Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá tác động xấu đến khối lợng vàchất lợng nớc trên trái đất, gây ô nhiễm nguồn nớc, những vùng đất ẩm, các địa tầng ngập nớc, hành động tàn phá rừng
Trang 1Lời mở đầu
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng đại học Kinh tế quốc dân,
em đợc thực tập tại Cục Bảo vệ môi trờng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trờng.Môi trờng nói chung bao gồm toàn bộ mọi mặt diễn ra xung quanh chúng ta,
có thể là môi trờng tự nhiên hoặc là môi trờng xã hội Bảo vệ môi trờng có ýnghĩa trực tiếp bảo vệ thiên nhiên và cuộc sống con ngời
Song song với tiến trình phát triển, con ngời đã đạt đợc những tiến bộ
v-ợt bậc về khoa học- kỹ thuật, làm biến đổi sâu sắc về tự nhiên- xã hội- con
ng-ời Nhng chính con ngời cũng phải làm cho trái đất phải kêu cứu, bởi nguồntài nguyên và môi trờng đang cạn kiệt Nguyên do, con ngời đã khai thác và sửdụng tài nguyên bừa bãi, phá huỷ rừng làm tăng hàm lợng điôxit cacbon trongkhí quyển gây nên “hiệu ứng nhà kính”, làm tăng nhiệt độ trung bình của trái
đất Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá tác động xấu đến khối lợng vàchất lợng nớc trên trái đất, gây ô nhiễm nguồn nớc, những vùng đất ẩm, các
địa tầng ngập nớc, hành động tàn phá rừng nhiệt đới và tình trạng sa mạc hoáhết sức nặng nề Nguy cơ của cuộc khủng hoảng sinh thái mang tính chất toàncầu đang đe doạ không chỉ sự sống tự nhiên mà cả sự sống của con ngời Môitrờng ở Việt Nam có cả những vấn đề khan hiếm, cạn kiệt các nguồn tàinguyên thiên nhiên và có cả những vấn đề ô nhiễm môi trờng sống
Đứng trớc nguy cơ môi trờng sống ngày càng bị xuống cấp, công tácbảo vệ môi trờng đợc chính phủ đặc biệt quan tâm và thực hiện nhiều chínhsách quan trọng
Bớc đầu thực tập tại Cục Bảo vệ môi trờng, em xin trình bày bản Báocáo tổng hợp về những vấn đề em nhận thức đợc trong thời gian qua
Nội dung bản Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính :
Phần 1: Những nét khái quát về Cục Bảo vệ môi trờng
Phần 2: Thực trạng những vấn đề môi trờng nổi cộm của Việt NamPhần 3: Chính sách và giải pháp bảo vệ môi trờng
Nội dung
Phần 1: Những nét khái quát
về Cục bảo vệ môi trờng
I Lịch sử ra đời và phát triển của Cục Bảo vệ môi trờng
Trang 2I.1.Quá trình ra đời
Ngày 30/9/1992, Quốc hội ra nghị quyết về việc thành lập Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trờng, trong đó có Cục Bảo vệ môi trờng trên cơ sở Uỷ banKhoa học Nhà nớc
Nh vậy, Cục Môi trờng chính thức đi vào hoạt động từ năm 1992 và đã
đạt đợc nhiều thành tích
Năm 2002, quyết định thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trờng do Chínhphủ phê duyệt Chính phủ đã ra Nghị định số 91/ 2002/ NĐ - CP ngày 11tháng 11 năm 2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài nguyên và Môi trờng Từ tháng 11/2002, Cục Môi trờng đổithành Cục Bảo vệ môi trờng và chính thức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrờng
I.2 Những sự kiện đáng ghi nhớ
Sau hơn mời năm ra đời và hoạt động, Cục Bảo vệ môi trờng đã đónggóp không nhỏ vào sự nghiệp bảo vệ môi trờng chung của đất nớc và toàn thếgiới
Năm 1992: Thành lập Mạng lới Giáo dục và Đào tạo Môi trờng ViệtNam
Năm 1993: Tổ chức Đại hội lần thứ 2 Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi ờng Việt Nam
tr-Năm 1994: - Thực hiện tốt Chỉ thị 406/TTg của thủ tớng Chính phủ rangày 8/8/1994 về việc cấm sản xuất, buôn bán và đốt pháo nổ
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng xây dựng và trình Quốc hộiBáo cáo Hiện trạng môi trờng Việt Nam lần thứ nhất
Năm 1995: - Ngày 22/12/1995, Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động Đadạng sinh học
- Chủ tịch nớc phê chuẩn Công ớc Basel về Kiểm soát sự vận chuyểnxuyên biên giới các chất thải nguy hại, Việt Nam chính thức trở thành thànhviên công ớc Basel
Năm 1996: - Ban hành nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 Quy định xử phạt viphạm hành chính về BVMT
- Thủ tớng Chính phủ tặng bằng khen lần thứ 2 cho Cục Môi trờng vì
có nhiều thành tích trong việc thực hiện Chỉ thị 406/TTg về cấm sản xuất,buôn bán, vận chuyển và đốt pháo
Năm 1997: Thành lập Văn phòng Quỹ Môi trờng toàn cầu (GEF) Việt Nam.Năm1998: Ngày 25/6/1998 Bộ Chính trị Ban hành Chỉ thị 36- CT/TW về Bảo
vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc
Trang 3Năm 1999: Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hoáhọc do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam.
Năm2000: Trình Chính phủ Chiến lợc quốc gia về Bảo vệ môi trờng 2001 –2010
Năm 2001: Thẩm định và thông qua Báo cáo đánh giá tác dộng môi trờng Dự
án Đờng xuyên Việt Bắc Nam (Đờng Hồ Chí Minh)
Năm 2002: - Thành lập Nhóm Hỗ trợ quốc tế về môi trờng
- Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trờng quốc gia
- Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng Ba vì đã cónhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trờng, góp phần xây dựngchủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Trang 4II Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Bảo vệ môi trờng
Quyết định 108/ 2002/ QĐ- BTNMT ngày 31/12/2002 của Bộ trởng BộTài nguyên và Môi trờng về việc qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ môi trờng
II.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Tham gia xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến
l-ợc, chơng trình, kế hoạch quốc gia về môi trờng;
2 Trình Bộ trởng quyết định kế hoạch thực hiện chiến lợc quốc gia vềbảo vệ môi trờng, kế hoạch quốc gia về đa dạng sinh học, các quy hoạch, kếhoạch Nhà nớc, các chơng trình quốc gia và trọng điểm về môi trờng và tổchức thực hiện theo sự phân công của Bộ;
3 Thực hiện quyền thanh tra chuyên ngành về môi trờng, giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng,kiểm soát và quản lý chất thải, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các qui
định về bảo vệ môi trờng;
4 Xây dựng, trình Bộ trởng quy hoạch mạng lới quan trắc môi trờngquốc gia; thống nhất quản lý số liệu điều tra, quan trắc về môi trờng; quản lýmột số trạm quan trắc môi trờng; thực hiện quan trắc môi trờng quốc gia theo
sự phân công của Bộ;
5 Điều tra, đánh giá về đa dạng sinh học, hệ sinh thái nhạy cảm, cácloài động thực vật quí hiếm, đặc hữu, chất lợng môi trờng ở các khu vực bị ônhiễm, suy thoái nghiêm trọng trên đất liền và biển và đề xuất các giải phápbảo vệ môi trờng, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
6.Thực hiện công tác xã hội hoá bảo vệ môi trờng nân gcao nhận thức,tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; thông tin về môi trờng; phát triểncác mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trờng, phối hợp thực hiện côngtác khen thởng đối với các tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt
động bảo vệ môi trờng;
7.Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phòngngừa ô nhiễm, sự cố môi trờng, xử lý và tái chế chất thải, cải tạo môi trờng,
Trang 5phục hồi các hệ sinh thái, phát triển mô hình công nghệ xanh, khu côngnghiệp sinh thái và công nghệ thân môi trờng;
8.Thực hiện và điều phối các điều ớc quốc tế, hợp tác song phơng, đaphơng, một số chơng trình, dự án quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng theo
sự phân công của Bộ;
9.T vấn, hớng dẫn các ngành, địa phơng, các tổ chức và cá nhân về phápluật, kỹ thuật, nghiệp vụ, công nghệ môi trờng;
10 Làm đầu mối điều hành Quỹ Bảo vệ môi trờng Việt Nam, vận động
và tiếp nhận các nguồn vốn đầu t của Nhà nớc, các tổ chức và cá nhân trong vàngoài nớc hỗ trợ công tác bảo vệ môi trờng;
11 Làm đầu mối giúp việc Ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quảchất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam;
12 Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, kinh phí đợc giao cho Cục
15 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng giao
III Cơ cấu tổ chức của Cục
III.1 Lãnh đạo Cục có Cục trởng và một số Phó Cục trởng.
Cục trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng về các nhiệm vụ đợc giao;
xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị thuộc Cục, quy chế làmviệc của Cục và điều hành mọi hoạt động của Cục
Phó Cục trởng chịu trách nhiệm trớc Cục trởng về lĩnh vực công tác đợcphân công
Chánh văn phòng, Chánh thanh tra và Trởng phòng thực hiện công việcquản lý và điều hành các nhiệm vụ đợc giao Phó văn phòng và các Phó phòngcũng là ngời lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động của toàn Cục
Hiện nay, Quyền cục trởng là: TS.Trần Hồng Hà
II.2 Bộ máy giúp việc Cục trởng gồm có :
1 Văn phòng Cục
2 Phòng Kiểm soát ô nhiễm
3 Phòng Bảo tồn thiên nhiên
4 Phòng Cải thiện môi trờng
5 Phòng ứng dụng công nghệ
6 Phòng Quản lý tổng hợp đới bờ
Trang 67 Phòng Dữ liệu và thông tin
8 Phòng Nâng cao nhận thức cộng đồng
9 Thanh tra môi trờng
10 Tạp chí Bảo vệ môi trờng
11 Trung tâm T vấn, đào tạo môi trờng
12 Các Chi cục Bảo vệ môi trờng vùng trực thuộc Cục đặt tại thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ
II.3 Cục Bảo vệ môi trờng có con dấu riêng, đợc mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại kho bạc nhà nớc và ngân hàng Các Chi cục trực thuộc Cục có con dấu riêng và đợc mở tài khoản theo quy định hiện hành.
Phần 2: Thực trạng những vấn đề môi trờng nổi cộm của Việt nam
I Hiện trạng một số vấn đề cần quan tâm của môi trờng Việt Nam
I.1 Môi trờng đất
Đất là bộ phận quan trọng của môi trờng – ngôi nhà chung mà chúng
ta đang sống Đất không chỉ là t liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu màcòn là cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân Trong nhữngcông trình nghiên cứu khoa học về quan hệ giữa tài nguyên đất và những thay
đổi vĩ mô về môi trờng, các chuyên gia đều cảnh báo là sự khan hiếm tàinguyên đất ngày càng tăng và hậu quả của thoái hoá đất gây ảnh hởng đếnloài ngời còn nhanh hơn những tác động do thay đổi khí hậu Đánh giá đúng
về hiện trạng sử dụng đất, về qui mô, mức độ và các loại hình thoái hoá cùngvới các nguyên nhân và hậu quả cuả chúng là sự cần thiết khách quan nhằm đ-
a ra các chính sách và biện pháp bảo vệ, sử dụng và cải tạo đất hợp lý
I.1.1 Tài nguyên đất và sử dụng
Việt Nam có diện tích tự nhiên hơn 33 triệu ha, gồm 14 nhóm và 31
đơn vị phân loại đất Đất đồng bằng gồm 7 triệu ha, trong đó 3,8 triệu ha “đất
có vấn đề” Đất dốc khoảng 25 triệu ha, trong đó hơn 13 triệu ha đất thoái hoá
Trang 7nghiêm trọng Nh vậy diện tích đất có vấn đề về độ phì nhiêu và sức sản xuấtkém chiếm trên 50% diện tích tự nhiên cả nớc.
Hiện nay, bình quân diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở,
đất chuyên dùng trên đầu ngời vẫn giảm do tỷ lệ tăng dân số cao
Đa số đất cha sử dụng nằm ở vùng đất trống, đồi núi trọc và các loại đất
có vấn đề vùng đồng bằng Đây cũng là đối tợng khai hoang mở rộng diện tích
đất nông lâm nghiệp trong tơng lai ở nớc ta
Trong 10.667.577 ha đất cha sử dụng có 7.505.562 ha đất đồi núi,709.528 ha đất đồng bằng,1.772.900 ha đất sông suối, núi đá Nh vậy, diệntích còn có thể tiếp tục khai thác sử dụng là 8.894.670 ha Phần lớn diện tíchnày nằm ở vùng địa hình dốc, chia cắt, đất khô, rắn, chua, độ phì thấp và mấtcân bằng dinh dỡng
Các dẫn liệu về hiện trạng sử dụng đất ở nớc ta cho thấy:
- Quỹ đất, chỉ số bình quân đất đai tính theo đầu ngời rất thấp và có xuhớng ngày càng giảm, đặc biệt đối với đất nông nghiệp
- Đất cha đợc khai thác và đầu t đầy đủ: so với tiềm năng đất nôngnghiệp mới sử dụng 76%, đất lâm nghiệp là 58%
- Hiệu quả sử dụng đất thấp: hệ số sử dụng đất mới đạt 1,6
- Diện tích đất trồng một vụ còn chiếm 27% đất trồng cây hàng năm
Sự phân bố đất đai và dân c cha đợc điều tiết hợp lý, dân c tập trung ởcác vùng đồng bằng trong khi đất đai ở đây ít
Do sức ép tăng nhanh về dân số cùng với sự phát triển mạnh mẽ về côngnghiệp hoá và các cơ sở hạ tầng, nhu cầu về đất sử dụng cho các mục đíchngày càng tăng
Tại Việt Nam tuy đất nông nghiệp hiện nay đã chiếm 25,62% diện tích
đất tự nhiên, song bình quân đầu ngời mới có 0,11 ha đất canh tác Đất thuậnlợi cho sản xuất rất hạn chế (chỉ chiếm 25% đất nông nghiệp) vì nhiều nguyênnhân về tự nhiên và kinh tế xã hội
I.1.2 Thoái hoá đất
a) Các loại hình thoái hoá và những tiêu cực về môi trờng đất
Các loại hình thoái hoá và những vấn đề tiêu cực về môi trờng đất ởViệt Nam thể hiện rất phong phú, đa dạng và phức tạp Nghiêm trọng hơn cả
là các loại hình thoái hoá:
- Rửa trôi, xói mòn đã làm thoái hoá dinh dỡng đất; sa mạc hoá và khôhạn, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, đất mất khả năng sản xuất ở trung du, miềnnúi
Trang 8- Mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, ngập lũ, xói lở bở sông, bờ biển ở vùng
đồng bằng, ven biển
- Ô nhiễm môi trờng đất, nớc, trầm tích và cây trồng ở đô thị, quanhcác khu công nghiệp, các nhà máy và ở những nơi sử dụng nhiều thuốc trừsâu, diệt cỏ; những nơi Mỹ rải chất diệt cỏ làm trụi lá cây và chất độc màu dacam
b, Hiện trạng của sự thoái hoá đất
Việt Nam có gần 25 triệu ha đất dốc với nhiều hạn chế cho sản xuất,trên 50% diện tích đồng bằng là “đất có vấn đề”, cụ thể là 1,82 triệu ha đấtphèn, 0,54 triệu ha đất cát, 2,06 triệu ha đất xám bạc màu, thoái hoá, 0,5triệu ha đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, 0,24 triệu ha đất ngập mặn, 0,47 triệu
ha đất lầy úng, 8,5 triệu ha đất tầng mỏng vùng đồi núi Các loại đất có nhiềuhạn chế cho sản xuất nói trên đã chiếm 14,13 triệu ha hay 42,8% đất tự nhiêncả nớc
Những quan trắc từ nhiều năm qua cho thấy: thoái hoá đất là xu thế phổbiến đối với nhiều vùng rộng lớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn3/4 quỹ đất nơi cân bằng sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng Sự thoái hoá đấtphản ánh ở đặc điểm bất lợi về vật lý (dung trọng tăng, đất rắn chặt, ít maoquản, khả năng thấm nớc kém), giảm hàm lợng hữu cơ, nghèo dinh dỡng,dung tích hấp thu thấp nên bị cố định mạnh và hậu quả là đất có độ phì nhiêuthấp và năgn suất cây trồng thấp Mặn hoá, phèn hoá, lầy hoá trên qui mô diệntích hàng triệu ha vùng đồng bằng cũng là nguyên nhân chủ yếu làm ngừng trệkhả năng sản xuất của đất
c, Hậu quả của thoái hoá đất
Tác động của việc suy thoái đất đai đã làm cho nớc ta đang đứng trớcnhững thách thức to lớn phải giải quyết rất nhiều vấn đề nghiêm trọng về môitrờng đất nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả dân tộc với gần 100triệu ngời vào năm 2010
Suy thoái đất đã làm cho trên 50% diện tích tự nhiên của cả nớc lànhững loại đất có vấn đề với nhiều hạn chế về độ phì nhiêu và khả năng sảnxuất Trong đó có hơn 40% diện tích quỹ đất bị thoái hoá và có những hạn chế
đặc biệt nghiêm trọng cho sản xuất
Nét nổi bật nhất ở Việt Nam là sự suy thoái môi trờng đất kéo theo sự suythoái các quần thể động thực vật và chiều hớng giảm diện tích đất nôngnghiệp trên đầu ngời đến mức báo động
I.2 Hiện trạng rừng
I.2.1 Tầm quan trọng của tài nguyên rừng
Trang 9Rừng Việt Nam giầu và đẹp luôn có vị trí nổi bật trong lịch sử và vănhoá của dân tộc Việt Nam.
Rừng là nguồn tài nguyên sinh vật, có giá trị to lớn về chức năng sinhthái và phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt rừng nhiệt đới có giá trị cao Rừngcủa nớc ta đặc trng cơ bản là rừng nhiệt đới, rất phong phú chủng loại thựcvật, động vật, giá trị sinh khối và đa dạng sinh học cao, có vai trò cực kỳ quantrọng đối với bảo vệ môi trờng và cân bằng sinh thái, là nền tảng chính trongphát triển kinh tế – xã hội cộng đồng Rừng tự nhiên phân bố rộng khắp trêntất cả các kiểu địa hình, các dạng lập điạ, và ở bất cứ nơi nào rừng đều có vaitrò phòng hộ môi trờng tích cực Rừng tham gia mạnh mẽ vào quá trình điềuhoà khí hậu, hạn chế lũ lụt, ngăn chặn xói mòn sụt lở đất đá, phòng chống bãogió, cờng triều, xâm nhập mặn, giảm thiểu hoang hoá đất đai, bảo tồn nguồnnớc mặt và nớc ngầm Những kiểu rừng có giá trị độc đáo về đa dạng sinh học
và cảnh quan ở nớc ta, đợc đánh giá vào hàng bảo tồn di sản thiên nhiên nhrừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng ngập nớc chua phèn
I.2.2 Hiện trạng rừng ở nớc ta
Hiện trạng rừng của nớc ta vẫn ở tình trạng báo động về suy thoái dorừng bị đốt phá khai thác ngoài kiểm soát
Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, nhiều hớng diễn biến rừng cơ bản vẫn
ở tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn định và đạt hiệu quả bảo vệ môi trờng.Một số diện tích rừng thứ sinh tự nhiên đợc phục hồi nhng nhiều diện tíchrừng già và rừng trồng cha đến tuổi thành thục bị xâm hại, đốn chặt và phát
đốt khai hoang Rừng phòng hộ đầu nguồn trên lu vực những con sông lớn ởnớc ta đang bị xâm hại, độ che phủ chỉ còn dới 20% ( mức báo động là 30%),diện tích đất đai khô hạn và hoang hoá ở nhiều nơi bị xâm nhập mặn và nhiễmphèn chua, do mất rừng Tuy diện tích trồng rừng vẫn tăng lên hàng năm nhngvới số lợng không lớn, hơn nữa mục đích trồng rừng, vị trí trồng rừng, cơ cấucây trồng rừng, phần lớn với yêu cầu sản xuất cây lấy gỗ ngắn hạn, cha u tiêntập trung vào khu vực phòng hộ môi trờng Trong những năm vừa qua, rừngtrồng và cây xanh trồng phân tán không đáng kể theo những mục tiêu, yêu cầubảo vệ môi trờng ở những vùng xung yếu nh khai thác mỏ qui mô lớn, các khucông nghiệp và đô thị, phòng chống và giảm thiểu tác hại của thiên tai Rừngphòng hộ vùng hồ Hoà Bình đang ở mức báo động suy giảm nghiêm trọng,rừng phòng hộ các vùng thuỷ điện qui mô lớn nh Trị An, Thác Mơ, Đa Nhim,
Đa Mi và Yali trong tơng lai gần đang xuất hiện tình trạng báo động tơng tự luvực hồ Hoà Bình Rừng trên các vùng núi đá vôi, rừng ngập mặn ven biển, còntiếp diễn những vụ phá rừng ngoài kiểm soát Trên ba vùng kinh tế trọng điểm
Trang 10ở nớc ta, chiến lợc phát triển kinh tế có tính quyết định ở cấp quốc gia vào thời
điểm mở đầu thế kỷ 21: miền Bắc có Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh;miền Trung có Đà Nẵng – Quảng Ngãi ( Dun g quất ); miền Nam có thànhphố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu, rừng và hệ thống cây xanhphòng hộ môi trờng đều ở mức quá thấp Tuy nhiên, tín hiệu khả quan về độche phủ của rừng trên đất đai toàn quốc ở thời điểm tháng 6 năm 2000 là29,7% do rừng trồng theo chơng trình “ 5 triệu hecta ” đã đợc xúc tiến vớinhiều giải pháp tích cực hơn
Sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt
đới đã giúp cho việc tạo nên một dải rộng các thảm thực vật bao gồm nhiềucác kiểu rừng phong phú, cả các rừng thông chiếm u thế của vùng ôn đới vàcận nhiệt đới, rừng hai loại lá kim và lá rộng, rừng khô cây họ dầu ở các tỉnhvùng cao, rừng họ dầu núi thấp, rừng ngập mặn cây đớc chiếm u thế và rừnghỗn loài tre, nứa, gỗ
Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời
kỳ kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng của Việt Nam vẫn còn phong phú vềchủng loại,bao gồm các họ và các chi trên các vùng phía Bắc và phía Tây vàcác loài cây có nguồn gốc từ các khu vực Mãlai – Inđônêxia ở vùng phíaNam, thực là một vùng có tổ thành rừng phong phú vào loại bậc nhất trên trái
đất
Rừng tại một số tỉnh, ví nh ở Đắc Lắc, một phần của Gia Lai – KonTum, Đồng Nai và Minh Hải, nằm trên các vùng đất bằng hoặc lợn sóng, địahình thuận lợi cho phát triển giao thông
Các khu rừng khác nh tại Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên và Quảng Nam - Đà Nẵng, thờng nằm trên các diện tích có nhiều đồinúi Các rừng nh vậy thờng gây cản trở cho việc quản lý cả về mặt tự nhiên vàkinh tế, cụ thể là về đờng xá và khai thác Sự phân bố tài nguyên rừng theotừng tỉnh không đều
Trong các vùng ít rừng có tình trạng rừng vẫn đang bị thu hẹp mặc dù đã
có những hạn chế về khai thác gỗ và thu hái củi từ các rừng quốc gia Dânchúng mặc nhiên lấy gỗ củi gia dụng từ các khu rừng bất chấp lệnh cấm đoánnào đó Thậm chí lá cây và các chất hữu cơ khác cũng đều đợc dùng làm chất
đốt Ngợc lại hẳn với tình trạng trên, tại một số tỉnh nhiều rừng phía Nam( Sông Bé, Lâm Đồng ) thì có khi một số gỗ cây và củi thờng bị coi là phế liệutại rừng cho thối mục vì lý do là chúng không có thị trờng tiêu thụ
Trang 11II> Phát triển kinh tế - xã hội tác động mạnh tới môi trờng
II.1> Phát triển đô thị và môi trờng
II.1.1> Những hạn chế trong phát triển đô thị
Quy hoạch và đầu t hạ tầng kỹ thuật đô thị ở hầu hết các đô thị ở ViệtNam đều chậm hơn so với tốc độ phát triển kinh tế xã hội đô thị, đều cha đápứng đợc yêu cầu bảo vệ môi trờng, đặc biệt là tình trạng yếu kém và lạc hậucủa hệ thống cấp thoát nớc, thu gom và xử lý chất thải rắn, hệ thống giaothông Tình trạng ô nhiễm môi trờng và phá vỡ cân băng sinh thái đô thị vàcảnh quan thiên nhiên đang là mối lo ngại chung
Cha lồng ghép quy hoạch bảo vệ môi trờng với quy hoạch đô thị Trongquá trình đô thị hoá thờng xảy ra một vấn đề gay cần về môi trờng là nhiềunhà máy gây ô nhiễm về môi trờng nặng trớc đây nằm ở ngoại thành nay đãlọt vào các khu đô thị hoá với dân c đông đúc Vì vậy cần phải xử lý triệt để ônhiễm của các nhà máy này Nhìn chung việc này còn gặp rất nhiều khó khănkhách quan và chủ quan, tiến trình thực hiện rất chậm
Việc mở rộng không gian đô thị sẽ dẫn tới chiếm dụng đất nông nghiệp
và các đất khác để phục vụ xây dựng đô thị, ảnh hởng tới vấn đề an toàn lơngthực quốc gia nói chung và ảnh hởng đến đời sống của nhân dân ngoại thànhnói riêng Đô thị hoá sẽ dẫn tới tài nguyên đất bị khai thác triệt để, tỷ lệ diệntích cây xanh và mặt nớc trong đô thị bị giảm, bề mặt đất thấm nớc, thoát nớc
bị suy giảm dẫn tới tình trạng ngập úng ở nội thành cũng nh ngoại thành vàomùa ma
Dân số đô thị tăng nhanh thờng gây ra quá tải đối với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, dân tăng cùng với mức sống nâng cao sẽ làm tăng các chấtthải từ sinh hoạt và dịch vụ đô thị Đặc biệt làm tăng nớc thải và rác thải, vệsinh môi trờng suy giảm làm tăng nhu cầu khai thác tài nguyên nớc, làm suygiảm nguồn tài nguyên nớc
Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp tăng trởng sẽ phát sinh nhiềuchất thải ô nhiễm môi trờng trong đó tỷ lệ chất thải nguy hiểm và độc hại sẽtăng lên
Phát triển đô thị sẽ làm bùng nổ phơng tiện giao thông cơ giới trong đô thị,thải ra nhiều bụi, khí độc hại và tiếng ồn, sẽ gây ra ô nhiễm môi tr ờng khôngkhí và ô nhiễm môi trờng tiếng ồn trầm trọng đối với đô thị
Đô thị hoá sẽ làm tăng dòng ngời di dân từ nông thôn ra thành thị làmtăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trờng đô thị Một số dân di c không tìm đ-
ợc việc làm và chỗ ở ổn định, cùng với một số ngời nghèo đô thị đã lấn chiếm
Trang 12đất công vô chủ, tạo thành các "xóm liều", "xóm bụi", làm một điều rất nhứcnhối hiện nay.
Các thách thức đối với môi trờng rất lớn nếu không có "đáp ứng" kịpthời và tơng xứng thì có thể dẫn tới môi trờng ở đô thị ngày càng bị ô nhiễmphát triển đô thị sẽ không bền vững
II.1.2> Ô nhiễm chất thải rắn và vệ sinh môi trờng đô thị
Ô nhiễm chất thải rắn đang là vấn đề bức xúc hiện nay Tổng lợng chấtthải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom ở nớc ta từ năm 1997 đến 1999 (cho ở bảngsau)
Bảng1: Lợng chất thải rắn tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc
Loại chất thải Lợng phát sinh (tấn/ngày) Tỷ lệ thu gom (%)
Tổng cộng 19315 21979 25049 56 70 73
Hiện nay khả năng thu gom chất thải rắn còn rất thấp so với yêu cầu đặt
ra tuy vậy tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị ngày một tăng
Bảng2: Tỷ lệ thu gom chất thải ở một số thành phố
Thành phố Tỷ lệ thu gom 1997- 1998 (%) Tỷ lệ thu gom 1999-2000
Biện pháp xử lý chất thải rắn đô thị hiện nay chủ yếu là chôn lấp nhngcha có bãi chôn lấp nào đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng Một đối tợng đợcquan tâm nhiều trong thời gian qua là thu gom và xử lý chất thải độc hại củabệnh viện ậ thành phố Hà nội đã đầu t xây dựng xong xởng đốt chất thải rắn
Trang 13bệnh viện tại Tây Mỗ với công suất là 4,8 tấn/ngày ở thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Tiền Giang cũng đã có lò đốt chất thải rắn dùng chung cho các bệnhviện nhng với công nghệ cha hoàn toàn đạt yêu cầu vệ sinh còn lại ở hầu hếtcác bệnh viện ở các địa phơng khác đều cha có biện pháp xử lý triệt để chấtthải độc hại này Lợng rác thải nguy hại phát sinh hàng ngày từ các cơ sở y tế
ở nớc ta ớc tính từ 50 - 70 tấn/ngày(chiếm 22% tổng rác thải y tế phát sinh)
Nói chung chất thải rắn nếu không đợc thu gom và xử lý đúng theo quytrình công nghệ sẽ gây nên ô nhiễm nặng nề và ảnh hởng tới môi trờng sốngcủa con ngời
II.2> ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi trờng
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thì phát triển công nghiệp hếtsức đề cao, là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển Tỷ lệ côngnghiệp chiếm trong GDP ngày càng tăng Năm 1995 tỷ lệ này là 28,7% năm
2000 là 36,7% và năm 2002 tăng lên 38,5%, mục tiêu đến năm 2010 là 42 43%
-Tuy nhiên chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trờngnghiêm trọng nh gia tăng mức độ ô nhiễm, các đô thị và khu công nghiệp(KCN), suy giảm tài nguyên thiên nhiên tới mức báo động (do công nghiệp làngành tiêu thụ năng lợng và nguyên liệu hoá thạch nhiều nhất ở Việt Nam vàthải ra các chất độc hại nh SO2 , NO2, CO, CO2 v.v và bụi) Việc tập trungphát triển các cơ sở công nghiệp nặng có thể gây ra những thảm hoạ môi trờngnghiêm trọng cho các địa phơng và các mối đe doạ môi trờng toàn cầu nh: sựnóng lên toàn cầu, suy giảm ôzôn ở tầng bình lu Công nghiệp hoá với tốc độnhanh sẽ gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên trớc hết là tài nguyên đất, n-
ớc, không khí, khoáng sản và tài nguyên rừng Đồng thời ảnh hởng tới sứckhoẻ con ngời, hậu quả của ô nhiễm là vô cùng lớn, khắc phục những ô nhiễmmôi trờng xảy ra rất phức tạp lâu dài và chi phí lớn
II.2.1>Hiện trạng và diễn biến môi trờng của các khu khai thác mỏ.
Bên cạnh nhng mặt tích cực, ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
đã gây nên những tác động tiêu cực tới môi trờng gây ô nhiễm nguồn nớc,nhiễm bầu khí quyển, không hoàn trả đất canh tác , ảnh hởng trực tiếp vànghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng.Trong đó, khai thác khoáng sản tự do gây ô nhiễm môi trờng rất nghiêm trọngtrong khu vực khai thác
Suy thái môi trờng đất do sử dụng một số diện tích đất đai lớn cho côngtác mỏ ( ví dụ nh ở mỏ cromit Cổ định), riêng đất khai thác đã chiếm diện tích
653 ha ( trong đó đã khai thác 120 ha, đang khai thác 66 ha và bãi thải chiếm
Trang 14465 ha) làm xáo trộn các lớp đất đá thay đổi địa hình, địa mạo và làm suythoái lớp đất thổ nhỡng.
Ô nhiễm nớc biểu hiện nh làm thay đổi mực nớc mặt và cân bằng nớctrong khu vực ( ví dụ mỏ cromit cổ định, trớc khi khai thác có 4 suối nhỏ, tổngdiện tích mặt nớc hồ ai là 80 ha Sau 40 năm khai thác, 4 suối nhỏ không cònnữa, một số hồ lớn nh Cổ Định, Hòa Yên và một số bãi thải xuất hiện Tổngdiện tích mặt nớc hiện nay gần 200 ha, khoảng 400 ha đất nông nghiệp xungquanh khác thờng bị ảnh hởng)
Ô nhiễm bụi trong công nghiệp khai thác chủ yếu do công đoạn nổ mìn.Kết quả điều tra khảo sát vùng mỏ Quảng Ninh do thây bụi mỏ đã trở nênnguy hại đối với ngời dân vùng này Hiện tại đã phát hiện đợc hơn 2000 ngờimắc bệnh bụi phổi chiếm 50% số ngời mắc bệnh toàn quốc, 80% số đó làcông nhân hầm lò Số công nhân mắc bện bụi phổ đang làm việc là 820 ngời
Ô nhiễm tiếng ồn ở các mỏ của vùng than Quảng Ninh hầu hết vợt tiêuchuẩn vệ sinh, thờng từ 97- 106 DBA Do đó tỉ lệ điếc nghề nghiệp ở vùng mỏlên tới 20,6%-22,2% trong tổng số công nhân đợc khám bệnh ung nghềnghiệp có tỷ lệ 13-13,5% trong tổng số công nhân đợc khám
II.2.2 Chất thải công nghiệp thông thờng và chất thải nguy hại.
Theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, ĐàNẵng và Tp Hồ Chí Minh, Tổng lợng chất thải rắn công nghiệp chiếm 15-26%của chất thải rắn thành phố Trong chất thải rắn công nghiệp, có khoảng 35-41% mang tính nguy hại thành phần của chất thải công nghiệp nguy hại rấtphức tạp, tuỳ thuộc vào các nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm tạo thành cảutừng công nghệ và các dịch vụ có liên quan
Lợng chất thỉa nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động côngnghiệp năm 1997 ớc tính khoảng 1930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắncông nghiệp) Con số này tới 2200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2574tấn/ngày vào năm 1999 Nhng tỷ lệ thu gom chỉ đạt đợc 48% (1997) 50%(1998) 60% (1999)
Lợng chất thải rắn phát sinh từ một số nghành công nghiệp điển hình ởmột số thành phố năm 1998
Trang 15Bảng 3: Lợng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, thành
ở Việt Nam (tấn/năm)
Tỉnh CN điệnđiện tử CN cơkhí CN hoáchất CN nhẹ Chế biếnthực
phẩm
Cácngànhkhác
Tổngcộng
Nguồn:Tổng kết rác thải giai đoạn 1997- 1999- Cục Môi trờng.
Các chất thải độc hại từ các hoạt động công nghiệp gần nh không đợc
xử lý trớc khi xả ra bãi chôn lấp Căn bản từ các trạm xử lý nớc thải hoặc hệthống cống thoát nớc của các xí nghiệp chứa hàm lợng lớn các kim loại nặng,chất độc trong quá trình sản xuất (nh Ăngtimoan 8B), pin, các chất thải chứadầu) và các chất vô cơ cũng không đợc xử lý theo các phơng thức hợp lý Mặc
dù của bùn cặn khác nhau nhng mức độ nguy hại không bằng ở dạng lỏng.Các chất độc dạng hòa tan, ngấm vào trong các tầng chứa nớc và gây ra nhữngtác động tiêu cực tới môi trờng cũng nh tác động tới sức khỏe cộng đồng lâudài
II.3> Giao thông vận tải với ô nhiễm môi trờng.
II.3.1> Hiện trạng và diễn biến môi trờng liên quan đến giao thông vận tải(GTVT).
Trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc việc phát triển GTVT là một yêucầu không thể thiếu Việc cải tạo, nâng cấp và xây mới các cơ sở hạ tầngGTVT đang đợc Nhà nớc quan tâm đầu t tiến hành Giai đoạn 2001- 2010 vốntiếp tục đầu t cho nâng cấp một số đoạn đờng theo thứ tự u tiên và sẽ xây dựngmột số tuyến đờng xa lộ, đờng nhiều làn xe, đờng vành đai thành phố, đờng
đến các khu kinh tế trọng điểm, đến các cửa khẩu biên giới và đến các hảicảng quan trọng Đến năm 2005, tất cả các xã miền xuôi sẽ có đờng cho ô tôtới đợc trung tâm Đối với các xã vùng sâu, vùng xa có đờng cho xe mô tô đếnkhu trung tâm
Trang 16Tuy nhiên các cơ sở hạ tầng GTVT này đều gây tác động đến tàinguyên đất Một diện tích nhất định của đất nông nghiệp đất lâm nghiệp đấtngập nặm, đất định c, đất hoang đợc biến thành đất chuyên dùng cho giaothông Điều này làm cho mặt bằng sử dụng đất bị thay đổi, diện tích đất bịchiếm dụng cho giao thông ngày càng tăng lên Đặc biệt đối với các đô thịviệc phát triển và mở rộng cơ sở hạ tầng giao thông cả về đờng xá và bến đỗ
đã gây ra một xáo động đáng kể giữa các chủ sở hửu đất Bên cạnh ảnh hởngbởi các chất ô nhiễm thoát ra từ các xe chạy trên đờng còn tác động đến việctái định c của nhiều hộ gia đình, việc chuyển dời đền chùa, mộ chí
Bảng4: ảnh hởng của phát triển đến giải phóng mặt bằng
Hạng mục môi trờng bị ảnh
h-ởng Đơn vị 1994 - 2000Số lợng2000 - 2010
Số đền, chùa phải di chuyển
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trờng của dự án xây dụng cơ sở hạ tầng giao thông đã đợc hội đồng thẩm định Quốc gia phê duyệt tỏng khoảng 1995- 6/2000
Lợng ô tô và xe máy sử dụng ở Việt Nam là rất lớn, tỷ lệ tăng trungbình hàng năm của xe cơ giới trong những năm đầu thập niên 90 là khoảng từ6-8% nửa cuối thập niên tỷ lệ tăng trởng lên tới 15% Đến năm 2010, so xe ôtoo các loại có thể lên tới gần 1,3 triệu chiếc và số xe máy là khoảng 9 triệuchiếc Tỷ lệ tăng trởng trung bình hàng năm trong thập kỷ tới đợc dự báokhoảng 8-10% Ôtô, xe máy ở Việt Nam bao gồm nhiều chủng loại, đã quanhiều năm sử dụng nên có kỹ thuật chất lợng thấp, có mức tiêu thu nhiên liệu
và lợng độc trong khí xả cao Ôtô và xe máy hiện nay ở VN vẫn sử dụng xăngpha chì và chứa đợc lắp đặt hệ thống trung hòa khí xả Trong đó 75% số lợng
ô tô chạy bằng xăng, 25% chạy bằng dầu điezen, 100% xe máy chạy bằngxăng, khoảng 65% lợng xăng dùng trong giao thông là loại xăng Mogas 83 cóhàm lợng chì là 0,4g/l và 35% là loại xăng Mogas 92 có hàm lợng chì là0,15%g/l Các loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm nh dầu thực vật, khí thiên nhiênnén và khí thiên nhiên hóa lỏng mới đang trong giai đoạn nghiên cứu ápdụng Tính trung bình, hàng năm lợng ô tô, xe máy ở nớc ta sử dụng khoảng
từ 1,5 đến 2 triệu tấn xăng và dầu điezen chiếm khoảng 30% tổng số xăngdầu nhập ngoại Cùng với tỷ lệ tăng trởng của phơng tiện, lợng xăng dầu dùngcho ô tô xe máy hàng năm tăng khoảng 7% vào đầu thập niên và khoảng 10%