lý thông tin khách hàng, khởi tạo thông tin tại phân hệ tiền vay trên hệ thốngquản lý của BIDV và lưu trữ hồ sơ khách hàng
Khối Quản lý nội bộ gồm các phòng: Phòng Quản lý rủi ro thực hiện chứcnăng quản trị rủi ro của chi nhánh và phòng chống rửa tiền, phòng Tài chính kếtoán quản lý công tác hạch toán kế toán và thu chi của chi nhánh, phòng Kếhoạch tổng hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nguồn vốn và tình hình thực hiện kếhoạch của chi nhánh, phòng Tổ chức hành chính quản lý về mặt nhân sự vàlương của cán bộ công nhân viên
Khối trực thuộc gồm 05 phòng giao dịch: Phòng giao dịch 268 Đội Cấn,Phòng giao dịch Đào Tấn, Phòng giao dịch 105 Láng Hạ, Phòng Giao dịch TrầnQuang Diệu, Phòng Giao dịch Núi Trúc thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, dịch
vụ và tín dụng bán lẻ
Trang 39TT Tên chỉ tiêu 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm
I Các chỉ tiêu về quy mô
III Các chỉ tiêu hiệu quả
1 Lợi nhuận trước thuế 42 61 60 106
28
Mô hình tổ chức được mô tả như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức hoạt động BIDV Ba Đình
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015 và trọng
tâm công tác 6 tháng cuối năm 2015 của BIDVBa Đình)
2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDVBa Đình giai đoạn 2011-2014
BIDV Ba Đình được thành lập từ tháng 10/2008, trải qua gần 7 năm thànhlập và phát triển, với các điều kiện kinh tế thị trường khó khăn, sự cạnh tranh ngàycàng gay gẳt, trong giai đoạn ngân hàng mẹ BIDV chuyển đổi mô hình tổ chức,cộng với xuất phát điểm thấp khi nhận bàn giao đi vào hoạt động, BIDV Ba Đình đãvượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách Từ công tác tổ chức bộ máy, thiết lập quy
29
trình, quy chế cho mọi hoạt động, kiện toàn mô hình kinh doanh, mở rộng phát triểnmạng lưới, thiết lập nền khách hàng đồng thời tập trung công tác tự đào tạo, họchỏi, rút kinh nghiệm từ các Chi nhánh, ngân hàng bạn BIDV Ba Đình đã đạt đượcnhững kết quả tích cực trong giai đoạn 2011-2014:
- Công tác nguồn vốn: Luôn xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụtrọng tâm hàng đầu, nên Chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng nguồn vốn khá tốt Tốc
độ tăng trưởng nguồn vốn bình quân hàng năm đạt 52,5%/năm
- Dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng mạnh qua các năm, đạt tốc độ tăngtrưởng dư nợ tín dụng bình quân là 86,8%/năm, một phần do tại thời điểm bàn giao
đi vào hoạt động, dư nợ của Chi nhánh rất nhỏ (47.5 tỷ đồng), một phần do 3 nămqua Chi nhánh tích cực mở rộng nền khách hàng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ba Đình (2011 - 2014)
(Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 402 Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người 0,42 0,61 0,6 0,91