1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh và các vấn đề liên quan đến việc quản trị rủi ro tạiNgân hàng -

Trang 3

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN

SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ VĂN ĐỘ

HÀ NỘI - 2015

— ⅛

Trang 4

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Anh

Trang 5

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 HOẠ

T ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 41.1.1 Kháiniệm và vai trò của Ngân hàng thương mại 41.1.2 Tíndụng ngân hàng 121.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂNHÀNG

1.3.1 Kinhnghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới 251.3.2 Bàihọc với Ngân hàng SHB - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

-HÀ NỘI 342.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng SHB - Chi nhánh

Tây Nam Hà Nội 342.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban 352.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần SàiGòn - Hà Nội, Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 38

Trang 6

2.2.2 Tình hình chung về nợ quá hạn 50

2.2.3 Công tác xử lý nợ quá hạn tại SHB Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 59

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SHB TÂY NAM HÀ NỘI 60

2.3.1 Kết quả đạt đuợc 60

2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại SHB Tây Nam Hà Nội 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA SHB TÂY NAM HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 69

3.1.1 Định huớng chung 69

3.1.2 Định huớng cho hoạt động tín dụng 71

3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 72

3.2.1 Điều chỉnh phuơng huớng đầu tu tín dụng hợp lý 73

3.2.2 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng gặp khó khăn, tu vấn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh 74

3.2.3 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 76

3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro 76

3.2.5 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro 77

3.2.6 Thực hiện phân tán rủi ro 78

3.2.7 Tăng cuờng kiểm tra, giám sát và quản lý các khoản tín dụng 80

3.2.8 Nâng cao vai trò của kiểm tra kiểm soát nội bộ 81

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội 823.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cấp, các ngành có liênquan 83

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 84

KẾT LUẬN 87

Trang 8

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư

nợ tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 42Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu và chi phí HĐKD của Chinhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 45Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011-2013 46Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2011-2013 54Bảng 2.5: Báo cáo tín dụng 10 khách hàng đến 06/2014 63Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn2011- 2013 40Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng củaChi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 42Biểu đồ 2.3: Tổng doanh thu và chi phí của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giaiđoạn 2011 - 2013 44Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lợi nhuận chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 -2013 47Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn và tổng dư nợ 50Biểu đồ 2.6: Kết cấu dư nợ tín dụng phân theo loại nợ của Chi nhánh TâyNam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 50Biểu đồ 2.7: Tổng dư nợ quá hạn phân theo nhóm nợ của Chi nhánh Tây Nam

Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 51Biểu đồ 2.8: Tổng dư nợ tín dụng phân theo TSĐB của Chi nhánh Tây Nam

Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 53Biểu đồ 2.9: Tỉ lệ nợ xấu các năm 2011 -2013 55Biểu đồ 2.10: Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi qua các năm 56

Trang 9

STT KÍ HIỆU NỘI DUNG

9 SACOMBANK Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Biểu đồ 2.12: Tỉ lệ và số tiền trích lập dự phòng rủi ro của SHB Tây Nam HàNội qua các năm 2011-2013 57Biểu đồ 2.13: Tỉ lệ và số tiền trích lập dự phòng rủi ro của các chi nhánhtrong năm 2013 58

Sơ đồ 1.1: Vị trí của NHTM trong nền kinh tế 7

Sơ đồ 1.2: Rủi ro tín dụng 18

Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định tín dụng đuợc áp dụng tại các ngân hàng TháiLan 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức SHB Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 36

Sơ đồ 2.2: Quản lý rủi ro tín dụng tại SHB Tây Nam Hà Nội 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyểntích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất,kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa đuợc nâng lên Đóng góp vào sựphát triển chung của đất nuớc không thể không nhắc tới vai trò của ngànhngân hàng Với vai trò vừa là “người đi vay” vừa là “người cho vay”, hệthống ngân hàng thuơng mại Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợpvới tình hình thực tiễn, cố gắng đua vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm

ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển

Ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nộinói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của nhànước về cho vay bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất Những cơ chế nàygóp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay vốn,lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hộinhập với khu vực và thế giới

Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng hoạt động cho vay trongthời gian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngânhàng ngày càng gay gắt Đồng thời với đó, chất lượng của các khoản vay cũng

là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong vài năm trở lại đây Để hoạt độngngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế tối đa các rủi ro tín dụng,Chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Hà Nội cũng rất quan tâm đến việc nâng caohiệu quả hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, các cánhân và hộ kinh doanh Nâng cao hiệu quả hoạt động bao hàm cả việc hạn chếrủi ro trong quá trình cho vay Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn đề tài

“Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Trang 13

-Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao họccủa mình.

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản

chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tácđộng của nó tới bản thân Ngân hàng Thương mại và với nền kinh tế

- Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội;

- Đề ra các giải pháp nhằm phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp,

cá nhân, hộ kinh doanh và các vấn đề liên quan đến việc quản trị rủi ro tạiNgân hàng

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên cơ sở số liệu và tình hình tín

dụng thực tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - chi nhánhTây Nam Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy

vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp quy nạp và diễndịch, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu; vậndụng kiến thức các môn khoa học kinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều trakhảo sát

- Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáo

thường niên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng thương mại cổ phầnnhà Hà Nội chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đây và nay là Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Tây Nam Hà Nội, thống kê của Ngân

Trang 14

hàng nhà nước, các trang web tài chính, ngân hàng

- Tham khảo các báo cáo, nhận định của các chuyên gia trong vàngoài nước

5 Kết cấu luận văn

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động

của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại

sử dụng một phần để đầu tư cho vay, thực hiện một số dịch vụ như thanhtoán hộ, chuyển tiền hộ, v.v đến lúc này, ngân hàng ra đời

Theo Luật Các tổ chức tín dụng ban hành năm 2010, NHTM được

định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực

hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ” Trong đó, hoạt

động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng một hoặc một số các nghiệpvụ: tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Trang 16

b Chức năng của ngân hàng

- Chức năng làm trung gian tín dụng

Trong quá trình vận động của vốn tiền tệ trong nền kinh tế, tất yếu sẽxảy ra tình trạng có những chủ thể (bao gồm cả doanh nghiệp, cá nhân và các

cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội) có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sửdụng đến, đồng ghời cũng trong quá trình đó lại có những chủ thể có nhu cầuvốn bổ sung tạm thời, song giữa chủ thể này không phải lúc nào cũng trựctiếp thoả mãn lẫn nhau về các nhu cầu về vốn Với vai trò làm trung gian tíndụng, NHTM đứng ra làm trung gian tập trung huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi của các chủ thể có vốn chưa sử dụng đến để cho các chủ thểthiếu vốn vay Như vậy, NHTM vừa là người nhận tín dụng (người đi vay) vàvừa là người cấp tín dụng (người cho vay)

- Chức năng làm trung gian thanh toán

Thực hiện chức năng này, NHTM thay mặt cho khách hàng tiến hànhcác nghiệp vụ có tính chất kỹ thuật liên quan đến sự vận động của vốn tiền tệcủa khách hàng

Nghiệp vụ này bao gồm: Bảo quản tiền tệ, tiến hành thanh toán theo uỷnhiệm của khách hàng, nhập tiền vào tài khoản, theo dõi sổ sách Nghĩa làngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các khách hàng, giúp họkhông phải trực tiếp thanh toán với nhau Công việc này của ngân hàng ngàycàng mở rộng về quy mô và phạm vi

K.Mark đã viết: "Công việc của người thủ quỹ chính là ở chồ làm trung

gian thanh toán Khi ngân hàng xuất hiện thì chức năng này được chuyển giao sang ngân hàng Tuy nhiên, khác với nghề kinh doanh tiền tệ dưới hình thức ban đầu giản đơn và thuần tuý của nó - nghĩa là tách khỏi chế độ tín dụng - trong ngân hàng, thì chức năng trung gian tín dụng gắn bó một cách chặt chẽ với trung gian thanh toán Ngân hàng dùng số tiền của nhà tư bản

Trang 17

này để cho vay".

Chức năng này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trongquan hệ thanh toán với nhau, làm giảm đi đáng kể những chi phí có liênquan đến luu thông tiền mặt đối với từng doanh nghiệp cũng nhu đối vớitoàn xã hội

- Chức năng "tạo tiền"

Hai chức năng làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán là tiền

đề phát sinh chức năng "tạo tiền" của NHTM Quá trình tạo tiền của hệ thốngNHTM là quá trình mở rộng nhiều lần tiền gửi thông qua kỳ hạn Quá trìnhnày đuợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán khôngdùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng

Nếu chỉ xét thuần tuý khả năng tạo ra ngoại tệ thì với một khoản dự trữmới đuợc cung cấp thêm, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra đuợc mộtluợng tiền gửi qua ngân hàng gấp nhiều lần dự trữ ban đầu mà họ nhận đuợc.Tuy nhiên, việc mở rộng tiền gửi nhu trên mới chỉ là khả năng mà thôi Mức

độ mở rộng tiền gửi của NHTM lên bao nhiêu lần còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác nhu: Tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, mức độ sử dụng số vốnkhả dụng của ngân hàng để cho vay, chức năng này đã tạo thêm nguồn vốncho các NHTM để mở rộng khả năng cho vay

Các chức năng của NHTM có mối quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn nhau,trong đó chức năng tín dụng là chức năng cơ bản tạo cơ sở cho việc thựchiện các chức năng khác Đồng thời thực hiện chức năng trung gian thanhtoán và "tạo tiền" góp phần mở rộng hoạt động của chức năng trung gianthanh toán

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Vị trí của Ngân hàng thuơng mại trong nền kinh tế đuợc thể hiện qua

sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Vị trí của NHTM trong nền kinh tế

Tuy nhiên trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các NHTM đãchứng tỏ đuợc vai trò của một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong

hệ thống tài chính bởi bề dày kinh nghiệm cũng nhu những lợi thế khác tronghoạt động, đặc biệt đối với nền kinh tế đang phát triển nhu Việt Nam

Ngân hàng thuơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, trong đó chủyếu là huy động duới hình thức tiền gửi để cho vay thông qua hoạt động củamình Ngân hàng thuơng mại đã biến tiền thành vốn và từ vốn đó tạo ra lợinhuận thông qua hoạt động tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ thì tiền tệ vừa là phuơng tiện vừa

là mục đích kinh doanh khi ngân hàng thực hiện kinh doanh tạo ra lợinhuận đòi hỏi phải tìm đầu ra truớc, sau đó định ra việc huy động vốn đầuvào Trong quản trị và điều hành kinh doanh tiền tệ ngân hàng phải chú ýđảm bảo khả năng chi trả, đặc biệt là việc giải ngân cho các khoản vay, các

dự án đầu tu, phải tìm đuợc nguồn vốn đầu vào có chi phí thấp, phải có

Trang 19

chính sách đối với khách hàng, để thiết lập được quan hệ thân tín với kháchhàng, nhất là khách hàng hoạt động lớn có quan hệ thường xuyên bởi vìhoạt động của ngân hàng đều bắt đầu từ khách hàng, khách hàng là ngườibạn đồng hành của ngân hàng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phụthuộc vào hiệu quả kinh doanh của kháchh hàng.

Trong kinh doanh ngân hàng phải đa dạng hoá các hình thức huy độngvốn để thu hút được mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào ngân hàng, tạonên nguồn vốn của ngân hàng để đầu tư cho nền kinh tế Ngân hàng phải cảitiến liên tục, đảm bảo thanh toán nhanh chóng thuận tiện, an toàn tài sản chokhách hàng Ngoài ra cần có một số biện pháp tâm lý khách hàng phải luônluôn đảm bảo tạo ra lợi nhuận đạt tỷ lệ tối ưu

Muốn có lợi nhuận tối ưu thì việc tạo thu nhập, giá thành về vốn thấp(chi phí đầu vào thấp) để tạo ra chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cao, cònphải phân bổ hợp lý tài sản có sinh lời, giảm thấp tỷ lệ rủi ro

Trong quá trình tuần hoàn vốn của nền kinh tế, giữa các doanh nghiệp,đơn vị, tổ chức kinh tế, các cá nhân trong xã hội luôn xảy ra hiện tượng thừathiếu vốn tại một thời điểm nhất định nào đó Hiện tượng xảy ra đối với cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế không trùng nhau Để giải quyết mâu thuẫn nàythì

hệ thống ngân hàng thương mại đã đứng ra huy động vốn tức là tập trung mọikhoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng đến của các chủ thể trong nền kinhtế

đế tạo nên quỹ cho vay Trên cơ sở đó cung cấp cho các chủ thể cần vốn

Như vậy ngân hàng thương mại đóng vai trò là một tổ chức môi giới,vừa là người đi vay vừa là người cho vay Nói cách khác ngân hàng thươngmại “Đi vay để cho vay”

Với chức năng là trung gian tín dụng “Đi vay để cho vay” ngân hàngthương mại đóng vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển vì:Ngân hàng thương mại đã đáp ứng được những như cầu vốn ngắn hạn cầnthiết

Trang 20

phải bổ xung cho khách hàng để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liêntục.

Mặt khác ngân hàng còn đáp ứng nhu cầu vốn cố định cho các nhà doanhnghiệp,

từ đó làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hơn nữa ngânhàng thương mại còn cho vay đối với ngân sách trong những thời kỳ tạm thờithiếu hụt ngân sách, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi Các dịch vụ thanhtoán qua ngân hàng là tăng tốc độ thanh toán trong nền kinh tế, khối lượng vốnluân chuyển nhiều hơn góp phần đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hoá

Hơn nữa thanh toán qua các ngân hàng còn làm giảm khối lượng tiềnmặt trong lưu thông Từ đó ngân hàng thương mại trở thành một công cụ hữuhiệu để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Ngoài ra ngân hàng thươngmại còn có khả năng mở rộng tiền gửi lên nhiều lần tức là chức năng tạo tiềncủa ngân hàng thương mại Hay nói một cách khác từ một khoản tiền gửi banđầu vào một ngân hàng thương mại nào đó thông qua việc cho vay, hệ thốngngân hàng thương mại đã mở rộng khoản tiền gửi đó lên nhiều lần, thực chấtchức năng này được thực hiện trên cơ sở của quá trình liên kết chặt chẽ giữahoạt động tín dụng với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của hệthống ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng năng động là điều kiện cầnthiết cho hoạt động phát triển nền kinh tế với tốc độ nhanh, vững chắc Nếutín dụng ngân hàng không tạo được tiền tệ, tạo điều kiện cần thiết cho hoạtđộng của quá trình sản xuất thì có thế xảy ra trường hợp sản xuất không thựchiện được và nguồn lợi nhuận tích luỹ sẽ giảm sút, hơn nữa các doanh nghiệp

có thế bị ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất, ngược lại có những thời điểmlại thiếu vốn không đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.1.1.3 Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại

a Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)

Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn củaNHTM gồm có:

Trang 21

* Vốn tự có và coi như tự có gồm:

- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân

hàng,

nó được hình thành tuỳ theo tính chất sở hữu của các ngân hàng

- Quỹ dự trữ: Gồm hai loại là: Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và

quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro

- Vốn coi như tự có gồm: Lợi nhuận chưa chia hoặc các quỹ chưa sử

dụng như quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi, khấu hao tài sản cố định

* Vốn huy động: Ngân hàng huy động tiền gửi với các hình thức:

- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà người gửi có thể rút ra

sử dụng bất kỳ lúc nào Bộ phận tiền gửi này bao gồm: tiền gửi thanh toánđược bảo quản trên hai tài khoản là tài khoản séc và tài khoản vãng lai Ngoài

ra còn có tiền gửi không kỳ hạn để đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng vàtiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các tầng lớp dân cư với tính chất là cáckhoản tiền để dành

- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có quy định cụ thể về thời gian

+ Vay nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác

* Các nguồn vốn khác: Vốn thanh toán và vốn phát sinh từ các nghiệp

vụ đại lý

Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, vốn tự có và coi như tự có chiếm

Trang 22

tỷ trọng nhỏ nhưng mang tính chất ổn định và là cơ sở cho việc thu hút cácnguồn vốn khác Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhưng thường xuyên biếnđộng, nhất là bộ phận tiền gửi không kỳ hạn, nhưng nó lại là bộ phận vốnquan trọng trong hoạt động của ngân hàng, do đó, ngân hàng phải thườngxuyên tìm mọi biện pháp để mở rộng phần vốn này.

b Nghiệp vụ tài sản có (Nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)

Trên cơ sở hình thành các nguồn vốn, NHTM sử dụng vốn vào cácnghiệp vụ sau:

* Nghiệp vụ ngân quỹ

- Duy trì một mức tiền mặt tại quỹ để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền mặt

thường xuyên cho khách hàng

- Tiền gửi của NHTM tại ngân hàng trung ương (NHTW) gồm tiền gửi

dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán để phục vụ các khoản thanh toán giữacác ngân hàng qua vai trò trung gian thanh toán của NHTM

- Tiền gửi tại các NHTM để có thể thực hiện nghiệp vụ thanh toán,

chuyển tiền cho khách hàng

* Nghiệp vụ cho vay của NHTM

- Nghiệp vụ chiết khấu

- Cho vay ứng trước

- Cho vượt chi trên tài khoản vãng lai

Trang 23

không có khả năng sinh lời nhưng lại đảm bảo duy trì khả năng thanh toán.

* Nghiệp vụ đầu tư

- Đầu tư theo dự án ngân hàng

- Đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán: chứng khoán nhà nước, cổ phiếu,

trái phiếu công ty

c Các nghiệp vụ khác của NHTM (Nghiệp vụ trung gian)

* Nghiệp vụ thu chi chuyển tiền cho khách hàng

* Nghiệp vụ đại lý về chứng khoán: phát hành, mua bán, bảo quảnchứng khoán cho khách hàng

* Nghiệp vụ mua bán, bảo quản vàng bạc đá quý và ngoại tệ

* Nghiệp vụ uỷ thác của khách hàng quản lý tài sản theo thư, hợpđồng

* Nghiệp vụ tư vấn về đầu tư

* Nghiệp vụ thanh lý tài sản khi doanh nghiệp giải thể, phá sản

1.1.2 Tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữangười cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất Bên

đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vaykhi đến hạn thanh toán

Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tíndụng đối với khách hàng (QĐ 1627 của NHNN) “Cho vay là một hình thứccấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi”

Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tíndụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấptín dụng”

Trang 24

Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD đuợccấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân duới các hình thức cho vay, chiết khấuthuơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hìnhthức khác theo quy định của NHNN.

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các

doanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần KTNN

mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu pháttriển của đất nuớc

Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổnđịnh cần thết phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm bù đắp cácchi phí sản xuất

Trong lĩnh vực luu thông, để đảm bảo đua được hàng hoá từ người sảnxuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượnghàng hoá cần thiết trang trải các chi phí lưu thông, thuế.Hơn nữa, để mởrộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hànghoá lớn với chủng loại phong phú, nhưng thông thường các doanh nghiệp nàykhông có nhiều vốn lưu động

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch sẽ hoạtđộng ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựngtang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản

xuất mở rộng, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năngsuất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội địa vàxuất khẩu Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốntrong và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín

Trang 25

dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sảnxuất kinh doanh thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ đểcạnh tranh thắng lợi trên thị truờng.

Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc

làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chuơngtrình, dự án mang tính xã hội khác

Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản

xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trongnuớc

và quốc tế Các doanh nghiệp, các Công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín đuợcngân hàng tập trung đầu tu vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trườngtiêu

thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tíchluỹ

vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tậpđoàn

kinh tế nước ngoài đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể

kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra cácbiện pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tếthông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất

và các điều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mụctiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển làmột nhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là phải đảmbảo an toàn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM nói chung và của SHB Tây Nam Hà Nội nói riêng

1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Các loại rủi ro của Ngân hàng thương mại

Sau khi nghiên cứu hoạt động của NHTM và khái niệm về tín dụng

Trang 26

ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, chúng ta có thể đi đến một khái niệm

về rủi ro tín dụng ngân hàng như sau:

"Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, gây hậu quả xấu đến hoạt động như mất mát, thiệt hại về tài sản, thu nhập của ngân hàng".

Các loại rủi ro của Ngân hàng thương mại:

- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải

chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủvốn và lãi

- Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh

chịu khi lãi suất thị trường có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái: là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây

tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người

gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.Khi gặpphải trường hợp này các ngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp vớigiá rẻ hay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn: Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị đọng lớn

không cho vay và đầu tư được làm cho thu nhập của ngân hàng giảm sút

- Rủi ro khác: Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc gia

gắn liền với các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngân hàng,nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn

1.2.2 Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Khái niệm và các loại rủi ro tín dụng

a Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách

Trang 27

hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn cáckhoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22 tháng 04năm 2005 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng rủi ro thì rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt độngngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết

Đối với loại tín dụng này, rủi ro thường xảy ra khi cán bộ tín dụngphạm phải sai lầm trong quá trình tính toán hiệu quả đầu tư và thiếu cẩn trọngtrong công tác thẩm định Để khắc phục được loại rủi ro này, chúng ta phảixem xét kỹ lưỡng để đưa ra các kết luận đúng đắn về tình hình tài chính củadoanh nghiệp, nâng cao chất lượng của công tác thẩm định

- Rủi ro tín dụng trung, dài hạn:

Tín dụng trung dài hạn là khoản vay với mục đích đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm tài sản cố định Tín dụng trung và dài hạn là khoản đầu tư cóthời hạn thu hồi vốn dài, đối với tín dụng trung hạn là từ 1 đến 3 năm, đối vớitín dụng dài hạn là trên 3 năm Ngoài các đặc điểm trên, tín dụng trung và dàihạn còn có một đặc điểm quan trọng là có số lượng lớn

Rủi ro tín dụng trung và dài hạn thường xảy ra khi có những diễn biến

Trang 28

bất lợi trong quá trình xây dựng và tiến hành sản xuất kinh doanh do thời gianthu hồi vốn quá dài Ngoài các thông số kinh tế, kỹ thuật các nhà đầu tu cầnphải tính đến các biến động về chính trị, chính sách của nhà nuớc (các yếu tốphi kinh tế) nếu không rất dễ dẫn tới rủi ro gây thiệt hại lớn cho hoạt động tíndụng của ngân hàng.

Căn cứ theo mức độ rủi ro:

- Không thu đuợc lãi đúng hạn:

Cấp độ thấp nhất khi nguời vay không trả đuợc lãi đúng hạn, khi đóNgân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thứcrủi ro này đuợc xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ truờng hợp khách hàngmuốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cânđối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng

- Không thu đuợc vốn đúng hạn:

Khi không thu đuợc vốn đúng hạn tình hình duờng nhu nghiêm trọnghơn, một phần do một luợng vốn vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽchuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinhvào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chua phải làkhoản mất mát thực hiện của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinhdoanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

- Không thu đuợc đủ lãi:

Khi Ngân hàng không thu đuợc đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêmtrọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đếnmức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyểnkhoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thựchiện miễn giảm lãi cho khách hàng

- Không thu đủ vốn cho vay:

Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và

Trang 29

lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyểnkhoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nhưkhép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả.

Sơ đồ 1.2: Rủi ro tín dụng

Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tíndụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụngthì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp kháchhàng đã trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được

nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người tathường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như làlãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh Còn ở các trường hợpkhác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi

ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và ra những bàihọc kinh nghiệm

1.2.2.2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

a Đối với bản thân ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thunhập giảm.Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn

Trang 30

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán,rủi ro tín dụng khiến cho việchoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Các khoản cho vay có thểmất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất đinhững cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng.Nếu rủi ro xảy ra mức độ quá lớn,nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tincủa khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng.

b Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liênquan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chứckinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh củangân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đươngnhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và khách hàng.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể

có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cáchkhác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt độngkinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thịtrường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,làmảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

a Phân loại nợ: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

Trang 31

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

b Các chỉ tiêu đo lường

Một số các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:

- Chỉ tiêu xác suất rủi ro

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu kết cấu nợ

- Chỉ tiêu về tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo

- Chỉ tiêu về dự phòng rủi ro tín dụng

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay

- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay

Cách tính một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng thường được các Ngânhàng sử dụng:

Trang 33

quản trị ngân hàng xác định được mức rủi ro cần được ưu tiên theo dõi vàkiểm soát.

Từ tháng 6/2004, theo đề xuất của Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụngcác mô hình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định các biến số hoạtđộng sau:

PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ LGD - Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính.

EAD - Exposure at Default: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm

khách hàng không trả được nợ

EL - Expected Loss: tổn thất có thể ước tính.

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính EL được tính toándựa trên công thức sau:

Trang 34

EL = PD x EAD x LGD

Nếu ngân hàng tính chính xác được tổn thất ước tính của khoản cho vaythì ngân hàng không những xác định được hệ số an toàn tối thiểu trong mốiquan hệ giữa vốn tự có và rủi ro tín dụng mà còn được áp dụng trong nhiềutrường hợp khác

1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho

rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên.Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩavới việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng,khả năng giám sát của cán bộ tíndụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm choviệc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận

hồ

sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn.Vìvậy nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấpnhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều

khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thếchấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trongquy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các

NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơnnữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi rocao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín

dụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổchức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

Trang 35

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh

doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắmbắt đuợc thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự ánvay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tíndụng là điều không thể tránh khỏi

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo

để đuợc vay vốn Họ lập phuơng án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấpcầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả

nợ trở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích,việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng

là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công tyđứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vayvốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền khôngchịu thực hiện việc trả nợ thay

thống chính sách quản lý kinh tế dẫn tới những lỗ hổng, tạo cơ hội cho các

Trang 36

hiệu quả quản lý, khả năng phân tích và đánh giá các hiện tuợng kinh tế mộtcách

sắc bén, từ đó có những quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh

- Do sự biến động của kinh tế nhu suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá,lạm phát gia tăng ảnh huởng tới doanh nghiệp cũng nhu ngân hàng

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cậptrong trình độ chuyên môn cũng nhu công nghệ ngân hàng

- Ngoài ra, những rủi ro từ môi truờng thiên nhiên nhu động đất, bãolụt, hạn hán, tác động xấu tới phuơng án đầu tu của khách hàng, làm chokhách hàng khó có nguồn trả nợ ngân hàng, từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng

1.2.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng và hoạt động xử lý rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Các bước đánh giá rủi ro tín dụng

Buớc 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng

Buớc 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro

Buớc 3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát

Buớc 4: Lập phuơng pháp giám sát hợp lý

Buớc 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá

Buớc 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng

có vấn đề

1.2.4.2 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

a Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo huớng chặt chẽ

và có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sátkhách hàng vay và thu nợ

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phuơng thức cho vay nhằmphân tán rủi ro

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩmđịnh dự án, thẩm định khách hàng

Trang 37

+ Xây dựng chiến lược khách hàng.

b Xử lý nợ quá hạn:

Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phải NHTM sẽ mất trắng.NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản vay Có hai sựlựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý Tuy vậy cần nhấnmạnh ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xoá nợ, hạn chế gia nợ,chống đảo nợ

+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản

nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để

ép buộc thu nợ

+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề, nợ khó đòi được thực hiệnkhi việc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiệnthanh lý bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan phap lý để

ép buộc thu hồi nợ, sử dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường

1.3.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Hệ thống ngân hàng Thái Lan có bề dày hoạt động cả trăm năm, nhưng đã bị

Trang 38

chao đảo trước cơn bão khủng hoảng tài chính Châu á năm 1997-1998 Nhiềucông ty tài chính và ngân hàng đã bị phá sản hoặc buộc phải sát nhập Tình hình

đó buộc các ngân hàng Thái Lan phải có những chính sách mới để khôi phục lại

hệ thống tài chính tiền tệ, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng, nhằm giảm thiểu rủi

ro Qua những năm thực hiện theo chính sách mới đã tạo cho các ngân hàng củaThái Lan có chỗ đứng vững mạnh trên thị trường trong nước và khu vực

Đối với các ngân hàng Thái Lan thì bộ phận thẩm định và bộ phận quyếtđịnh cho vay được tách riêng Quá trình thực hiện Cụ thể như thế nào chúng

ta có thể tìm hiểu quy trình thẩm định tín dụng được áp dụng tại các ngânhàng Thái Lan

Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định tín dụng được áp dụng tại các ngân hàng

Thái Lan

Trang 39

Ngoài các chỉ tiêu phân tích và đánh giá tình hình tài chính của khách hàngtương tự như ở Việt Nam Các ngân hàng ở Thái Lan thực hiện quá trình phântích tài chính qua 6 bước: xây dựng mục tiêu, tính toán các chỉ tiêu tài chính chủyếu; so sánh các chỉ tiêu; lập các nghi vấn và làm rõ; xác định, đánh giá rủi ro;

đề ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro Đối với các dự án, ngân hàng phải tiếnhành: dự báo rủi ro; khảo sát độ nhạy, dự báo dòng tiền của dự án

Về dự báo rủi ro, ngân hàng dự báo rủi ro trong tương lai và những rủi rochính; nhận định và phán đoán những gì xảy ra đối với doanh nghiệp, đưa ranhững phương án rủi ro, doanh nghiệp sẽ hoạt động như thế nào khi xảy ra rủi ro

Về khảo sát độ nhạy: phương án doanh nghiệp đưa ra chưa chắc đã là tốtnhất, do đó giám đốc quan hệ khách hàng phải phân tích độ nhạy của dự án.Cần khảo sát độ nhạy theo các cách thức sau: theo đề án của ngân hàng; theo

đề án của khách hàng; phương án xấu nhất có thể xảy ra, doanh nghiệp hoạtđộng như thế nào

Về dự báo dòng tiền của dự án: thông thường phải qua 3 bước: bước 1, tínhluồng tiền của dự án; bước 2, các giả thiết định lượng; bước 3, xem xét toàn diệnhoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên ngân hàng thường quan tâm đến bước 3:nghiên cứu xu hướng phát triển của sản phẩm, của ngành; xem xét hoạt động củadoanh nghiệp trong quá khứ; xem xét chiến lược quản trị doanh nghiệp Hiệnnay, nhân viên tín dụng của các ngân hàng ở Thái Lan không còn coi tài sản thếchấp là số một như trước, mà điều đáng quan tâm là “dòng tiền”, gắn liền với cơcấu món vay theo thời gian để xem doanh nghiệp trả nợ có đúng hạn hay không.Tài sản thế chấp vẫn được coi trọng nhưng không coi đó là nguồn trả nợ, mà chỉ

là nguồn để xử lý khoản nợ khi không thể thu hồi Việc xem xét cơ cấu món vay(theo thời gian) cũng rất quan trọng, ngân hàng rất quan tâm vì qua đó thấy đượckhách hàng có bảo đảm được thanh khoản không,có nguồn để trả nợ không,trong thời gian nào Ngân hàng phải thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông tin

Trang 40

về khách hàng, để nhanh chóng phát hiện các tình huống, xử lý kịp thời Cácngân hàng còn cho điểm khách hàng để từ đó mới ra quyết định cho vay.

Những khoản vay vượt quá hạn mức quy định trên thì phải chuyển cho

bộ phận thẩm định độc lập để thẩm định trước khi trình lên cấp có thẩmquyền phê duyệt khoản cho vay

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Mỹ

Có thể nói cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính Mỹ trong năm 2008 đãcho chúng ta cái nhìn đa chiều về quản lý rủi ro tín dụng tại một đất nước cónền kinh tế phát triển bậc nhất, cũng như có ngành ngân hàng đứng đầu thếgiới về mức độ chuyên nghiệp cùng tài sản rất lớn Sự sụp đổ của hệ thốngngân hàng tại Mỹ đã gây ra không ít những hậu quả nghiêm trọng của kinh tếthế giới Các khoản nợ cầm cố dưới chuẩn, hợp đồng hoán đổi khả năng vỡtín dụng, tình trạng nợ nần chồng chất là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp

đổ của hệ thống tài chính Mỹ vào năm 2008

Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ một chính sách tín dụng lỏng lẻo, hệthống pháp luật không theo kịp yêu cầu của nền kinh tế, các ngân hàng đánhgiá tài sản cầm cố theo giá trị hiện tại nhưng không lường trước được sự đixuống nhanh chóng của giá trị tài sản Các nguyên nhân chủ yếu được chỉ ra:

- Cho vay dưới chuẩn

Các ngân hàng đầu tư Mỹ đã sử dụng nghiệp vụ chứng khoán hóa(securitisation) để biến các khoản cho vay mua bất động sản thành các gói tráiphiếu có gốc bất động sản (MBS, CDO) đầy rủi ro cung cấp cho thị trường.Khi nền kinh tế đi xuống, người vay tiền mua nhà không trả được các khoảnvay mua nhà thì rủi ro tín dụng được chuyển sang các gói trái phiếu có cácdanh mục tín dụng bất động sản làm tài sản đảm bảo Khủng hoảng càng giatăng thì việc phát mại tài sản càng tăng làm giá bất động sản càng giảm Điềunày có nghĩa giá trị tài sản đảm bảo của trái phiếu càng giảm và rủi ro tín

Ngày đăng: 23/04/2022, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
r ên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý (Trang 29)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 54)
Trên đây là 3 chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng nói chung của NHTM - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
r ên đây là 3 chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng nói chung của NHTM (Trang 58)
2.2.2. Tình hình chung về nợ quá hạn - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
2.2.2. Tình hình chung về nợ quá hạn (Trang 65)
2.2.2. Tình hình chung về nợ quá hạn - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
2.2.2. Tình hình chung về nợ quá hạn (Trang 65)
2.2.2.2. Tình hình nợ xấu - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
2.2.2.2. Tình hình nợ xấu (Trang 68)
2.2.2.3. Tình hình trích lập rủi ro - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
2.2.2.3. Tình hình trích lập rủi ro (Trang 73)
2.3.2.2. Nguyên nhân của tồn tại - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
2.3.2.2. Nguyên nhân của tồn tại (Trang 78)
Bảng 2.5: Báo cáo tín dụng 10 khách hàng đến 06/2014 - 191 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP sài gòn hà nội   chi nhánh tây nam hà nội luận văn thạc sỹ
Bảng 2.5 Báo cáo tín dụng 10 khách hàng đến 06/2014 (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w