Với bộ máy tổ chức hiện có cùng với những u đãi từ trớc của Nhà nớc công ty chuyển từ chức năng quản lý là chủ yếu sang chức năng kinh doanh là chủ yếu, bắt đầu kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 1Lời nói đầu
Trong bối cảnh phức tạp của nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam vẫn không ngừng vơn lên mạnh mẽ với mức tăng trởng bình quân cao thứ 2 thế giới
Điều đó là do sự đóng góp to lớn của các thành phần kinh tế trong đó một phần là sự năng động hoá của các doanh nghiệp Nhà nớc vốn trì trệ trớc đây Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì là một minh chứng, từ chỗ đợc Nhà nớc bao cấp hoàn toàn, làm việc theo nghĩa vụ, hành chính kém hiệu quả đến nay, công ty đã từng bớc tự chủ trở thành công ty xuất, nhập khẩu bao bì hàng đầu trong cả nớc Sản xuất kinh doanh trong ngành bao bì, một ngành hết sức quan trọng và cần thiết hiện nay, công ty đã và
đang khẳng định và không ngừng nâng cao vị thế của mình - một công ty hàng đầu về kinh doanh bao bì trong nớc Ngay từ năm 1993 công ty đợc Nhà nớc xếp hạng là doanh nghiệp hạng một.
Thời gian qua, đợc thực tập trong công ty, qua quá trình tìm hiểu thực tế, sau
đây em xin đợc tóm tắt quá trình hình thành phát triển cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua Từ đó đánh giá những mặt đạt đợc và những tồn tại để có những giải pháp thích hợp kịp thời.
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh trên, báo cáo thực tập của em gồm một
số nội dung nh sau:
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì.
II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty
III Một số giải pháp và kiến nghị
Trang 2I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì packexport
Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì đợc thành lập theo quyết định
số 378/TM - TCCB ngày 28/06/1993 của Bộ trởng Bộ Thơng Mại Công ty là
đơn vị kinh doanh bao bì xuất khẩu và sản xuất, gia công các loại bao bì phục vụ xuất khẩu, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân,
có tài khoản ngân hàng, có con dấu riêng Tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ
sở tuân thủ các chính sách luật pháp của Nhà nớc và điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
Công ty Xuất Nhập Khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì - tên Tiếng Anh Vietnam National Packaging Technology and Import-Export Corpration
Trụ sở chính: 31 Hàng Thùng quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội
đó bộ máy công ty gồm: Văn phòng chính là 139 Lò Đúc, các chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng và 3 xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu: Xí nghiệp bao bì 1 ở Phú Thợng chuyên sản xuất bao bì giấy, chất dẻo; Xí nghiệp bao bì 2 chuyên sản xuất bao bì gỗ ở km 9 Pháp Vân Thanh trì; Xí nghiệp bao bì Hải Hng (phố Nối)
1984 Bộ quyết định chuyển xí nghiệp bao bì Hải Hng về Tổng công ty rau quả Việt Nam thuộc Bộ Nông Nghiệp
Trang 3Cuối năm 1989, Bộ quyết định tách xí nghiệp bao bì 1 ra khỏi công ty trực thuộc Bộ, tách xí nghiệp bao bì 2 và chi nhánh thành phố Hồ Chi Minh ra khỏi công ty trực thuộc Bộ
Trên cơ sở đó Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì ra đời theo Quyết
định số 812/KTĐN/TCCB ngày 13/12/1989 của Bộ Kinh Tế Đối Ngoại Bao gồm: Văn phòng 139 Lò Đúc, 2 chi nhánh Hải Phòng và Đà Nẵng Do sự thay
đổi về tổ chức cũng nh quy mô và phạm vi hoạt động trên, công ty không còn các cơ sở sản xuất trực thuộc, nhng từ đó công ty đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp mà trớc đó công ty chỉ đợc nhận hàng nhập khẩu từ các đơn vị khác thuộc
Bộ theo kế hoạch hàng năm Thực hiện xuất nhập khẩu, kinh doanh vật t, phụ kiện bao bì và làm công việc nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực bao bì
Năm 1991 công ty thành lập xí nghiệp sản xuất đầu tiên: Xởng Bao Bì tại 251 Minh Khai Hà Nội, sau đó chuyển về Km 8 quốc lộ 1A Pháp Vân Thanh Trì Hà Nội Cùng năm 1992 trên cơ sở tiếp nhận thiết bị của dự án hình thành xởng in thực nghiệm đặt tại 139 Lò Đúc
Năm 1993 công ty đợc thành lập lại theo nghị định 338 thành lập doanh nghiệp nhà nớc theo thông báo số 163/TB ngày 24 tháng 5 năm 1993, công văn số 2999/KTĐN ngày 19 tháng 6 năm 1993 của văn phòng chính phủ và quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc số 378/TM- TCCB ngày 28 tháng 6 năm
1993 của Bộ Trởng Bộ Thơng Mại
Năm 1994 Đầu t xí nghiệp Bao bì Đà Nẵng tại 245 đờng Ngô Quyền quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Năm 1995 Đầu t Xí nghiệp sản xuất bao bì Hùng Vơng Hải Phòng
Năm 1996 tách xởng in thực nghiệm từ trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng kỹ thuật bao bì thành Xí nghiệp in và sản xuất bao bì tại 139 Lò Đúc Hà Nội sau khi nhập thêm máy dập hộp và một số thiết bị khác cùng máy in của dự
án VIE84/009
Đến quý II năm 1997, để đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh của công ty, bắt nhịp với nhu cầu về bao bì ngày càng tăng, công ty đã đầu t thêm một Xởng xuất bao
Trang 4bì nhựa tại Hải Phòng giao cho Chi nhánh Hải Phòng quản lý và điều hành có
địa điểm tại tổng kho Hùng Vơng tại Hùng Vơng Hải Phòng
Cơ cấu đó tồn tại cho đến nay
2 Quá trình phát triển của công ty
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, từ khi thành lập dến nay công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì đã trải qua nhiều bớc phát triển thăng trầm Đợc thành lập không lâu sau khi đất nớc thống nhất, tồn tại và phát triển
đến ngày nay công ty đã có những thay đổi to lớn cả về bề rộng lẫn bề sâu, thể hiện qua các giai đoạn nh sau:
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến năm 1989 - Giai đoạn quản lý thuần tuý
Trong giai đoạn này, công ty mang tên là công ty bao bì xuất khẩu là công ty xuất khẩu bao bì duy nhất của Bộ Ngoại Thơng trên toàn quốc Khi đó công ty có trụ sở chính ở 139 Lò Đúc Hà Nội và 3 chi nhánh ở 3 thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và 3 xí nghiệp sản xuất bao bì, có thể nói khi đó công ty nắm giữ vị trí độc tôn trong ngành bao bì, các chi nhánh là
đại diện cho công ty ở các miền trên toàn quốc để tìm hiểu nhu cầu, t vấn cho các cơ quan doanh nghiệp về việc kiểm tra nguyên liệu và các sản phẩm bao bì, thực hiện tiêu chuẩn hoá bao bì trên toàn quốc, cũng nh cung ứng bao bì do công
ty sản xuất cho họ Tuy nhiên nằm trong chế độ quản lý bao cấp của Nhà nớc công ty đợc thành lập với chức năng quản lý hành chính là chủ yếu Công ty chịu trách nhiệm về mặt tổ chức, quy hoạch kế hoạch vật t, tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng và nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất các loại bao bì, định mức vật t nguyên liệu cho từng loại bao bi (kể cả bao bì xuất khẩu do các ngành các địa phơng sản xuất) Tổng hợp năng lực sản xuất bao bì xuất khẩu, nghiên cứu bao bì xuất khẩu của các xí nghiệp từ trung ơng đến địa phơng
Là một công ty duy nhất quản lý sản xuất kinh doanh các mặt hàng bao bì lúc đó, công ty có vai trò to lớn của một ngành riêng biệt trong nớc Do đó, giai
đoạn này công ty có quy mô rất lớn, số lợng công nhân lên đến hàng nghìn công nhân viên, cho nên công ty không thống kê về mặt lao động Ngoài ra, do chức
Trang 5năng quản lý là chính và đợc nhà nớc bảo hộ, công ty chủ yếu làm theo chỉ tiêu, nghĩa vụ, do đó hiệu quả hoạt động kinh doanh cha cao, cha phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của cán bô, công nhân trong công ty Tuy nhiên đời sống của cán bộ công nhân viên luôn đợc đảm bảo với mức thu nhập khá cao so với các ngành khác lúc đó.
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty giai đoạn từ 1982-1989
Giai đoạn 2: Từ năm 1989 đến năm 1993 - Giai đoạn kinh doanh xuất
nhập khẩu tạo tiền đề cho sự phát triển
Trên cơ sở chủ trơng đổi mới, xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp, công ty đã
có sự thay đổi to lớn về mặt tổ chức và chức năng hoạt động của mình Cuối năm
1989, Bộ quyết định tách xí nghiệp bao bì 1, xí nghiệp bao bì 2 và chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh ra khỏi công ty trực thuộc Bộ, điều đó đồng nghĩa với việc xuất hiện nhiều đối thủ kinh doanh trong ngành bao bì Khi đó công ty không còn các đơn vị sản xuất trực thuộc và đợc đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì nh ngày nay
Với bộ máy tổ chức hiện có cùng với những u đãi từ trớc của Nhà nớc công ty chuyển từ chức năng quản lý là chủ yếu sang chức năng kinh doanh là chủ yếu, bắt đầu kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các loại nguyên vật liệu, vật t thiết bị bao bì và các sản phẩm bao bì
Trụ sở chính 139
Lò Đúc Hà Nội
Khối các chi nhánh
Khối các đơn vị sản xuất
Tp Hải Phòng
Chi nhánh
Đà nẵng
Xí nghiệp Bao bì
Phù Thư
ợng
Xí nghiệp
gỗ Thanh Trì
Xí nghiệp Bao bì Hải Hưng
Trang 6Năm 1991 công ty thành lập xí nghiệp sản xuất đầu tiên là xởng bao bì tại Minh Khai Hà Nội sau đó chuyển về Pháp Vân Thanh Trì Hà Nội Năm 1992 thành lập xởng in thực nghiệm đặt tại 139 Lò Đúc Số lợng cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó dao động từ 136 đến 176 ngời Khi đó công ty trực tiếp
tổ chức sản xuất, liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì, thực hiện các dịch
vụ về bao bì theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc Với chức năng kinh doanh là chính công ty không ngừng nghiên cứu ứng đụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về bao bì, chủ động hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật về bao bì với các tổ chức trong nớc và nớc ngoài nhằm nâng cao chất lợng bao bì từ đó tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, công ty còn tổ chức hoặc tham gia triển lãm hội chợ trong nớc và nớc ngoài để giới thiệu các sản phẩm bao bì
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty giai đoạn 1989-1993
Có thể nói giai đoạn này đã tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, công ty đã bớc đầu chủ động hạch toán sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình
Do đó, trong giai đoạn này công ty đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc nâng cao, thu nhập trung bình khoảng 750000đ
Trụ sở chính 139
Lò Đúc Hà Nội
Khối các chi nhánh Khối các đơn vị sản xuất
Tp Hà Nội
Xí nghiệp Bao bì
ở Minh Khai
Trang 7Giai đoạn 3: Từ năm 1993 đến 1999 - Giai đoạn phát triển cả chiều rộng
và chiều sâu
Theo chủ chơng đổi mới của Nhà nớc, công ty đợc thành lập lại theo quyết
định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 378/TM - TCCB ngày 28/6/1993 của Bộ trởng Bộ Thơng Mại Đứng trớc những khó khăn của sự đổi mới cơ chế chính sách nhng công ty đã từng bớc khẳng định mình Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch
vụ sản xuất các mặt hàng bao bì bên cạnh bao bì giấy truyền thống công ty còn sản xuất thêm bao bì nhựa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mặt hàng bao bì,
đánh dấu bởi sự ra đời của hàng loạt các xí nghiệp sản xuất bao bì: xí nghiệp Bao Bì Đà Nẵng (1994), xí nghiệp Bao Bi Hùng Vơng Hải Phòng (1995), xí nghiệp in
và sản xuất bao bì (1996), Xởng sản xuất bao bì nhựa Hải Phòng (1997) Các xí nghiệp đó bớc đầu đi vào hoạt động, tuy gặp nhiều khó khăn nhng đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể Sản phẩm bao bì của công ty đợc tiêu thụ rộng rãi trên cả nớc góp phần thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của công ty Thị trờng tiêu thụ tăng nhanh cả về số lợng và chất lợng Các bạn hàng của công ty không ngừng đ-
ợc tăng cờng Bên cạnh đó trên cơ sở duy trì các bạn hàng truyền thống từ trớc công ty luôn quan tâm thúc đẩy và tìm kiếm mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu Trong giai đoạn này kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty liên tục tăng và đạt mức kim ngạch rất cao, trung bình kim ngạch xuất nhập khẩu trong những năm qua đạt 5,5 triệu USD Đây là một thành tích lớn đóng góp quan trọng vào thúc
đẩy nền kinh tế trong nớc và của ngành bao bì Những năm qua công ty đã khẳng
định đợc vị trí hàng đầu của một công ty Nhà nớc kinh doanh trong lĩnh vực bao bì Chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, công ty không còn dợc bao cấp nh trớc, nh-
ng công ty đã khẳng định đợc sự năng động của mình, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc nâng cao, công ty từng bớc tự chủ, kinh doanh mang lại kết quả tốt
Giai đoạn 4 : Giai đoạn từ 1999 đến nay.
Đây là giai đoạn mà công ty phải đối phó với những khó khăn rất lớn Tình hình kinh tế trong và ngoài nớc biến động rất phức tạp, các quốc gia đang
Trang 8phải chịu hậu quả của các cuộc khủng hoảng, chiến tranh, làm cho giá cả rất biến động ở trong nớc, năm 1999 Nhà nớc bắt đầu thực hiện luật Thơng Mại, và luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong ngành bao bì tăng lên rất nhanh làm cạnh tranh ngày càng găy gắt và quyết liệt Hơn nữa ở giai đoạn này công ty bắt
đầu triển khai thực hiện chủ trơng cổ phần hoá của Nhà nớc, các chi nhánh, các
đơn vị của công ty phải độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình không còn đợc công ty hỗ trợ Nên kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến động, phấn đấu dạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra nhng kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn cha cao, Xí nghiệp Đà Nẵng hoạt động kém hiệu quả, năm 2001 phải ngừng hoạt động đê chấn chỉnh làm ảnh hởng lớn dến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tuy nhiên, trong giai đoạn này công ty đã quan tâm chăm lo đến đổi mới
đội ngũ lao động, năm 2002 lao động của công ty là 298 ngời, trong đó xuất hiện nhiều lao động trẻ có trình độ phù hợp với điều kiện phát triển mới Hoạt động kinh doanh của công ty đi vào ổn định và có tốc độ tăng khá nhanh Giai đoạn này sẽ đợc phân tích cụ thể ở phần dới đây
3 Mục đích, chức năng nhiệm vụ của công ty XNK&KT Bao Bì
3.1 Mục đích hoạt động
Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vật t, nhân lực và tài nguyên của đất nớc, đồng thời tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
để không ngừng cải tiến, nâng cao chất lợng bao bì hàng hoá nhằm đấp ứng nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng trong nớc
3.2 Chức năng hoạt động:
Xuất nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nội địa, nghiên cứu và ứng dụng bao bì Là một thành viên của Bộ Thơng Mại, công ty XNK&KT Bao Bì có các chức năng cụ thể sau:
Trang 9Trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm bao bì và các sản phẩm hàng hoá khác
do công ty sản xuất, khai thác hoặc do liên doanh liên kết và đầu t sản xuất tạo ra
nh các loại tinh dầu, dợc liệu, hàng nông sản
Trực tiếp nhập khẩu vật t, nguyên kiệu, máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh Nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu để phỵc vụ sản xuất kinh doanh của công ty khi đợc Bộ Thơng Mại cho phép
Tổ chức sản xuất gia công và liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì
và hàng hoá khác, cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc theo quy định hiện hành của Nhà nớc và của Bộ Thơng Mại
Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ bao bì theo yêu cầu của khách hàng trong và ngơài nớc
Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật bao bì
In nhãn hiệu và in bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định hiện hành của Nhà nớc, của Bộ Thơng Mại và của Bộ quản lý nghành cho phép (điểm bổ sung trong quyết định số 891/TM-TCCB so với quyết định số 188b/KTĐN-TCCB về chức năng và hoạt động của công ty
Tổ chức đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về bao bì Hợp tác trao đổi khoa học về bao bì với các tổ chức hữu quan trong và ngoài nớc
3.3 Nhiệm vụ của công ty
Công ty XNK&KT Bao Bì có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo cơ chế hiện hành
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế, thực hiện có hiệu quả các biện pháp để không ngừng nâng cao chất lợng các sản phẩm bao bì thay đổi mẫu mã đấp ứng thị hiếu ngơì tiêu dùng, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh cà góp phần đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Tuân thủ các chính sách chế độ luật pháp của Nà nớc và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng và các văn bản pháp lý có liên quan mà công ty đã tham gia
ký kết
Trang 10Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tự chủ về tài chính
Quản lý, chỉ đạo các đơn vị thuộc công ty theo quy chế hiện hành của Nhà nớc và của Bộ Thơng Mại Công ty XNK&KT Bao Bì chịu sự quản lý của Bộ Th-
ơng Mại, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Công ty XNK&KT Bao Bì
là công ty hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty XNK&KT Bao Bì
Công ty XNK&KT Bao Bì quản lý theo mô hình phân cấp chức năng của các phòng ban Ban giám đốc phân công nhau phụ trách quản lý công ty Thực hiện chế độ phân định trách nhiệm giữa các bộ phận theo chỉ tiêu nghĩa vụ mà công ty giao cho các bộ phận trên cơ sở tổng hợp các đề nghị của các bộ phận và xem xét của công ty
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm :
• Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc
- Chi nhánh Đà Nẵng 92 Hoàng Diệu thành phố Đà Nẵng
- Chi nhánh Hải Phòng 105 Điện Biên Phủ thành phố Hải Phòng
Trang 11- Xí nghiệp Bao bì Hùng Vơng Hải Phòng sản xuất thùng carton sóng
- Xí nghiệp Bao Bì Đà Nẵng sản xuất thùng carton sóng
- Xởng Bao bì nhựa tại Hải Phòng sản xuất Bao bì nhựa
• Khối các đơn vị phục vụ :
- Tổng kho Cổ Loa khối 4 thị trấn Đông Anh Hà Nội
- Trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng kỹ thuật bao bì 139 Lò
Đúc HN
- Các cửa hàng, bộ phận bán hàng ở các khu vực trực thuộc các chi nhánh
xí nghiệp các phòng kinh doanh
Trang 12Hình 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
139 Lò
Đúc Hà Nội
Xí nghiệp sản xuất bao bì
Pháp Vân Thanh Trì
Hà nội
Tổng kho
Cổ Loa
Đông Anh Hà Nội
Xưởng sản xuất bao bì
nhựa Hồng Bàng- TP Hải Phòng
Xưởng sản xuất bao bì Hùng Vư
ơng Hải Phòng
Xí nghiệp sản xuất bao bì Đà Nẵng
Chi Nhánh
Đà Nẵng
Trung tâm NCPT và ứng dụng
kỹ thuật bao bì
Trang 134.1 Ban giám đốc
Gồm một giám đốc điều khiển và một số phó giám đốc giúp việc (hiện tại
có một giám đốc) Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn bộ công ty, xây dựng
điều lệ tổ chức cán bộ và hoạt động của công ty trình Bộ phê duyệt, tổ chức bộ máy nhân sự của công ty, các chế độ quản lý và mối quan hệ công tác giữa công
ty và các chi nhánh, xí nghiệp do công ty quản lý Ngoài ra giám đốc chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Còn phó giám đốc giúp giám đốc chịu trách nhiệm chính về mảng sản xuất và dịch vụ
4.2 Phòng tổ chức hành chính
Tham mu, giúp giám đốc công ty những công việc thuộc lĩnh vực tổ chức
bộ máy, tuyển dụng, công tác cán bộ lao động tiền lơng, đào tạo, phong trào thi
đua, an toàn lao động tại văn phòng công ty phối hợp và giúp các chi nhánh thực hiện các mặt hoạt động này; và đẩm bảo các công việc thuộc lĩnh vực hành chính quản trị, đời sống chăm sóc sức khoẻ CBCNV tại văn phòng công ty, tiếp khách, văn th, quản trị, sửa chữa nhỏ, bảo vệ an toàn cơ quan, kể cả bảo vệ nội bộ, bảo
vệ tài sản, phục vụ về lễ tân, xe cộ,
Theo định kỳ hoặc đột xuất các phòng chủ động hoặc theo yêu cầu của phòng tổ chức hành chính, thông báo với phòng TCHC các vấn đề có liên quan, lĩnh vực hoạt động của phòng TCHC để cùng bàn bạc giải quyết
4.3 Phòng kế hoạch tổng hợp
Có chức năng xây dựng kế hoạch và tổng hợp các loại kế hoạch hàng năm
và nhiều năm về sảm xuất kinh doanh, liên doanh liên kết, xuất nhập khẩu, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, kế hoạch tài chính, lao động tiền lơng, xây dựng cơ bản trình Bộ phê duyệt và giao cho từng phòng, giúp giám đốc theo dỡi kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các loại kế hoạch này Là đầu mối tập hợp các báo cáo hàng quý, hàng năm và đề ra phơng hớng cho năm tiếp theo
4.4 Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán là công cụ quan trọng giúp giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính với Bộ, điều hành quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
Trang 14tính toán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động trong tài chính của công ty.
4.5 Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Thực hiện chức năng kinh tế đối ngoại theo bản điều lệ hoạt động của công ty và chính sánh kinh tế đối ngoại của Nhà nớc Xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu của công ty, báo cáo cấp trên theo sự chỉ đạo của giám đốc, gửi kế hoạch này để phòng kế hoạch tổng hợp thành kế hoạch chung của công ty
Nghiên cứu thông báo trong phạm vi công ty tình hình thị trờng thế giới bao gồm luật pháp, tổ chức quốc tế, t nhân, mua hàng, giá cả thuê tàu, bảo hiểm cần thiết cho hoạt động của công ty
Dự kiến và đăng ký danh mục các mặt hàng và số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty, làm thủ tục xuất nhập khẩu theo quy chế hiện hành của Nhà nớc
Lên phơng án đàm phán, ký kết hợp đồng, tính toán hiệu quả của từng lô hàng xuất nhập khẩu dụ kiến để trình giám đốc phê duyệt
Là đầu mối lên các đơn hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và kinh doanh ở thị trờng trong nớc Thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác, tái xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ
Thực hiện việc mua bán liên doanh, liên kết sản xuất các loại vật t, thiết
bị, sản phẩm bao bì và hàng hoá khác với khách hàng trong nớc trong phạm vi cho phép Giao dịch, ký kết, thực hiện các hợp đồng mua bán, vật t gia công, liên doanh liên kết với khách hàng
Trang 15Gia công hoặc liên doanh liên kết để sản xuất các loại bao bì và hàng hoá khác cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo chức năng chi nhánh còn đại diện cho công ty ở các khu vực, làm đại lý tiêu thụ sản phẩm hàng hoá khác cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc theo quy định
4.7.Các xí nghiệp sản xuất
Kinh doanh theo chế độ hạch toán báo sổ, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm bao bì và các mặt hàng đợc công ty cho phép
4.8 Các đơn vị phục vụ
4.8.1 Trung tâm nghiên cứu phát triển
Có chức năng nghiên cứu thị trờng từng bớc cải tiến, nâng cao chất lợng
và làm phong phú hơn các sản phẩm bao bì, nhằm góp phần đẩy mạnh thị trờng xuất khẩu, từng bớc tăng sức cạnh tranh hàng hoá của công ty trên thị trờng thế giới Ttrung tâm nghiên cứu phát triển có những nhiệm vụ cụ thể sau:
Xây dựng kế hoạch định hớng phát triển ngành bao bì
Thực hiện hợp tác khoa học kỹ thuật, tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực bao bì Cải tiến quy trình công nghệm trang thiết bị đa tiến
bộ KHKT vào thực hiện tiết kiệm vật t nguyên liệu
Cung cấp các phòng, chi nhánh trực thuộc công ty những thông số kỹ thuật về sản phẩm, nguyên liệu, phụ kiện để làm bao bì, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
Là đầu mối thiết lập quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu, các tổ chức
có chức năng ứng dụng KHKT ngành bao bì trong và ngoài nớc
4.8.2 Tổng kho Cổ Loa
Có chức năng bảo quản, xuất nhập, tái chế hàng hóa của công ty để tại khu vực Cổ Loa và kinh doanh kho hàng khi điều kiện cho phép
Trang 16II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh Công
ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì
1 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chính của công ty.
1.1 Các mặt hàng xuất khẩu
Mặt hàng xuất khẩu truyền thống của công ty là mặt hàng nông sản, và tập trung vào mặt hàng tinh dầu, quế, hoa hổi, chè là chính Bản thân mặt hàng chính của công ty thì chỉ xuất khẩu gián tiếp, sản phẩm đó bán cho các công ty khác để đựng hàng xuất khẩu Công ty có xuất khẩu mặt hàng bao bì nhng không
có tính trị giá không tính vào doanh số kinh doanh của công ty vì là mua bán trực tiếp và mua đứt bán đoạn thanh toán theo trị giá việt nam đồng với các công ty trong nớc
Bảng 1: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
Đơn vị: USD
Mặt hàng xuất khẩu Năm
1999
TT (%)
Năm 2000
TT (%)
Năm 2001
TT (%)
Năm 2002
TT (%) KNXK 1.507.047 100 1.358.436 100 1.092.863 100 648.124 100
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
Mặt hàng xuất khẩu của công ty là tơng đối phổ thông và có sẵn, là những mặt hàng cũ, không phải sản xuất từ đầu đây là một cơ hội Hơn nữa công ty đã
có nguồn cung cấp hàng hoá tơng đối ổn định nh mặt hàng quế, hoa hổi, chè chỉ cần tuyển lựa theo nhu cầu của khách hàng Cái chính là: thoả thuận giá cả để bù
đắp chi phí và có lãi; giám sát chặt chẽ về chất lợng hàng hoá đặc biệt đối với hàng nông sản vì đối với mặt hàng này không có định mức hay tính chất để đo l-ờng nh các mặt hàng khác nhiều khi nhận biết bằng cảm quan do đó việc xuất khẩu hàng nông sản là hết sức phức tạp
Trang 17Qua bảng ta thấy hoạt động xuất khẩu về cơ bản vẫn duy trì đợc một số mặt hàng truyền thống từ những năm trớc, mặt hàng hoa hồi, tinh dầu luôn chiếm tỷ trọng lớn Ngoài ra công ty đã tích cực tìm kiếm thị trờng mới, mặt hàng mới nh hành khô, có mặt hàng nh chè vàng kim ngạch xuất khẩu năm 2001 tăng gần gấp đôi năm 2000, hiện nay công ty đang cố gắng khai thác và thực hiện xuất khẩu hàng mỹ nghệ - mây tre với tổng kim ngạch 26.600 USD Tuy vây, mặc dù đã qua nhiểu năm tham gia hoạt động xuất nhng kim ngạch xuất khẩu vẫn cha cao, chỉ ở mức trên dới 1 triệu USD
Năm 1999 kim nghạch xuất khẩu đạt 1.507.047 USD đạt 100,4% kế hoạch
định hớng là năm có kim ngạch cao nhất trong 4 năm tuy nhiên chỉ đạt 81,7% mức thực hiện năm 1998, nguyên nhân chủ yếu là do thị trờng trong và ngoài n-
ớc biến động lớn một số mặt hàng không xuất khẩu đợc nh mặt hàng hạt sen sang Trung Quốc, long nhãn sang Hàn Quốc, Lạc sang Malaixia, hàng tạp hoá sang Ba Lan Thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp làm giảm kim ngạch xuất khẩu một lợng đáng kể
Các mặt hàng truyền thống cha duy trì đợc sự ổn định, các mặt hàng nh quế, năm 2001 không xuất khẩu đợc, mặt hàng hoa hồi giá trị xuất khẩu giảm sút làm giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty Điều này một phần là do chất lợng hàng hoá xuất khẩu không đợc bảo đảm dẫn đến tranh trấp gây lãng phí về thời gian, công sức tốn kém về tiền của Một số lô hàng xuất khẩu nếu tính đủ cũng không đủ bù đắp chi phí Ngoài ra do những biến động lớn trên thị trờng thế giới cũng ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của công ty mà mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng nông sản
Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 648.124 USD chỉ đạt 50% kế hoạch bộ giao và 59,3 mức thực hiện năm 2001 Đây là năm đầu tiên kim ngạch nhập khẩu đạt thấp sau nhiều năm liên tiếp xuất khẩu đạt trên 1 triệu USD Tỷ trọng doanh thu hàng xuất khẩu trong tổng doanh thu giảm mạnh Hiệu quả xuất khẩu thấp nhiều lô hàng nếu tính đủ chi phí thực tế nh chi phí lơng, điện thoại,
xe cộ là lỗ Điều này là do năm 2002 thị trờng thế giới biến động lớn, thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp, giias cả biến động, giá mua quốc tế xuống quá thấp chỉ
Trang 18bằng 1/3 so với năm 2001 cụ thể: năm 2001 xuất khẩu hoa hổi là 165,09 tấn
t-ơng ứng 885.913 USD , năm 2002 xuất khẩu đạt 152,86 tấn tt-ơng ứng 337.081 USD giảm 12,33 tấn tơng ứng 498.175 USD Ngoài ra do chất lợng hàng xuất khẩu cha đợc đảm bảo, một số lô hàng bị khiếu lại, giảm giá Đặc biệt năm 2002 phải giải quyết lô hàng khách hàng trả lại năm 2001, ảnh hởng đến uy tín của công ty Một số cán bộ phụ trách xuất khẩu có biểu hiện vi phạm Đây là yếu tố trực tiếp ảnh hởng đến kết quả xuất khẩu của công ty
1.2 Các mặt hàng nhập khẩu
Đây là mảng chiếm tỷ trọng lớn trong việc kinh doanh của công ty trên
d-ới 60% Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty tơng đối đa dạng, tuy nhiên mặt hàng nhập khẩu chính vẫn là phục vụ cho ngành bao bì
Công ty nhập khẩu các loại vật t để sản xuất bao bì để phục vụ sản xuất của công ty cũng nh bán các sản phẩm đó cho các doanh nghiệp trong nớc Các mặt hàng nhập khẩu chính của công ty là: giấy các loại, hạt nhựa các loại, hoá chất Các mặt hàng này chủ yếu là hàng hóa phục vụ cho sản xuất, thờng là các mặt hàng trong nớc cha tự sản xuất đợc hoặc sản xuất đợc nhng hiệu quả không cao bằng nhập khẩu Công ty nhập khẩu các mặt hàng này để kinh doanh bán cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì trong nớc chiếm 90 % tổng số nhập, còn lại 10% cung cấp cho các xởng sản xuất của công ty để sản xuất các loại bao bì
để bán ở thị trờng trong nớc chiếm trêm 90% còn lại là xuất khẩu
Dây thép các loại 82.900 196.750 209.638 185.316
Cáp các loại Hàn Quốc 142100
Ngô giống Thái Lan 6.400
Trang 19Băng keo Đài Loan 23.238
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
Qua bảng trên ta thấy, mặt hàng giấy và hạt nhựa các loại là mặt hàng nhập khẩu chính của công ty và cũng là nguồn nguyên liệu chính đợc đa vào sản xuất bao bì các loại cho công ty để kinh doanh ở thị trờng nội địa Hai mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong KNNK của công ty Tỷ trọng mặt hàng giấy giảm dần từ năm 2001,2002 vì vấp phải vấn đề cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, lợng giấy đợc nhập ồ ạt trên thị trờng, công ty phải chủ động tính toán nhập khẩu với số lợng hợp lý Còn mặt hàng hạt nhựa lợng nhập khẩu tăng liên tục qua các năm, từ 30,44% năm 1998 đến 62,47% kim nghạch nhập khẩu, điều này thể hiện công ty đã năng động, chủ động tìm kiếm khai thác thị trờng trong nớc, nhanh trong chuyển hớng kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra, năm 2002 công ty đã chủ
động nhập khẩu nhiều nguồn hàng mới, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh của công ty trong khi mặt hàng kinh doanh truyền thông gặp khó khăn
Hiện nay riêng đối với vật t để sản xuất bao bì Nhà nớc cha có hạn chế
nh các mặt hàng khác điều nay tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này nói chung
Trang 20năm 1997 công ty đầu t xây dựng thêm xởng nhựa ở Hải Phòng để sản xuất các sản phẩm túi nhựa đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày càng tăng về sản phẩm này
Bảng 3: cơ cấu mặt hàng sản xuất của công ty
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
Qua bảng ta thấy trị giá hàng sản xuất có biến động không ổn đinh Năm
2001 giảm sút chủ yếu là do xí nghiệp Đà Nẵng không đạt chỉ tiêu doanh số đợc giao Hiệu quả sản xuất của xí nghiệp Pháp Vân và xởng nhựa đạt thấp không đủ
bù đắp các nghĩa vụ theo phân dịnh Xí nghiệp Đà Nẵng do nội bộ mắt đoàn kết kéo dài nên khách hàng truyền thống mất hết, doanh số đạt thấp, quản lý không chặt chẽ, giá bán thấp nên kết quả năm 2001 lỗ 254,4 triệu đồng, năm 2001 phải quyết định ngừng sản xuất để củng cố
Tuy nhiên dến năm 2002, các xí nghiệp đã đợc đầu t thêm thiết bị nâng cao năng lực sản xuất, xí nghiệp Đà Nẵng đợc phục hồi trở lại bớc đầu đã có doanh số tuy còn có rất nhiều khó khăn do thị trờng cũ mất hết phải làm lại từ
đầu Các xí nghiệp khác đẫ chủ động khai thác vật t phục vụ sản xuất kinh doanh, kết hợp sản xuất vơi đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nên hiệu quả đạt khá, trị giá sản xuất là 24,11 tỷ đồng và doanh thu từ sản xuất tăng 10,399 tỷ
đồng tơng ứng với tốc độ tăng 39,5%
2.Thị trờng của công ty
Hiện nay công ty đã có rất nhiều bạn hàng trên thế giới khoảng 30 nớc từ châu á, châu âu, châu Mỹ và hiện đang mở rộng thị trờng sang châu úc nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ, Pháp, Đức, Mỹ Hoạt động kinh doanh của công ty đợc đẩy mạnh ở tất cả các thị trờng, công ty không ngừng khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng phù hợp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu của mình
Đồng thời cũng liên tục tìm tòi các nguồn hàng và nguyên liệu có chất lợng tốt,
Trang 21giá cả phù hợp ở thị trờng nớc ngoài cho việc sản xuất bao bì của công ty cũng
nh kinh doanh ở thị trờng nội địa Do đó, hiện nay số lợng bạn hàng của công ty rất đa dạng, kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đạt 4,5-5.0 tỷ USD
Bảng 4: cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty
Năm /Chỉ tiêu
Đơn vị
Nội địa
Trđ 57344 64.720 69.231 90.031
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
2.1 Thị trờng xuất khẩu
Hàng xuất khẩu của Công ty hiện nay đã và đang xuất khẩu sang 30 nớc
và khu vực Những năm qua công ty luôn giữ vững và củng cố, và không ngừng tìm kiếm thị trờng mới Mở rộng thị trờng xuất khẩu luôn là mục tiêu của công
ty từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu đóng góp lơn vào việc tăng lợi nhuận của công ty Kết quả là những năm qua, Công ty luôn bám sát thị trờng và khách hàng nớc ngoài đặc biệt là các thị trờng truyền thống tại Châu á, Tây Âu, mở rộng & phát triển khách hàng ở Châu Mỹ, Đông Âu, Nam á,Trung Đông, úc
Bảng 5: Cơ cấu thị trờng thị trờng xuất khẩu
Chỉ tiêu Đơn vị Năm1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % KNXK USD 1507047 100 1358436 100 1092863 100 648124 100 Châu á 1049751 69,66 997066 73,40 547538 50,10 402349 62,08 Châu âu 418963 27,8 361370 26,60 545325 49,90 245514 37,88
Trang 22Châu Mỹ 38333 2,54 0 0 0 0
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
Thị trờng châu á chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động xuất khẩu của công
ty năm 2000 cao nhất chiếm 73% cơ cấu thị trờng Nhìn chung trong những năm gần đây thị trờng xuất khẩu khá ổn định tuy kim ngạch có giảm những vẫn giữ đ-
ợc mối quan hệ tốt với khách hàng nớc ngoài Giá trị xuất khẩu qua các thị trờng
so với các doanh nghiệp khác là tơng đối lớn nhng vẫn cha tơng xứng với quy mô của công ty
Năm 1999 Công ty đã xuất khẩu đợc sang thị trờng Mỹ tuy nhiên nó không
đợc duy trì và củng cố Hy vọng trong những năm tới công ty sẽ phát huy tính năng động của mình để có thể quan hệ và khai thác đợc thị trờng tiềm năng to lớn này đặc biệt khi Hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ đã có hiệu lực
Hình 4: Biểu đồ giá trị xuất khẩu theo thị trờng từ năm 1999-2002
2.1.1 Đối với thị trờng Châu á
Đây là một thị trờng truyền thống, thờng xuyên và không ngừng đợc mở rộng của công ty Trong đó thị trờng Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc, ấn Độ luôn chiếm tỷ trọng lớn, đây là những bạn hàng truyền thống đáng tin cậy của công
ty Ngoài ra công ty cũng không tìm kiếm bạn hàng mới đảy mạnh xuất khẩu sang các thị trờng Trung Đông nh xuất khẩu chè sang Dubai, xuất khẩu hoa hồi
0 200000
Trang 23sang Pakistan Tuy nhiên công ty đã không duy trì và khai thác đợc một thị trờng lớn đầy tiềm năng nh Trung Quốc, mục tiêu của công ty hiện nay là từng bớc tiến hành khảo sát để tìm kiếm mặt hàng để buôn bán với Trung Quốc-
Bảng 6: cơ cấu xuất khẩu theo thị trờng châu á
Đơn vị: USD
Thị trờng Châu á Năm
1998
Năm 1999
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT %
Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
2.1.2 Đối với thị trờng châu Âu:
Thị trờng châu âu là một thị trờng rộng lớn, nhu cầu về các mặt hàng nông sản hàng năm rất cao nhng cũng rất khắt khe, yêu cầu cao về chất lợng hàng hoá Kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản – một mặt hàng mà không có một tiêu chuẩn chất lợng cụ thể, có lúc chỉ có thể đo lờng bằng định tính Do đó
để đáp ứng đúng nhu cầu cho khách hàng ở thị trờng này là rất khó khăn Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Hà lan là những bạn hàng lâu năm, có uy tín của công ty, trong đó Pháp chiếm tỷ trọng lớn nhất, kim ngạch xuất khẩu vào các thị trờng này cũng tăng giảm không ổn định cũng một phần là do chất lợng hàng hoá không đợc đảm bảo, có những lô hàng bị giả lại, hoặc phải giảm giá Thị trờng xuất khẩu của công ty giảm đáng kể vào năm 2002, tuy nhiên công ty đang bớc
đầu xâm nhập vào thị trờng Nga, năm 2002 đạ 6.750 USD chiếm tỷ trọng 2,75%, mặc dù trị giá xuất khẩu còn thấp nhng đó sẽ tạo tiền đề để công ty khai thác thị trơng này một cách hiệu quả hơn trong những năm tới,
Bảng 7: cơ cấu xuất khẩu theo thị trờng châu âu
Trang 24Đơn vị: USD
Thị trờng Châu Âu Năm1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT % Trị giá TT %
âu Cụ thể cơ cấu thị trờng nhập khẩu đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 8: cơ cấu thị trờng nhập khẩu
Trang 25Nguồn báo cáo tổng kết của công ty từ 1999 -2002, P.KHTH
Qua bảng trên ta thấy, Hàn Quốc là bạn hàng lớn nhất của công ty chiếm
tỷ trọng từ 43 - 60% tổng kim ngạch nhập khẩu Công ty nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc các mặt hàng giấy, chất dẻo, cáp các loại Tiếp đến là Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapo, Thái Lan Do nhu cầu tiêu dùng trong nớc về mặt hàng bao bì, các mặt hàng tiêu dùng cao cấp ngày càng đa dạng và có xu h-ớng tăng, nên thị trờng nhập khẩu của công ty cũng ngày càng đa dạng Công ty không ngừng tìm kiếm và khai thác nguồn hàng từ các bạn hàng truyền thống và
mở rộng kinh doanh các mặt hàng mới ở những thị trờng mới, năm 2002 công ty khai thác, mở rộng thị phần sang Anh, Pháp, Hồng Kông, úc, riêng đối với thị trờng Mỹ năm 2001 công ty đã có quan hệ làm ăn, bớc đầu đã đạt 78.811 USD chiếm 2,6% kim ngạch nhập khẩu, đây là dấu hiệu đáng mừng, tuy năm 2002 cha khai thác đợc thị trờng này nhng nó sẽ tạo tiền đề cho công ty để khai thác thị trờng tiềm năng to lớn này đặc biệt trong điều kiện hiệp định thơng mại có hiệu lực
2.3 Thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu.
Công ty là đơn vị chuyên kinh doanh và sản xuất bao bì từ khi thành lập
đến nay có uy tín trên thị trờng, có thị trờng tiêu thụ rộng khắp cả nớc Hàng nhập khẩu của công ty đợc trải rộng khắp các miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam Nhng phần lớn tiêu thụ ở những nơi mà công ty hiện có chi nhánh nh Hà Nội, Hải Phòng, hoặc trớc đây đã có chi nhánh (TP Hồ Chí Minh) Chính phạm
vi kinh doanh rộng nh vậy nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và
Trang 26kinh doanh của công ty, thị trờng nhập khẩu đợc duy trì ổn định và không ngừng
Hà nội và các vùng lân cận 24.246 60.0 29.076 58,3 40.218 68,2 46.137 65,7 Hải Phòng 11.517 28,5 14.513 29,1 12.678 21,5 15.519 22,1
Đà Nẵng và các vùng lân cận 3.758 9,3 4.638 9,3 5.248 8,9 6.250 8,9
TP Hồ Chí Minh và Biên Hoà 848,6 2,1 1645 3,3 766,6 1,3 2.317 3,3
3 Nguyên vật liệu sản xuất của công ty.
Với chức năng là sản xuất bao bì các loại mà chủ yếu là bao bì giấy, bao bì nhựa, nguyên vật liệu để sản xuất chính của công ty là giấy các loại, chất dẻo (Hạt nhựa các loại ) chủ yếu đợc nhập khẩu từ nớc ngoài chiếm > 90% Nguyên vật liệu mà công ty đa vào sản xuất hiện nay ở trong nớc hầu nh cha đợc sản xuất, hoặc đa vào sản xuất đợc nhng chât lợng không đảm bảo Cụ thể nguyên vật liệu sản xuất của công ty nh sau:
- Hạt nhựa các loại: Dùng để sản xuất túi nha, túi siêu thị
Hạt PE ( HDPE, LDPE, LLPE)Hạt axit Stearic
Hạt PP ( PP, PPH)Màng BOPP Hàn QuốcHạt EPS
- Giấy các loại:
Carton Kraft các loại, Carton Duplex các loại dùng để sản xuất bao bì Carton, bao bì hộp phẳng
Giấy láng các loại dùng để in lịchm in nhãn mác bao bì
Các xí nghiệp chủ động khai thác vật t phục vụ cho hoạt động sản xuất bằng cách xác định nhu cầu sản xuất từ đó lên đơn hàng đa lên các phòng xuất nhập khẩu để nhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài về sau đó đa vào sản xuất và bán bao bì thành phẩm ra thị trờng
Trang 274 Kết cấu tài sản nguồn vốn của công ty
bảng 10: kết cấu tài sản nguồn vốn
Thuế và các khoản nộp
NS 564616 1,54 690154 1,64 687698 1,78 693673 1,49Phải trả CNV 762216 2,07 830000 1,97 314545403 812,72 799862 1,72 Phải trả khác 4054621 11,03 2838305 6,75 30800 0,08 125796 0,27
Nguồn báo cáo tổng kết từ năm 1999-2002 P TCKT
Về cơ cấu tài sản: Từ bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản của công ty
tăng qua các năm, năm 2002 tăng cao nhất là 46512149 nghìn VNĐ, tăng hơn so vói năm 2001 la 7807169 nghìn VNĐ tơng ứng với tốc độ tăng 20,17% Tổng tài
Trang 28sản của công ty tăng là do tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng 6074620 nghìn VNĐ tơng úng với tốc độ 20,12% và cả tài sản cố định cũng tăng Điều này thể hiện năm 2002 công ty đã và đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đổi mới mua sắm tài sản cố định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty Lợng vốn bằng tiền năm 2002 tăng 654819 nghìn VNĐ tơng ứng với tốc độ tăng 19,46% thể hiện công ty nguồn lực sẵn có để huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tình trạng phải bán chịu hàng hoá có xu hóng giảm dần thể hiện ở khoản phải thu có tốc độ tăng giảm dần
Về nguồn hình thành tài sản: Tổng nguồn vốn của công ty tăng Đây là
điều kiện rất tốt cho công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, có thể thực hiện hợp
đồng xuất khẩu có giá trị lớn Tuy nhiên nguồn vốn tăng là do các khoản nọ phải trả tăng và chiếm tỷ lệ 42,51% (2002), trong trung bình ở ba năm trớc là 31,5% Nguồn vốn chu sở hữu giảm dần Điều này cho thấy vốn của công ty tăng do tăng các khoản vay ngắn hạn do đó sẽ làm tăng chi phí của công ty Tuy vậy nguồn vốn chủ sở hữu vẫn còn khá lớn chiếm 58,49%, vì vậy khả năng tự chủ về tài chính vẫn khá lớn Cụ thể cơ cấu vốn của công ty nh sau
Bảng 11: cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Đơn vị : Triệu VNĐ
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT %
Căn cứ vào nguồn hình thành nguồn vốn
Tổng vốn kinh doanh 29.651 100 36.314 100 35.387 100 43.927 100
1 Vốn chủ sở hữu 26.800 90,65 26.840 73,91 26.550 75,09 26.739 61,57 NSNN cấp 20.744 77,4 20.744 77,28 20.744 78,13 20.744 77,58 Nguồn vốn tự bổ sung 6.056 22,6 6.096 22,72 5.806 21,87 5.995 22,42
2 Vốn vay ngắn hạn 2.761 9,35 9.474 26,09 8.828 24.96 16.688 38,43
Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
1 Vốn cố định 11.047 30,04 9.717 23,09 8.504 21,97 10.239 22,01 NSNN cấp 4.410 39,92 4.410 45,38 4.410 51,85 4.410 43,07 Nguồn vốn tự bổ sung 6.637 60,08 5.307 54,62 4.094 48,15 5.829 56,93
2 Vốn lu động 25.726 69,96 32.368 76,01 30.198 78,03 36.272 77,09
Nguồn: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu năm 2002 - P.TCKT
Kế thừa u đãi từ thời bao cấp của một công ty nhà nớc, nguồn vốn của công ty do Nhà nớc cấp là chủ yếu chiếm trên 77% nguồn vốn chủ sở hữu