1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

071 chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN luận văn thạc sỹ

114 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Nhóm Khách Hàng Liên Quan Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Đoàn
Người hướng dẫn Tiến Sĩ. Trần Ngọc Lân
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 817,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CácNgân hàng thương mại khi cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cókhả năng chịu ảnh hưởng từ hoạt động kinh doanh của các khách hàng có liên quankhác trong nhóm.. Các chí

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN VĂN ĐOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG LIÊN QUAN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2020

ÌI 4

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN VĂN ĐOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG

LIÊN QUAN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Ngọc Lân

Hà Nội - 2020

ÌI , 4

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ tại Ngân

hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng

tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trần Ngọc Lân, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu,phân tích và đánh giá các số liệu tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trìnhnghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2020.

Tác giả

Nguyễn Văn Đoàn

Trang 5

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâusắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong

suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc trường Học viện Ngân hàng,Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bịkiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS TrầnNgọc Lân, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếncủa các thầy cô giáo cùng các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng!

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2020.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Đoàn

Trang 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu3 7 Kết cấu của Luận văn 6

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ’ 7

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng 8

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.2.1 Khái niệm nhóm KHLQ và phân loại nhóm KHLQ 10

1.2.2 Cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ 13

1.2.3 Quy trình cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ 17

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ của ngân hàng thương mại18 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ của ngân hàng thương mại 20

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26

1.4.1 Nhân tố mang tính chủ quan 26

Trang 7

1.5.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng 31

1.5.2.Bài học kinh nghiệm rút ra về nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhómKHLQ

37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2: _ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ TẠI AGRIBANK 39

2.1 KHÁIQUÁT VỀ AGRIBANK 392.1.1 Sựhình thành và phát triển của Agribank . 39

2.1.2 Ketquả hoạt động kinh doanh của Agribank 422.1.2.1 Hoạtđộng huy động vốn 432.1.2.2 Hoạtđộng tín dụng 442.1.2.3 Hoạtđộng thu phí sản phẩm dịch vụ 452.1.3 Thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng liênquan tại Agribank

TẠI AGRIBANK 68

Trang 8

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam DPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng

KHLQ Khách hàng liên quan

KHDN Khách hàng doanh nghiệp

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ

TẠI AGRIBANK 79

3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp đối với nhóm KHLQ 79

3.2.2 Tăng cường công tác marketing đối với nhóm KHLQ 80

3.2.3 Phân tán rủi ro trong cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ 81

KHLQ 82

3.2.5 Tăng cường kiểm soát trong và sau khi cho vay 85

3.2.6 Hiện đại hóa trang thiết bị, công nghệ và hệ thống thông tin ngân hàng 88

3.2.7 Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng chất lượng, chuyên nghiệp đối với cấp và quản lý tín dụng đối với nhóm KHLQ 89

3.2.8 Tăng cường chất lượng công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu: 91

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 93

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 93

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan 94

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 97

Trang 9

XHTDNB Xep hạng tín dụng nội bộ

VAMC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài

sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 11

Sơ đồ 2 2: Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank 41

Sơ đồ 2 3: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại Agribank 51

Biểu 2 1: Chính sách khách hàng theo từng đối tượng XHTDNB 52

Bảng 2 1: Ket quả hoạt động kinh doanh của Agribank 42

Bảng 2 2: Quy mô dư nợ nhóm KHLQ tại Agribank 53

Bảng 2 3: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực của nhóm KHLQ 57

Bảng 2 4: Cơ cấu cho vay theo thời gian của nhóm KHLQ 59

Bảng 2 5: Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ của nhóm KHLQ 60

Bảng 2 6: Tình hình nợ quá hạn của nhóm KHLQ 63

Bảng 2 7: Tình hình nợ nhóm 2, nợ xấu của nhóm KHLQ 64

Bảng 2 8: Bảng thống kê tình hình trích lập dự phòng rủi ro của nhóm KHLQ 66 Bảng 2 9: Tình hình thu hồi nợ ngoại bảng (bao gồm nợ đã XLRR và nợ bán cho VAMC) của nhóm KHLQ 67

Biểu đồ 2 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank 42

Biểu đồ 2 2:Quy mô dư nợ nhóm KHLQ tại hệ thống Agribank 53

Biểu đồ 2 3:Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của nhóm KHLQ 57

Biểu đồ 2 4:Cơ cấu cho vay theo thời gian của nhóm KHLQ 59

Biểu đồ 2 5:Cơ cấu cho vay theo loại tiền của nhóm KHLQ 60

Biểu đồ 2 6: Tình hình nợ nhóm 2, nợ xấu của nhóm KHLQ 65

Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank năm 2019 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế, chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế gồm có các tổchức, cá nhân Các chủ thể này có thể có mối liên hệ với nhau về kinh tế, vốn, quan

hệ nhân thân, quản lý và các ràng buộc, ảnh hưởng khác tạo thành nhóm chủ thể kinh

tế có liên quan Nền kinh tế phát triển, nhóm chủ thể kinh tế có liên quan càng được

mở rộng cả về quy mô và số lượng Nhóm chủ thể có liên quan bao gồm có nhómnhỏ các tổ chức, cá nhân đến các Tập đoàn, Tổng công ty, hoạt động trên một haynhiều lĩnh vực Kết quả hoạt động kinh doanh của từng chủ thể trong nhóm ít nhiềuảnh hưởng tới hoạt động của các chủ thể khác và ngược lại Trong mối quan hệ vớiNgân hàng nhóm chủ thể kinh tế có liên quan được gọi chung là nhóm KHLQ CácNgân hàng thương mại khi cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cókhả năng chịu ảnh hưởng từ hoạt động kinh doanh của các khách hàng có liên quankhác trong nhóm Vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng đối với các chủ thể không chỉxem xét đánh giá đối với từng đối tượng riêng lẻ, mà cần đánh giá cả chất lượng của

cả nhóm KHLQ Việc kiểm soát việc cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ nhằm mụctiêu cuối cùng là mang lại chất lượng và an toàn cho hoạt động cấp tín dụng của cácngân hàng

Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam(Agribank) đã trải qua 32 năm lịch sử đầy tự hào, Agribank có mạng lưới rộngkhắp trên toàn quốc với 2.233 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trựctuyến Năm 2010, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chínhthức khai trương chi nhánh đầu tiên tại Vương quốc Campuchia Với vai trò trụcột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nôngnghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắpxuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đấtnước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Mạng lưới hoạt độngrộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng caosức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức [27]

Trang 13

Trong những năm qua, mặc dù hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung vàAgribank nói riêng đã nỗ lực tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

và hạn chế rủi ro để phát sinh nợ xấu, tuy nhiên đây thực sự là một lĩnh vực khá phứctạp và có độ nhạy cao với những biến động của nền kinh tế, nên khi thực hiện còngặp khá nhiều khó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế Một trong những khó khăn trongviệc kiểm soát, đánh giá chất lượng tín dụng của hệ thống cũng như từng chi nhánhriêng lẻ là việc kiểm soát việc cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ Việc cấp tín dụngđối với nhóm KHLQ đã được Agribank đưa ra các quy định tại các văn bản4131/NHNo-TD ngày 17/5/2019, việc nhận biết khách hàng và người có liên quanđược thực hiện theo Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, Thông tư số13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018, Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tuy nhiên chất lượng tín dụng đối vớinhóm KHLQ còn nhiều bất cập trong việc cho vay thuộc các lĩnh vực đầu tư, ngànhnghề kinh doanh chiếm tỷ trọng chưa hợp lý, dư nợ xấu ty thấp nhưng nợ tiềm ẩn rủi

ro có xu hướng tăng, đặc biệt thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác để xác định nhómKHLQ còn hạn chế Để đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro có tính lan truyền trong nhómKHLQ, gia tăng chất lượng hoạt động, vấn đề đặt ra đối với Agribank là cần thiết phảinâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ

Xuất phát từ thực trạng trên, học viên quyết định lựa chọn đề tài ii Chat lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamT đã được tôi chọn làm đề tài nghiên cứu.

quan trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhómkhách hàng liên quan trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên

quan tại Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn từnăm 2017 - 2019 Phạm vi đề tài nghiên cứu, học viên chỉ đề cập đến các chỉtiêu

đánh giá chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay của Ngân hàng màkhông

xét đến các hoạt động tín dụng khác như: Bảo lãnh, chiết khấu, mở L/C

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Sử dụng phương pháp: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời kết hợpvới phương pháp thống kê kinh tế, phân tích kinh tế, so sánh và tổng hợp, hệ thốnghóa lý luận đề làm sáng tỏ các vần đề đặt ra, nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng đối với nhóm KHLQ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với nhóm kháchhàng liên quan

- Đánh giá được thực trạng chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liênquan trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối vớinhóm khách hàng liên quan trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển

Nông thôn Việt Nam

6 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu ở trong nước về chất lượng tín dụng tại các Ngân hàngthương mại Một số đề tài đã công bố, cụ thể như:

- Tác giả Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng

Nông

Trang 15

chi nhánh cấp tỉnh và đề xuất nhiều giải pháp thiết thực không chỉ đối với Agribank chinhánh Quảng Nam, mà còn có giá trị tham khảo cho các chi nhánh cấp tỉnh khác củaAgribank Tuy nhiên, đề tài cũng chưa đề cập tới chất lượng, giải pháp liên đến nhómkhác hàng liên quan tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam.

- Tác giả Bùi Khắc Tân (2016), “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

- Hà Nội ”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Luận văn tổng hợp các lý

- Tác giả Nguyên Đình Thành (2017), “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay

ngắn hạn đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 ”, Luận văn thạc sỹ, trường Học

Viện Ngân Hàng Luận văn cũng lựa chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu là

Trang 16

pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Các chính sách thiên về tăng trưởng mà xem nhẹyếu tố an toàn trong hoạt động cấp tín dụng.

- Tác giả Đỗ Ngọc Tiến (2017), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với

doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Thanh

Xuân”, luận văn thạc sỹ, trường Học viện ngân hàng Đề tài nghiên cứu về chất

khách hàng có liên quan để phát triển, tăng trưởng tín dụng

- Tác giả Đinh Thị Bích Phượng (2016), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín

Trang 17

đối với nhóm KHLQ Tuy nhiên các biên pháp hạn chế bởi cấp độ chi nhánh nhỏ chưa

có tầm ảnh hưởng tới toàn hệ thống

- Tác giả Nguyễn Tuấn Hùng (2017), “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành ”, luận văn thạc sỹ, trường Học viện ngân hàng Trong nghiên cứu, tác giả đã hệ thống

hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay của ngân hàng thươngmại Sau đó, phân tích chất lượng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư vàphát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành Đánh giá các kết quả đạt được và những hạnchế trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chấtlượng tín dụng Tuy nhiên, luận văn chưa có sự nghiên cứu chuyên sâu, riêng biệt đốivới hoạt động cho vay đối với nhóm KHLQ, chưa đề cập tới nội dung nhóm khác hàngtrong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Như vậy, các đề tài nghiên cứu nêu trên có điểm chung là cùng nghiên cứu vềchất

lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại Đây là một hoạt động cốt lõi của ngânhàng

Các nghiên cứu đều có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng, phân tíchnhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Mỗi đề tài nghiên cứu một mảng tín dụngnhư doanh nghiệp nhỏ và vừa, bán lẻ, doanh nghiệp, hoặc toàn bộ hoạt động tín dụngtại một chi nhánh nhất định Đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong phạm

vi nghiên cứu Tuy nhiên, những nghiên cứu về chất lượng tín dụng nhóm KHLQ tạiAgribank vẫn chưa được thực hiện chi tiết dưới hình thức một luận văn Vì vậy, tác giảmong muốn thông qua luận văn nghiên cứu đánh giá thực trạng, đưa ra được các giảipháp hữu ích nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ tại Agribank và

có thể ứng dụng một phần trong hệ thống các chi nhánh của Agribank

7 Ket cấu của Luận văn

Bao gồm phân mở đầu và 3 chương với các phần chính sau đây:

Chương 1: Lý luận về chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan

của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan

tại Agribank

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MẠI

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh Creditum có nghĩa là một sự tintưởng

tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhautrên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng đều thể hiện hai nội dung chủ yếu:Thứ nhất: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác

sử dụng trong khoảng thời gian nhất định

Thứ hai: Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho người sởhữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiền lãi

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giátrị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: Tínhchuyển

nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vaythông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệhoặc hàng hóa Quá trình đó được thể hiện qua 3 giai đoạn sau:

Trang 19

- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, giá trịvốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận được

và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị

- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Người đi vay sau khinhận được giá trị vốn tín dụng, họ được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn

sản xuất hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên, người đi vay chỉ được quyền sửdụng

trong một khoảng thời gian nhất định nà không được quyền sở hữu về giá trị đó

- Thứ ba: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốntín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tíndụng

được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

- Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cầnđầu tư với người cần vốn để sử dụng Nhưng thực tế hai người này khó có thểphù

hợp được với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn;hoặc

cũng có thể phù hợp được thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thỏa mãnđược

nhu cầu của cả hai người thì cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra tậptrung

được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi Trên cơ

Trang 20

kiện để trả nợ Neu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượngvay

thì khi đến hạn khách hàng chưa có nguồn để trả nợ sẽ gây khó khăn cho khách hàng.Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện chokhách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ, nhưng nếu

có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thu chính thì có thể thu nợ từ nguồn đó Vì vậy,thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc xác định thời hạncho vay không chỉ dựa vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay mà còn phải dựavào tính chất vốn của người vay: nếu vốn của người vay ổn định thì thời hạn cho vaycó

thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanhtoán của ngân hàng

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàntrả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Vì vốn cho vay của ngânhàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một thời gian nhấtđịnh

ngân hàng phải trả lại cho người ký khác Mặc khác, ngân hàng cần phải có nguồnđể

bù đắp chi phí hoạt động như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cho cán bộ côngnhân viên, chi phí văn phòng phẩm nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc cònphải trả cho ngân hàng một khoản lãi

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình sảnxuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏi quátrình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định để tái tạolại tài sản cố định nhưng chưa sử dụng; tiền mua nguyên vật liệu tiếp tục cho quátrình sản xuất nhưng chưa mua, vì có sự chênh lệch về thời gian giữa việc bán sảnphẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao động nhưng chưađến

hạn trả; khoản tiền tích lũy để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điều kiện để đầu

tư Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp tìm cách đầu tư kiếm lời.Ngoài ra, còn các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa có nhu cầu sử dụng, họ

Trang 21

hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nềnkinh tế

Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một

số người thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặpnhau

để cho nhau vay Hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời, nên tíndụng Ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn và để giải quyết nhucầu thỏa đáng trong mối quan hệ này Nghĩa là tín dụng ngân hàng thu hút tập trungmọi nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quátrình

mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn, thúc đẩy lưuthông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sảnxuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững

Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứngtrong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Mặt khác, tín dụngngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh,giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinhdoanh Đồng thời, tín dụng Ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tếvới

nước ngoài, là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế và là phương tiện để thắt chặt mốiquan hệ kinh tế với các nước trên thế giới [12]

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm nhóm KHLQ và phân loại nhóm KHLQ

Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, từ các khách hàng cá nhân đến các tổchức,

họ có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, các khách hàng độc lậphoặc

có mối liên quan đến nhau Trong nền kinh tế, một số khách hàng của ngân hàng cóliên

quan đến nhau như mối quan hệ về nhân thân, về sở hữu, về ảnh hưởng trong việc lựa

Trang 22

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc Hội ban hành ngày16/06/2010, (khoản 28 điều 4)

Thông tư số 36/2014/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhngày 20/11/2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư 22/2019/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhngày

15/11/2019 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động Ngân hàng,chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2014quy định tại khoản 17 điều 4

Theo đó, nhóm khách hàng có liên quan, người có liên quan của một tổ chức, cánhân là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân đóđược

quy định cụ thể như sau:

a) Người có liên quan của một tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) gồm các trường hợp sau đây:

(i) Công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng là công ty mẹ (sau đây gọi là tổ chức tíndụng mẹ) của tổ chức đó;

(ii) Công ty con của tổ chức đó;

(iii) Công ty có cùng công ty mẹ hoặc cùng tổ chức tín dụng mẹ của tổ chứcđó;

(iv) Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chứctín dụng mẹ của tổ chức đó;

(v) Cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Bankiểm soát của công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng mẹ của tổ chức đó;

(vi) Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức đó;

(vii) Công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Bankiểm soát của tổ chức đó;

Trang 23

chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác chahoặc

cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của người quản lý, thành viênBan

kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốncổ

phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức đó;

(ix) Tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyềnbiểu

quyết trở lên tại tổ chức đó;

(x) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức đó;(xi) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó sở hữu từ 5% vốn điều lệhoặc

vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

(xii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệmngười

quản lý, thành viên ban kiểm soát của công ty, tổ chức tín dụng;

(xiii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệmngười

quản lý, thành viên ban kiểm soát của công ty mẹ của công ty hoặc tổ chứctín dụng này

b) Người có liên quan của một cá nhân gồm các trường hợp sau đây:

(i) Vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng(bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể); bố dượng, mẹ kế, con riêng của

chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác

cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của cá nhân đó;

(ii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà cá nhân đó sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặcvốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

Trang 24

(con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột(bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu,

em dâu, em rể của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc

cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên củacông ty hoặc tổ chức tín dụng đó;

(vii) Tổ chức, cá nhân ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần cho cá nhânđó;

(viii) Cá nhân cùng với cá nhân đó được một tổ chức ủy quyền đại diện phầnvốn

góp, cổ phần tại một tổ chức khác;

(ix) Cá nhân được cá nhân đó ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần

c) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội

bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn

bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát đối với

từng trường hợp cụ thể [21]

Như vậy, nhóm khách hàng có liên quan trong quan hệ tín dụng với ngân hàngthương mại là nhóm người (bao gồm cả cá nhân và pháp nhân) có mối quan hệ vớinhau

như các điểm nêu trên, được cấp tín dụng bởi ngân hàng

1.2.2 Cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ

Các hình thức cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ của ngân hàng thương mại rấtphong phú Căn cứ theo thời hạn, cho vay có các hình thức cho vay ngắn hạn, trunghạn,

dài hạn Căn cứ theo biện pháp bảo đảm, cấp tín dụng có hình thức cấp tín dụng có bảođảm tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng, cáchình thức gồm cho vay, bảo lãnh, chiết khấu Đối với một khách hàng, một nhómkhách hàng, ngân hàng có thể sử dụng kết hợp nhiều hình thức cấp tín dụng nhằm thoả

Trang 25

việc khác nhau, hoặc những thị trường khác nhau của cùng một sản phẩm dịch vụ.Tổng

quy mô của các doanh nghiệp tăng trưởng dẫn tới nhu cầu tín dụng cho hoạt động củanhóm công ty ngày càng lớn Thông thường nhóm KHLQ là các tổng công ty lớn tạicác

ngân hàng có thể lên tới trên 1.000 tỷ đồng

vốn vay được sử dụng đầu tư cho dự án trong nước, thậm chí có cả đầu tư tại nướcngoài

- Lĩnh vực đầu tư phong phú.

Một nhóm KHLQ có thể gồm nhiều công ty, cá nhân có liên quan đến nhau về sởhữu Để hạn chế, san sẻ rủi ro, nhóm công ty có thể sẽ đầu tư hoạt động vào những lĩnhvực khác nhau như sản xuất, thương mại, dịch vụ, bất động sản Vì vậy, cấp tín dụngđối với một nhóm KHLQ sẽ có thể được đầu tư cùng lúc vào nhiều lĩnh vực khác nhaucủa nền kinh tế

- Quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng chịu ảnh hưởng bởi kết quảhoạt

động, tình hình quan hệ tín dụng của các doanh nghiệp trong nhóm Mỗi kháchhàng

được ngân hàng đánh giá, cấp tín dụng trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động

Trang 26

quan hệ mua bán của doanh nghiệp đó với nhóm KHLQ có phải là hoạt động mua bánthực sự hay không, tránh trường hợp tài trợ cho các hoạt động mua bán lòng vòng trongnội bộ nhóm KI ILQ mà không tạo ra giá trị tăng thăm, cho vay bị trùng lắp.

1.2.2.2 Một số hình thức cấp tín dụng phổ biến được các Ngân hàng thương mại áp dụng đối với cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ hiện nay

- Cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn:

+ Cho vay từng lần:

Đây là hình thức cho vay phổ biến ở ngân hàng đối với các khách hàng có nhucầu

vay vốn không thường xuyên hoặc không đủ điều kiện để cho vay theo hạn mức Ngoài

ra, ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần đối với cho vay thực hiện dự ánđầu tư

Như vậy, một số khách hàng, nhóm khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủyếu,

chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất, khách hàng mới vay vốn ngân hàng,vốn

vay chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức:

Đây là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận với khách hàng,nhóm

khách hàng mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhấtmột lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gianduy trì mức dư nợ này Hạn mức được cấp trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và nhu cầuvay vốn của khách hàng

Đây là hình thức vay vốn thuận tiện cho những khách hàng, nhóm khách hàngvay thường xuyên, vốn vay tham gia liên tục vào vòng quay của quá trình sản xuất kinhdoanh, về cơ bản, mỗi lần rút vốn vay ngân hàng sẽ xác định thời hạn cho vay trên cơ

sở vòng quay hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 27

thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trìtrong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.”

Hạn mức thấu chi là hình thức cấp tín dụng linh hoạt, khách hàng chủ động thờigian sử dụng vốn, có thể áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm.Đối tượng áp dụng thường là những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập ổn định và

kỳ thu nhập ngắn

+ Cho vay luân chuyển:

Đây là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa Khách hàng khimua

hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho khách hàng vay và sẽ thu nợ khi khách hàng cóđược tiền bán hàng Hình thức cho vay luân chuyển thuận tiện cho khách hàng, nhu cầuvốn được đáp ứng kịp thời, phù hợp với tiêu thụ, thu hồi tiền hàng Theo thông tư 39,hình thức cho vay tuần hoàn, cho vay quay vòng được cho phép thực hiện tại các ngânhàng thương mại Tuy nhiên, do có rủi ro nhất định từ hình thức cho vay này, nên cáckhách hàng phải đáp ứng những điều kiện tốt như vòng quay vốn nhanh, không có nợxấu tại các tổ chức tín dụng

+ Cho vay trả góp: Đây thực tế là một hình thức cho vay theo món và gốc, lãi

được trả thành nhiều kỳ khác nhau Vay trả góp thường áp dụng đối với cho vay tài sản

cổ định, hàng lâu bền, đối tượng cho vay thường là cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng

Số tiền trả nợ mỗi kỳ được tính toán phù hợp với khả năng tài chính

+ Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua một tổ chức trung gian,

hiệp hội đoàn thể Tuy nhiên, Ngân hàng chưa áp dụng nhiều hình thức cho vay này dohạn chế về việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay

- Bảo lãnh: Hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng (bên thứ 3 trung gian)

Trang 28

tài sản bảo đảm, mong muốn nhanh chóng đổi mới công nghệ, tăng sức cạnh tranh.Hiện

nay, các tổ chức tín dụng thường thành lập riêng một công ty cho thuê tài chính để thựchiện hoạt động này

1.2.3 Quy trình cấp tín dụng đối với nhóm KHLQ

Quy trình cấp tín dụng được thiết lập nhằm mục tiêu đưa ra các bước thực hiệntuần tự để thực hiện cấp tín dụng, hạn chế các rủi ro xảy ra, đảm bảo khả năng cho vaythu hồi được đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi Quy trình cho vay gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin về khách hàng

Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng tại các chi nhánh phải tiếpcận thể thu thập các thông tin Tùy thuộc vào đây là khách hàng cũ hay khách hàng mới

mà thông tin yêu cầu khác nhau Các thông tin cần thiết đó là lĩnh vực, hoạt động kinhdoanh của khách hàng, vị thế của khách hàng trong thị trường Mục đích vay vốn, thờihạn vay vốn cần thiết Cán bộ quản lý khách hàng cần thu thập đầy đủ thông tin choquá trình thẩm định

Đối với nhóm KHLQ, thông tin cần thiết là thông tin về nhóm, về các thành phầngóp vốn, người lãnh đạo điều hành doanh nghiệp, mối liên quan giữa các khách hàngtrong nhóm và sự ảnh hưởng lẫn nhau

Bước 2: Phân tích, thẩm định và lập báo cáo

Nội dung phân tích thẩm định gồm phân tích năng lực pháp lý, năng lực điềuhành,

quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh, khả năng tài chính, mức độ uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng Báo cáo được cán bộ quản lý khách hàng lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Tùy thuộc vào phân cấp thâm quyền của lừng cấp, từng ngân hàng, từng chi nhánh màcấp phê duyệt có thể khác nhau, cấp phê duyệt có thể là lãnh dạo chi nhánh ngân hàng,lãnh dạo hội sở chính, thậm chí là Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp khoản vaycủa

khách hàng, nhóm KHLQ vượt mức thẩm quyền cho vay, bảo lãnh của từng ngân hàng.Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (điều 128 - giới hạn cấp

Trang 29

của ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liênquan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng” [15]

Bước 3: Phê duyệt và ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có).

Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận cấp tín dụng và các điều kiệnkèm theo (nếu có), cán bộ quản lý khách hàng tiến hành các thủ tục cần thiết để các bên

nợ, áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu không giới hạn việc xử lý tài sản bảo đảm(nếu có), khởi kiện [21]

Đối với cấp tín dụng cho nhóm KHLQ, thông tin tình hình tài chính, tình hìnhvay

nợ của khách hàng trong nhóm KHLQ cần được nắm bắt thường xuyên Trường hợp,khách hàng trong nhóm phát sinh mới nợ quá hạn, nợ xấu, bộ phận tín dụng cần thâmđịnh, đánh giá khả năng ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của các khách hàng trong nhóm

Trang 30

Như vậy, chất lượng được đánh giá bởi khả năng thoả mãn nhu cầu, chất lượngtốt

thì phải thoả mãn tốt các nhu cầu Do nhu cầu biến đổi theo thời gian, hoàn cảnh cụ thểnên chất lượng cùng có sự biến đổi Một sản phẩm, dịch vụ, quy trình là tốt trong thờiđiểm hiện tại có thể sẽ không còn tốt, phù hợp trong tương lai

Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưngcũng có thể chỉ đánh giá được qua cảm nhận, hoặc đánh giá sau quá trình sử dụng Chấtlượng là thuộc tính của sản phẩm hàng hóa, đồng thời có thể áp dụng cho cả một hệthống, một quá trình

Cấp tín dụng gồm nhiều hoạt động khác nhau như cho vay, bảo lãnh, chiết

Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng phải đáp ứngđược mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng với số lượng, kỳ hạn, lãi suất, lịch trả

nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, đảm bảo nguyên tắc tín dụng và tuân thủ pháp luật

Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện đó là tín dụng phải tuânthủ

quy trình nghiệp vụ, chính sách tín dụng của ngân hàng và pháp luật; tín dụng phảiđược

bảo đảm và đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi; rủi ro tíndụng phải trong giới hạn cho phép và được kiểm soát; hoạt động tín dụng phải mang lạichất lượng kinh tế cho ngân hàng, tạo điều kiện cho các dịch vụ khác của ngân hàngphát triển, đảm bảo thanh toán, nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh cho ngân hàng.Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phải phục vụ sản xuất kinh doanh,đời sống, góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, tạo công ăn việc làm, thúcđẩy quá trình tích tụ tập trung và phân phối tư bản

Như vậy, Chất lượng tín dụng ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ

Trang 31

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, chất lượng tín dụng là một phạm trùđược

dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong danh mục cho vay đối với một tổ chức tín dụnghay còn gọi là chất lượng cho vay Theo định nghĩa tại Thông tư 02/2013/TT- NHNNngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng

là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước

ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phầnhoặc

toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.[12]

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ của ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng đối với nhóm KHLQ được thể hiện, phản ánh qua các chỉtiêu

định tính và định lượng

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Chất lượng tín dụng được thể hiện trên phương diện đánh giá của khách hàng vàngân hàng về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, đánh giá về mặt định tính chấtlượng tín dụng được dựa trên một số chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Chất lượng tín dụng thể hiện ở sự thoả mãn của khách hàng, nhóm khách hàngkhi được đáp ứng nhu cầu về vốn

Vai trò cấp tín dụng của ngân hàng đó là luân chuyển vốn trong nền kinh tế đếnnhững khách hàng cần vốn Chất lượng tín dụng của ngân hàng tốt thì cũng có nghĩa làkhả năng cung ứng vốn của ngân hàng đáp ứng, thoả mãn được yêu cầu vốn của kháchhàng, nhóm KHLQ vốn vay ngân hàng thoả mãn được về khối lượng và tiến độ cungcấp vốn Nhờ có được cung cấp đủ về vốn khách hàng tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhu cầu về đời sống được thông suốt, không bị ngưng trệ Đồng thời, kỳhạn trả nợ cũng phải được xây dựng hợp lý, phù hợp với dòng tiền của khách hàng, tạocho khách hàng yên tâm, ổn định sản xuất kinh doanh

Trang 32

chính xác của hồ sơ tài chính, hồ sơ vay vốn chuyển đến ngân hàng thể hiện chất lượngthông tin Căn cứ để ngân hàng cấp tín dụng đối với khách hàng Chất lượng thông tinkém thì việc cho vay không chuẩn xác và ẩn chứa nhiều rủi ro.

- Các biểu hiện trong quản lý tín dụng của ngân hàng

+ Thay đổi thường xuyên trong chính sách tín dụng, chính sách quản lý kháchhàng, phương thức quản lý khách hàng không thống nhất về ngành hàng, quy mô, mức

a) Chi tiêu qui mô dư nợ của nhóm KHLQ

Qui mô dư nợ của nhóm KHLQ = tổng số tiền cho vay nhóm KHLQ tại một thờiđiểm nhất định

Tổng dư nợ của nhóm KHLQ là khối lượng vốn mà ngân hàng cho nhóm kháchhàng vay tại một thời điểm nhất định Tổng dư nợ thấp phản ánh ngân hàng ít khả năng

mở rộng hoạt động cho vay., trình độ marketing tiếp cận với khách hàng và thị trườngcòn thiếu nhạy bén Tổng dư nợ nhóm KHLQ cao có thể kỳ vọng lãi từ hoạt động tíndụng cao Nếu các chỉ tiêu khác là như nhau thì qui mô dư nợ cao thì chất lượng tíndụng

sẽ tốt hơn Tuy nhiên, qui mô dư nợ cao không đồng nghĩa với chất lượng tốt mà cầnxem xét một cách tổng thể các chỉ tiêu Qui mô dư nợ nhóm KHLQ cao đi kèm với khảnăng thu hồi nợ kém đi thì chất lượng tín dụng như vậy là không tốt

b) Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ của nhóm KHLQ

T c đ tăng trố ộ ưởng d n c a nhóm KHLQư ợ ủ

D n cu i kì c a nhóm KHLQ - D n đ u kỳ c a nhóm KHLQư ợ ố ủ ư ợ ầ ủ

Trang 33

Tốc độ tăng trưởng dư nợ của nhóm KHLQ phản ánh tốc độ tăng trưởng tíndụng

của kỳ này so với dư nợ kỳ trước của nhóm KHLQ Tốc độ tăng trưởng càng cao thểhiện qui mô dư nợ tín dụng của nhóm KHLQ được mở rộng càng mạnh

Thông thường Ngân hàng nào theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ mong muốn mởrộng

nhanh dư nợ tín dụng, còn nếu theo đuổi mục tiêu an toàn Ngân hàng đó sẽ thận trọngtrong việc gia tăng dư nợ Tuy nhiên, nâng cao chất lượng tín dụng của nhóm KHLQbằng

cách thắt chặt tín dụng để hạn chế rủi ro, mà phải mở rộng tín dụng với chất lưọng hoạtđộng tốt nhất, có nghĩa tăng trưởng đồng thời với kiểm soát khả năng thu hồi nợ Vì

c) Chỉ tiêu mức độ tập trung dư nợ của nhóm KHLQ

M c ứ đ ộ t p trung d n c a nhóm KHLQ ậ ư ợ ủ

D n m t ngành ho c lĩnh v c c a nhóm KHLQư ợ ộ ặ ự ủ

T ng d n nhóm KHLQổ ư ợMức độ tập trung dư nợ của nhóm KHLQ được tính bằng tỷ lệ % dư nợ của mộtngành hoặc lĩnh vực của nhóm KHLQ trong tổng dư nợ nhóm KHLQ Tỷ lệ đối vớimột

nhóm ngành càng cao cho thấy mức độ tập trung vào nhóm ngành này càng nhiều Nhưvậy, khi có những khó khăn xảy ra đối với nhóm ngành này thì tổn thất mà ngân hànggặp phải sẽ rất nặng nề Vì vậy, tỷ trọng dư nợ của nhóm KHLQ cần có sự cân đối giữacác nhóm ngành nhằm phân tán rủi ro

Mức độ tập trung cần được so sánh giữa các thời kỳ nhằm xem xét sự thay đổimức

độ tập trung nếu có Trường hợp Ngân hàng tăng mức độ tập trung vào nhóm ngành cókhả năng phát triển tốt thì đây là một trong những tín hiệu phản ánh chất lượng tíndụng

của nhóm KHLQ đang tốt lên Ngược lại mức độ tập trung không giảm mà lại còn

d) Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm KHLQ

rτ ,,,A,, - +λ < , , , τ τττ ^ D n quá h n nhóm KHLQ ư ợ ạ

T l n quá h n đ i v i nhóm KHLQ =jỷ ệ ợ ạ ố ớ “ ‘ j , ,x 100%

Trang 34

Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngânhàng

đó là chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, chỉ tiêu phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàngphải đối mặt Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không trảđược một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và/hoặc lãi vay Trong hoạt động tín dụng, nợ quáhạn là vấn đề không tránh khỏi Nếu chỉ tiêu này cao cho thấy chất lượng tín dụng củaNgân hàng bị suy giảm Tuy nhiên, điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợquá hạn ở mức thấp nhất và có thể chấp nhận được

e) Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHLQ

Theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN

về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro và thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày18/03/2014, nợ vay của khách hàng được chia thành 5 nhóm:

nợ theo CIC Ngoài ra, các Ngân hàng thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng để phânnhóm nợ theo phương pháp định tính trên kết quả xếp hạng tín dụng thì nhóm nợ cuốicùng của khách hàng là nhóm nợ cao nhất theo phương pháp định tính và định lượng

Nợ xấu là nợ thuộc nhóm nợ 3, 4 và 5 Dư nợ xấu của nhóm KHLQ cao và tănglên so với tương quan tổng dư nợ nhóm KHLQ chứng tỏ chất lượng tín dụng đối vớinhóm KHLQ không tốt

_ ,, D n x u nhóm KHLQư ợ ấ

T l n x u = ——ỷ ệ ợ ấ ɪ -7-7—77777— x 100%

Trang 35

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàngcao và ngược lại Thông thường tỷ lệ nợ xấu được NHNN khuyến cáo ở mức dưới 3%.

f) Chỉ tiêu dự phòng rủi ro tín dụng của nhóm KHLQ

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt độngđể

dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của ngân hàng Dự phòng rủi

ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dự phòng cụ thể là số tiền được tríchlập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Dựphòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ranhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau:

n

Í=1

Trong đó:

- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

: là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư

- Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số

dư nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:

Ri = (Ai - Ci) x r

Trong đó:

Ai: Số dư nợ gốc thứ i;

Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i;

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định cụ thể: (Nợ

nhóm 1: 0%; Nợ nhóm 2: 5%; Nợ nhóm 3: 20%; Nợ nhóm 4: 50%; Nợ nhóm 5: 100%)

Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định cụ thể: (Nợ nhóm

Ị1:

0%; Nợ nhóm 2: 5%; Nợ nhóm 3: 20%; Nợ nhóm 4: 50%; Nợ nhóm 5: 100%)

Trang 36

Giá trị dự phòng rủi ro chung được tính bằng: 0,75% tổng số dư các khoản

nợ tù nhóm 1 đến nhóm 4. [13]

Như vậy, giá trị dự phòng rủi ro tín dụng phải trích của ngân hàng lớn, tăng mạnhtốc độ tăng lớn hơn dư nợ chứng tỏ nợ xấu, nợ nhóm 2 của ngân hàng lớn và rủi ro tănglên, chất lượng tín dụng giảm sút Điều đó ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính, tăngchi phí do tăng trích lập rủi ro

g) Nợ được xử lý rủi ro tín dụng của nhóm KHLQ

Xử lý rủi ro tín dụng là việc dùng quỹ dự phỏng rủi ro để hạch toán chuyển cáckhoản nợ từ nội bảng ra ngoại bảng Tức là ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đểgiảm dư nợ xấu, nợ nhóm 5 Như vậy, ngân hàng có nợ xử lý rủi ro nhiều chứng tỏngân

hàng đã sử dụng nguồn vốn của mình để bù đắp cho khoản nợ xấu việc thu hồi nợ xấuchưa hoặc không có chất lượng Nếu tỷ lệ này lớn (thường là từ 2% trở lên) thì chấtlượng tín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề

“Theo quy định tại thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 (khoản 1điều

16 - nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro), ngân hàng chỉ sử dụng dự phòng rủi ro để xử lýrủi

ro trong các trường hợp khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định củapháp

luật, cá nhân bị chết, mất tích và/hoặc các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5” [13]

h) Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng của nhóm KHLQ

T ng l i nhu n t tín d ng =ổ ợ ậ ừ ụ ———, ' A x 100%

T ng l i nhu nổ ợ ậChất lượng tín dụng được phản ảnh qua tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.Chỉ

tiêu này cho biết: Cứ trong 100 đồng tồng lợi nhuận thì bao nhiêu đồng là do hoạt độngChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, cho biết số tiền lãithu được trên 100 đồng dư nợ Nếu chỉ tiêu này cao thể hiện khả năng sinh lợi củakhoản

Trang 37

vay tốt Tuy nhiên mức sinh lời quá cao đôi khi tiềm ẩn rủi ro khi khách hàng chấpnhận

mức lãi suất cao để được vay vốn

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NHÓM KHLQ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Nhân tố mang tính chủ quan

1.4.1.1 Chính sách tín dụng

Chính sách cấp tín dụng thể hiện định hướng cơ bản của ngân hàng trong hoạtđộng cấp tín dụng đối với khách hàng, nhóm KHLQ: Đó là hệ thống các biện pháp liênquan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng để đạt được những mục tiêu đã hoạch địnhcủa ngân hàng Chính sách tín dụng là hướng dẫn chung cho cán bộ và nhân viên ngânhàng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năngsinh lời trong hoạt động kinh doanh

Chính sách tín dụng bao gồm chính sách khách hàng, chính sách cho vay, chínhsách lãi suất, chính sách về thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ, chính sách liên quan đếnTSBĐ Các chính sách này giúp cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, góp phầnquyết

định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng vay vốn,đảm

bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng cho ngân hàng trên cơ sở phân tán được rủi

ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của nhà nước Như vậy để đảm bảo chấtlượng tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, thực sự mang lại lợi nhuận cao chongân

hàng thì các ngân hàng đều phải xây dựng được một chính sách tín dụng hợp lý, đảmbảo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi vay vốn cũng như đảm bảo an toàn tronghoạt động cho vay của ngân hàng nhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức sinh lời cho ngânhàng Chính sách tín dụng phải có tính khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng vànền kinh tế Từ đó sẽ giúp cho các NHTM có cơ chế, chính sách quản lý, cho vay đốivới nhóm KHLQ đưa ra các quyết định cấp tín dụng phù hợp

Trang 38

dưới, từ ban lãnh đạo đến toàn bộ CBCNV Điều đó có nghĩa công tác tổ chức Ngânhàng được thực hiện tốt chính là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh.Hơn nữa, thực hiện tốt công tác này Ngân hàng đã làm cho guồng máy hoạt động củamình được uyển chuyển, nhịp nhàng, linh hoạt Chính vì vậy, trong quá trình hoạt độngNgân hàng nên chú trọng mặt này để ngày càng hoàn thiện, phát triển và tạo điều kiệncho chất lượng tín dụng được nâng lên.

1.4.1.3 Thông tin tín dụng

Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phải kháchhàng nào cũng sử dụng vốn vay đúng mục đích và có chất lượng, ngoài ra còn cónhững

khách hàng chủ định lừa Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản (như dùng 1 tài sản để thếchấp

vay vốn tại nhiều Ngân hàng với số tiền vay lớn hơn giá trị tài sản, thành lập các côngty

Iimal ) gây rủi ro, tổn thất cho Ngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng muốn tăngtrưởng,

đạt chất lượng nhưng phải đảm bảo an toàn vốn thì phải có hệ thống thông tin hữu hiệuphục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời, chính xác các luồng thông tin về kháchhàng

là điều kiện để xem xét, phân tích nhằm tìm ra những cơ hội tốt trong kinh doanh cũngnhư để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của mỗi Ngân hàng

Trên thương trường cùng với nhiều đối thủ cạnh tranh, người nào nắm bắt đượcnhiều thông tin nhanh nhất, chính xác nhất thì nắm được đa phần thắng Rõ ràng việcxây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụng với nhiều kênh, nhiều nguồncung

cấp cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực có chọn lọc, xử lý thông tinkịp

thời là một trong những điều kiện quyết định sự thành công trong công tác kinh doanh

và thực hiện việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng

1.4.1.4 Trình độ cán bộ Ngân hàng

Nhân tố con người là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động Thực tế cho thấy,

Trang 39

chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng sẽ trở nên có hệ thống và đạt được kết quả cao.Hơn nữa, nó còn giúp cho Ngân hàng tránh được những rủi ro có thể xảy ra do trình độcủa cán bộ, nhờ đó mà chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo.

1.4.1.5 Vấn đề Kiểm tra, kiểm soát, thanh tra

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho nhà quản lý giám sát việc tuân thủquy trình của các cấp, hoạt động kiểm soát giúp cho nhà quản lý ngân hàng thấy đượcnhững khó khăn, vướng mắc trong hoạt động cấp tín dụng từ đó đưa ra các điều chỉnhchính sách cho phù hợp Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành các quyđịnh,

chính sách Vì vậy thông qua kiểm tra sẽ phát hiện các sai sót, tìm ra nguyên nhânnhằm

giúp nhà lãnh đạo đưa ra quyết định xử lý để ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro tín dụng

1.4.1.6 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Nền kinh tế phát triển đòi hỏi ngành ngân hàng phải được trang bị đầy đủ cáccông

nghệ thiết bị hiện đại, phù hợp với nhu cầu của xã hội và phục vụ kịp thời yêu cầu củakhách hàng về các mặt dịch vụ với chi phí cả hai bên đều chấp nhận được Mặt khác,các trang thiết bị này cũng giúp cho các nhà quản trị ngân hàng kịp thời nắm bắt đượcmọi diễn biến của thị trường, các dự báo về khả năng phát triển kinh tế và mọi hoạtđộng

tín dụng để đưa ra được những chiến lược, những quyết sách phù hợp với tình hìnhthực

tế, nhằm thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Như vậy, trang thiết bị vàkhông ngừng đổi mới công nghệ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chấtlượng

Trang 40

doanh Từ những yếu kém trong năng lực của khách hàng ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng Năng lực của khách hàng gồm những năng lực mà ngân hàng cần quan tâm như:

+ Năng lực tài chính: năng lực tài chính được phản ánh thông qua khả năng tự tài

trợ giá trị tài sản bảo đảm các chỉ tiêu tài chính của khách hàng Năng lực tài chính thểhiện thông qua việc thanh toán các khoản nợ gốc lài và các nghĩa vụ khác phát sinh.Khách hàng có năng lực tài chính càng cao thì ngân hàng càng có thuận lợi trong việcthu hồi nợ góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng Một thực trạng là ngân hàng luônxem xét tới hệ số nợ/vốn chủ của khách hàng Những khách hàng có hệ số nợ cao thìngân hàng rất thận trọng, thậm chí từ chối cấp vốn vay Do khả năng tự chủ tài chínhthấp thì khả năng chống đỡ tổn thất của khách hàng khi gặp các rủi ro là thấp Ngượclại, khách hàng khả năng tài chính tốt, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với thực

tế giúp ngân hàng đảm bảo khả năng trả nợ

+ Năng lực quản lý: năng lực quản lý của khách hàng thể hiện ở công tác tổ chức

vận hành và sắp xếp bộ máy hoạt động, ở khả năng thích nghi của bộ máy đó với dựbiến động của cơ chế thị trường Nếu năng lực quản lý của khách hàng tốt sẽ giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốt, chất lượng, mang lại lợi nhuận cao,góp phần đảm bảo khả năng hoàn trả đầy đủ nợ vay dúng hạn cho ngân hàng Đối với

cá nhân thì năng lực quản lý thể hiện ở việc quản lý thu nhập tạo nguồn trả nợ

+ Năng lực sản xuất kinh doanh: Năng lực này thể hiện ở toàn bộ giá trị tài sản

mà khách hàng đưa vào quá trình sản xuất, bao gồm hệ thống máy móc thiết bị, côngnghệ sản xuất, khả năng chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra, thể hiện

ở khả năng cạnh tranh, thị phần của doanh nghiệp Năng lực sản xuất, khả năng tạo rathu nhập của khách hàng là Căn cứ để ngân hàng xem xét cho vay

- Uy tín, tư cách của khách hàng, nhóm KHLQ

Ngân hàng đặc biệt coi trọng, đánh giá cao sự tín nhiệm của khách hàng, nhómkhách hàng thông qua quan hệ với các đối tác, thông qua lịch sử quan hệ với các tổchức

tín dụng Khách hàng có lịch sử trả nợ tốt, ý thức hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạnđược

đánh cao, có thể được xem xét cấp tín dụng với các chính sách tốt hơn

Uy tín của khách hàng thể hiện ở tư cách, đạo đức của khách hàng vay, sự trung

Ngày đăng: 23/04/2022, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

giá tình hình dư nợ của nhóm KHLQ................................................53 2.2.2........................................................................................................Chỉ - 071 chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN luận văn thạc sỹ
gi á tình hình dư nợ của nhóm KHLQ................................................53 2.2.2........................................................................................................Chỉ (Trang 7)
Sơ đồ 2. 1: Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank - 071 chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN luận văn thạc sỹ
Sơ đồ 2. 1: Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank (Trang 53)
Bảng 3. 1: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank năm 2019 [1] - 071 chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng liên quan tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN luận văn thạc sỹ
Bảng 3. 1: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank năm 2019 [1] (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w